1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Hướng dẫn sử dụng Máy phay spinner VMC1300A

147 676 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 147
Dung lượng 5,87 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Máy phay CNC một máy công cụ không thể thiếu trong ngàng cơ khí của chúng ta. Hiện tại nó đang rất phát triển, nhưng những kỹ sư chuyên ngành sửa chửa máy CNC còn hạn chế, đa phần do tài liệu máy móc còn thiếu. Những tài liệu hay đã số là tiếng anh. Tài liệu này được mình dịch ra tiếng việt từ hướng dẫn sử dụng của NSX, đó là công việc của mình một service máy CNC. Tài liệu này giúp các bạn có cái nhìn trực quan hơn về máy công cụ máy CNC của trung quốc.

Trang 1

Tài Liệu Kỹ Thuật Của Máy

Trung Tâm Máy Vạn Năng

M V C 1 0 0 0 / 1 3 0 0 / 1 6 0

0 Dòng Phổ Thông V 3 1 Với bộ điều khiển S i e m e n s 8 4 0 D s l

SÁCH VẬN HÀNH

Trang 2

Tel: 08104 / 803-0, Fax: 08104 / 803-19, E-Mail: s ale s @ s pinne r eu

Trang 3

Giữ tài liệu kỹ thuật này luôn đi chung với

máy!

Luôn có sẵn!

Trang 4

Tài liệu kỹ thuật của máy

6 Dãy công tắc On/Off

Trang 5

6.1 Khởi động máy

Bạn phải làm theo các bước sau để khởi động máy Máy cũng được chuẩn bị cho việc tham khảo các phương pháp cùng một lúc:

Chờ cho đến khi hệ thống kiểm soát được mở điện hoàn toàn Biểu đồ cơ bản của máy xuất hiện trên màn hình của bảng điều hành Các chế độ hoạt động JOG và chức năng khóa đơn được chọn Các đèn LED phía trên nút sáng lên

độ thiết lập cho vị trí thẳng đứng tương ứng với một vị trí chéo (lần lượt theo chiều kim đồng đối ứng) để khóa cửa

hướng mũi tên để làm điều này

sáng đèn

nhấn nút RESET Khởi động cưỡng bức động bằng việc nhấn nhanh một lần nữa nút đó Dẫn động ON/Khởi động cưỡng bức động“

phía trên của điểm dưới Nhấn nút đó một lần nữa Dẫn động on/ Khởi động cưỡng bức động “để bắt đầu kiểm tra phanh

máy Trong trường hợp tin nhắn 700735 được hiển thị Sau đó nhấn từ khóa (quay trục chính về bên tay phải) Để khởi động làm nóng chu kỳ Phải đảm bảo rằng việc thực hiện đè của trục chính là on 100% Trong suốt quá trình làm nóng chu kỳ chạy của trục chính với các tốc độ khác nhau Sau khi làm nóng chu kỳ của trục chính thì sẵn sàng cho việc vận hành

6.2 Tham khảo các trục máy và máng công cụ

6.2.1 Giới thiệu

Sau khi máy đã được khởi động, hệ thống điều khiển cần phải xác định vị trí hiện tại của các trục và của máng công cụ Trục dài của máy được yêu cầu với hệ thống đo với bộ mã hóa chính xác và thành ra nó sẵn sàng cho việc tham khảo và khởi động máy

Các trục quay (Trục A, B hoặc C ) mà không có hệ thống đo với bộ mã hóa chính xác tốt như máng công cụ thì phải được tham khảo Trong trường hợp các trục quay có thể hoàn thành từ các vị trí trục khác nhau thì có nghĩa là các nút “+“ hoặc “-“ Máng công cụ được tham khảo theo nghĩa khóa “+T“ hoặc “-T“

Trang 6

Tiến hành như sau khi tham khảo các trục quay::

1 Nhấn phím JOG rồi bấm phím Ref trên bảng điều khiển máy Các đèn LED trên các phím sáng lên Chế độ "Di chuyển đến điểm tham khảo " bây giờ được kích hoạt

2 Xóa các tin nhắn báo động Nhấn nút RESET một lần nữa để làm điều này

3 Thiết lập chế độ đè cấp liệu đến 100%

4 Chọn các trục tương ứng bằng các phím chọn trục trên bảng điều khiển và tham khảo nó bằng cách sử dụng từ khóa"+" hoặc "-" Trục được tham

chiếu ngay sau khi các biểu tượng tài liệu tham khảo xuất hiện trên màn

hình ở phía trước của định trục

5 Tham khảo tất cả các trục quay cũng với nút "+" hoặc "-"

Tham khảo tạp chí công cụ:

1 Nhấn phím JOG rồi bấm phím Ref trên bảng điều khiển máy Các đèn LED trên các phím sáng lên Chế độ "Di chuyển đến điểm tham khảo " bây giờ được kích hoạt

2 Máng công cụ được tham khảo theo nghĩa khóa “+T“ hoặc “-T“

Nó thật sự là cần thiết để tham khảo các máng công cụ khi nó được thiết kế như trục servo (không có tiêu chuẩn) Khi ở trong trường hợp này được thông báo 701.649 "Máng ở vị trí không xác định" được hiển thị tiến hành như sau::

1 Nhấn phím JOG.

2 Thiết lập ghi đè cấp liệu đến 100%.

3 Bấm ngay phím "+ T" hoặc "-T" Các máng công cụ quay đến vị trí máng tiếp theo Thông điệp này sẽ biến mất ngay sau khi máng đạt đến một vị trí máng hợp lệ.

Nó thật sự là cần thiết để tham khảo các trục chính Nó phát hiện không dấu ấn của

riêng mình sau khi không có nhiều hơn một vòng quay

CÁC TRỤC CÓ THỂ ĐẠT ĐẾN CÔNG TẮC GIỚI HẠN PHẦN CỨNG KHI THAM KHẢO HOẶC DI CHUYỂN CÁC TRỤC XOAY BẰNG TAY MÀ KHÔNG CẦN BỘ MÃ HÓA

CÁC TRỤC PHẢI ĐƯỢC THÁO RA LẦN NỮA (XEM SÁCH HƯỚNG DẪN C VẬN HÀNH/BẢO DƯỠNG, CHƯƠNG 9 CHẨN ĐOÁN CÁC LỖI).

Trang 7

6.3 Tắt máy

1 Để tắt máy, đầu tiên bạn phải nhấn một trong các nút khẩn cấp OFF

2 Đợi đến khi trục chính hoàn toàn dừng hẳn

3 Khi đèn chỉ thị "Đừng tắt" ở công tắc chính sẽ ngừng nhấp nháy hoặc không

có mặt sau đó bật công tắc chính tới vị trí 0 (OFF)

Trang 8

Tài liệu kỹ thuật của máy

7 Thiết lập máy

Trang 9

7.1 Lắp đặt mâm cặp

Máy trong series MVC1000/1300/1600-V3.1 được trang bị với bàn lắp đặt với khớp nối T và tùy chọn, bàn xoay Bàn phục vụ cho việc lắp đặt mâm cặp cho quá trình gia công của phôi (xem hình 7-1)

Hình 7-1: Lắp đặt bàn với mâm cặp cho máy MVC1000/1300/1600-V3.1

Các loại mâm cặp phụ thuộc vào phôi để được gia công Vì lý do này không có hướng dẫn chung có thể được đưa ra Mâm cặp được bảo mật để bảng sử dụng các khối mộng và bu lông phù hợp

BẢO ĐẢM RẰNG KHI LẮP ĐẶT CÁC MÂM CẶP CỦA BẠN THÌ BẠN ĐÃ CANH ĐÚNG CHÍNH XÁC HƯỚNG X-,Y- VÀ Z!

Vui lòng đọc thận trọng sau đây trong trường hợp thiết bị kẹp tự động, khí nén hoặc thủy lực:

VIỆC DI CHUYỂN THIẾT BỊ KẸP CŨNG CÓ THỂ KHI CÁC CỬA AN TOÀN ĐƯỢC MỞ! THIẾT BỊ KẸP ĐƯỢC LIÊN KẾT PHẢI PHÙ HỢP VỚI TIÊU CHUẨN CHÂU ÂU THÍCH HỢP VỚI ĐỘ HÃM TỐI ĐA VÀ TỐC ĐỘ KẸP TỐI ĐA! KHI THIẾT BỊ KẸP GÂY RA CÁC LỖI HƯ HỎNG CHO QUÁ TRÌNH DI CHUYỂN CHO VIỆC VẬN HÀNH

LÀ DO NÓ TỰ TẠO, BỘ ĐIỀU KHIỂN CÓ THỂ KIỂM SOÁT PHẢI ĐƯỢC THỰC HIỆN HAI TAY HOẶC CÁC BIỆN PHÁP AN TOÀN KHÁC!

Trang 10

Như một tùy chọn, đo lường của phôi có thể được thực hiện bằng cách sử dụng cảm biến đo phôi.

.

Trang 11

7.2 Lắp đặt công cụ

Trung tâm máy vạn năng MVC-V3.1 được trang bị với một cánh tay đôi thay đổi (24 trạm công cụ, MVC 1300/1600 như tùy chọn 32) Đo lường trong những công cụ có thể được thực hiện bên ngoài trước khi gắn hay, sau khi lắp đặt, sử dụng một cảm biến đo lường (tùy chọn)

Các công cụ nói chung phải được cài đặt trong các máng sử dụng trục quay Trong bối cảnh này, một điều kiện tiên quyết là các mô tả về công cụ được cài đặt đã được xác định trong bộ nhớ công cụ cho các trạm tương ứng

Nếu các công cụ được cài đặt được xác định trong bộ nhớ công cụ, công cụ tương ứng phải được cài đặt trong trục chính bằng tay Để làm điều này, sử dụng các nút màu xanh lá cây trên ụ trước để tháo các trục chính (xem Hình 7-2) Giữ tình trạng được ép này và cài đặt công cụ Công cụ này phải được cài đặt trong trục chính trong một cách mà các vạch chồng chéo mũi tên trên mặt ngoài của trục quay Sau này, các nút có thể được tháo một lần nữa và các công cụ đã được kẹp Sau đó thực hiện thay đổi công cụ Công cụ này được đưa vào trạm máng đã được quy định trong quản lý công cụ cho công cụ này trước đó

Tiến hành theo cách này cho tất cả các công cụ được cài đặt

CÁC PHƯƠNG PHÁP CHÍNH XÁC ĐƯỢC MÔ TẢ TRONG PHẦN

“MÁNG CÔNG CỤ“, SÁCH C, CHƯƠNG 8.

Nút cho việc tiến hành tháo các công cụ

Cung cấp làm nguội

Hình 7-2: Ụ trước với nút tháo các công cụ

BẢO ĐẢM CÁC ỐNG TƯỚI NGUỘI CÓ SẴN CHO TRỤC CHÍNH ĐÃ ĐƯỢC CĂN CHỈNH CHÍNH XÁC VỚI VỊ TRÍ CỦA MÁY!

Trang 12

7.2.1 Công cụ

Chất lượng cân bằng của các công cụ sử dụng là tính quyết định cho độ chính xác gia công Chỉ có các công cụ cân bằng có thể được sử dụng tối đa hoàn toàn tốc

độ cho phép hay tốc độ chu vi nằm phía trên tốc độ vòng quay tối đa Lực ly tâm

vô cùng cao xuất hiện tại các công cụ như một chức năng của đường kính công cụ

và tốc độ Đối với công cụ với một khối lượng cao và / hoặc mở rộng dài, có thể

là hệ thống trục chính-công cụ đạt do đó tần số tự nhiên của nó phá hủy các vòng

bi Các công cụ hoặc các bộ phận của công cụ này sau đó có thể vị văng với một động năng liên quan cao Đây là lý do mà các công cụ cần được kẹp với phần mở rộng ngắn nhất có thể

7.3 Dụng cụ giữ cần công cụ và siết chặt bulong

7.3.1 Dụng cụ giữ cần công cụ DIN 69871

chất bôi trơn làm mát chảy qua, những cái theo tiêu chuẩn DIN 69.871 B đã có doa ngang cho các chất bôi trơn làm mát chảy qua,

Trang 13

7.3.2 Siết chặt bulong DIN 69872

DIN 69872A A với doa trung tâm

DIN 69872B không có doa

Trang 14

-7.3.3 Dụng cụ giữ cần công cụ và siết chặt bulong JIS B 6339/BT40 (Tùy chọn)

Trang 16

7.4 Kích thước khu vực làm việc

7.4.2 Kích thước khu vực làm việc MVC1300

Hình 7-4: Kích thước khu vực làm việc MVC1300

7.5.2 Kích thước bàn MVC1300

Hình 7-7: Kích thước bàn MVC1300

Trang 17

7.6 Phun áp suất cao (Tùy chọn)

VỚI TỐC ĐỘ TRỤC CHÍNH CAO HƠN, NƯỚC TƯỚI NGUỘI TỰ ĐỘNG CAO HƠN VÀ CÓ THỂ THOÁT RA TỪ MÁY ĐỂ NGĂN CHẶN VIỆC THOÁT RA, XOAY HỆ THỐNG LÀM MÁT ÁP SUẤT CAO CHỈ SAU MỘT DOA NGẮN VỚI KHOAN (KHOẢNG 1-2

MM SÂU)!

7.6.1 Tưới nguội áp suất cao 20bar (CT)

Khi sử dụng các công cụ với nội cắt qua nước làm mát, do một lỗ có đường kính nhỏ bên trong chảy nước làm mát trở lại máy bơm áp lực cao Kết quả của việc này là sự gia tăng của áp lực trở lại tại máy bơm áp lực cao và quá nóng cho thân máy Các máy bơm áp lực cao có thể bị hư hỏng Trong trường hợp này, để tránh tình trạng quá nóng, được cho là hoàn toàn cần thiết kiểm soát dòng chảy bằng cách mở đường tắt (van tràn) tương ứng (xem hình bên dưới).

1 Tháo nắp che

2 Làm lỏng khớp nối bộ đếm

Làm lỏng vít bên trong = mở đường tắt

Siết chặt vít bên trong = đóng đường tắt

Trang 18

8500 RPM.

NẾU ĐỘNG CƠ ĐƯỢC VẬN HÀNH TẠI TỐC ĐỘ GIỮA 8500 VÀ

10000 RPM, CHU KỲ TỐC ĐỘ ĐƯỢC CHO RẰNG VIỆC BAO GỒM THỜI GIAN VỚI TỐC ĐỘ THẤP HƠN VÀ DỪNG CHO PHÉP VIỆC BÔI TRƠN ĐƯỢC TÁI TẠO LẠI.

QUAN SÁT GIỚI HẠN CHO TỐC ĐỘ XOAY LIÊN TỤC CỦA TRỤC CHÍNH VỚI TỐC ĐỘ TỐI ĐA 8000 1) RPM 8000 RPM LÀ TỐC ĐỘ

CƠ KHÍ TỐI ĐA NÓ CHỈ CHO PHÉP TRONG 10 PHÚT CHU KỲ VỚI 3 PHÚT TẠI N

MAX (=8000 RPM), 6 PHÚT TẠI AT 2/3 N

MAX AND 1 PHÚT TẠI TẠI ĐIỂM DỪNG TỐC ĐỘ XOAY LIÊN TỤC TỐI ĐA LÀ 6800 RPM.

NẾU ĐỘNG CƠ ĐƯỢC VẬN HÀNH TẠI TỐC ĐỘ GIỮA 6800 VÀ

8000 RPM, CHU KỲ TỐC ĐỘ ĐƯỢC CHO RẰNG VIỆC BAO GỒM THỜI GIAN VỚI TỐC ĐỘ THẤP HƠN VÀ DỪNG CHO PHÉP VIỆC BÔI TRƠN ĐƯỢC TÁI TẠO LẠI.

QUAN SÁT GIỚI HẠN CHO TỐC ĐỘ XOAY LIÊN TỤC CỦA TRỤC CHÍNH VỚI TỐC ĐỘ TỐI ĐA 6000 2) RPM 6000 RPM LÀ TỐC ĐỘ

CƠ KHÍ TỐI ĐA NÓ CHỈ CHO PHÉP TRONG 10 PHÚT CHU KỲ VỚI 3 PHÚT TẠI N MAX (=6000 RPM), 6 PHÚT TẠI 2/3 N MAX VÀ 1 PHÚT TẠI ĐIỂM DỪNG TỐC ĐỘ XOAY LIÊN TỤC TỐI ĐA LÀ

5100 RPM.

NẾU ĐỘNG CƠ ĐƯỢC VẬN HÀNH TẠI TỐC ĐỘ GIỮA 5100 VÀ

6000 RPM, CHU KỲ TỐC ĐỘ ĐƯỢC CHO RẰNG VIỆC BAO GỒM THỜI GIAN VỚI TỐC ĐỘ THẤP HƠN VÀ DỪNG CHO PHÉP VIỆC BÔI TRƠN ĐƯỢC TÁI TẠO LẠI.

1) MVC1300-A/MVC1600-A FANUC

2) MVC1300-B/MVC1600-B

Trang 19

10000 > 8500 Dauerbetriebsdrehzahl Continuous rotation speed

5000 6 Min 2/3 Nmax 3 Min Nmax

6 Min 2/3 N max Continuous rotation speed

1) MVC1300-A/MVC1600-A FANUC

2) MVC1300-B/MVC1600-B

1 M i

Trang 20

Tài liệu kỹ thuật của máy

8 Dạng Phụ Tùng của Siemens 840D

Hệ Thống Kiểm Soát Dòng Máy

Trang 21

VIỆC VẬN HÀNH VÀ QUY TRÌNH THAO TÁC MÁY ĐÒI HỎI NGƯỜI KỸ SƯ PHẢI ĐƯỢC HUẤN LUYỆN KIẾN THỨC ĐẦY ĐỦ NHƯ MỘT CHUYÊN GIA MẶC DÙ ĐÀO TẠO CÁC KHÓA CHUYÊN SÂU TỪ CÔNG TY SPINNER VÀ CÁC ĐỐI TÁC PHÂN PHỐI CỦA HỌ, HOẶC HỘI THẢO VÀ CÁC KHÓA VẬN HÀNH CNC ĐƯỢC YÊU CẦU TỪ NHÀ ĐIỀU HÀNH, TRONG THỜI GIAN LAM QUEN VỚI MÁY PHẢI ĐƯỢC GIẢ ĐỊNH CẦN THIẾT SAU KHI ĐƯA MÁY VÀO HOẠT ĐỘNG

Trang 22

8.1 Gioi thiệu

Chương này không thể trình bày chi tiết tất cả các khả năng của hệ thống điều khiển của Siemens dòng Giải pháp 840D.

Vui lòng tham khảo hướng dẫn sử dụng Siemens để biết thông tin chi tiết hơn như làm thế nào để

sử dụng chức năng G, chức năng M và S và F được sử dụng để mô tả các quy trình chuyển động Các hướng dẫn sử dụng chứa các chỉ dẫn chính xác về lập trình DIN và danh sách đầy đủ tất cả chức năng G và các lệnh lập trình Siemens

Đối với việc sử dụng các chương trình đồ họa ShopMill tham khảo các Siemens tương ứng trong sách hướng dẫn ShopMill

Trang 23

8.2 Vận hành các yếu tố của hệ thống điều khiển Siemens

Hình 8-1: Màn hình và bảng điều khiển của hệ thống điều khiển Siemens 840D-SL

1) Màn hình (Dữ liệu hiển thị, các tùy chọn, các tính năng, v.v.)

2) Thanh khóa mềm dọc (lựa chọn chế độ vận hành, các tính năng, v.v.)3) Các tùy chọn khác trong thanh phím mềm ngang

4) Các phím dùng cho việc thay đổi các kênh và các chức năng phụ trợ

5) Bàn phím (bàn phím đầu vào cho số, chữ cái, vv)

6) Khu vực đầu vào (xóa đầu vào, di chuyển con trỏ, trang lên / xuống, không gian thanh, phím lập bảng, từ khóa chèn , vv)

7) Khóa đầu vào

8) Khóa trực tiếp cho việc lựa chọn khu vực

(khóa nóng): MACHINE: Khu vực máy

(Màn hình chính) PROGRAM: Khu vực chương trình

PROGRAM MANAGER: Khu vực chương trình

OFFSET: Khu vực tham số

ALARM: Khu vực chẩn đoán

CUSTOM: Dành cho các phần mở rộng tùy chỉnh

9) Quay lại màn hình cơ bản của máy

10) Giao diện USB (cho kết nối USB cũ)

11) Phím mềm ngang (chức năng lựa chọn, v,v.)

12)Biểu tượng trạng thái

Trang 24

Biểu tượng trạng thái

Điều kiện chức năng khác nhau được hiển thị quang học ở nửa bên phải của dòng màn hình thứ hai Các biểu tượng đã có ý nghĩa như sau

Trong JOG: Các trục và trục chính bị khóa (e g khi cửa an toàn

được mở) Trong MDA/AUTO: NC-khóa thiết lập

Trong

Trong

MDA/AUTO: Chỉ khóa đơn là có thể (trong chế độ thiết lập)

Ít nhất một cửa an toàn không bị khóa

Chế độ thiết lập được chọn bằng công tắc khóa vận hành

Máng di chuyển

Ít nhất một cửa máng được mở

Trang 25

Trục A, B tương đối so với C (4th or 5th Trục) được kích hoạt

Phôi gia công 1 tương đối so với

Trang 26

8.2.2 Bảng điều khiển của máy

8) Ghi đè lên trục chính (công tắc xoay cho tốc độ trục chính)

9) Cấp liệu đè (Công tắc xoay cho tốc độ hãm)

10) Nút RESET

11) Nút AUTO

12) SBL (khóa đơn) ON/OFF

13) Chu kỳ khởi động/NC-Start (màu xanh), Chu kỳ dừng/NC-Stop (màu đỏ)14) Nút +/-

15) Công tắc giữa các trục máy / trục hình học

16) Trục chính On (màu xanh), Trục chính Off (màu đỏ)

17) Cấp liệu On (màu xanh), Cấp liệu Off (màu đỏ)

18) Công tắc khóa được vận hành cho các cấp độ đầu vào khác nhau

CHO GIA SỐ CẤP ĐỘ 1, HÀNH TRÌNH CỦA CÁC TRỤC LÀ 0.001 MM CHO TỪNG TRỤC, VÀ HÀNH TRÌNH LÀ 0.01 MM CHO TỪNG TRỤC CHO GIA SỐ CẤP ĐỘ 10 HÀNH TRÌNH CỦA CÁC TRỤC LÀ 0.1 MM CHO TỪNG TRỤC CHO GIA SỐ CẤP ĐỘ 100 HOẶC CAO HƠN.

Trang 27

Cái nút [VAR ] Được thể hiện là gia số đã xác định trước đó Để quyết định việc mở rộng gia số khác nhau này thì thanh mềm và khóa mềm ngang

“ thiết lập”

Trong tiểu mục gia số bạn có thể quyết định một cái (xem hình 8-4)

Giá trị này được chấp nhập bằng việc nhập và xác nhận với phím đầu vào -

Hình 8-4: Định rõ các gia số khác nhau

Vùng gia số đầu vào

Bàn phím ở giữa và phía bên phải trên bảng điều khiển của máy được định rõ cho Model máy MVC và sẽ được giới thiệu một lần nữa tại các trang tiếp theo

Trang 28

7 Tưới nguội bằng tay 22 Trục chính quay trái

10 Băng chuyền Chip quay trái (Tùy chọn) 25 Bộ đếm máng +

11 Băng chuyền Chip quay phải (Tùy chọn) 26 Bộ đếm máng

axes

13 Không sử dụng 28 Hướng JOG

Trục quay tròn như song song đến trục X > trục A

Trang 29

8.3 Bánh xe tay

Để giúp cho việc định vị các trục dễ dàng hơn khi thiết lập máy, các trục và trục chính có thể được di chuyển bằng tay với các bánh xe tay Các lập trình viên có thể đứng ngay trước khu vực làm việc để họ có thể theo dõi các động tác cho chính xác Các bánh xe tay có thể được sử dụng khi các cửa an toàn được đóng cũng như khi

nó được mở (chế độ thiết lập)

Bánh xe tay

Các bánh xe tay di chuyển trong phân đoạn tính nhỏ Các trục di chuyển lựa chọn tương ứng bởi các thiết lập gia tăng cho mỗi đoạn quay Các bánh xe tay được chọn như sau::

1 Nhấn nút JOG sau khi khởi động hệ thống điều khiển

2 Lựa chọn cấp độ gia số (Xem phần giải thích tại chương 8.2.2) bằng việc nhấn khóa tương ứng trên bảng điều khiển

K H I D I C H U Y Ể N N H A N H C Á C T R Ụ C C H Ú N G C Ó

T H Ể V Ư Ợ T Q U A H À N H T R Ì N H Đ Ế N 5MM SAU KHI BÁNH LÁI TAY CUỐI ĐẨY TỚI! DO ĐÓ, NẾU NHƯ CHÚNG CÓ NGUY CƠ BỊ ĐỤNG THÌ DI CHUYỂN TỪ TỪ!

• Trong chế độ vận hành JOG

Bằng cách chọn các trục tương ứng và nhấn nút + - nút tất cả các trục có thể được di chuyển định vị gia tăng cũng có thể Chỉ có một trục duy

nhất có thể được di chuyển (Tối đa 2000 mm / phút), các nút cho phép phải được nhấn

• Trong chế độ vận hành MDA

Các khối NC có thể được khởi động Khi có một vài khối NC trong cùng một hàng, các khối chỉ có thể được thao tác trong khối đơn (SBL = single

Trang 30

Khối đơn được thiết lập ở đây là hoàn toàn tự động Chỉ có một trục đơn

có thể được di chuyển, các nút cho phép phải được nhấn

• Trong chế độ vận hành AUTO

Chương trình chỉ có thể được thao tác trong khối đơn (SBL) Khối đơn được thiết lập ở đây là hoàn toàn tự động (trục chính phải được dừng trong 2 lần xoay), các nút cho phép phải được nhấn

Khi nút cho phép được nhả ra trong khi trục chính quay, hoặc một trục chuyển động, việc ngưng khẩn cấp sẽ được kích hoạt Ngoài ra, cảnh báo "lệnh di chuyển

đã được đưa ra mà không có sự cho phép" được hiển thị

MÁY CHỈ CÓ THỂ ĐƯỢC VẬN HÀNH TRONG CHẾ ĐỘ THIẾT LẬP DO

KỸ THUẬT VIÊN CÓ TRÌNH ĐỘ CAO!

KỸ THUẬT VIÊN CÓ TRÌNH ĐỘ CAO LÀ NHỮNG AI CÓ ĐỦ KỸ NĂNG CHO VIỆC LẮP ĐẶT VÀ ĐIỀU CHỈNH THIẾT BỊ VÀ CÁC CÔNG CỤ CHO QUÁ TRÌNH VẬN HÀNH CỦA MÁY VÀ LÀ NGƯỜI CÓ ĐỦ KINH NGHIỆM THAO TÁC CHO VIỆC KẸP AN TOÀN CHO PHÔI GIA CÔNG CÁC KỸ NĂNG CHUYÊN MÔN VỀ ĐẦU VÀO SỮ LIỆU CHO MÁY THAO TÁC VỚI PHÔI GIA CÔNG CŨNG NHƯ QUÁ TRÌNH VẬN HÀNH TỐI ƯU HÓA CŨNG ĐƯỢC CHO LÀ CẦN THIẾT!

TRỤC QUAY CỦA TRỤC CHÍNH CŨNG NHƯ BỊ KẸP SAI, LỎNG PHÔI GIA CÔNG VÀ CHẤU KẸP LẮP ĐẶT KHÔNG ĐÚNG CÓ THỂ GÂY RA NGUY HIỂM! CHO LÝ DO NÀY, KHÔNG ĐỨNG TRÊN ĐƯỜNG BAY CỦA TRỤC CHÍNH VÀ KHÔNG CHẠM VỀ PHÍA TRỤC QUAY CỦA TRỤC CHÍNH!

XỬ LÝ CÁC CÔNG CỤ SẮC, NÓNG, CHIP BỊ LỎNG, TỚI TIẾP XÚC VỚI VIỆC KÍCH THÍCH TƯỚI NGUỘI VÀ THÁO CÁC CHIP SẮC CÓ THỂ GÂY RA NGUY HIỂM! DI CHUYỂN CÁC PHẦN THÂN MÁY CÓ THỂ NGHIỀN TAY VÀ CẲNG TAY CỦA BẠN! ĐEO GĂNG TAY BẢO VỆ VÀ KÍNH BẢO HỘ,V.V ! CHÚ Ý CÁC THÔNG TIN CẢNH BÁO CÁC NGUY HIỂM CÓ LIÊN QUAN TỚI CHẤT LÀM NGUỘI ĐƯỢC CUNG CẤP TỪ NHÀ SẢN XUẤT NƯỚC TƯỚI NGUỘI!

TRONG CHẾ ĐỘ THIẾT LẬP , C Á C C Ấ P L I Ệ U Đ Ư Ợ C G I Ớ I

H Ạ N T Ố I Đ A 2 M/PHÚT TRỤC CHÍNH CÓ THỂ ĐƯỢC VẬN HÀNH VỚI TỐC ĐỘ ĐƯỢC CHO PHÉP ĐỂ DỪNG TRONG VÒNG 2 VÒNG QUAY

Mặc dù thiết bị an toàn và tất cả các biện pháp giúp cho an toàn, thương tích không thể được loại trừ khi hoạt động máy với các cửa an toàn mở! Vì lý do này, đặc biệt cẩn thận khi vận hành máy với các cửa an toàn đang mở! Nếu có thể, giữ cho cánh cửa an toàn đóng ở tất cả các lần! Các nhà điều hành máy có trách nhiệm giao ra chìa khóa cửa an toàn cho chế độ cho phép và cùng với nó là khả năng thiết lập máy chỉ để sử dụng lao động được đào tạo đủ năng lực để thực hiện công việc thiết lập và

Trang 31

Dụng bảng điều khiển máy (xem chương 8.2)

Vận hành máy trong chế độ hoạt động JOG (xem Chương 8.2.2) Bắt đầu chương trình đã được lựa chọn

• Công tắc khóa vận hành thiết lập 1 cho các nhà khai thác được đào tạo không thao tác chương trình máy (phím màu đen), thêm các chức năng để chuyển đổi vị trí công tắc 0

Viết các sửa chữa công cụ Siemens

• Công tắc khóa vận hành thiết lập 2 cho nhân viên lập trình / thiết lập (phím màu xanh lá cây), các chức năng bổ sung cho chuyển đổi vị trí công tắc 1

Ghi dữ liệu hình học

Viết sự điều chỉnh thiết lập công cụ

Thay đổi các giá trị giới hạn theo dõi công cụ

Viết các điều chỉnh độ dịc thay đổi D-No của một cạnh công cụ Chọn ảnh hưởng chương trình

Thay đổi hao mòn máng chính / mag

Thay đổi thiết kế công cụ và loại công cụ Duplo Chang

Chọn chương trình ảnh hưởng đến Chỉnh sửa các phần của chương trình

Chọn chương trình Xóa thông số R Viết thông số R

Với tùy chọn "theo dõi trục chính cho phôi không được kẹp": Thực hiện chương trình mà không có phôi tốt

Viết dữ liệu người dùng trên toàn cầu nếu không bị chặn trong giới hạn

• Công tắc khóa vận hành thiết lập 3 (phím màu cam), các chức năng bổ sung cho chuyển đổi vị trí 2

"Dạy-In" chế độ hoạt động

8.6 Thao tác di chuyển các trục máy

CHÚ Ý, NGUY HIỂM CỦA SỰ VA CHẠM ! BẢO ĐẢM RẰNG CÁC PHẦN CỦA MÁY KHÔNG BỊ VA CHẠM VỚI CÁC PHẦN KHÁC VÀ TẠO RA HƯ HỎNG KHI THAO TÁC

DI CHUYỂN CÁC TRỤC MÁY!

1 Nhấn nút JOG Máy hiện tại đang trong chế độ vận hành JOG

2 Thiết lập cấp liệu đè cho tốc độ thấp do đó bạn có thể có thêm thời gian để phản ứng khi nguy hiểm của sự va chạm tăng lên

3 Lựa chọn trục được di chuyển bởi việc nhấn nút trục tương ứng

Trang 32

Hướng dẫn hoạt động của máng chỉ có thể trong chế độ hoạt động "JOG" Được phép xoay máng về một vị trí công cụ bằng phương tiện của một vòi ngắn trên nút

T + hoặc -T Nếu bạn muốn xoay máng về một số vị trí, các nút tương ứng phải được ép và giữ xuống đến vị trí mong muốn đạt được

8.7.3 Cách tiếp cận điểm tham chiếu

Để các hệ thống điều khiển tìm vị trí máng chính xác sau mỗi lần thay đổi công cụ,

nó là cần thiết để di chuyển đến một điểm tham chiếu (không gian máng 1) cho các máng sau mỗi lần máy khởi động Điều này được thực hiện bằng cách nhấn vào nút

"+ T" / "-T" trong chế độ hoạt động REF

8.7.4 Thiết lập các công cụ

Công cụ vỏ với các vạch trên một mặt phải được định hướng trong trục chính Nếu không có một nguy cơ bị vỡ trong quá trình thay đổi công cụ Nếu một công cụ được thiết lập bằng tay trong các trục chính, các vạch phải được xếp thẳng hàng với các đầu mũi tên ở bên ngoài của trục chính

Vạch

Hình 8-6: vạch trên công cụ vỏ

Trang 33

8.7.5 Tải các công cụ

Cho việc tải của máng, tham khảo tài liệu của Siemens Tuy nhiên, sau đây về cơ bản là đúng:

Công cụ này là lần đầu tiên nạp vào phần quản lý công cụ, mà là để nói, người quản

lý công cụ được "thông báo" liên quan đến vị trí mà tại đó các công cụ được thiết lập Nó không phải là một điều kiện tiên quyết cho các công cụ để được thực sự có sẵn trong máy Chỉ sau này công cụ phải được nạp bằng tay thông qua các trục chính vào trạm công cụ tương ứng (xem chương 8.7.9)

KHÔNG BAO GIỜ ĐỂ XẢY RA TRƯỜNG HỢP TẢI CÔNG CỤ LÊN MÁY MÀ VẪN CHƯA ĐƯỢC TẢI VÀO BỘ QUẢN LÝ CÔNG CỤ! CÓ THỂ XẢY RA HIỆN TƯỢNG BỊ VỠ TRONG LẦN THAY CÔNG

KHÔNG BAO GIỜ ĐỂ XẢY RA TRƯỜNG HỢP TẢI CÔNG CỤ TỪ

BỘ QUẢN LÝ CÔNG CỤ, MÀ NÓ VẪN NẰM TRONG MÁY! NẾU KHÔNG THÌ HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN CỦA MÁY CỐ GẮNG ĐẶT MỘT CÔNG CỤ KHÁC TẠI VỊ TRÍ CỦA ĐIỂM THAY ĐỔI CÔNG

CỤ TIẾP THEO, BỞI VÌ VỊ TRÍ NÀY TRỐNG ĐỦ XA BỘ QUẢN LÝ CÔNG CỤ CÓ LIÊN QUAN! CÓ THỂ XÀY RA RỦI RO BỊ VỠ!

Trang 34

8.7.7 Execute a tool change

Các chương trình lệnh sau đây được yêu cầu cho một sự thay đổi công cụ:

T0 : Chứa các công cụ từ trục chính ở một vị trí trống trên máng

Tn : Chuẩn bị công cụ với số n hoặc

T=“x“ : Chuẩn bị công cụ với tên X

thay đổi Khi các tùy chọn tương ứng được thiết lập cũng là trục X

và Y cũng như các trục quay được chuyển đến các điểm thay đổi Tại cùng một thời điểm với trục Z các vị trí trục quay và sự thay đổi công cụ cần được thao tác

bằng cách sử dụng chức năng D- Nếu không có Dy được lập trình, lựa chọn các Cut 1 bị ảnh hưởng tự động

THE D-FUNCTION ALWAYS REFERS TO THE ACTUAL TOOL, THUS THE TOOL LOCATED ON THE SPINDLE! CONSEQUENTLY A CUT SELECTION FOR THE NEW TOOL MUST FIRST BE PROGRAMMED USING M6, BECAUSE ONLY THEN IS THE NEW TOOL ACTIVE!

IF TX DY M6 IS PROGRAMMED, DY ITSELF DOES NOT REFER TO THE NEW TOOL TX, BUT TO THE OLD TOOL (WHICH IS STILL LOCATED IN THE SPINDLE)!

8.7.8 Tái khởi tạo lại quản lý công cụ

Nên vấn đề xảy ra thường xuyên trong các công cụ quản lý, ví dụ, nó không cho phép cài đặt các công cụ nhất định nữa, nó có thể là cần thiết để tái khởi tạo các công cụ quản lý Bằng cách này, dữ liệu công cụ nằm trong máng được xóa và các công cụ quản lý được thiết lập lại trạng thái ban đầu

Việc khởi tạo bị ảnh hưởng bởi việc thực hiện một chương trình phụ tùng với tên Magazin SPF chương trình phụ tùng này được đặt chắc chắn trong khu vực chu kỳ người sử dụng và có thể được chạy trong chế độ hoạt động MDA

Trang 35

8.7.9 Tải công cụ sử dụng cho trục chính

Việc tải công cụ dùng cho trục chính có thể chia làm 3 phần như được mô tả một cách rõ ràng dưới đây

1) Đang tải vào các công cụ quản lý

• Nhấn nút OFFSET để truy cập vào cửa sổ công cụ Hoặc: Bấm nút "T, S,

M " và sau đó là nút "Công cụ"

• Di chuyển con trỏ đến dòng đầu tiên (với biểu tượng trục chính)

• Sử dụng phím mềm "New tool" truy cập trình đơn lựa chọn cho các loại công

cụ Ngoài ra, nhập chiều dài, đường kính, chiều quay, vv và, nếu cần, kích hoạt việc cung cấp nước làm mát Sử dụng nút "Toggle"

• Chuyển sang một cửa sổ mới bằng cách sử dụng phím mềm "Tool worn", và nếu cần thiết, nhập dữ liệu hao mòn

• Các công cụ đang được tải vào hệ thống điều khiển

2) Tải công cụ lên trục chính bằng tay

• Đi vào chế độ hoạt động JOG và thay đổi công cụ bằng tay Để kết thúc thao tác này, kích hoạt nút màu xanh lá cây trên đầu trục chính để nhả các trục chính Giữ nguyên vị trí nhấn này và thiết lập công cụ để nó được định hướng một cách chính xác (xem cuốn sách C (Vận hành / Bảo trì, chương 7 Thiết lập máy) Bây giờ bạn có thể nhả các nút và công cụ ra rồi sau đó khóa lại

3) Đặt công cụ vào máng tự động

• Sử dụng nút M để vào menu chính của máy Sau đó nhấn phím mềm

“T,S,M “ và nhập “0“ trong hàng T và nhấn nút khời động NC

• Các công cụ bây giờ được đặt tự động vào vị trí trống trong máng

4) Làm lại từ 1-3 như đã yêu cầu cho các công cụ sau

Trong bề mặt bộ vận hành CNC-ISO việc tải hoàn thành trong cùng một cách như

bề mặt bộ vận hành máy phay nhưng công cụ chỉ tự động được cho vào máng công

cụ (xem bước 3) bắt đầu T0 và M6 trong chế độ MDA

8.8 Công cụ đo lường

Đối với công cụ đo lường các sổ tay hướng dẫn sử dụng Công ty Siemens ShopMill nên được tư vấn

Trang 37

M61

M62

M63

Trang 38

M73 Khóa máng**

M76

M77

M78

M79

M99

Trang 39

** Những chức năng -M thường không được thực hiện cho việc sử dụng chúng trong các chương trình Chúng chỉ nên được sử dụng trong các chu kỳ sử dụng cho thay đổi công cụ / thay đổi pallet / thay đổi khu vực làm việc Trong một số trường hợp đặc biệt (mở khóa) chúng có thể trực tiếp được thực hiện khi

- Chế độ MDA và khối đơn được lựa chọn và bộ chuyển mạch khóa hoạt động vào vị trí 3

- Hoặc bit được thiết lập

8.10 Cơ cấu truyền động dữ liệu

Chương trình bộ phận có thể được lưu trữ từ ổ USB hay trên một thanh USB (xem giao diện USB) trong bộ quản lý chương trình

CÁC Ổ USB TỪ CÁC CÔNG TY KHÁC CÓ THỂ GÂY RA SỰ CỐ TRONG QUÁ TRÌNH SỬ DỤNG DO ĐÓ CHÚNG TÔI KHUYẾN CÁO NÊN CHỈ SỬ DỤNG Ổ USB ĐẢ ĐƯỢC KIỂM TRA VÀ ĐƯỢC BÁN KÈM VỚI MÁY MÀI!

8.11 Tạo mạng kết nối cho Siemens 840D-SL

VIỆC KẾT NỐI MẠNG CHỈ CÓ THỂ ỔN ĐỊNH NẾU CÁC TÙY CHỌN SIEMENS LÀ "NETWORK DRIVE MANAGER“ ĐƯỢC MUA VÀ PHÁT HÀNH CHO VIỆC SỬ DỤNG VUI LÒNG LIÊN

HỆ BỘ PHẬN DỊCH VỤ CỦA MÁY MÀI NHƯ YÊU CẦU

8.11.1 Các thiết lập mạng cho server PC

Một giao diện TCP / IP phải được cài đặt trên máy chủ PC theo ví dụ sau đây Chúng tôi đề nghị một địa chỉ lớn hơn 15 e g 192.168.216.244 là 15 địa chỉ đầu tiên sẽ được tự động thông qua DHCP, vì vậy bạn có thể tránh được địa chỉ IP-xung đột

Trang 40

8.11.2 Tham số của kết nối bộ dẫn động bằng các phương tiện của giao diện người dùng HMI

Các thiết lập của các kết nối ổ đĩa (địa phương, net hoặc ổ đĩa USB) cũng như các phím mềm của họ được thực hiện trong một cửa sổ thiết lập có thể được tìm thấy dưới Start-up

Trong cửa sổ bên dưới các kết nối mạng có thể được xác định hoặc tham số Những kết nối này, còn gọi là "ổ đĩa logic" có thể tham khảo một kết nối mạng cũng như trong ổ đĩa nội bộ, ví dụ như một giao diện thẻ bộ nhớ PCMCIA (CompactFlash Card) và giao diện USB (còn ổ đĩa mềm được nối kết qua cổng USB)

Từ khóa CUSTOMER phải được gửi vào khu vực IBN để có thể thay đổi các thiết lập.

CHO VIỆC KẾT NỐI MẠNG VUI LÒNG XEM CHƯƠNG ĐẦU 8.10.3 CẤU HÌNH MẠNG: CÁC THIẾT LẬP“.

Phương pháp

• Nhấn từ khóa “Menu Select”

• Nhấn từ khóa „IBN“ (Start up)

• Nhấn từ khóa HMI“

• Nhấn từ khóa "Logische Laufwerke" (Logical drives)

Bây giờ bạn sẽ thấy một cửa sổ "Configure drives" để cấu hình

việc kết nối:

Ngày đăng: 08/05/2017, 15:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 7-4: Kích thước khu vực làm việc MVC1300 - Hướng dẫn sử dụng Máy phay spinner VMC1300A
Hình 7 4: Kích thước khu vực làm việc MVC1300 (Trang 16)
Hình 8-5: Đặc trưng của các bàn phím - Hướng dẫn sử dụng Máy phay spinner VMC1300A
Hình 8 5: Đặc trưng của các bàn phím (Trang 28)
Hình 8-7: thiết bị điều hành nhỏ bằng tay - Hướng dẫn sử dụng Máy phay spinner VMC1300A
Hình 8 7: thiết bị điều hành nhỏ bằng tay (Trang 47)
Hình  8-8:  Công tắc khóa vận hành  "Automatic  switch-off”  (Tùy - Hướng dẫn sử dụng Máy phay spinner VMC1300A
nh 8-8: Công tắc khóa vận hành "Automatic switch-off” (Tùy (Trang 48)
Hình 8-9: Màn hình MÁY MÀI "Automatic machine switch-off" (Tùy chọn) - Hướng dẫn sử dụng Máy phay spinner VMC1300A
Hình 8 9: Màn hình MÁY MÀI "Automatic machine switch-off" (Tùy chọn) (Trang 50)
Bảng 9-1:  tình hình thực tế thay đổi Công cụ - Hướng dẫn sử dụng Máy phay spinner VMC1300A
Bảng 9 1: tình hình thực tế thay đổi Công cụ (Trang 72)
Hình  UNIROB. - Hướng dẫn sử dụng Máy phay spinner VMC1300A
nh UNIROB (Trang 89)
10.5  Bảng chất bôi trơn - Hướng dẫn sử dụng Máy phay spinner VMC1300A
10.5 Bảng chất bôi trơn (Trang 125)
Bảng 10-1: Bảng chất bôi trơn - Hướng dẫn sử dụng Máy phay spinner VMC1300A
Bảng 10 1: Bảng chất bôi trơn (Trang 128)
10.5.2  Bảng chất bôi trơn của các nhà cung cấp/ nhà sản xuất. - Hướng dẫn sử dụng Máy phay spinner VMC1300A
10.5.2 Bảng chất bôi trơn của các nhà cung cấp/ nhà sản xuất (Trang 129)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w