Đề cương cơ sở văn hóa .Chương I: Khái quát về cơ sở văn hóa Việt Nam.1.1Khái niệm: Theo HCM: Văn hóa là những sang tạo và phát minh:+ chữ viết, ngôn ngữ+ đạo đức, pháp luật, khoa học, tôn giáo, văn học, nghệ thuật+ những công cụ cho sinh hoạt hàng ngày: ăn, mặc, ở.Vì lẽ sinh tồn và mục đích cuộc sống của loài người.Theo PGS. Phan Ngọc: Văn hóa là một quan hệ: + Giữa thế giới biểu tượng và thế giới thực tại+ biểu hiện thành kiểu lựa chọn riêng của 1 tộc người, một cá nhân so với một tộc người khác, một cá nhân khác.+ Nét khác biệt giữa các kiểu lựa chọn là làm cho chúng khác nhau, tạo thành những nền văn hóa khác nhau gọi là độ khúc xạ.Theo GS.TSKH Trần Ngọc Thêm: Văn hóa là một hệ thống hữu cơ các giá trị vật chất và tinh thần do con người sang tạo và tích lũy qua các quá trình hoạt động thực tiễn trong sự tương tác giữa con người với môi trường tự nhiên và xã hội của mình.Theo UNESCO: Văn hóa được coi là tất cả những gì tiêu biểu nhất được coi là cái tốt, cái đúng, cái đẹp cảu một dân tộc hay của một cộng đồng người.•Văn hóa hôm nay có thể coi là một tổng thể những nét riêng biệt tinh thần và vật chất, trí tuệ và xúc cảm quyết định tính cách của một xã hội hay của một nhóm người trong xã hội.•Văn hóa bao gồm nghệ thuật và văn chương những lối sống, những quyền cơ bản của con người, những hệ thống các giá trị, những phong tục và những tín ngưỡng.Chức năng của văn hóa (5 chức năng)1.Chức năng giáo dục:•Là chức năng bao chùm của văn hóa.•Định hưỡng xã hội, định hướng lý tưởng, đạo đức và hành vi vủa con người vào điều hay lẽ phải, theo đúng chuẩn mực xã hội.•Là chức năng trồng người để con người hướng tới chân thiện mỹ.2.Chức năng nhận thức và dự báo: Là chức năng đầu tiên của mọi hoạt động văn hóa.•Mọi hoạt động văn hóa đều hoạt động thông qua nhận thức, nhận thức tù gia đình, xã hội, nhận thức thẩm mỹ.•Giúp con người nhận biết hiện thực và có những dự báo cho tương lai.•Văn hóa có thể đưa ra những dự báo cần thiết về tự nhiên, xã hội và con người.•Giúp con người chủ động ứng xử có hiệu quả với những biến động nhằm đạt được kết quả tối ưu.3.Chức năng giải trí.4.Chức năng thẩm mỹ.5.Chức năng kế tục và phát triển lịch sử.•Văn hóa mang đặc điểm dân tộc rất sâu sắc, văn hóa được hình thành, tích lũy, chắt lọc qua các thế hệ khác nhau của một cộng đồng người.•Bên cạnh yếu tố bền vững của văn hóa mỗi dân tộc, có sự tiếp thu, tiếp biến văn hóa bên ngoài.Cấu trúc văn hóa.(vật chất và tinh thần)Vật chấtTinh thần•Thể hiện ở hai khía cạnh văn hóa sản xuất và văn hóa tiêu dùng.•Văn hóa sản xuất thể hiện ở trình độ sản xuất, quy mô sản xuất, hình thức quản lý, quan hệ sản xuất, chất lượng và hình thức sản phẩm.•Văn hóa tiêu dùng thể hiện ở trình độ và phương thức sản xuất.•Đáp ứng những nhu cầu của con người như tôn giáo, tín ngưỡng, triết học, văn học nghệ thuật, phong tục tập quán…•Thể hiện bằng nhiều hệ thống chuẩn mực về đạo và hệ thống các giá trị như: gt tinh thần, khoa học, thẩm mỹ hoạt động phù hợp vs tập thể, tránh mâu thuẫn.Những quy luật cơ bản của văn hóa (5 quy luật)1.Quy luật mang tính người: VH do con người sang tạo ra, con người là đại biểu mang những gt VH do chính mình tao ra.Quy luật về tính người là quy luật phổ biến chỉ rõ văn hóa đích thực bao giờ cũng phục vụ lợi ích của con người (VD: ngôn ngữ, giao tiếp… )2.Quy luật mang tính dân tộc: mỗi dân tộc có một nền văn hóa riêng khi nhìn vào nền VH sẽ biết dk là của dân tộc nào. Các dân tộc không học văn hóa của nhau nhưng các dân tộc có sự đan xen VH của nhau.3.Quy luật mang tính giai cấp: mỗi dân tộc có một sự hiểu biết về nền VH khác nhau nên nền VH riêng là do điều kiện kinh tế, dk XH, dk trình độ nhận thức… là khác nhau.4.Quy luật mang tính quốc tế: dân tộc phát triển ở trình độ cao, có chọn lọc mà ở đó được cả thế giới chấp nhận, học theo, là chuẩn mực, là VH của cả TG (vd: nguyên tắc giao tiếp)5.Quy luật mang tính thừa kế và phát triển: là quá trình bảo tồn và chuyển hóa của 1 bộ phận hay toàn bộ cái đã có để trở thành 1 bộ phận của cái mới khác về chất so với cái dã có. VH có 1 bề dày lịch sử thế hệ sau tiếp thu VH mà thế hệ trước để lại.Văn hóa và môi trường tự nhiênKhái niệm: môi trường tự nhiên là tổng thể các nhân tố tự nhiên xung quanh chúng ta như: bầu khí quyển, nước, thực vật, động vật, thổ nhưỡng, khoáng sản….Đặc điểm của môi trường tự nhiên VN:Đồng bằngĐồi núiViệt nam có hai đồng bằng lớn: Đồng bằng châu thổ song hồng hay còn gọi là đồng bằng bắc bộ, rộng khoang 15.000 km2, được bồi đắp phù sa bởi 2 sông lớn SH và song thái bình.ĐB châu thổ song cửu long ( ĐB nam bộ) rộng khoảng 36.000km2có 4 vùng núi chính:vùng núi đông bắc hay việt bắc kéo dài từ thung lung SH ra đến vịnh bắc bộ.vùng núi tây bắc từ biên giới phía bắc giáp TQ tới miền tây của dải đất miền trung.Vùng trg sơn bắc chạy theo hướng tây bắc đông nam kéo dài từ miền tây thanh hóa đến đèo hải vân.Vùng trg sơn nam nằm ở phía tây các tỉnh nam trung bộ.Khí hậu của VN:VN nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, ánh nắng chan hòa, lượng mưa dồi dào và độ ẩm cao.
Trang 1Chương I: Khái quát về cơ sở văn hóa Việt Nam.
1.1Khái niệm:
Theo HCM: Văn hóa là những sang tạo và phát minh:
+ chữ viết, ngôn ngữ
+ đạo đức, pháp luật, khoa học, tôn giáo, văn học, nghệ thuật
+ những công cụ cho sinh hoạt hàng ngày: ăn, mặc, ở
Vì lẽ sinh tồn và mục đích cuộc sống của loài người
Theo PGS Phan Ngọc: Văn hóa là một quan hệ:
+ Giữa thế giới biểu tượng và thế giới thực tại
+ biểu hiện thành kiểu lựa chọn riêng của 1 tộc người, một cá nhân so với một tộc người khác, một cá nhân khác
+ Nét khác biệt giữa các kiểu lựa chọn là làm cho chúng khác nhau, tạo thành những nền văn hóa khác nhau gọi là độ khúc xạ
Theo GS.TSKH Trần Ngọc Thêm: Văn hóa là một hệ thống hữu cơ các giá trị vật chất và tinh thần do con người sang tạo và tích lũy qua các quá trình hoạt động thực tiễn trong sự tương tác giữa con người với môi trường tự nhiên và xã hội của mình
Theo UNESCO: Văn hóa được coi là tất cả những gì tiêu biểu nhất được coi là cái tốt, cái đúng, cái đẹp cảu một dân tộc hay của một cộng đồng người
Văn hóa hôm nay có thể coi là một tổng thể những nét riêng biệt tinh thần và vật chất, trí tuệ và xúc cảm quyết định tính cách của một xã hội hay của một nhóm người trong xã hội
Văn hóa bao gồm nghệ thuật và văn chương những lối sống, những quyền cơ bản của con người, những hệ thống các giá trị, những phong tục và những tín ngưỡng
Chức năng của văn hóa (5 chức năng)
1 Chức năng giáo dục:
Là chức năng bao chùm của văn hóa
Định hưỡng xã hội, định hướng lý tưởng, đạo đức và hành vi vủa con người vào điều hay lẽ phải, theo đúng chuẩn mực xã hội
Trang 2 Là chức năng trồng người để con người hướng tới chân- thiện- mỹ.
2 Chức năng nhận thức và dự báo: Là chức năng đầu tiên của mọi hoạt động văn hóa
Mọi hoạt động văn hóa đều hoạt động thông qua nhận thức, nhận thức tù gia đình, xã hội, nhận thức thẩm mỹ
Giúp con người nhận biết hiện thực và có những dự báo cho tương lai
Văn hóa có thể đưa ra những dự báo cần thiết về tự nhiên, xã hội và con người
Giúp con người chủ động ứng xử có hiệu quả với những biến động nhằm đạt được kết quả tối ưu
Thể hiện ở hai khía cạnh văn hóa
sản xuất và văn hóa tiêu dùng
Văn hóa sản xuất thể hiện ở trình
độ sản xuất, quy mô sản xuất, hình
thức quản lý, quan hệ sản xuất,
Thể hiện bằng nhiều hệ thống chuẩn mực về đạo và hệ thống các giá trị như: gt tinh thần, khoa học, thẩm mỹ hoạt động phù hợp vs tập thể, tránh mâu thuẫn
Những quy luật cơ bản của văn hóa (5 quy luật)
1 Quy luật mang tính người: VH do con người sang tạo ra, con người là đại biểu mang những gt VH do chính mình tao ra
Quy luật về tính người là quy luật phổ biến chỉ rõ văn hóa đích thực bao giờ cũng phục vụ lợi ích của con người (VD: ngôn ngữ, giao tiếp… )
Trang 32 Quy luật mang tính dân tộc: mỗi dân tộc có một nền văn hóa riêng khi nhìn vàonền VH sẽ biết dk là của dân tộc nào Các dân tộc không học văn hóa của nhau nhưng các dân tộc có sự đan xen VH của nhau.
3 Quy luật mang tính giai cấp: mỗi dân tộc có một sự hiểu biết về nền VH khác nhau nên nền VH riêng là do điều kiện kinh tế, dk XH, dk trình độ nhận thức…
là khác nhau
4 Quy luật mang tính quốc tế: dân tộc phát triển ở trình độ cao, có chọn lọc mà ở
đó được cả thế giới chấp nhận, học theo, là chuẩn mực, là VH của cả TG (vd: nguyên tắc giao tiếp)
5 Quy luật mang tính thừa kế và phát triển: là quá trình bảo tồn và chuyển hóa của 1 bộ phận hay toàn bộ cái đã có để trở thành 1 bộ phận của cái mới khác vềchất so với cái dã có VH có 1 bề dày lịch sử thế hệ sau tiếp thu VH mà thế hệ trước để lại
Văn hóa và môi trường tự nhiên
Khái niệm: môi trường tự nhiên là tổng thể các nhân tố tự nhiên xung quanh chúng
ta như: bầu khí quyển, nước, thực vật, động vật, thổ nhưỡng, khoáng sản…
Đặc điểm của môi trường tự nhiên VN:
Việt nam có hai đồng bằng lớn: Đồng
bằng châu thổ song hồng hay còn gọi là
Vùng trg sơn bắc chạy theo hướng tây bắc- đông nam kéo dài từ miền tây thanh hóa đến đèo hải vân
Vùng trg sơn nam nằm ở phía tây các tỉnh nam trung bộ
Khí hậu của VN:
VN nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, ánh nắng chan hòa, lượng mưa dồi dào
và độ ẩm cao
Trang 4 Vn có ánh nắng suốt 4 mùa Mùa hè khoảng 200h/tháng Mùa đông khoảng 70h/tháng.
Độ ẩm cao, thường dao động từ 80-100%
Mỗi năm trên diện tích nước ta thường được nhận 600 tỷ tấn nước mưa,
Nhiệt độ TB năm trên cả nc là 22-27 độ
Cách ứng xử của ng việt vs khí hậu:
Mùa hè: ăn hoa quả, mặc q.áo thoáng mát Đi lại vào buổi sang sớm và chiều muộn hạn chế ra đường vào buổi trưa
Văn hóa ứng xử với môi trường tự nhiên:
Con người sống có quan hệ chặt chẽ với thiên nhiên nên cần phải có cách ứng xử với môi trường tự nhiên
Cách ứng xử thể hiện:
+ tận dụng môi trường tự nhiên trong bữa ăn
+ ứng phó với môi trường tị nhiên trong việc mặc
+ ứng phó với môi trường tự nhiên trong việc ở và đi lại
Tận dụng môi trường tự nhiên trong bữa ăn:
Quan niệm về ăn và dấu ấn nông nghiệp trong cơ cấu bữa ăn
Tính tổng hợp trong nghệ thuật ẩm thực của người việt
Tính cộng đồng và tính mực thước trong nghệ thuật ẩm thực của người việt
Tính biện chứng và linh hoạt trong nghệ thuật ẩm thực của người việt
Quan niệm về ăn và dấu ấn nông nghiệp trong cơ cấu bữa ăn
Cách chế biến: hầu hết các món ăn VN đề là sản phẩm của sự pha chế tổng hợp rau này với rau khác, rau với các loại gia vị với cá, tôm
Cách ăn:
- Mâm cơm của ng việt bao giờ cũng có đồng thời nhiều món: cơm, canh, rau, dưa…
- Cái ngon của bữa ăn ng việt là sự tổng hợp của: món ăn ngon, chỗ
ăn ngon, bạn bè tâm giao cùng ăn, không khí bữa ăn
- Ăn chung nên các thành viên trong bữa ăn lien quan và phụ thuộc chặt chẽ vs nhau
- Tính cộng đồng đòi hỏi “ ăn trông nồi, ngồi trông hướng”
Trang 5- Tính cộng đồng và tính mực thước thể hiện qua “ nồi cơm và chén nước mắm”
Tính biến chứng linh hoạt trong nghệ thuật ẩm thực của ng việt:
- Hòa hợp âm- dương
- Sử dụng thức ăn như những vị thuốc
- Ăn uống theo vùng khí hậu, theo mùa đảm bảo sức khỏe
Quan niệm về mặc và dấu ấn nông nghiệp trong chất liệu may mặc của người việt
Mỗi dân tộc có cách ăn mặc và trang sức riêng mặc trở thành biểu tượng của văn hóa dân tộc
Chất liệu may mặc: để ứng phó hữu hiệu với môi trường tự nhiên người Việt tận dụng các chất liệu có nguồn gốc thực vật
Những chất liệu may mặc mỏng nhẹ, thoáng rất phù hợp với khí hậu xứ nóng: tơ tằm, tơ chuối, gai…
Trang phục qua các thời đại và tính linh hoạt trong cách ăn mặc:
Trang phục gồm có: đồ mặc phía trên, đồ mặc phía dưới, đồ đội đầu, đồ
đi chân, đồ trang sức
ứng phó với môi trường tự nhiên: ở và đi lại
ứng phó với khoảng cách: trước đây do bản chất nông nghiệp sống định
cư cho nên con ng ít có nhu cầu di chuyển, đi lại gần giao thông đường bộ kém phát triển
ứng phó với thời tiết khí hậu, nhà cửa, kiến trúc: đối với nông nghiệp, ngôi nhà- cái tổ ấm để đối phó với nóng, lạnh, nắng, mưa, gió bấc là mộttrong những yếu tố quan trọng nhất đảm bảo cho họ có một cuộc sống định cư, ổn định
Đặc điểm của ngôi nhà việt nam:
Cao, cửa rộng: để đối phó với môi trường tự nhiên
Hướng nhà tiêu biểu là hướng Nam ( tránh nắng hướng tây, bão hướng Đông, gió lạnh thổi về mùa đông ở hướng bắc, tận dụng gió mát thổi đến
từ hướng nam)
Cách thức kiến trưc: rộng và linh hoạt
Hình thức kiến trúc thì ngôi nhà là tấm gương phản ánh đặc điểm của truyền thống văn hóa dân tộc
o Lm nhà sàn với vách nghiêng và mái cong hình thuyền
o Truyền thống thờ cúng tổ tiên và hiếu khách nên bàn thờ thường đặt ở gian giữa, bộ bàn ghế tiếp khác cũng ở gian chính giữa
Trang 6o Coi trọng số lẻ của truyền thống văn hóa nông nghiệp
Văn hóa và môi trường xã hội
là tập hợp những nhóm người, những tập đoàn, những lĩnh vực hoạt động, những yếu
tố hợp thành một tổ chức, những thể chế xung quanh con người
cơ cấu xã hội Việt Nam cổ truyền: cơ cấu xã hội, gia đình vad dòng họ, làng
- guyên lý cơ bản:
+ nguyên lý cùng cội nguồn
+ nguyên lý cùng chỗ+ nguyên lý cùng lợi ích
Môi trường xã hội Việt Nam:
Cá nhân gia đình họ hàng làng xóm vùng miền đất nước tạo thành còng tròn khép kín
Vị thế: địa chính trị, địa văn hóa đặc biệt nằm ở giao điểm của các nền văn hóa lớn, là cầu nối lục địa ĐNA hải đảo
Lịch sử: đấu tranh chống xâm lược phương bắc, mở rộng bờ cõi về phương nam
Nền văn hóa: thống nhất trong đa dạng VN là quốc gia với nhiều cộng đồng sắc tộc với những đặc trưng văn hóa khác nhau nhưng hướng tâm vào văn hóa chủ thể- văn hóa việt
Đặc trưng văn hóa: nông nghiệp lúa nước, mang tính chất tiểu nông, tính chất tương đối
Gia đình, dòng họ:
- Gia đình người việt chủ yếu là gia đình hạt nhân, nhiều hình thức gia đình nhỏ
- Gia đình hạt nhân của người việt là cơ cấu kinh tế tự cung, tự cấp
- Sự tập hợp các gia đình hạt nhân và gia đình nhỏ thành đơn vị chungtộc danh về bố gọi là dòng họ Mỗi dòng họ lại chia thành nhiều chokhác nhau
Làng:
Trang 7- Làng được hình thành, được tổ chức chủ yếu dựa vào hai nguyên lý cùng cội nguồn và cùng chỗ.
- Về cấu trúc thì làng là một cấu trúc động, sự biến đổi của làng là do
sự biến đổi chung của đất nước
- Đặc trưng của làng: ý thức cộng đồng làng, ý thức tự quản, tính đặc thù rất riêng của mỗi làng trong tập quản, nếp sống, tín ngưỡng, tôn giáo thậm trí là giọng nói và cách ứng xử
- Nghành sản xuất chính ở mỗi làng VN cổ truyền là nông nghiệp làng có nhiều xóm, dòng họ, nhiều làng hợp thành xã
- Là một đơn vị XH của VHVN làng của người việt là một môi trường văn hóa mà ở đó mọi thành tố, mọi hiện tượng văn hóa được hình thành, phát triển, lưu giữ và trao quyền tới mọi cá thể
Văn hóa ứng xử với môi trường XH
- Trên lĩnh vực quân sự, ngọi giao
Truyền thống việt nam là tránh đối đầu, chiến tranh Người việt coi trọng học văn hơn học võ
Khi bất đắc dĩ phải thi đấu để tự vệ ng VN chỉ mong giành cs bình yên cho nên độ lượng và không hiếu thắng
- Trong việc tiếp cận VH bên ngoài
Dung hợp giữa phật giáo với tín ngưỡng sung bái tự nhiên sinh
ra tứ pháp thờ mây, mưa, sấm, chớp lối cấu trúc chùa chiền theo kiểu “ tiền phật, hậu thần” chất nữ tính của phật giáo việt nam
Nho giáo việt nam cũng bị truyền thống coi trọng làng nước, tinh thần dân chủ… làm cho biến đổi
Đạo giáo do vốn gần gũi với tín ngưỡng cổ truyền nên khi vào
VN nó bị hòa lẫn đến mức nhiều khi k nhận ra sự tồn tại của nó
Sự dung hòa tam giáo: phật giáo, nho giáo, đạo giáo ( vd tam giáo thời nhà lý)
Bản sắc văn hóa dan tộc là một kiểu tổng hợp, kết hợp những phẩm chất những giá trị văn hóa nội sinh và ngoại sinhtaoj thành linh hồn, sức sống bền vững của dân tộc, có những nét ưu trội hơn 1 số dân tộc khác, mang tính ổn định trong quá trình lịch sử đấutranh và xây dựng của dân tộc đó
Trang 8Các yếu tố thể hiện bản sắc văn hóa đan tộc:
Truyền thống lịch sử 4000 năm
VN có 1 nền VH giàu bẳn sắc dân tộc
Bản sắc văn háo dân tộc ta hội tụ và biểu hiện trên nhiều đặc trưng của nền VH
+ lòng yêu nước nồng nàn, ý chí tự cường dân tộc, tinh thần đoàn kết ( vd: cả nước thờ vua Hùng )
+ ý thức cộng đồng gắn kết cá nhân – gia đình- làng xã- tổ quốc; long nhân ái khoan dung trọng tình nghĩa, đạo đức, đức tính cần cù, sang tạo trong lao động
+ sự tinh tế trong ứng xử, tính giản dị trong lối sống, sống hòa đồng với thiên nhiên, XH
Lòng yêu nước của mỗi người dân Việt Nam: thể hiện rất cụ thể từ ông, bà, cha, mẹ…đến đồng bào, đồng nghiệp, đồng chí, đất đai biên giới Tổ quốc.=> Thành một tín ngưỡng đẹp, độc đáo nhất, kỳ diệu nhất
Các yếu tố thể hiện bản sắc văn hóa dân tộc.
1 Sắc thái riêng của nền VHVN thể hiện ở sự gắn kết Nhà- Làng – Nước
- Đây là kiểu cấu trúc độc đáo, đặc thù của tổ chức XHVN
Ưu điểm: đảm bảo sự ổn định xh trong hòa bình xây dựng một nước nông nghiệp dễ dàng huy động lực lượng, sức người, sức của trong chiến tranh Những mối quan hệ truyền thống đã tạo nên sự bình ổn trong làng các phong tục tập quán lâu đời trong làng quê được bảo
vệ, lưu truyền và luôn nhắc nhở con người nhớ về cội nguồn dân tộc
2 Ngôn ngữ: chữ hán, chữ nôm, chữ quốc ngữ
3 Tôn giáo:
- VN sớm tiếp cận Phật giáo và tư tưởng Khổng Tử, dân tộc ta đã có lịch sử hình thành sớm nhất khu vực ĐNA, trở thành nước có nền văn hiến lâu đời
- Đạo phật vào nước ta từ khoảng TK thứ II ( sau công nguyên) Người Việt tiếp nhận làm cho phù hợp với tín ngưỡng dân gian VN, trở thành phật giáo VN
Trang 9- Việc thờ bà Mây, bà Mưa, bà Sấm, bà Chớp là sự kết hợp giữa Phật giáo Đại thừa với tín ngưỡng phồn thực và truyền thống thờ Mẹ vốn
có từ xa xưa ở nước ta
- Hình thức thờ THích Ca ở giữa, Lão Tử ở bên trái và Khổng Tử ở bên phải, tưc Lão- Phật- Đạo ở cùng 1 nơi ấy là sự biểu hiện quan niệm “ quan giáo đồng nguyên” rất độc đáo của người Việt
4 Thể hiện rõ tại các nàn điệu dân ca
Các nàn điệu dân ca trữ tình sâu nắng mang đậm sắc thái tâm hồn VN như: quan họ (BN), hát ví dặm (Nghệ tĩnh), hò (huế), hát lý đồng bằng nam bộ, hát lượn ở đồng bằng vùng núi phía bắc, những giai điệu trầm hung của nền âm nhạc tây nguyên
Những nét chung, khái quát nhất về VHVN:
- VN có một nền vh phong phú và đa dạng trên tất cả các khía cạnh
- Người việt cùng cộng đồng 54 dân tộc anh em
- Những phong tục đúng đắn tốt đẹp từ lâu đời
- Những lễ hội nhiều ý nghĩa sinh hoạt cộng đồng
- Những niềm tin bền vững trong tín ngưỡng
- Sự khoan dung trong tư tưởng giáo lý khác nhau của tôn giáo
- Tính cặn kẽ và ẩn dụ trong giao tiếp truyền đạt của ngôn ngữ từ truyền thống đến hiện đại của văn học, nghệ thuật
Nội dung cơ bản của VHVN:
- Các thành tố của VHVN
- Tiến trình lịch sử của VHVN
- VHVN vùng Tây Bắc, Việt Bắc và châu thổ Bắc Bộ
- VHVN vùng trung bộ, tây nguyên
CHƯƠNG 2: CÁC THÀNH TỐ CỦA VHVN.
2.1 Ngôn ngữ và tôn giáo.
Ngôn ngữ: Ngôn ngữ là một hệ thống tín hiệu Là thành tố Vh như là thành tố
chi phối đến nhiều thành tố khác (các thành tố cần đến ngôn ngữ để diễn đạt như: văn chương, sân khấu tuồng, chèo, kịch, thông tin…)
Trang 10- Tiếng nói: tiếng việt có một tiến trình lịch sử rất lâu đời trong quá trình phát triển
TV có sự tiếp xúc lớn đến các ngôn ngữ khác Ngôn ngữ nói rất quan tâm đến ngôn
từ trạng thái của con người ảnh hưởng đến cách nói
Tiếng việt có một lịch sử rất lâu đời trải qua 3 gd: tiếng Việt- Mường, việt- Mường chung, tiếng việt độc lập
Tiếng việt tiếp xúc với các ngôn ngữ khác: việt- hán, việt- pháp, tiếng việt phát triển cùng với ngôn ngữ của các dân tộc ít người
Ngôn ngữ nói quan tâm đến ngôn từ:
+ khách quan: không phụ thuộc vào ý của người nói, không phụ thuộc vào bản thân chủ thể của nó
+ chủ quan: phụ thuộc vào ý của người nói vì 1 ý có nhiều từ để diễn đạt
Trạng thái của con người có ảnh hưởng đến cách nói: VD
- Chữ viết: là ngôn ngữ tồn tại dưới dạng viết, ghi nhận và biểu đạt những tín hiệu củangôn ngữ tiếng việt đã trải qua 1 số hình thức chữ viết: hán, nôm, quốc ngữ
+ chữ hán: là một loại chữ tượng hình, tượng ý Có 6 cách tạo thành chữ Hán là: tượng hình, chỉ sự, chuyển chú, giả tá, hài thanh và hội ý Chữ hán có loại hình khối chữ vuông, có 7 nét cơ bản người việt học chữ Hán theo âm Trường An thời nhà Đường
+ chữ Nôm:
+ chữ quốc ngữ: sản phẩm của sự tiếp xúc giữa VH tây âu và VHVN, lịch sử phát triển của chữ quốc ngữ gắn liền với việc truyền đạo Cơ Đốc vào VN.Cách mạng t8 thành công chữ quốc ngữ đã có địa vị chính thức trong mọi mặt đời sống của đất nước các nhà nho đã nhận ra ưu thế của chữ quốc ngữ nên đã cổ vũ cho việc dùng chữ quốc ngữ
Đặc trưng cơ bản của nghệ thuật ngôn từ VN
- Có tính biểu trưng cao: được thể hiện ở xu thế khái quát hóa, ước lệ hóa với những cấu trúc cân đối, hài hòa
+ xu hướng ước lệ bộc lộ ở chỗ tiếng việt thích diễn đạt bằng các con số: 3 mặt 1 lời, trăm khôn ngàn khéo, 18 đời vua Hùng…
Trang 11+ lối tư duy tổng hợp mọi yếu tố, lối sống ưa ổn định và có quan hệ tốt với mọi người dẫn đến xu hướng trọng sự cân đối hài hòa trong ngôn từ.
+ truyền thống văn chương VN thiên về thơ ca, văn xuôi truyền thốngcũng là văn xuôi thơ do đó tiếng việt là ngôn ngữ giàu thanh điệu
- Ngôn từ VN rất giàu chất biểu cảm:
+ về mặt từ ngữ: bên cạnh yếu tố gốc mang sắc thái trung hòa thường
có rất nhiều biến thể với những sắc thái nghĩa biểu cảm vd: đỏ còn
có đỏ lục, đỏ lòm, đỏ hoe…
+ về ngữ pháp: TV dùng nhiều từ biểu cảm
Tôn giáo: trong tôn giáo bao giờ cũng có 2 yếu tố: cái trần tục và cái thiêng liêng Yếu tố trần tục luôn tồn tại, yto thiêng liêng qua các thời kỳ thay đổi do
có các quan niệm khác và yếu tố này giảm dần
Con người tạo ra tôn giáo vì luôn mong muốn có 1 cuộc sống tố đẹp tôn giáo
có quan hệ mật thiết và tác động mạnh mẽ đến các thành tố khác Một số tôn giáo phổ biến: nho giáo, phật giáo, đạo giáo, kito giáo
- Nho giáo: sự hình thành: nho giáo là hệ thống giáo lý của các nhà nho nhằm tổ chức xã hội có hiệu quả; nho giáo do Khổng Tử sang lập, kết thúc của nho giáo nguyên thủy là Mạnh Tử; nho giáo là một
hệ tư tưởng, 1 trào lưu tư tưởng; sách kinh điển của nho giáo gồm 2 bộ: tứ thư và ngũ kinh
+ bộ tứ thư: sách luận ngữ, sách đại học, sách trung dung, sách mạnh tử
+ Bộ ngũ kinh: kinh thi, kinh thư, kinh lễ, kinh dịch, kinh xuân thu.Nội dung cơ bản của nho giáo:
+ Nho giáo chính là chuẩn mực đạo đức của xh mà con người phải thực hiện
+ Hai phạm trù cơ bản của nho giáo là: Đạo và Đức
+ Ngoài các tiêu chuẩn về đạo và đức thì người quân tử phải biết: thư-lễ-nhạc
thi-+ để tổ chức xh điều cốt lõi là đào tạo cho được những người cai trị kiểu mẫu- ng quân tử
3 tiêu chuẩn chính để trở thành người quân tử:
đạt đạo: đạo là con đường là những mqh mà con người cần phải biết cách ứng xử trong cuộc sống
Trang 12- ngũ luận: vua- tôi, cha- con, vợ- chồng, an hem, bạn bè.
- Trong xh, cách cư xử hợp lý hơn cả là trung dung
Đạt đức:
- Tam cương: 3 mqh: vua- tôi, cha- con, vợ-chồng
- Ngũ thường: nhân: tình người; lễ: phải biết cách ứng xử vs nhau chophù hợp; nghĩa: phải có trước, có sau; trí: rất quan trọng, nó giúp con người làm được những việc mà mình định lm; tín: là uy tín, sự tin cậy của mọi người uy tín thực ra là thành ý là cái cơ bản nhất để tạo ra chữu tin
Người quân tử tu thân rồi thì phải hành động:
Kim chỉ nam cho mọi hành động trong công việc cai trị là 2 phương châm:
- Nhân trị: nhân là tình người, nhân trị là cách cai trị bằng tình người, coi người như bản thân mình
Theo khổng tử: điều mà mình k muốn thì đừng làm cho người khác; mình muốn lập thân thì phải giúp người khác lập thân, mình muốn thành đạt thì phải giúp người khác thành đạt
- Chính danh: sự vật phải ứng với tên gọi, mỗi người phải làm đúng với chức phận của mình Phải làm sao để vua ra vua, cha ra cha, con
ra con Nếu danh k chính thì ngôn không thuận tất việc chẳng thành
Tu thân, tề gia, trị quốc, bình thiên hạ cai trị
Thực chất của việc vận dụng nho giáo:
- Học thuyết nho giáo của khổng tử rất thành công nhưng cũng rất thất bại
- Thực chất của dạo khổng: chỉ là hình thức vận dụng, không còn là nho giáo nguyên thủy mà có sự cải tạo, biến đổi
- Hạn chế nhắc đến chữ “thần” thay vào đó là “lêc trị” và đặc biệt là
đề cao trời
- Loại bỏ tính dân chủ, chỉ với qh 1 chiều duy nhất: nghĩa
trung-hiếu-tiết Từ đời Hán về sau vai trò của nho giáo thu hẹp chỉ giới hạn những
gì có lợi cho vương triều
Quá trình thâm nhập và phát triển:
- Giai đoạn bắc thuộc
Trang 13- 1070 lý thánh tong cho lập văn miếu.
- Thời lê đưa nho giáo thành quốc giáo
- Nho giáo được khẳng định tại thời nhà nguyễn
tư tưởng trung quân: tạo ra 1 xh ổn định, việc trong tình người, xu hướng trọng văn, thái độ với nghề buôn
PHẬT GIÁO:
Nguồn gốc:
- Ra đời vào TK VI- V TCN ỏ Ấn Độ
- Tất Đạt Đa là con của vua Tịnh Phan và công chúa Maza, là 1 xứ ở phía bắc ấn độ lúc bấy giờ
- Khi si;nh ra ngài có nhiều tướng lạ và được thể hiện ở các bức tượng
ở chùa: trên đều có 1 cái bướu, giữa trán có 1 chấm đỏ, tay có 1 chữ vạn
- Ngài phải đi tu để thành phật, muốn tìm cách để giải thoát cho ngườinghèo
- Sau 6 anwm đi tu theo lối khổ hạnh, ngồi dưới gốc cây bồ đề 48 ngày suy nghĩ về cái khổ của chúng sinh
- Đêm 8/12 ngài thành chính quả
- Sau đó, ngài chiệu tập các đệ tử để truyền bá đạo phật
Trang 14- Tập đế:
+ tham: tham lam, không bằng lòng với những gì mình có
+ sản: giận gữ, một phần tính khí của con người là xuất phát từ chữ sản
+ diệt đế: đạo phật khẳng định là cần phải diệt nỗi khổ
Quá trình thâm nhập và phát triển phật giáo ở VN:
Phật giáo có 2 tông giáo chính là tông phái Tiểu thừa và tông phái Đại thừa
- tông phái đại thừa: tượng trưng cho cỗ xe lớn, người tu hành k chỉ cứu mình mà còn cứu vớt chúng sinh
- Tông phái tiểu thừa: là cỗ xe nhỏ, ng tu hành chỉ tự cứu vớt lấy mình
Phật giáo được tu hành ở VN vào những năm đầu TK:
- Tông phái đại thừa được truyền qua TQ rồi vào VN Các tỉnh phía Bắc của VN chủ yếu chịu ảnh hưởng của phái Đại thừa, ngoài thờ Thích Ca Mầu Ni còn thờ các vị thần, thánh khác
- Tông phái tiểu thừa được truyền qua: mianma, Thái Lan, lào, campuchiavaof VN Các tỉnh miền Trung và miền Nam chịu ảnh hưởng của phái tiểu thừa, chỉ thờ Thích Ca Mầu Ni, giảng đạo của đại thừa
Thời lý:
- Phật giáo ở GĐ này cực thịnh, được coi là hệ tư tưởng chính thống, nhiều chùa, tháp được xây dựng
Trang 15- Năm 1031, nhà Lý cho xd 950 ngôi chùa, năm 1129 khánh thành
84000 bảo tháp
TK thứ XIV trở đi vai trò ảnh hưởng của phật giáo phần nào được hạn chế Nho giáo chiếm vị trí độc tôn, các nhà sư k tham gia triều chính, thay vào đó là các nhà Nho Tuy vậy chùa vẫn dk phát triển mạnh, vẫn được tu sửa
Dưới chiều nguyễn thời vua Minh Mạng, vua Thiệu Trị phật giáo được hung khởi
Phật giáo ở VN hiện nay: phật giáo là tôn giáo có tín đồ đông nhất so với các tôn giáo khác- sl tín đồ theo đạo phật, chịu ảnh hưởng cuẩ đạo phật chiếm 70%
- Phật giáo Vn tổng hợp của các tông phái khác nhau: với Nho giáo, Đạo giáo
- Kết hợp chặt chẽ việc đạo với việc đời: các nhà sư tham gia chính sự
và có nhiều vua ,quan, quý tộc đi tu
Phật giáo Vn có khuynh hướng thiên về nữ giới:
- ở Vn là Phật bà ( phật bà quan âm) vì lĩnh vực sx chính ở Vn là nông nghiệp, lực lượng lao động chính là phụ nữ
vd: có nhiều ngôi chùa mang tên các bà như: chùa bà dâu, bà đậu, bà dàn, bà đanh…
phật giáo ở VN có tính linh hoạt:
- muốn trở thành phật tử không chỉ là đi tu mà có thể tu tại tâm: thứ nhất tu tại gia, thứ 2 tu chợ, thứ 3 tu chùa
- Có sự kết hợp thờ phật với thờ cúng ông bà, tổ tiên: thờ phật để mang lại những điều lành, thờ cúng tổ tiên để ghi ơn nghĩa của ng xưa, giáo dục truyền thống gia đình, dòng họ
Trang 16- Đức phật đồng nghĩa với ông thần của tín ngưỡng: phật có Knang cứu giúp tất cả mọi người k chỉ có phật tử.
ĐẠO GIÁO:
Sự hình thành và phát triển của đạo giáo: lão tử và trang tử
Mục đính của tu theo đạo phật là sống lâu Đạo giáo có 2 phái:
- Đạo giáo phù thủy: dùng pháp thuật trừ tà, trị bệnh chủ yếu giúp chon g dân thường mạnh khỏe
- Đạo giáo thần tiên: dạy tu luyện, luyện đan dành cho quý tộc, cầu trường sinh bất tử
Sự thâm nhập và phát triển của đạo giáo VN
- Thời Đinh- Tiền Lê: các Thiền sự k chỉ giỏi phật giáo mf còn hiểu biết và sd đạo giáo vào việc triều chính
- Lý- trần: thời ký tam giáo đồn nguyên: phật giáo, nho giáo, đạo giáo
- Thời lê: nho giáo chiếm vị trí độc tôn, nhưng đạo giáo vẫn còn tồn tại
- Thời mạc: nho giáo khủng hoảng, đạo giáo và tín ngưỡng dân gian phát triển
- Thời Nguyễn: tín ngưỡng dân gian mang màu sắc đạo giáo phát triển
Đặc điểm đạo giáo ở VN
- Đã tìm thấy ngay những tín ngưỡng tương đồng đã tồn tại từ lâu
- Đạo giáo phù thủy đã thâm nhập nhanh chóng và hòa quyện dễ dàngvới tín ngưỡng ma thuật cổ truyền
- Đạo giáo (phù thủy) đã dk người dân sd làm vũ khí chống lại kẻ thù thống trị
- Bên cạnh việc thờ Ngọc Hoàng Thượng đế, thái thượng lão quân, thần trần vũ, quan thánh đế, thần điện của đạo giáo phù thủy VN cònthờ nhiều vị thần khác: trần hưng đạo(đức thánh thần), liễu hạnh (bà chúa liễu)
- Các pháp sư hay thờ các thần: tam bành, độc cước, huyền đàn…
Trang 17- Tính phổ biến trong đạo giáo thần tiên ở VN là phái nội tu Ng việt thờ Chử Đồng Tử lm ông tổ của đạo giáo VN gọi là Chử Đạo Tử.
- Giới sĩ tu VN xưa thường cung nhau TC đàn phụ tiên để cầu hỏi cơ trời, hỏi chuyện thời thế, đại sự…
- Gần với đạo giáo thần tiên là khuynh hướng ưu nhàn lạc: sinh k gặp thời, gặp chuyện bất thường trông chốn quan trường hay về già thường lui về ở ẩn, tìm thú vui vs thiên nhiên…
Đạo giáo ở VN như 1 tôn giáo đã lụi tàn từ lâu
CHƯƠNG 2: CÁC THÀNH TỐ VĂN HÓA VN.
+ còn hòa nhập giữa thế giới thần linh
và con người chưa mang tính cứu thế
+ gắn với cá nhân và cộng đồng làng
xã, chưa thành giáo hội
+ nơi thờ cúng và lễ nghi còn phân
tán
+ mang tính chất dân gian, sinh hoạt
của dân gian, gắn với đời sống nông
dân
+ hệ thống giáo lý kinh điển thể hiện quan niệm vũ trụ và nhân sinh, truyền thhuj qua học tập ở các thư viện, thành đường
+ thần điện đã thành hệ thống đa thần hay nhất thần giáo
+ tách biệt thế giới thần linh và con người, xuất hiện hình thức cứu thế.+ tổ chức giáo hội, hội đoàn khá chặt chẽ, hthong giáo chức
+ nơi thờ cúng riêng, nghi lễ thờ cúng chặt chẽ
K mang tính dân gian
TÍN NGƯỠNG:
- Tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên:
Quan niệm về con người và thế giới:
Cơ sở hình thành: với niềm tin: chết là về với tổ tiên, tuy ở nơi chin suối nhưng ông bà vẫn thường xuyên đi về thăm nom, phù hộ cho con cháu
ở người Việt nó gần như trở thành một thứ tôn giáo, ngay cả những gia đình không tin vào thần thánh cũng đặt bnaf thờ tổ tiên trong nhà
Trang 18Kinh tế tiểu nông tự cung tự cấp và mô hình gia đình nhỏ tạo cho con người có sựu gắn kết với nhau.
Tác động của Nho giáo: tư tưởng tề gia, chữ hiếu được đề cao và nâng lên thành Đạo Hiếu
- Tín ngưỡng cá nhân:
Cúng bà mụ: bà mụ bảo trợ cho đứa trẻ trong những tháng những năm nào đó Có 13 bà mụ khi cúng bà mụ cái gì cũng phải 13
- Cúng ông tơ bà nguyệt: để tiến tới hôn nhân phải qua nhiều nghi lễ:
lễ giạm ngõ, ăn hỏi, cưới, lại mặt ông Tơ bà Nguyệt giúp cho đôi trai gái thành vợ thành ck nên thờ cúng họ để tỏ long biết ơn
TÍN NGƯỠNG NGHỀ NGHIỆP
- Tín ngưỡng nông nghiệp:
+ Trong tín ngưỡng nông nghiệp thì tín ngưỡng phồn thực rất quan trọng
+ Trước 1945 tín ngưỡng phồn thực rất phát triển
+ Từ 1945- 1980 tín ngưỡng phồn thực được coi là tục tĩu nên bỏ.+ Ngày nay tín ngưỡng phồn thực được khôi phục lại
+ ở VN tín ngưỡng phồn thực từng tồn tại suốt chiều dài lịch sử với hai dạng biểu hiện: thờ cơ quan sinh dục và thờ hành vi giao phối.+ Tín ngưỡng thờ thánh sư (tổ nghề)
Mỗi nghề truyền thống có một ông tổ nghề riêng: Lê công Hành (nghề thêu), Nguyễn Công Truyền (nghề gò đồng), Thiều Hoa CôngTRứ (nghề dệt vải), Tuệ Tĩnh, Lê Hữu Trác (nghề y)
+ Có nhiều loại ông tổ nghề:
- Ông tổ nghề là những con người thực
- Là những ng dk tôn vinh theo cảm quan huyền thoại:
+ một số vị thần linh: Nông, Sông, Biển
+ một số vị được thần thánh hóa hoặc phật hóa: ông Hồng (lửa), bà chúa Chuốt (nặn) của nghề gốm
- Là những ng hiện diện trong truyền thuyết: Lang Liêu, cụ Sần
- Tín ngưỡng phồn thực:
Thờ cơ quan sinh dục nam, nữ được gọi là thờ sinh thực khí
Đây chính là hình thái đơn giản của tín ngưỡng phồn thực, nó phổ biến ở các nền VH nông nghiệp
Trang 19Tượng đá, hình nam, nữ vs bộ phận sinh dục phóng to có từ hàng ngàn năm trước công nguyên.
Việc thờ sinh thực khí còn thể hiện ở việc thờ các loại cột đá
Thời xa xưa chày và cối đã là những vật tượng trưng cho sinh thực khí nam và nữ, còn việc giã gạo là việc tượng trưng cho việc giao phối
Làng quê xa, rất phổ biến vc đôi trai gái vừa giã gạo vừa hát giao duyên thể hiện mong ước trai gái sẽ thành đôi và sinh con đẻ cái.Tín ngưỡng phồn thực thể hiện rõ nhất ở chiếc trống đồng
chim, rắn, cá sấu là những loài được sùng bái hàng đầu
thực vật dk tôn sùng nhất là cây lúa, khắp nơi dù là ng việt hay các vùng dân tộc đều có tín ngưỡng thờ thần lúa, hồn lúa, mẹ lúa Tiếp đến là các laoij cây: cây cau,đa,dâu, bầu…
PHONG TỤC TẬP QUÁN
- Hôn nhân
+ quyền lợi của gia tộc:
Việc hôn nhân là việc của 2 ng nhưng lại kéo theo việc xác lập quan
Trang 20Sự ổn định của làng xã nên đã có quan niệm chọn vk chọn ck cùng làng: lấy ck khó cùng làng, hơn lấy ck sang thiên hạ quan niệm này
là phương tiện tâm lý, tục nộp cheo đóng vai trò phương tiện kinh tế
Lịch sử hôn nhân VN luôn là lịch sử hôn nhân vì lợi ích cộng đồng, tập thể
+ đáp ứng nhu cầu riêng tư:
Sự phù hợp của đôi trai gái: hỏi tuổi
Cho quan hệ vk ck dk bền vững: trước có tục trao cho nhau nắm đất
or nắm muối nay thay bằng các lễ vật dẫn cưới, luôn có 1 loại bánh đặc biệt là bánh su sê
Lễ hợp cần: tục 2 vk ck ăn chung 1 đĩa cơm nếp, uống chung 1 chén rượu 2 vk ck dính nhau như cơm nếp, say nhau như rượu
LỄ MỪNG THỌ:
Bố mẹ 70, 80 con cháu sẽ lm lễ mừng thọ truyền thống trọng lão.PHONG TỤC TANG MA:
Nguồn gốc: ng việt có 2 mặt quan niệm: một là sau khi chết linh hồn
sẽ về nơi thế giới bên kia nên việc tang ma như là việc đưa tiễn 2 là quan niệm chết là hết nên tang ma thể hiện sự sót thương
- Thấm nhuần rất sâu sắc tinh thần triết lý Âm dương – ngũ hành
- Có truyền thống dùng màu tắng, sau đó là màu đen Phần mộ thườngđặt theo hướng tây của làng
- Số: ng âm ứng vs số chẵn, dương ứng vs số lẻ nên mọi thứ lien quanđến ng chết phải dung số chẵn
Trang 21- Việc thân biệt tang cha vs tang mẹ: khi con trai chống gậy để tang cha thì gậy che, mẹ gậy vông, đưa tang thì có tục cha đưa mẹ đón.
- Kế thừa tinh thần dân chủ truyền thống
- Ng trong gia đình để tang có thể chit khăn trắng or đeo bang đen.PHONG TỤC ĂN TRẦU
- Đần trở thành tập quán k thể thiếu của ng VN Hầu như mọi chuyện trong cđ đều bắt đầu từ miếng trầu
- Là phong tục cực lâu đời của người việt, phor biến khắp ĐNA
- Miếng trầu gồm 1 miếng cau, 1 lá trầu quết vôi, 1 miếng vỏ cây chat
-Người dân Kiếp Bạc có tục làm bánh tiến thánh
- làng Vạn Yên nổi tiếng với đặc sản bánh trong bánh lọc đây là loại bánh rất quý nhưng khó làm chỉ có ng dân Vạn Yên mới nắm được bí quyết
- Làng Dược Sơn cũng có thể tự hào về kỹ thuật lm bánh mật
- Mâm ngũ quả còn thể hiện âm dương ngũ hành tượng trưng cho sự “ viên tròn, quả phúc”, cho 5 điều khát vọng của nhân dân ta trong cuộc sống: phú, quý, thọ, khang, ninh
- Thanh Hà, Hải Dương nổi tiếng với tài kết “tứ linh, tứ quý” bằng trái cây làm lễ phẩm dâng thánh, thần
Phần hội:
+ là phần tổ chức những trò chơi, thi đấu, biểu diễn…
Trang 22+ trò diễn là hoạt động mang tính nghi lễ, diễn lại 1 phần hay toàn bộ cđ của nhân vật phụng thờ.
+ trình tự của 1 trò diễn bao h cũng đi từ nơi thờ phụng đến nơi gắn bó vs 1 sự kiện nào đó trong cđ ng Thánh
+ các trò diễn trong lễ hội là các lớp văn hóa tín ngưỡng của các thời kì lịch sử gắn với nghề lúa nước, gắn vs cư dân nông nghiệp
+ cùng vs các trò diễn là trò chơi đều xuất phát từ ước vọng của con ng
-xuất phát từ ước vọng cầu mưa: đốt pháo, ném pháo, đánh pháo đất…
- ước vọng cầu an: thả diều…
- ước vọng phồn thực: đánh đáo, bắt trạch trong chum, ném còn, cướp dâu…
- ước vọng rèn luyện sự nhanh nhẹn, khéo néo, tháo vát: thi thổi cơm, thi thịt gà, vừa gánh nước vừa thổi cơm, thi dọn cỗ, thi bắt lợn…
- ước vọng rèn luyện SK, kn chiến đấu: đấu vật, kéo có, chọi gà, chọi trâu…
Tiến trình lễ hội: lễ rước nước, lễ mộc dục, lễ tế gia văn, lễ rước kiệu, đại tế, lễ túc trực
Giá trị của lễ hội:
+ giá trị cộng cảm và cộng mệnh
+ góp phần truyên truyền, giáo dục truyền thống đạo đức, lối sống thẩm mĩ và duy trì thuần phong, mĩ tục
+là 1 bảo tang văn hóa, bảo tang tâm thức lưu trữ các giá trị vh, sinh hoạt vh
+ có cả các yếu tố phi vh, phản vh được lưu trữ (mê tín)
Chức năng cơ bản của lễ hội:
Lễ hội có chức năng XH rất to lớn: là 1 bảo tang văn hóa, bảo tang tâm thức lưu trữ các giá trị vh, sinh hoạt vh, các trò chơi, tín ngưỡng, hình thức diễn xướng dân gian…Tính cá thể, tính cộng đồng, tính sang tạo:
Trang 23-phải tôn trọng tính đặc thù của làng, làm cho lễ hội làng trở nên độc đáo, ccaanf đề cập tính sang tạo trong lễ hội truyền thống của từng làng.
- sự sáng tạo trong lễ hội truyền thống có lẽ nằm ở việc nâng cáp các hoạt động vui chơi giải trí thành các HĐ NT và trò chơi vs 1 số yếu tố hiện đại trên cơ sở KĐ mô hình vh cổ triền trong lễ hội truyền thống
- cải biến, nâng cấp lễ hội thành 1 sinh hoạt vh cộng đồng hiện địa nhằm 1 mặt thỏa mãn các nhu cầu mới, đồng thời định hướng dk thị hiếu và thẩm mĩ mới về vh, bồi đắp tâm hồn con ng VN
Lễ hội mang tính truyền thống và tính đổi mới: đổi mới lễ hội để tạo ra lễ hội truyền thống vs sắc diện ms và sức hấp dẫn ms Lễ hội là hình thức vh lâu đời k thể thiếu trong đời sống tinh thần của con ng vn có một truyền thống lâu đời về lễ hội
VD: 1 số lễ hội truyền thống: hội chùa keo, hội đống đa, hội đua voi tây nguyên
Có khoảng 6000 lễ hội vs quy mô khác nhau Nước ta có 402 lễ hội thường dk tổ chứcvào tháng của mùa xuân Tháng 1 (43%), tháng 2 (11%), tháng 3 (28%)
NGHỆ THUẬT TUỒNG:
Nguồn gốc: hình thành từ thời Lý- Trần, đến tk XVII, XVIII cực thịnh
Đi từ bắc vào nam qua Đào Duy Từ (ở thanh hóa) là 1 con kép hát hội, ông ĐÀo lm quan với chúa Nguyễn ở đàng trong, do đó NT tuồng dk coi trọng và ptr suốt dải đất mtrung Bình Định trở thành đất tuồng, cái nôi của tuồng, vs những tên tuổi tiêu biểu: ĐÀo Tấn, Phạm Chương, Nguyễn Hiển Dĩnh
NT TUỒNG VN
Trang 24+ diễn viên tuồng VN màu sắc trên mặt ít hơn nhưng háo trang tập trung vào đôi mắt tính cách nv thể hiện cái thần qua đôi mắt.
+ trong kho tang tuồng vn ước tính có khoảng 500 vở nhưng văn bản phần lớn thất lạc
Vd: Sơn Hậu, Tam mỗ đồ Vương, Đào Phi Phụng, Hộ sinh đàn, Mã Phụng Cầm… và những vở tuồng: Nghêu Sò Ốc Hến, Trương Ngáo…
+ những tên tuổi đã đóng góp chon t tuồng: Nguyễn Lai, Ngô Thị Liễu, bạch trà, võ sỹthừa, nguyễn thị nhung…
+ gồm 15 ng kể cả nhạc công Diễn viên có đào, kép, hề
+ hai chiếc chiếu trải giữa sân đình, khan giả ngồi xq
+ mở đầu = điệu hát vỡ nước và hồi troongss rung lên
+ “rục” là ngón võ điêu luyện trên mặt trống
+ tính chất ước lệ trong múa chèo khá cao
Đặc điểm múa chèo:
+NT múa truyền thống của dtoc
+ Các động tác múa ngày nay đã dk khắc trên các vách đá, hang động, phù điêu…
Trang 25+ mang trong mình nhiều dấu ấn của các hoạt động vh làng quê: múa thiêng, lên đồng- múa đèn, múa nến, múa gậy… đặc biệt là múa quạt ng cầm quạt là các nho sỹ, quan lại, quý tộc….
+ diễn viên chèo phải vừa múa vừa hát, đôi bàn tay là sự thể hiện ngôn ngữ chèo điệu nghệ nhất năm nhóm động tác chính của múa chèo: nhóm chạy đnà, dâng hoa, dâng rượu, cướp bông, tấu nhạc
Nt chèo bao gồm: múa, hát, âm nhạc và văn học trong cốt truyện văn chèo đạm màu sắc chữ tình của ca dao, tục ngữ, tiếng cười trong múa chèo thật thông minh, dân giã Đôi khi tiếng cười ra nước mắt có gtr nhân văn rất sâu sắc
Vd: vở chèo cổ: Trương Viên, Kim Nham, Quan âm thị kính… đã dk xếp vào vốn quýcủa sân khấu dtoc cổ truyền
Những nsi tên tuổi đã gắn bó: trần bảng, trần huyền trân, đào mạt, hoàng kiều, hoài giao, việt dung…
SÂN KHẤU CẢI LƯƠNG
Nguồn gốc:
+ là loại hình nt mới ra đời từ đầu tk thứ XX Mang tính thành thị
+ sinh ra trong phong trào ca nhạc tài tử ở Nam bộ từ những hình thức đàn ca thịnh phòng, tiến tới cách diễn xướng, vừa hát vừa minh họa = địu bộ gọi là “car a bộ”.+ cải lương từ nam bộ tràn ra miền trung, rồi ra bắc