1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

quy trình bảo dưỡng taurus 60 pump

49 513 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 327,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HD-SC-DZ11-030 Kiểm tra tình trạng tuốc bin sau bảo dưỡng, bàn giao máy vào làm việc... 3- Định kỳ bảo dưỡng các tuốc bin khí :Tuốc bin khí sau một thời gian làm việc liên tục cần thiết

Trang 1

XÍ NGHIỆP SỬA CHỮA CƠ - ĐIỆN Ngày hiệu lực :

QUY TRÌNHBẢO DƯỠNG, SỬA CHỮA TURBINE KHÍ TAURUS.60 - PUMP

Người soạn thảo Người kiểm tra Người phê duyệt Họ và tên Hoàng Văn Tuyển Nguyễn Trọng Nghiêm

Bùi Việt Hùng

Trang 2

BẢNG THEO DÕI SỬA ĐỔI

Lần

Sửa đổi Ngày sửa đổi Vị trí sửa đổi(trang) Nội dung sửa đổi Ghi chú

Trang 3

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU : GIỚI THIỆU CHUNG 4

PHẦN 1 NỘI DUNG CÁC CẤP BẢO DƯỠNG CHO TURBINE TAURUS-60 7

PHẦN 2 : HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC 9

2.1 HD-SC-DZ11-001 Kiểm tra tình trạng kỹ thuật của turbine trước khi bảo dưỡng, dừng turnine để bảo dưỡng : 9

2.2 HD-SC-DZ11-002 Kiểm tra sau khi dừng máy và công tác an toàn cho bảo dưỡng 9

2.3 HD-SC-DZ11-003 Kiểm tra,bảo dưỡng buồng lọc và ống dẫn không khí nạp, thay thế các phần tử lọc khí .10

2.4 HD-SC-DZ11-004 Kiểm tra, tháo lắp và bảo dưỡng cửa thông gió gian máy .10

2.5 HD-SC-DZ11-005 Hướng dẫn bảo dưỡng Phin lọc thô FS931 13

2.6 HD-SC-DZ11-006 Hướng dẫn kiểm tra và thay thế lọc gas điều khiển FS-932 13

2.7 HD-SC-DZ11-007 Hướng dẫn kiểm tra và bảo dưỡng lọc VGF 931 14

2.8 HD-SC-DZ11-008 Hướng dẫn kiểm tra bảo dưỡng két và cụm quạt làm mát nhớt .14

2.9 HD-SC-DZ11-009 Hướng dẫn kiểm tra hộp giảm tốc phụ : 16

2.10 HD-SC-DZ11-010 Kiểm tra ống xả tuốc bin 16

2.11 HD-SC-DZ11-011 Hướng dẫn rửa máy nén turbine bằng dung dịch : 16

2.12 HD-SC-DZ11-012.Hướng dẫn kiểm tra ắc quy và sự làm việc của bơm backup 18

2.13 HD-SC-DZ11-013 Kiểm tra các ống dẫn áp suất, các chi tiết bắt chặt trong hệ thống 18

2.14 HD-SC-DZ11-014 Kiểm tra bu gi, làm sạch lỗ tiết lưu bộ mồi, các đường ống dẫn gas mồi, các đường ống xả buồng đốt 18

2.15 HD-SC-DZ11-015 Kiểm tra bảo dưỡng các thiết bị phụ 19

2.16 HD-SC-DZ11-016 Hướng dẫn tháo lắp và kiểm tra cụm bleed valve .19

2.17 HD-SC-DZ11-017 Hướng dẫn kiểm tra và điều chỉnh cơ cấu điều khiển VIGV .22

2.18 HD-SC-DZ11-018 Hướng dẫn kỹ thuật nội soi kiểm tra trong turbine : 25

2.19 HD-SC-DZ11-019 Hướng dẫn kiểm tra kỹ thuật bộ mồi lửa 28

2.20 HD-SC-DZ11-020 Kiểm tra actuator điều khiển van nhiên liệu và điều chỉnh tay thước nhiên liệu : 28

2.21 HD-SC-DZ11-021 Hướng dẫn kiểm tra, thay van điều áp nhiên liệu chính VGF-931 31

2.22 HD-SC-DZ11-022 Hướng dẫn Tháo và bảo dưỡng kỹ thuật các vòi phun nhiên liệu 33

2.23 HD-SC-DZ11-023 Hướng dẫn kiểm tra, thay thế khớp nối một chiều của motor khởi động : 34

2.24 HD-SC-DZ11-024 Hướng dẫn thay nhớt bôi trơn : 36

2.25 HD-SC-DZ11-025 Hướng dẫn kiểm tra bảo dưỡng các cụm van cắt gas sơ và thứ cấp : 37

2.26 HD-SC-DZ11-026 Kiểm tra và điều chỉnh đồng tâm giữa turbine và hộp giảm tốc : 37

Phụ lục 2 : Bảng thông số giới hạn độ đồng tâm 40

2.27 HD-SC-DZ11-027 Hướng dẫn xem xét kỹ thuật hệ thống khởi động : 41

2.28 HD-SC-DZ11-028 Kiểm tra bảo dữơng van xả buồng đốt 44

2.29 HD-SC-DZ11-029 Kiểm tra hộp giảm tốc chính của turbine 44

2.30 HD-SC-DZ11-030 Kiểm tra tình trạng tuốc bin sau bảo dưỡng, bàn giao máy vào làm việc 45

PHỤ LỤC 46

Phụ lục 1: Lực xiết các chi tiết bắt chặt 46

Trang 4

PHẦN MỞ ĐẦU : GIỚI THIỆU CHUNG 1- Giới thiệu chung về tổ hợp tuốc bin Taurus- 60 pum set:

Tổ hợp TAURUS-60 - Pump Set là một tổ hợp tuốc bin khí dẫn động bơm ép nứơc, đựơc

lắp trên giàn PPD 40.000 ( 4 tổ ) vào những năm 1995 và 1996 Mỗi một tổ hợp bao gồm 3 phần chính : Động cơ tuốc bin, Hộp giảm tốc và Máy bơm nứơc Chúng được đặt chung trên một dầm thép, được xắp xếp thẳng hàng và liên kết với nhau qua những khớp nối mềm Ngoài ra, trên tổ hợp này còn có các hệ thống phụ như : Hệ thống khởi động, Hệ thống bôi trơn, Hệ thống nhiên liệu, Hệ thống điều khiển, tạo thành một tổ hợp hoàn chỉnh, hoạt động độc lập

Động cơ tuốc bin :

Động cơ tuốc bin thuộc lọai TAURUS – 60 do hãng SOLAR TURBINES INC sản xuất Nó là thiết bị chính sinh mô men quay để dẫn động máy bơm nứơc Động cơ này bao gồm các thành phần chính sau đây: Buồng hút không khí, Cụm máy nén nhiều tầng cánh, Cụm khuyếch tán khí nén, Cụm buồng đốt hình vành khuyên, Cụm tuốc bin lực, Cụm khuyếch tán khí xả và ống xả tuốc bin

Hệ thống khởi động:

Hệ thống khởi động tuốc bin TAURUS 60 thuộc loại điện- thủy lực, nó bao gồm: Một động

cơ điện, một bơm thủy lực, một motor thủy lực, các thiết bị phụ và các thiết bị điều khiển liên hợp Hệ thống khởi động cung cấp mômen quay ban đầu giúp cho Tuốc bin đạt đến tốc độ tự duy trì trong quá trình khởi động, cung cấp mômen quay cho quá trình quay kiểm tra hoặc rửa máy

Hệ thống nhiên liệu :

Hệ thống nhiên liệu có chức năng, tự động điều khiển áp suất và lưu lượng nhiên liệu vào động cơ, phù hợp với các chế độ làm việc của tuốc bin Hệ thống nhiên liệu của tổ hợp Tuốc bin – Bơm thuộc loại đơn Nó sử dụng nhiên liệu gas tự nhiên, sau khi đã xử lý phù hợp với yêu cầu

Hệ thống bôi trơn :

Hệ thống bôi trơn tạo mạch dầu tuần hoàn có áp suất để bôi trơn và làm mát, đến các cổ trục của tuốc bin, Hộp giảm tốc và các ổ đỡ trục máy bơm Ngoài ra, nó còn cung cấp dầu đến một số cơ cấu thủy lực của hệ thống điều khiển Thùng chứa dầu được bố trí trong khung dầm thép của tuốc bin Nhiệt độ dầu trong hệ thống được duy trì nhờ két làm mát vàvan hằng nhiệt

Hệ thống điện điều khiển :

Hệ thống điện điều khiển tuốc bin, vận hành với nguồn điện một chiều 24V, nó điều khiển các quá trình khởi động, tăng tốc, mang tải của tuốc bin Kiểm soát tuốc bin và thiết bị được dẫn động trong quá trình vận hành; Cung cấp những tín hiệu cảnh báo và bảo vệ cho tổ hợp khi có sự cố Hệ thống điều khiển được giao diện với người vận hành từ một bảng điều khiển trung tâm Một tủ điều khiển với màn hình vận hành, cùng với tất cả các công tắc, nút ấn, đèn chỉ thị, cần thiết được lắp trên mặt trước của tủ điều khiển

Hộp giảm tốc :

Hộp giảm tốc thuộc lọai một cấp tốc độ cao, do hãng LUFKIN chế tạo Hộp giảm tốc đựơc dùng để giảm tốc độ và truyền năng lượng từ tuốc bin sang máy bơm nứơc Dầu bôi trơn cho các bánh răng truyền động và và các ổ đỡ của Hộp giảm tốc được cung cấp từ hệ thống bôi trơn của tuốc

Trang 5

bin Khí chèn làm kín dầu tại các đầu ra của trục hộp giảm tốc được trích từ đường khí Pcd của động cơ

Máy công tác :

Là máy bơm nứơc, kiểu bơm ly tâm, nhiều tầng do hãng SULZER chế tạo Máy bơm được thiết kế với năng suất định mức là 410 M3/h ở áp suất đẩy là 250 Kg/Cm2., dùng để ép nước xuống vỉa khai thác Bơm được lắp bên ngoài gian tuốc bin, liên kết với trục ra của hộp giảm tốc bằng khớp noiá mềm và được bôi trơn từ hệ thống bôi trơn tuốc bin

2- Bảng thông số kỹ thuật turbin taurus –60 dẫn động bơm

Lượng nhớt trong hệ thống khởi động thủy lực Lit 210

Trọng lượng máy công tác (bơm hoặc máy phát ) Kg 4 155

Trang 6

3- Định kỳ bảo dưỡng các tuốc bin khí :

Tuốc bin khí sau một thời gian làm việc liên tục cần thiết phải được bảo dưỡng định kỳ, để đảm bảo sự hoạt động an toàn, ổn định và phát huy công suất cực đại theo yêu cầu vận hành Chu kỳ bảo dưỡng định kỳ cho tuốc bin được thiết lập trên cơ sở số giờ vận hành của thiết bị trên mỗi năm, đồng thời nó cũng được giới thiệu rằng : nên dựa vào điều kiện vận hành thực tế để thiết lập chu kỳ này cho phù hợp

Căn cứ vào tài liệu hứơng dẫn của nhà máy, căn cứ vào thực tế vận hành của các tuốc bin lắp đặt trên giàn PPD 40.000 hiện nay Xí nghiệp liên doanh “VIETSOVPETRO” quy định các cấp bảo dưỡng cho tuốc bin TAURUS – 60 như sau :

- Bảo dưỡng TO2 sau 1500h - 2000h.( 2 tháng )

- Bảo dưỡng TO3 sau 4000÷4500 h ( 6 tháng )

- Bảo dưỡng chính TP sau 8000 h ( 1 năm )

- Bảo dưỡng cấp đại tu KP sau 30.000 làm việc.

Các cấp bảo dưỡng TO2,TO3,TP : Được thực hiện tại chỗ và yêu cầu phải dừng tổ hợp Các

công việc của các bảo dưỡng này đã được nhà máy chế tạo (hãng Solar Tuốc bins) quy định,và được trình bày trong nội dung của tài liệu này

Bảo dưỡng cấp đại tu KP : Tuốc bin sẽ được tháo và đưa về nhà máy sửa chữa để kiểm tra,

kiểm định và thay thế các chi tiết cần thiết Các công việc của cấp bảo dưỡng này không được đề cập đến trong tài liệu này Các công việc để tháo lắp tuôc bin sẽ được tiến hành theo các bước

được trình bày trong quy trình : P9-SC-DZ-14

Trang 7

PHẦN 1 NỘI DUNG CÁC CẤP BẢO DƯỠNG CHO TURBINE TAURUS-60

việc theo từng cấp Ghi chú

1 Kiểm tra tình trạng kỹ thuật máy trước khi

bảo dưỡng Dừng turbine để bảo dưỡng X X X VH & SC

2 Kiểm tra sau khi dừng máy và công tác an

tòan cho bảo dữơng

X X X VH & SC

3 Kiểm tra, bảo dưỡng buồng lọc khí và ống

dẫn không khí nạp

4 Kiểm tra sự làm việc và bảo dưỡng sửa chữa

cửa thông gió gian máy

5 Kiểm tra tình trạng kỹ thuật các đường ống

dẫn áp suất, các chi tiết bắt chặt, khắc phục

rò rỉ

6 Tháo, kiểm tra bảo dưỡng các phin lọc gas

nhiên liệu : FS931, FS932, lọc VGF

7 Kiểm tra, bảo dữơng két và cụm quạt làm

mát nhớt

8 Kiểm tra kỹ thuật hộp dẫn động phụ X X X VH&SC

9 Kiểm tra ống xả tuốc bin X X X VH&SC

10 Kiểm tra tình trạng của ac quy và sự làm

11 Rửa máy nén tuốc bin bằng dung dịch X X X VH&SC

12 Tháo kiểm tra bu gi, làm sạch lỗ tiết lưu,

đường gas mồi và các đường ống xả buồng

đốt của turbine

13 Kiểm tra bảo dưỡng các các thiết bị phụ X X X VH&SC

14 Thực hiện soi kiểm tra bên trong tuốc bin X X

15 Tháo, lắp và kiểm tra cụm bleed valve và

16 Kiểm tra và điều chỉnh cơ cấu điều khiển

17 Kiểm tra fuel actuator và điều chỉnh tay

thước nhiên liệu

18 Kiểm tra hiệu chỉnh các thiết bị chỉ báo và

bảo vệ tuốc bin, các van điện từ và thiết bị

chấp hành

X X Kíp thực hiện

Trang 8

19 Kiểm tra điện trở cách điện, tra mỡ các ổ bi

20 Thay nhớt bôi trơn và các phần tử lọc trong

24 Tháo kiểm tra kỹ thuật bộ mồi lửa X

25 Kiểm tra và thay thế van điều áp nhiên liệu

chính nếu thấy cần thiết

X

26 Tháo kiểm tra làm sạch cụm van cánh bướm

AO 931

X

27 Tháo,lắp và bảo dữơng cụm van cắt gas sơ

28 Tháo lắp và bảo dưỡng các van xả đáy

buồng đốt, van 1 chiều xả đáy buồng hút X

29 Kiểm tra và điều chỉnh đồng tâm giữa tuốc

30 Kiểm tra kỹ thuật hộp giảm tốc chính X

31 Thay thế nhớt và lọc nhớt thuỷ lực X

32 Kiểm tra, hiệu chỉnh bơm và motor thủy lực X

33 Kiểm tra chuẩn bị turbine vào chạy thử X X X VH thực hiện

34 Kiểm tra tình trạng làm việc của turbine sau

bảo dưỡng, hiệu chỉnh những sai sót và lập

thủ tục bàn giao

Trang 9

PHẦN 2 : HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC.

2.1 HD-SC-DZ11-001 Kiểm tra tình trạng kỹ thuật của turbine trước khi bảo dưỡng, dừng turnine để bảo dưỡng :

Trước khi cho turbine dừng để bảo dưỡng nhóm trưởng sửa chữa cần thực hiện một số công việc sau :

- Xem xét kỹ lưỡng biên bản bảo dưỡng lần trước, sổ vận hành, lý lịch tìm ra dấu hiệu bất thường đáng lưu ý, những vấn đề tồn tại cần phải khắc phục bao gồm cả việc xem xét ý kiến của người vận hành, các báo cáo sự cố Tóm tắt và ghi chép vào mục đánh giá tình trạng thiết

bị trước khi bảo dưỡng của biên bản bảo dưỡng ( MB-DB001-52 hoặc MB-DB001-06)

- Cho turbine làm việc ở chế độ 100% tải xem xét đánh giá các thông số làm việc của turbine và ghi chúng vào biên bản ( MB-DB001-52 hoặc MB-DB001-06) Kiểm tra phát hiện dấu hiệu bất thường như tiếng ồn và độ rung không bình thường, mầu sắc của sơn bảo vệ trên turbine, hộp giảm tốc, hộp dẫn động phụ, quạt làm mát và thông gió, các hệ thống đường ống

- Kiểm tra độ kín của van xả tự động ( auto drain valve ) và van 1 chiều xả đáy buồng hút

- Thông báo cho kỹ sư trưởng công nghệ và thực hiện dừng bình thường turbine

- Kiểm tra chu trình dừng của turbine : Thời gian chạy làm nguội tuốc bin (cool down), sự làm việc của van chống surge ( bleed valve ), bơm pre/ port.( Bơm AC)

- Kiểm tra và ghi lại áp suất nhớt bôi trơn sau cho Turbine.(Aùp suất cung cấp bởi bơm AC)đảm bảo không nhỏ hơn 0.41 bar Kiểm tra sự làm việc của bơm AC cho các dấu hiệu không bình thường như độ ồn, rung, rò rỉ nhớt qua phớt trục

- Kiểm tra nhiệt độ các cổ trục phải nằm trong giới hạn ( xem bảng thông số vận hành )và thời gian bôi trơn sau cho Turbine không ít hơn 55 phút

Ghi chú :Sau khi bơm nhớt AC dừng nên thường xuyên kiểm tra nhiệt độ các ổ đỡ nóng của turbine

nếu nhiệt độ này có xu hướng tăng trên 120 o C thì cần chạy cưỡng bức bơm AC để làm nguội và làm tăng tuổi thọ cho các bạc đỡ,cổ trục turbine.

- Đưa các chìa khóa của hệ thống phát hiện lửa và dậâp lửa về vị trí ngăn cấm (INHIBIT) Và kiểm tra phải thấy xuất hiện các tín hiệu cảnh báo trên panel lửa gas và màn hình Treo bảng “cấm xoay có người đang làm việc”

2.2 HD-SC-DZ11-002 Kiểm tra sau khi dừng máy và công tác an toàn cho bảo dưỡng.

- Cắt các aptomat của động cơ khởi động, bơm nhớt AC, quạt thông gió gian turbine, quạt làm mát nhớt, bơm nhớt DC Đưa các công tắc lựa chọn chế độ OFF/ REMOTE của các động cơ này về vị trí OFF Treo bảng cấm “Không đóng điện có người đang làm việc”

- Đưa chìa khóa OFF/ RUN trên tủ điều khiển turbine về vị trí OFF Treo bảng cấm “Không đóng điện có người đang làm việc”

- Đóng các van chặn của hệ thống cung cấp nhiên liệu gas Xả hết gas trong đoạn đường ống từ van chặn đến động cơ bằng cách mở van xả Đảm bảo rằng áp kế chỉ thị áp suất gas vào động

cơ phải chỉ “0”

Trang 10

- Ghi chép tất cả những ý kiến nhận xét, kết luận, đề xuất của trửơng nhóm vận hành và bảo dữơng vào biên bản bảo dữơng.

2.3 HD-SC-DZ11-003 Kiểm tra,bảo dưỡng buồng lọc và ống dẫn không khí nạp, thay thế các phần tử lọc khí

Các kỳ bảo dưỡng TO2 và TO3 thông thường chỉ yêu cầu kiểm tra các chi tiết buồng lọc, ống dẫn không khí nạp và các phần tử lọc khí.Khắc phục những hư hỏng và làm sạch tạp chất khỏi buồng lọc Trong kỳ bảo dưỡng TP yêu cầu phải thay thế tất cả các phần tử lọc

a.Kiểm tra :

- Các phần tử lọc được cố định chắc chắn trên giá, không bị rách thủng

- Các tấm lưới chắn côn trùng,các tấm chắn nước ( weather hoods ) còn nguyên vẹn và cố định chắc chắn

- Hộp buồng lọc và ống dẫn không khí nạp vào turbine không bị thủng hoặc bị o xy hoá quá mức

- Các chốt, khoá cửa buồng lọc không bị hư hỏng, Joăng làm kín giữa thân và cửa buồng lọc còn nguyên vẹn

b

Bảo dưởng và làm sạch :

- Thay thế mới các phần tử lọc và các tấm lưới chắn côn trùng bị hư hỏng

- Sửa chữa khắc phục nhửng hư hỏng nhỏ của hộp buồng lọc và ống dẫn không khí nạp hoặc lập kế hoạch để thực hiện sửa chữa nếu chúng bị hư hỏng lớn

- Chống ăn mòn hoặc thay thế các chi tiết trong cụm nếu chúng bị sét gỉ quá mức

- Sử dụng máy hút bụi và giẻ lau để làm sạch tất cả các tạp chất trong và xung quanh buồng lọc c

Thay thế phần tử lọc :

Cần thiết phải thay thế các phần tử lọc khi có sự chênh áp trước, sau lọc lớn hơn 7 (mm ) H 2 O

- Dùng càlê 11/16 tháo đai ốc cùng đệm giữ các phần tử lọc

- Rút thẳng phần tử lọc hình trụ và hình côn ra khỏi giáđỡ

Ghi chú : Nên tháo và thay thế từng phần tử lọc một, theo trật tự từ trên xuống, để tránh bụi bẩn

và vật thể lạ rơi vào trong đường hút của tuốc-bin

- Kiểm tra tình trạng của giá đỡ và các phần tử phin lọc mới đảm bảo phải có hiện diện đầy đủ của các Joăng cao su làm kín kèm theo

- Lắp các phần tử lọc cùng các joăng làm kín vào giá (Phần tử hình côn trước, phần tử hình trụ sau)

- Lắp đệm giữ và đai ốc vào bu lông của giá giữ, xiết với lực quy định (Tham khảo bảng lực xiết)

2.4 HD-SC-DZ11-004 Kiểm tra, tháo lắp và bảo dưỡng cửa thông gió gian máy

a Kiểm tra sự làm việc của cơ cấu điều khiển :

- Kiểm tra bằng mắt sự hoàn hảo của các chi tiết : rơ le khí, lò xo tải, cáp treo và chốt gài, các chớp cửa không có dấu hiệu bất thường, không có vật thể lạ treo hoặc chống trên các chớp

- Tháo đường ống dẫn khí điều khiển ra khỏi rơ le khí

- Dùng ống dẫn khí bên ngoài nối 1 đầu với rơ le khí đầu kia nối với nguồn khí sạch với áp suất từ 4÷5 bar qua van chặn

- Từ từ mở van chặn và quan sát : Trục piston của rơ le khí phải thụt lại giải phóng chốt gài và

Trang 11

- Cắt nguồn, xả khí khỏi rơ le, dùng dụng cụ thích hợp để nâng tay đòn trục quay điều khiển, gài lại chốt

b.Bảo dưỡng : Thực tế vận hành cho thấy rằng những hư hỏng chủ yếu thường xảy ra của cụm chi tiết này là : Các chi tiết kim loại như khung, các chớp, các chốt quay bị oxy hoá quá mức do thường xuyên tiếp xúc với hơi nước muối Các chốt quay bị kẹt làm cửa không đóng kín dưới sức căng của lò xo Các chi tiết của cụm liên động giữa các chốt điều khiển chớp bị phá hủy do bị ô

xy hoá trong thời gian dài Vì vậy phạm vi trong bảo dưỡng cụm chi tiết này bao gồm việc tháo, chống gỉ sét và tra mỡ bảo quản các chốt quay và cơ cấu liên động

Tháo cụm ra khỏi máy :

Tháo cụm cửa thông gió bên hút

- Kiểm tra đảm bảo chắc chắn rằng aptomat nguồn của motor dẫn động quạt thông gió gian máy

ở vị trí OFF và đã treo bảng” cấm đóng điện có người đang làm việc “

- Yêu cầu nhân viên kỹ thuật điện tháo cáp nguồn ra khỏi hộp đấu dây tại vị trí của buồng quạt thông gió gian

- Dùng cáp và cẩu nâng của giàn treo giữ cụm hộp quạt cho cân bằng

- Tháo các bu lông liên kết giữa thân buồng quạt và cụm cửa thông gió gian, giữa buồng quạt và chân đỡ của nó

- Dùng tay giữ và cẩu nâng cả cụm quạt cùng cụm tiêu âm ra ngoài

- Từ phía trong tháo các lưới ra khỏi tấm tường gian máy Tháo đường CO2 điều khiển ra khỏi

rơ le khí

- Dùng tay đỡ và tháo các bu lông liên kết giữa cụm cửa thông gió với tấm tường gian máy Đưa đến vị trí sửa chữa

Tháo cụm cửa thông gió bên xả :

- Tháo đường CO2 điều khiển ra khỏi rơ le khí

- Dùng tay đỡ và tháo cụm triệt âm ra khỏi cụm cửa thông gió

- Tháo cụm cửa thông gió và nhấc đưa nó vào vị trí sửa chữa

Tháo rời chi tiết ra khỏi cụm : Tham khảo hình 11.1

- Tháo cáp treo ( 1 ) ra khỏi chốt của rơ le khí giải phóng lò xo tải

- Tháo các cánh cửa (4) ra khỏi chốt quay Rút các chốt quay bên đầu tự do ra khỏi thân

- Tháo lò xo, tay đòn ( 2 ) cùng cáp treo ra ngoài

- Đánh dấu vị trí lắp ráp và tháo các bu lông liên kết giữa khung bao trong và khung bao ngoài

- Dùng búa đầu mềm gõ đều để đẩy khung trong ra khỏi khung ngoài

Kiểm tra và bảo dưỡng :

- Kiểm tra các khung bao phát hiện dấu hiệu nứt, gãy,thủng và sét gỉ Sửa chữa những hư hỏng

- Kiểm tra các chốt quay và các tay đòn liên kết chúng Sửa chữa những hư hỏng làm sạch và tra mỡ bảo quản

- Kiểm tra các cánh Khắc phục cong vênh và sét gỉ,thay thế các chi tiết làm kín

- Kiểm tra lò xo tải thay thế nếu chúng bị nứt hoặc giảm độ đàn hồi

c.Lắp ráp cụm

- Lắp khung bao trong vào khung bao ngoài theo dấu

- Lắp các chốt quay tự do vào khung bao trong

- Lắp các cánh cửa vào chốt quay

- Lắp tay đòn (2 ) cáp treo ( 1) và lò xo tải vào vị trí của nó

- Kiểm tra sự làm việc của cơ cấu điều khiển như mục a của phần này.

d.Lắp cụm lên máy

Trang 12

- Loại bỏ joăng cũ, dán Joăng làm kín mới vào mặt lắp ghép giữa bích của khung bao cửa với tấm tường gian máy.

- Dùng tay nâng và đưa cụm cửa thông gió vào vị trí Lắp các bu lông và đai ốc liên kết cụm cửa với tấm tường gian sau đó ø xiết chặt

- Dùng cẩu của giàn nâng đưa cụm quạt thông gió vào vị trí và lắp các bu lông đai ốc liên kết giữa hai cụm này sau đó xiết chặt

- Lắp lưới bảo vệ và đường ống điều khiển CO 2 đúng vị trí cũ

- Yêu cầu nhân viên kỹ thuật điện đấu lại cáp nguồn cho motor

Trang 13

2.5 HD-SC-DZ11-005 Hướng dẫn bảo dưỡng Phin lọc thô FS931

a Tháo :

- Kiểm tra đảm bảo van tay trên đường cung cấp gas đến động cơ đã đóng

- Kiểm tra đảm bảo gas trên đường ống từ van tay vào động cơ đã được xả hết ( đồng hồ hiển thị áp suất gas cung cấp vào động cơ chỉ 0)

- Dùng cà-lê15/16 tháo 4 đai ốc cùng đệm bắt giữa nắp với thân bầu lọc

- Tháo nắp cùng Joăng làm kín ra khỏi thân, rút lưới lọc hình trụ ra ngoài Loại bỏ Joăng làm kín

b Kiểm tra :

- Kiểm tra tình trạng phần tử lọc, thay thế nếu nó bị rách thủng

- Kiểm tra đảm bảo thân và nắp bầu lọc không có khiếm khuyết bất thường như vênh, nứt bề mặt lắp ghép ghồ ghề các phần ren của bu lông và đai ốc bắt chặt không bị hư hỏng Sửa chữa hoặt thay thế các chi tiết hư hỏng

c Làm sạch :

- Rửa sạch phần tử lọc và nắp bầu lọc bằng dầu diesel sau đó dùng khí thổi khô

- Làm sạch phía trong thân bầu lọc bằng rẻ lau sạch

d Lắp ráp và kiểm tra rò khí :

- Lắp phần tử lọc nằm khít vào rãnh gờ trong thân

- Lắp nắp cùng đệm làm kín mới vào thân, chú ý vành của phần tử lọc phải nằm gọn trong rãnh của nắp

- Lắp đệm cùng đai ốc giữ nắp với thân và xiết đối xứng nhau đến lực quy định trong bảng lực xiết

- Mở van gas vào lọc tới áp suất làm việc sau đó dùng máy đo nồng độ gas hoặc nước xà phòng kiểm tra rò rị gas qua mặt lắp ghép giữa nắp và thân bầu lọc

2.6 HD-SC-DZ11-006 Hướng dẫn kiểm tra và thay thế lọc gas điều khiển FS-932

a Tháo :

- Kiểm tra đảm bảo van tay trên đường cung cấp đến động cơ đóng

- Kiểm tra đảm bảo gas trên đường ống từ van tay vào động cơ đã được xả hết (đồng hồ hiển thị áp suất gas cung cấp vào động cơ chỉ 0),

- Dùng ca le xích tháo cốc lọc cùng joăng làm kín ra khỏi nắp Loại bỏ Joăng cũ

- Tháo phần tử lọc ra ngoài

b Kiểm tra :

- Kiểm tra phần tử lọc thay thế nếu nó bị rách thủng hoặc bị bẩn tắc

- Kiểm tra thân và nắp cốc lọc không bị nứt và móp méo, các phần ren lắp ghép giữa chúng đảm bảo không bị hư hỏng Sửa chữa khắc phục những hỏng hóc

Trang 14

- Lắp joăng làm kín giữa nắp và thân sau đó lắp thân cốc lọc vào nắp của nó và dùng cà lê xích xiết tới lực quy định

- Kiểm tra rò khí bằng máy đo nồng độ

2.7 HD-SC-DZ11-007 Hướng dẫn kiểm tra và bảo dưỡng lọc VGF 931.

a Tháo :

- Dùng ca le 5/8 tháo ống dẫn gas điều khiển đến lọc

- Tháo phin lọc cùng joăng làm kín ra khỏi van VGF

- Dùng cale giữ thân phin lọc rồi tháo nắp và joăng làm kín cùng phần tử lọc ra khỏi thân

- Lắp phần tử lọc cùng joăng làm kín mới vào nắp phin lọc

- Lắp nắp cùng phần tử lọc vào thân và xiết tới lực quy định trong bảng mo men xiết

- Lắp phin lọc cùng joăng làm kín mới vào van VGF 931

- Lắp ống dẫn gas điều khiển tới phin lọc

2.8 HD-SC-DZ11-008 Hướng dẫn kiểm tra bảo dưỡng két và cụm quạt làm mát nhớt

2.8.1 Kiểm tra và bảo dưỡng két mát nhớt :

a Kiểm tra :

- Kiểm tra sự rò rỉ nhớt trên các ống tảøn nhiệt, các ngăn nhớt vào và ra cũng như các bích nối ống

- Kiểm tra sự hư hỏng của các cánh tản nhiệt cũng như sự đóng bám các tạp chất trên chúng

- Kiểm tra sự rách thủng cũng như sư oxi hoá quá mức của buồng hộp quạt gió và giá đỡ két

- Kiểm tra tình trạng của các chi tiết liên kết

b Bảo dưỡng :

- Loại bỏtất cả các vật thể lạ đóng bám trên các phần tử tản nhiệt sau đó dùng vòi nước ngọt có áp suất từ 2- 3 bar phun rửa bên ngoài các ống và cánh tản nhiệt

- Khắc phục những phần bị o xi hoá, thay thế những chi tiết bắt chặt bị hư hỏng

- Trong trường hợp có nước vào hệ thống bôi trơn cần thiết phải tráng rửa két bằng cách bơm nhớt tuần hoàn nhiều lần qua két

2.8.2 Kiểm tra và điều chỉnh các pu-ly và đai dẫn động quạt gió

a Kiểm tra :

- Tháo nắp hộp bảo vệ Kiểm tra các dây đai cho nứt, gãy và mòn

- Kiểm tra độ mòn của các rãnh pu-ly truyền và dẫn động Có thể kiểm tra bằng cách ướm một đai mới vào rãnh và xác định khe hở giữa bụng đai và đáy rãnh pu-ly khe hở này tối thiểu phải đạt từ 0.8-1 mm

Trang 15

- Kiểm tra độ căng của đai : yêu cầu độ căng của các đai phải đồng đều và độ căng được xác định bằng độ võng ở vị trí tâm nhánh đai phải đạt từ 20-25mm khi tác động tại đó một lực khoảng 30-40 N

- Kiểm tra các chi tiết hãm và bắt chặt pu-ly vào các trục

- Kiểm tra mặt phẳng làm việc của hai pu-ly phải nằm cùng trên một mặt phẳng (dùng thước thẳng và ni-vô)

b Điều chỉnh :

- Điều chỉnh độ căng đai : Nới lỏng các đai ốc bắt chân động cơ với giá

- Dùng cà-lê¾ xiết ốc cảo bệ động cơ vào ra để đạt được độ căng yêu cầu

- Xiết chặt các đai ốc chân động cơ với lực 65-70 Nm, sau đó kiểm tra lại độ võng của đai

c Thay đai dẫn động

- Nới các đai ốc bắt chân động cơ với giá, nới lỏng vít cảo giá động cơ để làm trùng đai và tháo các đai cũ ra khỏi các pu ly

- Kiểm tra đai mới và lắp chúng vào pu-ly sao cho đúng vị trí các rãnh tương ứng

- Điều chỉnh độ căng của đai và xiết các ốc chân động cơ

- Lắp nắp bảo vệ hộp dẫn động Chạy thử kiểm tra tình trạng làm việc

2.8.3 Kiểm tra các cánh quạt và điều chỉnh góc nghiêng của cánh

a Kiểm tra :

- Kiểm tra tình trạng các cánh không bị móp méo và có những khuyết tật bất thường

- Kiểm tra sự bắt chặt của các bu lông khoá cánh và moay ơ

- Dùng thước đo độ có ni-vô để kiểm tra góc nghiêng của cánh so với mặt phẳng quay : yêu cầu góc nghiêng các cánh phải đều nhau và nằm trong khoảng từ 10-16 độ

b Điều chỉnh :

- Tháo lưới bảo vệ quạt ra ngoài Nới lỏng đai ốc bắt cánh vào moay ơ

- Đặt cạnh phẳng của thước đo tiếp xúc vào mặt trên của cạnh vuông chuôi cánh

- Xoay cánh để đạt được góc nghiêng yêu cầu ( chỉ thị của ni-vô phải ở vị trí cân bằng )

- Xiết các đai ốc khoá đúng lực quy định trong bảng mô men xiết

- Chỉnh theo phương pháp trên cho các cánh còn lại và kiểm tra lại sau khi đã chỉnh xong

- Lắp lưới bảo vệ quạt, khởi động kiểm tra sự làm việc của quạt sau khi hiệu chỉnh

2.8.4 Thay thế các ổ bi trục quạt :

Các ổ bi nên được thay thế sau thời gian từ 16000 – 20000 h làm việc hoặc trong quá trình phát hiện thấy tiếng kêu, rung, nhiệt độ ổ bất thường

a Tháo :

- Tháo các lắp bảo vệ hộp đai truyền động, lưới bảo vệ cánh, tháo các dây đai truyền động

- Tháo các các bu lông bắt moay ơ quạt với trục, cảo quạt cùng then ra khỏi trục ( dùng thanh gỗ cứng kê để đỡ cánh quạt ); Tháo pu-ly dẫn động ra khỏi trục

- Tháo các bu lông bắt các gối đỡ với giá; Đỡ toàn bộ trục cùng các ổ đỡ ra ngoài,

- Tháo các vít khoá của vòng chặn dùng tay lựa tháo các gối đỡ ra khỏi áo ngoài của ổ

- Đánh dấu vị trí lắp ráp tương đối của ổ bi so với trục

- Dùng vam hoặc thanh kê bằng đồng và búa để tháo các ổ đỡ ra khỏi trục

b Lắp ráp :

- Làm sạch trục và kiểm tra bề mặt lắp ghép của cổ trục với ổ cho xước và mòn

- Thoa một lớp nhớt mỏng lên bề mặt áo trong của ổ bi mới

- Lắp các ổ bi mới cùng với gối đỡ vào trục các vòng chặn vào đúng vị trí trên trục

Trang 16

Ghi chú : Để tránh hư hỏng ổ bi và trục khi lắp ráp có thể thực hiện phương pháp lắp như sau :

Đặt và giữ trục thẳng đứng trên một tấm gỗ phẳng, đưa ổ bi vào đầu trục sao cho lòng trong của ổ mớm đều với đầu trục Dùng đoạn ống thép mềm đầu phẳng có đường kính trong lớn hơn đường kính trục và đường kính ngoài nhỏ hơn đường kính ngoài của ca trong ổ bi đặt lên mặt đầu ca trong

ổ bi sau đó dùng búa gõ nhẹ và đều để đẩy ổ bi vào trục.

- Lắp và xiết chặt các vít khoá vòng chặn với trục

- Lắp trục cùng với các ổ và gối đỡ lên giá

- Lắp pu li và cánh quạt Kiểm tra và điều chỉnh độ thẳng hàng của các pu ly

- Lắp đai và điều chỉnh độ căng đai theo quy định,

- Lắp các lưới và nắp bảo vệ Khởi động và kiểm tra tình trạng làm việc sau sửa chữa

- Khắc phục những khiếm khuyết nếu có

2.9 HD-SC-DZ11-009 Hướng dẫn kiểm tra hộp giảm tốc phụ :

- Tháo nắp trống cùng với đệm làm kín ra ngoài

- Dùng borescope soi kiểm tra tình trạng các ổ bi, đặc biệt là ổ bi đỡ của trục bánh răng khởi động phát hiện dấu hiệu hỏng hóc như : bi bị tróc, vỡ, gãy vòng cách

- Quan sát kiểm tra bề mặt của các răng ăn khớp phát hiện dấu hiệu nứt gãy và tróc rỗ răng

- Dùng tay lắc kiểm tra sơ bộ khe hở ăn khớp giữa các bánh rằng đảm bảo phải có khe hở và không quá lớn ( thông thường khe hở khoảng 0.5 mm )

- Kiểm tra sự nới lỏng của đai ốc giữ bánh răng bơm nhớt

- Kiểm tra phát hiện những sản phẩm lạ hoặc mạt kim loại dưới đáy hộp dẫn động Nếu phát hiện thấy mẩu hoặc mạt kim lọai cần phải tháo hộp dẫn động phụ ra ngòai để kiểm tra và sửa chữa

- Lắp lại nắp trống cùng đệm làm kín mới

2.10 HD-SC-DZ11-010 Kiểm tra ống xả tuốc bin.

- Kiểm tra đảm bảo thân tuốc bin đã nguội Nhiệt độ thân < 65 độ C (Đánh giá thông qua nhiệt độ cổ nóng số 3&4)

- Tháo các tấm bọc cách nhiệt của ống xếp ( bellow ) nối bầu ống xả ( collector exhaust ) và ống xả ( duct exhaust )

- Dùng cale ½ tháo đai kẹp clamp – V band giữa bầu ống xả và ống xếp

- Kiểm tra bề mặt lắp ghép giữa ống xếp và bầu xả đảm bảo không bị dập rách Nếu phát hiện thấy hỏng hóc trên cần thiết phải lập kế họach để tiến hành sửa chữa

- Kiểm tra tình trạng của ống xếp đảm bảo không rách thủng

- Kiểm tra tình trạng các đai kẹp ( Clamp – v band ), thay thế nếu chúng có biểu hiện nứt, gãy hoặc hỏng bu lông đai ốc khoá

- Kiểm tra chung toàn bộ hệ thống ống xả và giá đỡ phát hiện những dấu hiệu không bình thường và khắc phục

- Lắp lại đai kẹp sao cho bụng đai ôm đều hai vành lắp ghép Dùng búa đầu mềm vỗ nhẹ vào lưng đai dọc theo chu vi và xiết chặt đai ốc khoá (lực xiết khoảng 19 Nm) sau đó nới ra khoảng ½ vòng

- Lắp lại vỏ bao cách nhiệt của ống xếp

2.11 HD-SC-DZ11-011 Hướng dẫn rửa máy nén turbine bằng dung dịch :

Trang 17

Ghi chú : Chỉ tiến hành công việc sau khi động cơ dừng ít nhất là 8 h và phải đảm bảo nhiêt độ vỏ

động cơ giảm xuống dưới 65 o C (Đánh giá thông qua nhiệt độ cổ nóng số 3&4).

a Chuẩn bị trước khi rửa :

- Kiểm tra sự hoàn thiện của thiết bị rửa

- Đổ 45 –50 lít nước sạch với tiêu chuẩn quy định pha với dung dịch rửa ( ZOK-27 )với tỉ lệ ¼ vào thùng của xe và trộn đều

- Tháo cáp cao áp ra khỏi bu gi mồi dùng băng keo quấn đầu cáp lại

- Tháo bugi mồi cùng đềmlam kín ra khỏi bộ mồi

- Tháo đường gas mồi ra khỏi bộ mồi và bịt đầu ống lại

- Tháo nút xả của bộ mồi

- Tháo đầu nối đường ống trích khí Pcd đến điều khiển VGF dùng nút bịt lại

- Tháo các đường xả nước bộ mồi, buồng đốt, bầu xả ra khỏi van xả tự động

- Tháo đường ống xả nước bầu hút ra khỏi van 1 chiều

- Tháo nút xả đáy của manifol gas

- Tháo đường ống mềm dẫn nhiên liệu gas tới manifol và bịt lại

- Tháo đầu nối đường ống dẫn khí chèn kín cổ trục No1, geabox và nối vào đó một đường ống dẫn với nguồn khí bên ngoài qua van điều áp và van chặn

- Tháo 2 nắp cửa hông bầu hút của turbine

- Kiểm tra tình trạng của turbine và các moto điện ở trạng thái sẵn sàng làm việc

b Rửa turbine :

- Mở van chặn và điều chỉnh van để cung cấp khí chèn với áp suất 30-40 psi tới cổ No1 và gearbox

- Bật công tắc “ ON CRANK “ trên panel bảng đồng hồ để quay turbine không đốt lửa

- Chờ cho tốc độ turbine đạt cực đại ( 25-27 % NGP ), mở van và bật bơm của thiết bị rửa Đưa vòi rửa qua cửa hông buồng hút turbine và rê đều vòi rửa xung quanh chu vi của họng hút máy nén

- Kiểm tra tình trạng của dung dịch nước xả để đánh giá sơ bộ độ sạch, bẩn của turbine

- Quan sát mực nước rửa trong thùng Khi nước xuống gần mức thấp, thì bật công tắc OFF CRANK để cắt động cơ khởi động, trong khi vẫn tiếp tục phun dung dịch rửa vào họng hút của turbine cho đến khi tốc độ máy nén gần dừng hẳn

- Ngâm máy nén khoảng 30 phút, thời gian cho phép dung dịch hoà tan tốt hơn các tạp chất trên cánh máy nén

- Xả sạch thùng chứa dung dịch của thiết bị rửa, sau đó đổ khoảng 30-40 lit nước sạch vào và thực hiện chu trình tráng máy nén turbine ( vận hành tương tự như chu trình rửa chỉ khác là không thưcï hiện phun trễ sau khi cắt động cơ khởi động )

- Dùng thiết bị soi kiểm tra 3 tầng cánh đầu và tầng cánh cuối của máy nén nếu phát hiện thấy còn bẩn thì thì tiến hành rửa lại lần 2

- Quan sát qua cửa hông kiểm tra trong bầu hút đảm bảo sạch Lắp các nắp hông buồng hút và ống xả buồng hút

- Bật công tắc ON CRANK, cho máy nén quay khoảng 2 –3 phút để thổi khô trong turbine

c Thực hiện các công việc sau khi rửa

- Dùng khí thổi sạch các đường xả, kiểm tra các đầu nối, tra mỡ chịu nhiệt và lắp lại

- Dùng khí thổi sạch lỗ zic lơ bộ mồi, đường gas mồi và lắp lại

- Kiểm tra làm sạch bu gi, thay đệm làm kín mới, tra mỡ chịu nhiệt và lắp chúng vào bộ mồi, lắp cáp cao áp vào bugi

Trang 18

- Tháo nắp bịt và lắp lại đường khí điều khiển, nút bịt manifol gas, đường khí chèn và đường ống mềm gas vào manifol

- Thu dọn thiết bị rửa, làm sạch gian máy và kiểm tra lần cuối khắc phục những sai sót

2.12 HD-SC-DZ11-012.Hướng dẫn kiểm tra ắc quy và sự làm việc của bơm backup.

Công việc này khi thực hiện cần có sự kết hợp với nhân viên kỹ thuật điện.

- Cắt nguồn nạp đến tủ ac quy của tuốc bin

- Cho bơm backup làm việc

- Kiểm tra áp suất nhớt của bơm DC vào các cổ trục nóng của turbine trong vòng 55 phút đảm bảo không giảm dưới 0.41 bar

- Kiểm tra điện áp ac quy sau 55 phút ( nhân viện kỹ thuật điện thực hiện )

2.13 HD-SC-DZ11-013 Kiểm tra các ống dẫn áp suất, các chi tiết bắt chặt trong hệ thống.

- Kiểm tra toàn bộ các đường ống mềm trên tuốc bin phát hiện dấu hiệu rách thủng, biến dạng, biến màu, đứt hỏng lưới thép bảo vệ và thay thế nếu thấy có biểu hiện những hư hỏng trên

- Kiểm tra các đường ống cứng đảm bảo không nứt, thủng không bị cọ xát và được cố định chắc chắn, các lớp cách nhiệt phải nguyên vẹn

- Kiểm tra sự nới lỏng của các chi tiết bắt chặt : Chân tuốc bin, hộp giảm tốc, chân các motor, bắt giữ các nắp bảo vệ khớp nối, các bích và đầu nối ống trong các hệ thống Xiết chúng đúng lực quy định trong bảng lực xiết

- Khắc phục mọi rò rỉ của nhiên liệu, nhớt, khí

2.14 HD-SC-DZ11-014 Kiểm tra bu gi, làm sạch lỗ tiết lưu bộ mồi, các đường ống dẫn gas mồi, các đường ống xả buồng đốt.

a.Tháo kiểm tra làm sạch bugi mồi

- Tháo dây cao áp ra khỏi bugi, dùng băng cách điện quấn đầu cáp lại

- Tháo bu gi cùng đệm làm kín ra khỏi bộ mồi lửa

- Kiểm tra tình trạng các cực của bugi đảm bảo không bị mòn, nứt gãy các sứ cách điện còn nguyên vẹn, các ren trên thân không bị hư hỏng Kiểm tra khe hở giữa 2 cực đảm bảo nằm trong khoảng từ 2.286+-0.254 mm Thay thế hoặc điều chỉnh lại nếu thấy có những hư hỏng trên

- Làm sạch muội than đóng bám trên các cực và dùng khí thổi khô

- Tra mỡ chịu nhiệt trên phần ren chân bugi, thay đệm làm kín mới và lắp bu gi vào bộ mồi, xiết đúng lực quy định trong bảng lực xiết

- Tháo băng cách điện và lắp dây cao áp trở lại vào bugi

- Làm sạch lỗ tiết lưu, đường gas mồi, cá c đường xả

- Tháo các đầu nối của đoạn ống dẫn gas mồi từ van điện từ gas mồi đến bộ mồi, dùng khí khô sạch có áp suất từ 2-4 bar thổi khô đoạn ống

- Dùng đoạn dây thép nhỏ thông lỗ tiết lưu của bộ mồi sau đó dùng khí thổi sạch

- Lắp lại đường ống gas mồi vào bộ mồi

- Tháo các đường ống xả buồng đốt, bộ mồi, bầu xả dùng khí thổi sạch, tra mỡ chịu nhiệt vào phần ren đầu nối sau đó lắp lại, xiết đúng lực quy định trong bảng lực xiết

- Tháo kiểm tra bảo dưỡng van xả tự động

- Tháo và kiểm tra:

Trang 19

- Nối đường vào giữa thân van với nguồn khí ngoài có áp suất có thể điều chỉnh được từ 0 – 15 psi (thông qua một van điều áp và van chặn).

- Kiểm tra trạng thái mở của van Cổng giữa của van phải được nối thông với các cổng hai đầu khi p < 2 –5 psi

- Kiểm tra trạng thái đóng của van Aùp suất đóng van khoảng 0.14 ÷0.35Bar (2 ÷ 5 psi.) Van hai đầu van phải được đóng kín

- Sửa chữa:

- Rà sửa van khi van bi hai đầu không kín bằng bột rà và gõ nhẹ

- Kiểm tra cho tới khi đạt yêu cầu

- Lắp ráp:

- Lắp ráp lại cụm van

- Lắp cụm van trở lại turbine, lắp lại các ống xả: bộ mồi, buồng cháy và ống xả

2.15 HD-SC-DZ11-015 Kiểm tra bảo dưỡng các thiết bị phụ.

- Kiểm tra tình trạng của các tấm tường và cửa gian tuốc bin ( Panel enclousure )phát hiện các

hư hỏng như : khung bao bị mọt gãy, lưới tiêu âm bị rách hỏng… khắc phục những hư hỏng trên Hoặc lập kế họach để sửa chữa trong thời gian bảo dữơng gần nhất

- Tra mỡ bôi trơn và kiểm tra các cơ cấu khoá gài cửa gian máy, khắc phục các hỏng hóc

- Tháo các đầu phun CO2, thông các lỗ phun sau đó dùng khí thổi sạch và lắp lại

2.16 HD-SC-DZ11-016 Hướng dẫn tháo lắp và kiểm tra cụm bleed valve

a Tháo cụm ra khỏi động cơ : Tham khảo hình 11.2

- Dùng máng hứng thích hợp hứng phía dưới, sau đó nới lỏng các đầu nối bắt các đường dầu thủy lực (18);(20)vào actuator (15)của van để xả dầu thủy lực

- Đánh dấu vị trí và tháo các đường dầu thủy lực khỏi actuator (15) dùng nút bịt các đường ống

- Tháo vòng kẹp (6) ra khỏi ống khủyu (7) và ống dẫn (5)

- Sử dụng cáp và pa lăng thích hợp treo actuator cùng van (10)

- Đỡ ống khủyu (7) và tháo 04 bu lông (1) cùng ốc (2) ra khỏi khủyu (7) và bích (3)

- Đưa Khủyu (7), ac tuator (15), cùng van (10) vào vị trí an tòan Lọai bỏ các vòng đệm (4) b.Tháo rời cụm van

- Tháo hai bu lông (8) và ốc (9) ra khỏi giá của van

- Tháo vít hãm (23 )và rút trục van ( 11 ) cùng then (25 )ra ngoài

- Nếu thay actuator thì tháo 04 ốc (12) và tháo ac tuator ra khỏi giá

C Kiểm tra :

- Kiểm tra tất cả các chi tiết của cụm van phát hiện dấu hiệu tróc, xước đĩa van, nứt gãy vòng làm kín của ổ đặt Sửa chữa hoặc thay thế nếu phát hiện hư hỏng

- Kiểm tra actuator cho dấu hiệu của nứt và rò rỉ Khắc phục hoặc thay mới

- Kiểm tra độ đóng kín của van vào ổ đặt.( Tham khảo phần sau )

d.Lắp ráp cụm :

- Lắp giá (14) vào actuator (15) lắp 4 bu lông (12) cùng các đệm (13) và xiết chặt

- Định vị ống (19) của actuator ở vị trí quay hết theo chiều kim đồng hồ( kim chỉ ở vị trí close cùng van (10) ở vị trí đóng Đưa trục (11) cùng then 25 vào ống (19)

- Lắp hai bulông (8) và ốc (9) vào lỗ của van và giá và xiết đúng lực

e.Kiểm tra và điều chỉnh hành trình làm việc của van

- Lắp actuator thủy lực (15) vào thiết bị thử như hình 11.3

Trang 20

- Nới lỏng ốc hãm (17), (21 ) và (24) của các vít giới hạn hành trình mở (16) ( 22) và vít giới hạn hành trình đóng (30 )

Ghi chú : Không đóng quá sâu đĩa van (28 ) vào ổ đặt (29 ) bởi sự tăng áp suất đột ngột.

- Từ từ cấp nguồn khí sạch và khô với áp suất 2.41 bar vào kênh B và đặt vít giới hạn đóng (30) Xiết chặt đai ốc khóa (24)

- Từ từ cấp nguồn khí khô và sạch vào kênh A

- Điều chỉnh cả hai vít giới hạn mở (16,22) để đạt đựơc góc mở của van là 30+_ 1 độ tính từ mặt phẳng của bề mặt van Xiết chặt các đai ốc khóa (17,21)

Trang 21

Hình 11.2 : Van xả khí ( Bleed valve)

Trang 22

Hình 11.3 : Sơ đồ kiểm tra van xả khí

- Tiếp tục tăng áp suất đến 12.4 bar Kiểm tra rò rỉ ở các chân vít điều chỉnh

- Từ từ cấp nguồn khí sạch và khô đến áp suất 12.4 bar vào kênh B Ở vị trí này đĩa 28 đóng hòan tòan

- Đặt một nguồn sáng dứơi đáy của đĩa và kiểm tra đảm bảo không có ánh sáng lọt qua bề mặt tiếp xúc giữa đĩa van và ổ đặt của nó Nếu kiểm tra thấy có khe hở thì cần phải điều chỉnh lại vít giới hạn đóng ( 30 )

f.Lắp ráp cụm lên máy

- Dùng cáp treo và pa lăng nâng van (10) cùng actuator (15) vào giữa mặt bích (3) và mặt bích của ống cong (7)

- Lắp hai bu lông (1 ) cùng đai ốc (2 ) qua lỗ dưới của hai bích để kẹp giữ van vào các bích nối (3) và ( 7 ) Điều chỉnh đĩa (28) được thẳng hàng với các bích nối

- Lắp hai đệm làm kín (4) mới giữa hai bích Lắp hai bu lông (1) cùng ốc (2) còn lại vào các lỗ trên của hai mặt bích, tra một lớp mỏng mỡ chịu nhiệt vào phần ren của bu lông

- Xiết đều các bu lông cho tới lực yêu cầu ( Xem bảng lực xiết – khoảng 168 N.m )

- Lắp lại các đường ống thủy lực (18) và (20).Lắp vòng kẹp (6) liên kết ống (5) với khuỷu (7)

2.17 HD-SC-DZ11-017 Hướng dẫn kiểm tra và điều chỉnh cơ cấu điều khiển VIGV

Ghi chú : VIGV của tất cả các turbine đã được hiệu chỉnh trong thời gian chỉnh định để đạt được

đặc tính tải tối ưu vì vậy thấy thật cần thiết mới tiến hành điều chỉnh lại.

a Kiểm tra

- Tháo các bu lông giữ nắp bảo vệ (1) của cơ cấu VIGV, tháo rời nắp ra khỏi thân tuốc bin

- Kiểm tra độ rơ và sự nới lỏng các vít khoá chuôi của các cánh tĩnh với tay đòn nối với các vành dẫn động

- Kiểm tra sự trơn tru của các khớp nối các tay đòn Kiểm tra sự cong vênh của các tay đòn dẫn động IGV’s, sự han gỉ xung quanh trục quay của các cánh IGV’s nhằm xác định sự kẹt của các cánh IGV’s khi có dấu hiệu kẹt phải tháo các tay đòn dẫn động khỏi vành dẫn động, dùng bình xịt gỉ để sử lý các cánh bị kẹt Kiểm tra tất cả các cánh IGV’s để đảm bảo các cánh đều xoay nhẹ nhàng Kiễm tra vị trí đúng của các cánh IGV theo các bước dưới đây

- Tháo các đường ống nhớt vào xi-lanh thủy lực (7) Lắp dụng cụ đo VIGV (FT27500) (15) sao cho 2 chốt của thiết bị đo, tựa sát vào bề mặt đường kính ngoài của thân buồng hút turbine và cạnh trái của kim chỉ trùng tâm của trục cánh IGV.(Hình 11.5) Dấu “A” trên vành dẫn động IGV và đường tâm của trục cánh này cùng trùng khít với cạnh traiù của kim chỉ

- Sử dụng một cờ lê thích hợp (15/16) làm tay đòn, đẩy trục xi-lanh thủy lực (9) hết cỡ về phía mở Rê kim chỉ của thiết bị đo kiểm tra độ mở của các tầng cánh Yêu cầu cạnh trái của kim phải chỉ 5 độ trên tấm chia độ của vành dẫn động IGV, và chỉ điểm “O” của ba vành dẫn động còn lại

Trang 23

- Đẩy hết trục của actuator (9) về vị trí đóng và kiểm tra Yêu cầu cạnh trái của kim phải trùng với dấu “C“ trên vành điều khiển Nếu các giá trị kiểm tra trên sai lệch khoảng 1.5 mm thì cần phải điều chỉnh lại.

Ngày đăng: 08/05/2017, 21:43

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG THEO DÕI SỬA ĐỔI - quy trình bảo dưỡng taurus 60 pump
BẢNG THEO DÕI SỬA ĐỔI (Trang 2)
2- Bảng thông số kỹ thuật turbin taurus –60 dẫn động bơm. - quy trình bảo dưỡng taurus 60 pump
2 Bảng thông số kỹ thuật turbin taurus –60 dẫn động bơm (Trang 5)
Bảng thông số kỹ thuật : - quy trình bảo dưỡng taurus 60 pump
Bảng th ông số kỹ thuật : (Trang 31)
Hình 11.14 :Motor khơi động thuy lực - quy trình bảo dưỡng taurus 60 pump
Hình 11.14 Motor khơi động thuy lực (Trang 41)
Hình 11.14 và 11.15 - quy trình bảo dưỡng taurus 60 pump
Hình 11.14 và 11.15 (Trang 41)
Bảng giá trị momen xiết tiêu chuẩn - ren được bôi trơn - quy trình bảo dưỡng taurus 60 pump
Bảng gi á trị momen xiết tiêu chuẩn - ren được bôi trơn (Trang 46)
Bảng giá trị mô men xiết tiêu chuẩn - ren không được bôi trơn - quy trình bảo dưỡng taurus 60 pump
Bảng gi á trị mô men xiết tiêu chuẩn - ren không được bôi trơn (Trang 47)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w