NHỮNG QUI ĐỊNH CHUNG : * Chỉ cho phép những ngừơi có trình độ chuyên môn về tuốc bin khí, đã đựơc dào tạo và kiểm tra kiến thức về vận hành bảo dữơng tuốc bin khí mới được làm việc với t
Trang 1XÍ NGHIỆP SỬA CHỮA CƠ - ĐIỆN
Mã tài liệu: P9-VH-DZ-15 Lần ban hành: 03
Ngày hiệu lực: / /_
QUY TRÌNH VẬN HÀNH ĐÚNG KỸ THUẬT TURBINE TAURUS – 60 DẪN ĐỘNG BƠM ÉP VỈA
Người Soạn Thảo Người Kiểm Tra Người Phê Duyệt
Họ Và Tên
Le Nhan Thịnh
Đo Ngoc Hoai
Nguyễn Trọng Nghiêm Bùi Việt Hùng Nguyễn Chiến
Chữ Ký
Ngày
Tài liệu này và các thông tin trong nó là tài sản của XNSC Cơ điện – LDDK Vietsovpetro
và không được sao chép, copy, in ấn hoặc sang băng dưới bất cứ hình thức nào nếu không có sự cho phép trước của XNSC Cơ điện – LDDK Vietsovpetro.
Trang 2BẢNG THEO DÕI SỬA ĐỔI
Lần
Sửa đổi Ngày sửa đổi Vị trí sửa đổi
(trang) Nội dung sửa đổi Ghi chú
Trang 3* Qui trình này nhằm qui định thống nhất nội dung và cách thức tiến hành công việc vận hành cac tuoc bin khí TAURUS-60 dan đong bơm trên cac giàn ep vỉa PPD-40000 va PPD-30000 Qui trình đựơc lập trên cơ sở các tài liệu kỹ thuật của nhà chế tạo và thực
tế vận hành trên cac giàn PPD-40000 va PPD-30000 của LDDK
* Viec thực hien đung qui trình nay nham đam bao an toan cho ngừơi van hanh va thiet bị nang cao tuoi tho cho thiet bị trong qua trình sử dung
II NHỮNG QUI ĐỊNH CHUNG :
* Chỉ cho phép những ngừơi có trình độ chuyên môn về tuốc bin khí, đã đựơc dào tạo và kiểm tra kiến thức về vận hành bảo dữơng tuốc bin khí mới được làm việc với tuốc bin TAURUS-60 dẫn động bơm
* Nhân viên vận hành, bảo dữơng tuốc bin khí phải hiểu rõ và tuân thủ nghiêm túc các qui tắc qui phạm an toàn, và bản QUI TRÌNH này
III GIỚI THIỆU CHUNG về TAURUS-60 DẪN ĐỘNG BƠM:
Tuốc bin khí TAURUS–60 dẫn động bơm là loại tuốc bin do hãng SOLAR TURBINES INC (USA) sản xuất Những tuốc bin này bao gồm 04 tổ máy được lắp trên giàn PPD-40000 từ năm 1996 và 03 tổ máy được lắp trên giàn PPD-30000 từ năm 2002
có chức năng dẫn động bơm ép nước SULZER với lưu lượng thiết kế 10.000 m3/ngày, áp suất 250 bar mỗi máy
MỘT SỐ THÔNG SỐ CƠ BẢN CỦA TUỐC BIN KHÍ
Bảng 1:
TÊN ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT PPD-40000 PPD-30000
Loại nhớt bôi trơn đang sử dụng Shell
Turbo T-46
Shell Turbo T-46
Số lượng nhớt bôi trơn trong hệ thống, lít 2600 2400
Trang 4TÊN ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT PPD-40000 PPD-30000
-GIỚI HẠN CÁC THÔNG SỐ VẬN HÀNH CỦA TUỐC BIN TAURUS – 60 DẪN ĐỘNG BƠM, PPD-40000
Bảng 2
9 Nhiệt độ nhớt bôi trơn mạch phân phối OC 76 82
11 Ap suất nhớt đến bôi trơn ổ trục máy
bơm
-13 Nhiệt độ nhớt trên đường về của các cổ
trục và hộp giảm tốc
14 Nhiệt độ ổ chặn dịch dọc đầu trước máy
nén tuốc bin
27 Ap suất hơi trong thùng nhớt cao mm
Trang 5GIỚI HẠN CÁC THÔNG SỐ VẬN HÀNH CỦA TUỐC BIN TAURUS – 60 DẪN ĐỘNG BƠM, PPD-30000
Bảng 3
10 Nhiệt độ nhớt bôi trơn mạch phân phối OC 71 74
11 Ap suất nhớt đầu mạch chính bar 2 9 1 72
12 Ap suất nhớt đến bôi trơn ổ trục máy bơm bar
13 Chênh áp phin lọc nhớt chính bar 2 1
-14 Nhiệt độ nhớt trên đường về của các cổ
trục và hộp giảm tốc
-15 Nhiệt độ cac ổ chặn dịch dọc đầu trước
máy nén tuốc bin va tuoc bin lực
16 ∆T = T nhớt hoi từ GB-T nhớt mach chính OF 45 50
-28 Ap suất hơi trong thùng nhớt cao mm
Trang 6IV QUY TRÌNH VAN HANH TUOC BIN TAURUS – 60 DAN ĐONG BƠM
1 KIEM TRA TRƯỚC KHỞI ĐONG LAN ĐAUTIEN, SAU SỮA CHỮA TP VA KP.
CHU Y: Trước khi tien hanh bat cứ cong viec gì ben trong gian tuoc bin can phai cach ly
he thong phat hien va dap lửa tự đong bang cach: Đat cac khoa lựa chon che đo tren bo
FIRE DETECTION SYSTEM CONTROLLER (Z198) ở vị trí RESET, tren SYSTEM MODULE Z198-1 va cong tac S331 tren gian may, ve vị trí INHIBIT, treo bien cam ở
cac vị trí nay (đoi với PPD-30000 tương ứng xoay khoa tren bo Z298 ve vị trí ISOLATE, khoa S298-13 tai gian may ve vị trí INHIBIT; khong co bo Z198-1) Kiem tra đen
INHIBIT tương ứng tren cac thiet bị nay phai sang, tín hieu canh bao Fire System Fault (Trobl) phai xuat hien tren trang man hình van hanh Đieu nay đam bao he thong phat
hien lửa va dap lửa ở cac tuoc bin tren PPd 40.000 đa bị ngan cam, con ở PPD 30.000 chỉ ngan cam phun CO 2 va ngan cam dừng may do ap suat chenh ap gian may thap, con
he thong bao chay van lam viec Cho phep người van hanh mở cửa gian tuoc bin.
1.1 Khẳng định rằng các công việc bảo dưỡng, sửa chữa đã hoàn tất và toàn bộ hệ thống
đã được xác lập lại trạng thái làm việc
1.2 Kiem tra tình trang cua buong loc khong khí phai đam bao: Cửa buong loc đong kín khoa cai chac chan, cac tam lưới chan con trung phai đay đu, nguyen ven va được co định chac chan, khong co những vat la xung quanh khu vực buong hut
1.3 Kiem tra mức nhớt boi trơn va thuy lực (neu co) qua kính tham đam bao phai nam trong giới han giữa mức Min va Max, bo sung them neu can
1.4 Kiem tra cac đường nhớt cap đen va hoi ve cua cac o đỡ cua bơm SULZER đam bao chung đa được lap đung, cac bu long lien ket cac mat bích, gia kep chong rung, đau noi ong đa được siet chat
1.5 Kiem tra ket lam mat nhớt boi trơn, gỡ bo tat ca những vat the la rơi vai như : re lau, giay, mỡ bao quan cau đeo bam tren be mat cac phan tử tan nhiet, canh quat lam mat va khu vực xung quanh tren đường hut cua quat Kiem tra đam bao cac nap bao
ve cum truyen đong quat đa được lap đung va co định chac chan Cho motor dan đong quat lam viec va kiem tra sự lam viec cua motor, bo truyen đong đai, quat va o
đỡ cua no neu sau khi đa thực hien cac cong viec bao dưỡng va sửa chữa chung, khac phuc những sai sot
1.6 Mở cửa gian may, kiem tra va lam sach tat ca cac vat la bam tren than tuoc bin, hop giam toc va trong khu vực gian may
1.7 Kiem tra sự bat chat cua cac bu long, đai oc bat cac bích noi ong đau noi ong, gia kep co định ong tren cac he thong nhớt bơi trơn, thuy lực (neu co lap), nhien lieu gas, khí chen va đieu khien, bu long chan gia tuoc bin, hop giam toc, cac motơ đien,
bu long bat giữ vo bao ve cac khớp noi Đac biet chu y đen những cum chi tiet đa thực hien bao dưỡng sửa chữa… siet chat chung theo đung lực quy định
1.8 Kiem tra bang mat tình trang cua cac đường ong dan co ap suat (đac biet cac đừơng ong mem) đam bao khong co sự nứt vỡ, bien dang, bien mau, cha xat, khac phuc những hư hong
Trang 71.9 Kiem tra bieu hien ro rỉ cua nhớt boi trơn, nhớt thuy lực (neu co lap), nhien lieu gas tren cac he thong cua no va khac phuc
đồng hồ phải ở vị trí mở hoàn toàn, tình trang cua cac đong ho chỉ bao phai hoan hao Neu thay nghi ngờ hư hong phai bao cho ky sư tự đong hoa đe khac phuc kịp thời
van xả đáy của bộ lọc nhớt (VH902-1, 2, VH902, VH903) phải ở vị trí đong, can chuyển đổi phin lọc VT901 đat ở vị trí một phin loc làm việc
VALVE) phai ở vị trí mở (Kim chỉ thị tren truc chỉ vị trí OPEN).
định không có vật lạ cản trở sự lưu thông của luồng khí hoặc chất dễ cháy nằm ở bất
kỳ chỗ nào cua ống xả
keo đieu khien van nhien lieu AO931 phai đam bao cac đai oc bat bu long lien ket, đai oc khoa khong bị nới long, cac khớp cau khong bị ket
may phai mở va khong co những vat la can trở tren cac đường hut va thoi cua quat
chan, cac hop cap đien đam bao cac nap đay kín va bat chat co đay đu cac bu long
cung cap gas trước khi vao tuoc bin: SDV mở & BDV đong (PPD 30.000 cum SDV
do cong nghe đong, mở), cac van xa nước gian may phai đong
nhien lieu gas từ 2 – 3 phut đong thời quan sat phat hien (neu co the) nứơc hoac condensat trong he thong cap nhien lieu qua mieng đừơng ong xa, neu co những chat tren thì tien hanh xa them cho đen khi het
tuoc bin va kiểm tra áp suất nhiên liệu cung cấp tren đong ho PI931 (hoac chỉ thị ap suat gas tren trang man hình OPERATION) phai nam trong giới han từ 13,1 – 15,5 bar (đoi với PPD-30000: 16.5-21 bar)
vao lam viec, tien hanh xa khí trong he thong bang cach mở van van xa khí tren cac phin loc chính kiem tra ap lực lam viec cua bơm nhớt nay, bình thừơng nam trong khoang 0.7-0.9 bar (đoi với PPD-30000: khoang 1.0 bar)
chuyen dung (neu co) xac định khong co tieng va đap, co sat cua kim loai, sau đo quay tuoc bin bang đong cơ khởi đong (Test crank), tien hanh xa khí he thong thuy lực (neu co lap) va phin loc nhớt đieu khien FS903 Nghe phat hien những tieng keu
go khong bình thừơng trong tuoc bin va trong hop dan đong phu
Trang 81.22 Kiem tra tình trang cua cac bình CO2 va cơ cau đieu khien cua no trong ca bin dap lửa gian tuoc bin, đam bao cac chot tren đau đieu khien phai ở vị trí SET, cac đau noi khong bị nới long, cac bình được co định chac chan …
cua bo FIRE DETECTION SYSTEM Z198 va cua SYSTEM MODUL Z198-1 ve
vị trí NORMAL, cong tac S331 tren gian may ve vị trí AUTO (đoi với PPD-30000: chìa khoa tren bo Z298 ve vị trí NORMAL, chìa khoa S298-13 tai gian may ve vị trí AUTO)
kiem tra tình trang cua cac đen, coi chỉ thị tren bang đieu khien, thay the những đen bị chay
kiem tra va đanh gia sự hoan hao cua he thong chỉ bao trước khi khởi đong
(đoi với PPD-30000 la cong tac OFF/LOCAL/REMOTE) S101 ở vị trí LOCAL, đen LOCAL (DS101) sang Đoi với PPD-40000, kiem tra cong tac che đo lam viec S118 OFF/RUN phai ở vị trí RUN Đối với PPD-30000, đặt nút MANUAL/AUTO ở MANUAL
BACKUP S214 (đối với PPD-30000 là công tắc BACKUP RESET S124) để đặt lại hệ thống này Nhấn các công tắc ACKNOW (S117) và RESET (S114) để chấp nhận và giải trừ tất cả cảnh báo Mở trang ALARM SUMMARY, kiểm tra không còn cảnh báo nào trên màn hình
OPERATION SUMMARY Kiểm đèn READY (DS177) trên tủ điều khiển sáng, dòng READY trên trang màn hình OPERATION SUMMARY được tô sáng
kiểm tra và khẳng định chắc chắn các áp tô mát nguồn của các động cơ điện phụ trợ được đặt ở vị trí ON, khoá lựa chọn chế độ của chúng ở vị trí REMOTE, đèn sẵn sàng làm việc sáng Tủ nguồn 24 Vdc làm việc bình thường
kiểm tra và khẳng định chắc chắn hệ thống làm việc bình thường
tình trạng sẵn sàng khởi động của tuốc bin
2 CHUẨN BỊ TRƯỚC KHỞI ĐỘNG BÌNH THƯỜNG
Trang 9Ghi chú : Các bước kiểm tra chuẩn bị được trình bày trong phần này chỉ áp dụng trong
trường hợp tuốc bin ở tình trạng bình thường và nó được dừng để dự trữ trong thời gian ngắn
2.1 Kiểm tra sổ vận hành của tuốc bin, xác nhận những thông tin ghi chép của thợ vận hành nhận xét về tình trạng tuốc bin trước và sau khi dừng
2.2 Khẳng định rằng các công việc bảo dưỡng, sửa chữa được tiến hành trong khi tuốc bin dừng đã hoàn tất Kiểm tra lại một lần nữa tại các vị trí có bảo dưỡng sửa chữa và khẳng định toàn bộ hệ thống đã được xác lập lại trạng thái làm việc.
2.3 Ngăn cấm hệ thống phát hiện và dập lửa Mở cửa gian máy, kiểm tra và khẳng định rằng không có các vật lạ trên thân tuốc bin, hộp giảm tốc và bên trong gian máy
2.4 Kiểm tra mức nhớt bôi trơn và thủy lực (nếu có lắp) qua kính thăm đảm bảo phải nằm trong giới hạn giữa mức Min và Max, nếu thấy thiếu thì bổ sung
2.5 Kiểm tra tình trạng của các đồng hồ chỉ báo phải hoàn hảo Nếu thấy nghi ngờ hư hỏng phải báo cho kỹ sư tự động hóa để khắc phục kịp thời
2.6 Kiểm tra van xả khí, van thông và van xả đáy của bộ lọc nhớt (VH902-1, 2, VH902, VH903) phải ở vị trí đóng, cần chuyển đổi phin lọc VT901 đặt ở vị trí một phin lọc làm việc
2.7 Kiểm tra các cửa thông gió gian máy phải mở và không có những vật lạ cản trở trên các
đườ ng hút và thổi của quạt
2.8 Kiểm tra cụm van sự cố trên đường cung cấp gas trước khi vào tuốc bin: SDV mở
& BDV đóng (PPD 30.000 cum SDV do cong nghe đong, mở), các van xả nước
gian máy phải đóng
2.9 Mở van tay ( BYPASS VALVE ) xả nhiên liệu gas từ 2 – 3 phút đồng thời quan sát phát hiện (nếu có thể)nứơc hoặc condensat trong hệ thống cấp nhiên liệu qua miệng
đừơ ng ống xả, nếu có những chất trên thì tiến hành xả thêm cho đến khi hết
tuốc bin và kiểm tra áp suất nhiên liệu cung cấp trên đồng hồ PI931 (hoặc chỉ thị áp suất gas trên trang màn hình OPERATION) phải nằm trong giới hạn từ 13, 1 – 15,
5 bar (đối với PPD-30000: 16.5-21 bar)
CO2 và cơ cấu điều khiển của nó trong ca bin dập lửa gian tuốc bin, đảm bảo các
chốt trên đầu điều khiển phải ở vị trí SET, các đầu nối không bị nới lỏng, các bình
đượ c cố định chắc chắn …
bộ FIRE DETECTION SYSTEM Z198 và của SYSTEM MODUL Z198-1 về vị trí NORMAL, công tắc S331 trên gian máy về vị trí AUTO (tương ứng đối với PPD-30000: công tắc trên bộ Z298 về NORMAL, công tắc S298-13 tại gian máy về
AUTO)
Trang 102.13 Yêu cầu nhân viên kỹ thuật điện kiểm tra và khẳng định chắc chắn các áp tô mát nguồn của các động cơ điện phụ trợ
đượ c đặt ở vị trí ON, khoá lựa chọn chế độ của chúng ở vị trí REMOTE, đèn sẵn sàng làm việc sáng Tủ nguồn 24 Vdc làm việc bình thường
tra và khẳng định chắc chắn hệ thống làm việc bình thường.
kiểm tra tình trạng của các đèn, còi chỉ thị trên bảng điều khiển, báo kỹ sư trưởng sửa chữa, thay thế khi có hư hỏng
kiểm tra và khẳng định rằng hệ thống chỉ báo của tuốc bin là hoàn hảo trước khi khởi
động
3 KHỞI ĐỘNG TUỐC BIN
Ghi chú: Chỉ ấn nút khởi động tuốc bin khi đã xác định chắc chắn rằng tuốc bin
đã sẵn sàng khởi động và được sự đồng ý của Kỹ sư trưởng công nghệ, hoặc Kỹ sư tuốc bin
3.1 Khởi động
3.1.1 Đối với PPD-40000, kiểm tra công tắc chế độ làm việc S118 OFF/RUN ở vị trí
RUN Đối với PPD-30000, đặt nút MANUAL/AUTO ở MANUAL.
3.1.2 Chọn công tắc LOCAL/REMOTE (hoặc OFF/LOCAL/REMOTE) S101 ở
LOCAL, đèn LOCAL (DS101) sáng Chọn trang màn hình OPERATION
SUMMARY
3.1.3 Nhấn các công tắc ACKNOWLEDGE (117) và RESET (S114) để chấp nhận và
giải trừ tất cả cảnh báo Mở trang ALARM SUMMARY, kiểm tra không còn cảnh báo nào trên màn hình.
3.1.4 Kiểm đèn READY (DS177) trên tủ điều khiển sáng, dòng READY trên trang màn
hình OPERATION SUMMARY được tô sáng
3.1.5 Nhấn nút START S110 để khởi động tuốc bin
3.1.6 Theo dõi chu trình STARTING của tuốc bin diễn ra phù hợp với logic: có quá trình
kiểm tra bơm nhớt DC, bơm nhớt AC và động cơ khởi động phải được cắt ra ở
60 % Ngp
3.1.7 Kiểm tra các thông số làm việc của tuốc bin trong quá trình tuốc bin tăng tốc Đặc
biệt các thông số Ngp, nhiệt độ T5 để phát hiện sự cố SURGE kịp thời (nếu nhiệt
độ T5 tăng nhanh không kèm theo sư tăng tương ứng của Ngp thì có khả năng máy nén tuốc bin bị surge ở tốc độ thấp) Nếu phát hiện thấy phải dừng máy ngay tức
khắc
Trang 113.1.8 Khi tuốc bin đạt được tốc độ đặt trước Ngp=87% (đối với PPD-30000 Npt
>60%), tiến hành ngay các bước kiểm tra tuốc bin sau khởi động
Ghi chú : Để bảo vệ hệ thống khởi động, chỉ cho phép khởi động tuốc bin 3 lần trong
vòng một giờ Sau mỗi lần khởi động tuốc bin không thành công cần xác định rõ nguyên
nhân và khắc phục trước khi tiến hành khởi động lại.
3.2 Kiểm Tra Tuốc Bin Sau Khởi Động
3.2.1 Kiểm tra và ghi chép các thông số vào sổ vận hành, so sánh đánh giá sự thay đổi của các
thông số
3.2.2 Kiểm tra sự hoạt động bình thường của các môtơ qua các đèn chỉ báo và trên vị trí
lắp đặt (mô tơ quạt thông gió gian máy, quạt làm mát nhớt)
3.2.3 Đặt các chìa khoá công tắc hệ thống phát hiện và dập lửa về vị trí ngăn cấm
“ISOLATE”
3.2.4 Mở của gian máy và kiểm tra sự rò rỉ nhớt, gas, khí trên các hệ thống của tuốc
bin, độ cứng vững của các đường ống áp lực Nếu phát hiện thấy sự rò rỉ của các chất trên mà không thể khắc phục được khi tuốc bin đang hoạt động, thì phải yêu cầu dừng tuốc bin để khắc phục ngay
3.2.5 Kiểm tra không có tiếng ồn, tiếng kêu gõ bất thường Nếu có tiếng kêu gõ bất
thường trong động cơ, hộp giảm tốc và hệ thống phụ trợ thì phải dừng khẩn cấp tuốc bin, tìm nguyên nhân và khắc phục trước khi khởi động lại
3.2.6 Kiểm tra sự làm việc bình thường của hệ thống thông gió gian, hệ thống làm mát 3.2.7 Kiểm tra sự tuần hoàn bình thường của dầu bôi trơn qua các kính thăm trên các
đường về của các cổ trục tuốc bin
3.2.8 Kiểm tra độ kín của van xả nước buồng hút không khí, các van xả tự động buồng
đốt, ống xả của tuốc bin (VCH 930, PCV 941-1,2 )
3.2.9 Kiểm tra mức nhớt bôi trơn trong thùng chứa nằm trong giữa vạch MIN và MAX,
bổ sung nếu cần
3.2.10.Đóng cửa gian máy và đưa các chìa khoá của hệ thống phát hiện và dập lửa về vị
trí làm việc bình thường
Ghi chú : Không được phép tiếp xúc với các phần nóng của tuốc bin, không được
phép mở cửa gian tuốc bin khi hệ thống phát hiện lửa và dập lửa chưa được cách ly
3.2.11.Chuyển điều khiển tổ máy cho nhân viên công nghệ (khi kỹ sư công nghệ yêu
cầu) bằng cách xoay công tắc S101 sang vị trí REMOTE (đối với PPD-40000) hoặc nhấn nút LOCAL/AUTO sang AUTO (đối với PPD-30000)
3.3 THEO DÕI TUỐC BIN TRONG QUÁ TRÌNH LÀM VIỆC:
5.1 Thường xuyên theo dõi sự làm việc của tuốc bin tại phòng điều khiển Khi có bất
cứ một tín hiệu cảnh báo nào xuất hiện trên trang màn hình OPERATION, nhân viên vận hành phải nhanh chóng thực hiện các công việc sau :