NOÄI DUNG YEÂU CAÀU: A. Tính toaùn thuûy naêng: 1. Xaùc ñònh caùc ñaëc tröng cô baûn hoà chöùa: MNDBT, MNC, Vi, hct. 2. Tính toaùn ñieàu tieát xaùc ñònh coâng suaát baûo ñaûm cuûa TTÑ. 3. Xaùc ñònh coâng suaát laép maùy vaø ñieän löôïng trung bình naêm. 4. Xaùc ñònh caùc coät nöôùc ñaëc tröng: Hmax, Hmin, Htb, Htt. B. Löïa choïn thieát bò cho TTÑ: 1. Choïn nhaõn hieäu vaø xaùc ñònh caùc kích thöôùc cô baûn cuûa tua bin. 2. Choïn vaø xaùc ñònh kích thöôùc buoàng xoaén, oáng huùt. 3. Choïn vaø xaùc ñònh kích thöôùc maùy phaùt ñieän. C. Nhaø maùy thuûy ñieän: 1. Xaùc ñònh hình thöùc coâng trình. 2. Xaùc ñònh caùc cao trình vaø caùc kích thöôùc cô baûn cuûa nhaø maùy. 3. Thieát keá sô boä nhaø maùy thuûy ñieän (3 maët caét, tyû leä 1100 hoaëc 150).
Trang 1-ĐỒ ÁN MÔN HỌC PHẦN I: TÀI LIỆU CƠ BẢN VÀ YÊU CẦU
I/ TÀI LIỆU THIẾT KẾ:
- Đề số 5 - 3 với MNDBT = 522.5m
1- Tài liệu dòng chảy 3 năm điển hình: (Q m3/s)
50 248.6 373.8 648.4 610.7 389.3 235.3 177.8 113.6 105.1 84.6 82 141.2
10 373.4 235.2 727 684.7 493.2 435.3 246.3 172.3 132.8 114.7 122.6 292.8
2- Các đặc trưng hồ chứa:
Z (m) 455.0 465.0 475.0 485.0 495.0 505.0 515.0 525.0 535.0
F (km2) 0.0 2.6 8.0 14.4 20.2 30.3 64.5 125.7 186.9
V (106 m3) 0.0 12.2 66.3 179.0 349.0 599.0 1037 2003 2969
3- Quan hệ đặc tính hạ lưu: Q ~ Zhl
Zhl (m) 302.9 303.9 304.9 305.0 305.8 306.0 306.5 307.0 308.0 309.0 310.0
Q (m3/s) 41.5 63.3 101.0 135.0 200.0 250.0 300.0 410.0 560.0 755.0 1040 4- Tài liệu bốc hơi:
Z (mm) 38.2 24.4 32.2 48.6 81.0 127.0 131.0 96.5 55.0 55.6 45.5 42.3
5- Tài liệu về bồi lắng lòng hồ:
- Độ đục: p = 90g/m3 (hàm lượng bùn cát)
- Trọng lượng riêng bùn cát: γ = 1,5 tấn/m3
II/ NỘI DUNG YÊU CẦU:
A Tính toán thủy năng:
1 Xác định các đặc trưng cơ bản hồ chứa: MNDBT, MNC, Vi, hct
2 Tính toán điều tiết xác định công suất bảo đảm của TTĐ
3 Xác định công suất lắp máy và điện lượng trung bình năm
4 Xác định các cột nước đặc trưng: Hmax, Hmin, Htb, Htt
B Lựa chọn thiết bị cho TTĐ:
1 Chọn nhãn hiệu và xác định các kích thước cơ bản của tua bin
2 Chọn và xác định kích thước buồng xoắn, ống hút
3 Chọn và xác định kích thước máy phát điện
C Nhà máy thủy điện:
1 Xác định hình thức công trình
2 Xác định các cao trình và các kích thước cơ bản của nhà máy
3 Thiết kế sơ bộ nhà máy thủy điện (3 mặt cắt, tỷ lệ 1/100 hoặc 1/50)
Trang 2
- -PHẦN II: TÍNH TOÁN THỦY NĂNG I/ XÁC ĐỊNH CÁC THÔNG SỐ CƠ BẢN HỒ CHỨA
1-1 Mức bảo đảm tính toán ( Tần suất thiết kế P %
TK ).
Tình hình làm việc của TTĐ phụ thuộc rất nhiều vào Qthiên nhiên, gặp những năm nhiều nước thì TTĐ hoàn toàn đáp ứng được nhu cầu của phụ tải; gặp những năm ít nước thì TTĐ sẽ không đáp ứng được nhu cầu của phụ tải
Do vậy để đánh giá mức độ cung cấp điện an toàn cho hệ thống người ta dùng thông số gọi là "Mức bảo đảm tính toán"
* Mức bảo đảm tính toán hay còn gọi là tần suất thiết kế: là tỷ số giữa thời gian
làm việc an toàn của TTĐ so với tổng thời gian làm việc của TTĐ trong giai đoạn vận hành
% 100
×
=
TTĐ của việc làm gian thời Tổng
TTĐ của toàn an việc làm gian Thời P%
(tức là trong suốt thời gian làm việc, TTĐ sẽ bảo đảm đáp ứng được nhu cầu của phụ tải trong P% tổng thời gian, còn (100%-P%) thời gian không đáp ứng được nhu cầu của phụ tải do tình hình thủy văn bất lợi.)
* Mức bảo đảm tính toán được chọn trong các Qui phạm dựa trên các nguyên
tắc sau:
* Nếu TTĐ có tỷ trọng lớn ( HT
max
lm
P
N ) thì chọn Ptk% lớn
* Nếu TTĐ phục vụ cho các hộ dùng điện quan trọng thì Ptk% chọn lớn
* Nếu TTĐ có hồ chứa để điều tiết Q dài hạn thì chọn Ptk% lớn
* Nếu TTĐ chỉ có nhiệm vụ kết hợp thì Ptk% theo nghành dùng nước chính Trong phạm vi đồ án môn học thì Mức bảo đảm tính toán hay Tần suất thiết kế
theo tài liệu đã cho là P tk% = 90
1-2 Xác định các năm thủy văn đặc trưng.
Các năm thủy văn đặc trưng dùng để tính toán xác định các thông số của TTĐ Các năm tính toán thường dùng bao gồm:
* Năm thiết kế: là năm có tần suất về lưu lượng bằng tần suất thiết kế của TTĐ, dùng để xác định công suất bảo đảm của TTĐ, theo đề bài cho ta có năm thiết kế P% = PtkTTĐ% = 90
* Năm trung bình nước: dùng để xác định điện lượng bình quân nhiều năm P%
= 50 (đã cho trong tài liệu)
* Năm nhiều nước: dùng để xem xét tình hình lợi dụng năng lượng dòng nước trong điều kiện lượng nước dồi dào và xem xét chế độ làm việc của TTĐ trong điều kiện có thể P% = (100%- PtkTTĐ%) = 10 (đã cho trong tài liệu)
1-3 Xác định MNDBT.
Mực nước dâng bình thường là một thông số chủ chốt của công trình thuỷ điện Đây là mực nước cao nhất của hồ chứa trong điều kiện thuỷ văn và chế độ làm việc bình thường của TTĐ
* Các ảnh hưởng đối với MNDBT:
Trang 3-MNDBT có ảnh hưởng quyết định đến dung tích hồ chứa, cột nước, công suất đảm bảo và điện lượng hàng năm của TTĐ Vì vậy việc chọn MNDBT phải được tiến hành xem xét, phân tích kỹ các yếu tố ảnh hưởng để đảm bảo được tính khả thi của công trình
- MNDBT càng cao thì dung tích phòng lũ tăng, khả năng cắt lũ lớn giảm được biện pháp phòng lũ ở hạ du, đồng thời khả năng phát điện và cung cấp nước cho các nghành dùng nước càng lớn Tuy nhiên quy mô công trình cũng càng lớn, chi phí tăng, mặt khác vùng ngập lụt cũng lớn do đó thiệt hại phải đền bù càng nhiều
- Do điều kiện địa hình cũng không thể tăng cao MNDBT vì như vậy chiều dài và chiều cao đập sẽ tăng việc xử lý nền móng càng phức tạp, đồng thời khối lượng các đập phụ sẽ nhiều làm tăng vốn đầu tư cho công trình Mặt khác trong trường hợp điều kiện địa hình thuận lợi, cũng không thể nâng MNDBT quá cao vì còn ảnh hưởng rất lớn của điều kiện địa chất, về sức chịu tải của nền, móng hoặc điều kiện về thấm mất nước không cho phép xây dựng đập quá cao
- Ở một số vùng mà lượng bốc hơi lớn thì khi MNDBT càng cao, mặt hồ càng rộng, lượng nước bốc hơi càng lớn do đó tác dụng tăng lưu lượng mùa kiệt bị hạn chế rất lớn
* Phương pháp chọn MNDBT:
Như đã phân tích nên việc chọn MNDBT phải dựa trên cơ sở so sánh kinh tế và phân tích các yếu tố ảnh hưởng khác, do đó phải tính toán cho nhiều phương án MNDBT để lựa chọn phương án tối ưu nhất
Phướng pháp chọn MNDBT: định ra nhiều phương án MNDBT sau đó tiến hành tính toán thuỷ năng, xác định được thông số từng phương án, sau đó thiết kế sơ bộ và tính được hiệu quả kinh tế cho từng phương án, phương án nào cho hiệu quả kinh tế cao và đảm bảo đầy đủ các yêu cầu đối với công trình ta chọn phương án đó để thiết kế chính thức
Trong phạm vi đồ án theo đề bài cho trước MNDBT đã chọn là: 522.5m
1-4 Xác định độ sâu công tác h CT (hay MNC).
* Các khái niệm:
- Độ sâu công tác là khoảng cách từ MNDBT đến MNCø, vì vậy xác định độ sâu công tác chính là xác định MNC
h CT = MNDBT – MNC
- Phần dung tích nằm giữa MNDBT và MNC gọi là dung tích hữu ích của hồ chứa,
ký hiệu V hi
- Phần dung tích nằm dưới MNC gọi là dung tích chết, ký hiệu V c
- Độ sâu công tác có lợi nhất là độ sâu công tác cho ta chi phí tính toán năm của hệ thống nhỏ nhất hoặc cho điện lượng mùa kiệt lớn nhất
* Cách xác định h CT có lợi nhất để thiết kế:
Trước hết xác định hCTcf theo các điều kiện về tuốc bin và điều kiện về bồi lắng bùn cát, sau đó xác định hCT theo tiêu chuẩn điện lượng mùa kiệt, với hCT nào cho điện lượng mùa kiệt lớn nhất (Emkmax) mà nhỏ hơn hCTcf đó chính là hCT có lợi nhất được chọn để thiết kế
- Xác định hCT cf :
Trang 4+ Điều kiện về tuốc bin: với mỗi loại tuốc bin chỉ phù hợp với một phạm vi dao động cột nước nhất định, ngoài phạm vi đó tuốc bin sẽ làm việc với hiệu suất thấp và không ổn định Để đảm bảo điều kiện về tuốc bin hCTtb được qui định như sau:
max
tb
3
1
h =
Trong đó: Hmax = MNDBT – Zhl (ứng với Qmin)
Qmin = Qmktb: lưu lượng trung bình mùa kiệt năm thiết kế
s / m 114,14 n
Q
mk
mk tb
mk =Σ = (theo số liệu đã cho ở Bảng 1 ứng với năm thiết kế P = 90% và mùa kiệt được tính từ tháng XI đến tháng V)
Với Qmin = Qmktb = 114,14 m3/s nội suy từ (Bảng 3) ta được Zhl = 304.75m
Vậy (522,5 304,75 ) 72,58m
3
1 H 3
1
htb max
+ Điều kiện về bồi lắng bùn cát: MNC theo điều kiện bùn cát phải đảm bảo sao cho phần dung tích chết phải đủ để chứa được lượng bùn cát lắng đọng trong suốt quá trình làm việc cuả hồ chứa
- Lượng bùn cát lắng đọng được xác định theo công thức sau:
γ
T W Kρ V
bc
bc = Trong đó: K: hệ số lắng đọng K = 0,8
ρ: hàm lượng bùn cát (độ đục) ρ = 90 g/m3 = 0,0001 Tấn/m3 (theo đề bài cho)
T: tuổi thọ của công trình được xác định theo quy phạm, phụ thuộc vào cấp công trình T = 50 năm
γbc = 1,5 Tấn/m3 : trọng lượng riêng bùn cát (đề bài cho)
3 6 6
12 1
12
Q
bình nhiều năm ⇒ Vbc = 20,19.106 m3 ⇒ nội suy quan hệ V ~ ZTL (Bảng 2) được Zbc = 466,48 m
- Mặt khác ta có MNCbc = (h1+h2+D+ Zbc)
Trong đó: : h1: khoảng cách từ MNC đến mép trên của cửa lấy nước để đảm bảo điều kiện không tạo ra vùng xoáy trước cửa lấy nước và không cho không khí lọt vào đường ống; sơ bộ chọn h1 = 1,0 m
h2: khoảng cách từ Zbc đến mép dưới cửa lấy nước để bùn cát không lọt vào đường ống; sơ bộ chọn h2 = 1,0 m
D: chiều cao cửa lấy nước; sơ bộ xác định như sau:
π
4.F D
V
Q
CLN
(90%) max
Với Qmax = (3-5) Qmktb; chọn Qmax = 4 Qmktb = 4x114,14 = 456,56 m3/s
VCLN = (0,8 – 1,2)m/s; chọn VCLN = 1,0 m/s
⇒ D = 24,11 m
Trang 5-⇒ MNCbc = 1+1+24,11+466,48 = 492,59 m
Vậy hCTbc = MNDBT – MNCbc = 522,5 – 492,59 = 29,91 m
* Qua kết quả tính toán như trên ta có: h CT cf = min(h CT bc ; h CT tb ) = 29,91m
- Xác định hCT theo tiêu chuẩn điện lượng mùa kiệt:
+ Phương pháp xác định: tiến hành giả thiết các giá trị hCT từ 0 đến hCTcf, ứng với mỗi hCT giả thiết ta tìm được một giá trị Emk, với hCT nào cho ta Emkmax thì đó chính là hCT có lợi nhất được chọn để thiết kế
+ Tiến hành tính toán bằng cách lập bảng, ta có kết quả tính toán như bảng sau:
Trong đó:
Cột 1: giả thiết hCT = (0 –29,91)m
Cột 2: xác định MNC = MNDBT - hCT
Cột 3: từ MNC nội suy theo (Bảng 2) xác định được Vc (106 m3)
Cột 4: xác định dung tích hữu ích Vhi = Vhồ - Vc
Cột 5: dung tích bình quân Vbq = Vc + 0,5 Vhi (106 m3)
Cột 6: cao trình MNTL bình quân; từ Vbq nội suy (Bảng 2) được Z (m)tl
Cột 7: diện tích mặt thoáng bình quân; từ Z nội suy (Bảng 2) được Ftl bq
Cột 8: lưu lượng bốc hơi ứng với từng diện tích mặt thoáng Qbh được xác định
theo công thức sau:
mk 6 bq
mk bh
bh
n 2,62.10
F Z
mk
n
1 bhi mk
bh
n
Z Z
mk
∑
=
= ; nmk = 7 tháng
∑
=
mk
n
1
bhi
Z : tổng các số liệu đã cho ở (bảng 4), từ tháng XI đến tháng V
Cột 9: lưu lượng thấm
mk 6
bq
th
n 2,62.10
V α
Q = (m3/s); α = 1% = 0,01 Cột 10: lưu lượng thuỷ điện được xác định:
th bh mk 6 hi mk
n 1
mk (90%) i
n 2,62.10
V n
Q Q
mk
−
− +
=∑
Cột 11: cao trình MNHL; từ QTĐ nội suy theo (Bảng 3) ta được Zhl (m)
Cột 12: cột nước TTĐ H = Z - Ztl hl (m)
Cột 13: công suất đảm bảo mùa kiệt của năm tính toán
Nmk = (9,81 η QTĐ.H)/1000 (MW); η = 0,9 Cột 14: điện lượng mùa kiệt của năm tính toán Emk= Nmk.720.nmk (MWh)
Từ kết quả tính toán ở trên chọn độ sâu công tác có lợi nhất để thiết kế là:
h CT = 29,91 m
II/ TÍNH TOÁN ĐIỀU TIẾT XÁC ĐỊNH CÔNG SUẤT BẢO ĐẢM CỦA TTĐ
2-1 Công suất bảo đảm của TTĐ (N bđ ).
Công suất bảo đảm của TTĐ là công suất bình quân tính theo khả năng của dòng nước trong thời kỳ nước kiệt tương ứng với mức bảo đảm tính toán
Trang 6Công suất bảo đảm là một thông số cơ bản của TTĐ bởi vì khả năng phủ phụ tải đỉnh của TTĐ lớn hay nhỏ chủ yếu là do công suất bảo đảm quyết định
2-2 Xác định công suất bảo đảm của TTĐ (N bđ ).
a/ Xác định hình thức điều tiết của hồ:
Xét hệ số dung tích hồ
o
hi
W
V
β=
Vhi = 1453.106 m3; Wo = 8411 106 m3 → b = 0,17 < 0,3
Vậy hình thức điều tiết của hồ là điều tiết năm
b/ Các phương pháp xác định công suất bảo đảm:
Với TTĐ điều tiết năm việc xác định N bđ gồm các phương pháp sau:
* Phương pháp xác định N bđ theo năm nước kiệt thiết kế:
H Q η 9,81
N
Nbd = mk(P% tk) = (mkP% tk) Phương pháp này tính toán ít, đơn giản nhưng độ chính xác không cao phụ thuộc vào chủ quan của người chọn năm nước kiệt thiết kế
* Phương pháp xác định N bđ theo đường tần suất công suất trung bình mùa kiệt:
- Nội dung: tiến hành tính toán công suất cho từng mùa kiệt của namê thuỷ văn thứ I, sau đó vẽ đường tần suất công suất, ứng với tần suất bằng tần suất thiết kế tra được Nbđ
Phương pháp này tuy khối lượng tính toán có lớn hơn so với phương pháp trên, nhưng tránh được tác động chủ quan của việc chọn năm thiết kế nên kết quả tính toán đáng tin cậy hơn rất nhiều
* Phương pháp xác định Nbđ theo đường tần suất công suất bình quân tháng của
3 năm thuỷ văn điển hình:
Đây là phương pháp được sử dụng khi tài liệu thuỷ văn không đầy đủ; trong phạm vi đồ án do tài liệu thuỷ văn không đầy đủ nên chọn phương pháp này để tính toán
- Nội dung: tính toán điều tiết để xác định công suất bình quân tháng theo 3 năm thuỷ văn điển hình (p = 90%; 50%; 10%), sau đó vẽ đường tần suất công suất với
36 giá trị tính được ở trên; ứng với P = 90% tra trên đường tần suất công suất ta xác
định được N bđ.
- Các bước tính toán như sau:
+ Lập 3 bảng tính toán điều tiết để xác định công suất bình quân từng tháng của 3 năm thuỷ văn điển hình với nguyên tắc “tích nước vào mùa lũ để cấp nước vào mùa kiệt”,cụ thể tính toán từng cột của bảng như sau:
Cột 1: các tháng của năm thuỷ văn tính toán (theo thứ tự năm thuỷ văn)
Cột 2: lưu lượng thiên nhiên ứng với các tháng của năm thuỷ văn tính toán (số liệu
cho ở Bảng 2)
Cột 3: tính toán Qđt theo nguyên tắc trên
Đối với mùa lũ: tính theo công thức
ml 6 hi ml
n 1
tn i ml
V n
Q Q
ml
−
=∑
Trang 7-Nếu tháng nào có Qtn < Qđt thì lấy Qđt = Qtn, sau đó tính lại Qml
đt theo công thức trên nhưng chỉ cộng cho những tháng có Qtn > Qđt Tính cho đến khi nào các tháng mùa lũ đều có Qtn > Qđt khi đó chính là Qtt
đt
Đối với mùa kiệt: tính theo công thức
mk 6 hi mk
n 1
tn i mk
V n
Q Q
mk
+
=∑
Nếu tháng nào có Qtn > Qđt thì lấy Qđt = Qtn, sau đó tính lại Qmk
đt theo công thức trên nhưng chỉ cộng cho những tháng có Qtn < Qđt Tính cho đến khi nào các tháng mùa kiệt đều có Qtn < Qđt khi đó chính là Qtt
đt
Cột 4,5: ∆V+,- = (cột 2 – cột 3).2,62 (106 m3)
Cột 6: dung tích đầu tháng (tháng đầu tiên mùa lũ (tháng 6) = dung tích chết Vđ =
Vchết )
Cột 7: dung tích cuối tháng Vc = Vđ + ∆V+,-; sau đó Vđ của tháng sau = Vc của tháng trước
Cột 8: dung tích bình quân
2
c đ bq
V V
V = + (106 m3) Cột 9: với Vbq nội suy theo (Bảng 2) được Ztl (m)
Cột 10: với Ztl nội suy theo (Bảng 2) được F (106 m2)
Cột 11: lượng bốc hơi hàng tháng (số liệu ở Bảng 4)
Cột 12: lưu lượng bốc hơi hàng tháng bh 2,62.10bh 6
F Z
Q = (m3/s) Cột 13: lưu lượng thấm hàng tháng 6
bq
th 2,62.10
V
Q = α (m3/s); α = 1% = 0,01 Cột 14: lưu lượng tổn thất Qtt = Qbh + Qth (m3/s)
Cột 15: lưu lượng thuỷ điện QTĐ = Qđt - Qtt
Cột 16: với QTĐ nội suy theo (Bảng 3) được Zhl (m)
Cột 17: cột nước TTĐ H = Ztl - Zhl (m)
Cột 18: công suất từng tháng của TTĐ
Nt = (9,81 η QTĐ.H)/1000 (MW); η = 0,9 Cột 19: điện lượng từng tháng của TTĐ Et = Nt.720 (MWh)
Cột 20: = Nt Ht
Ta có kết quả tính toán theo các bảng sau:
+ Vẽ đường tần suất công suất theo kết quả bảng sau:
Trang 89 576.2 24.32
10 499.8 27.03
Trong đó: Nt: kết quả tính toán điều tiết công suất từng tháng (các bảng trên)
.100 1 m
P%
+
= n ; n: số thứ tự; m: số tháng tính toán m = 36 + Ứng với P = 90% tra trên đường tần suất công suất ta được
Nbđ = 336,1 (MW)
* Vậy công suất bảo đảm của TTĐ là: Nbđ = 336,1 (MW)
III/ XÁC ĐỊNH CÔNG SUẤT LẮP MÁY VÀ ĐIỆN LƯỢNG TRUNG BÌNH NĂM
3-1 Công suất lắp máy của TTĐ (N lm ).
Công suất lắp máy của TTĐ bằng tổng công suất định mức của các máy phát lắp trên TTĐ =∑ mf
đm
N Để lựa chọn công suất lắp máy của TTĐ thì việc xác định chính xác phạm vi vùng cung cấp điện và chế độ làm việc của trạm là hết sức quan trọng
3-2 Cách xác định công suất lắp máy của TTĐ (N lm ).
Trang 9-Công suất lắp máy của TTĐ thường bao gồm: công suất công tác lớn nhất (Nct max ), công suất dự trữ các loại (Ndt ) và công suất trùng (Ntr) nếu có
N lm = Nctmax+ Ndt + Ntr (nếu có) Trong đó:
- Nctmax: là công suất đảm bảo an toàn phụ tải năm và được xác định dựa vào biểu đồ phụ tải ngày đêm, biểu đồ phụ tải năm và từ điều kiện cân bằng công suất của hệ thống
- Ndt: công suất dự trữ các loại của TTĐ : Ndt = Nđp + Nđc + Nđsc
* Nđp : công suất dự trữ phụ tải nhằm đáp ứng nhu cầu dùng điện thay đổi đột ngột trong thời gian ngắn; được xác định theo công thức sau:
HT đp HT max
max CT
P
N
thống hệ của nhất lớn tải phụ
:
PHT
max
thống hệ cả của tải phụ trữ dự suất công :
NHT
đp
* Nđc : công suất dự trữ sự cố là phần công suất lắp thêm để đảm bảo phụ tải làm việc bình thường khi sự cố xảy ra
HT đc HT max
max CT
P
N
thống hệ cả của cố sự trữ dự suất công :
NHT
đc
* Nđsc : công suất dự trữ sửa chữa là phần công suất thay thế các tổ máy đưa vào sửa chữa định kỳ; được xác định dựa vào việc bố trí các tổ máy mang đi sửa chữa định kỳ và biểu đồ phụ tải năm
- Ntr: công suất trùng là phần công suất lắp thêm để tận dụng lượng nước thừa vào mùa nhiều nước Công suất trùng không thể thay thế được công suất lắp máy của Trạm nhiệt điện vì nó làm việc trong mùa nhiều nước nhưng điện năng của nó phát ra có thể thay thế điện năng của Trạm nhiệt điện trong mùa nhiều nước do đó giảm chi phí nhiên liệu cho hệ thống điện Việc xác định Ntr còn phụ thuộc vào số giờ lợi dụng công suất trùng hợp lý
Trong phạm vi đồ án do không có biểu đồ phụ tải nên công suất lắp máy được xác định như sau:
Nlm = (3 – 5)Nbđ; chọn Nlm = 3Nbđ
* Vậy công suất lắp máy của TTĐ là: Nlm = 1008,3 (MW)
3-3 Xác định điện lượng trung bình năm của TTĐ ( E nn ).
+ Các phương pháp xác định:
- Phương pháp xác định điện lượng bình quân nhiều năm theo đường tần suất công suất bình quân thời đoạn
- Phương pháp xác định điện lượng bình quân nhiều năm theo năm trung bình nước (năm có tần suất lưu lượng P = 50%)
- Phương pháp xác định điện lượng bình quân nhiều năm theo liệt năm thuỷ văn
- Phương pháp xác định điện lượng bình quân nhiều năm theo 3 năm thuỷ văn điển hình Trong phạm vi đồ án chọn phương pháp này để xác định
Trang 10+ Xác định điện lượng trung bình năm theo 3 năm thuỷ văn điển hình:
- Nội dung phương pháp: tính toán thuỷ năng để xác định điện lượng năm cho 3 năm thuỷ văn đại biểu sau đó tính Enn theo công thức sau:
3
90%
50%
10%
- Cách xác định: từ kết quả tính toán ở các bảng trên ta có
4130765,6
* Vậy điện lượng trung bình năm của TTĐ là: E nn = 4130765,6 (MWh)
3-4 Xác định số giờ lợi dụng công suất lắp máy (h).
Số giờ lợi dụng công suất lắp máy được xác định như sau:
4096 1008,3
4130765,6 N
E
h
lm
nn
=
=
=
IV/ XÁC ĐỊNH CÁC CỘT NƯỚC ĐẶC TRƯNG CỦA TTĐ
4-1 Xác định cột nước lớn nhất H max :
Hmax là cột nước lớn nhất trong điều kiện làm việc bình thường của TTĐ; được xác định như sau: Hmax = MNDBT – Zhl (Qmin)
Trong đó Zhl (Qmin): cao trình mực nước hạ lưu ứng với lưu lượng nhỏ nhất chảy qua TTĐ (QTĐ)về hạ lưu của 3 năm thuỷ văn điển hình Từ kết quả tính toán các bảng trên
ta được Zhl (Qmin) = 304,12 m
* Vậy H max = 522,5-304,12 =218,38m
4-2 Xác định cột nước bình quân H bq :
Hbq là cột nước bình quân xảy ra trong quá trình làm việc bình thường của TTĐ; được xác định như sau: H NNH
i
i i bq
∑
∑
Trong đó: Ni: công suất của thời đoạn tính toán thứ i
Hi: cột nước của thời đoạn tính toán thứ I
Từ kết quả tính toán các bảng trên ta được:
m 205,84
Hbq =
* Vậy H bq = 205,84m
4-3 Xác định cột nước tính toán H tt :
Htt là cột nước nhỏ nhất mà TTĐ vẫn phát được công suất lắp máy; được xác định theo công thức kinh nghiệm Htt = (0,9 – 0,95) Hbq;
* Vậy chọn H tt = 0,90 x 205,84 = 185,26m
4-4 Xác định cột nước nhỏ nhất H min :
Hmin là cột nước nhỏ nhất xảy ra trong quá trình làm việc bình thường của TTĐ; được xác định như sau: Hmin = MNC – Zhl ( MNC
max
Trong đó Zhl ( MNC
max
Q ): cao trình mực nước hạ lưu tương ứng với lưu lượng xả xuống hạ lưu là lớn nhất khi thượng lưu là MNC