nh hưởng tại vùng xương gãy Ả – Hội chứng chèn ép khoang cấp tính C.E.K – Biến chứng thần kinh – Biến chứng các mạch máu.. Các yếu tố thuận lợi Gãy xương lớn Gãy nhiều xương Đa thươ
Trang 1BIẾN CHỨNG CỦA GÃY XƯƠNG
Trang 2Biến chứng sớm
Sốc chấn thương
Tắc mạch máu do mỡ
Chèn ép khoang
Tổn thương thần kinh
Tổn thương mạch máu
Chọc thủng da
Trang 3Biến chứng muộn (di chứng)
Hội chứng rối loạn dinh dưỡng
Viêm xương
Biến chứng của sự liền xương
– Cal lệch
– Khớp giả
Trang 4• A Có thể làm chết tức thì nạn nhân
– Choáng chấn thương
– Hội chứng tắc mạch máu do mỡ (T.M.M.D.M).
• B nh hưởng tại vùng xương gãy Ả
– Hội chứng chèn ép khoang cấp tính (C.E.K) – Biến chứng thần kinh
– Biến chứng các mạch máu.
– Nhiễm trùng ngoại khoa.
– Hội chứng rối loạn dinh dưỡng (R.L.D.D).
Trang 5Các biến chứng có nguy cơ đe dọa tính mạng
Sốc
Tắc mạch máu do mỡ.
Các biến chứng có nguy cơ đe dọa sự tồn tại của chi
Chèn ép khoang
Tổn thương mạch máu.
Các biến chứng ảnh hưởng đến cơ năng của chi
Tổn thương thần kinh
RLDD
Cal lệch, Khớp giả
Viêm xương
Trang 6SỐC CHẤN THƯƠNG
• Suy sụp tuần hoàn cấp xảy ra sau chấn
thương nhất là các gãy xương lớn, đa chấn thương
Trang 7 Nguyên nhân: ĐAU và MẤT MÁU
Biến chứng thường gặp nhất
Ả nh hưởng đến các biến chứng khác:
Dễ gây ra TMMDM
Làm nặng thêm CEK
Làm nặng thêm các gãy hở (dễ bị nhiễm trùng)
Trang 8Các yếu tố thuận lợi
Gãy xương lớn
Gãy nhiều xương
Đa thương
Gãy hở vết thương phần mềm rộng dập nát nhiều
Gãy xương kèm vết thương mạch máu chính
Trang 9CHẨN ĐOÁN
Các triệu chứng lâm sàng :
Tay chân lạnh, mũi lạnh, da niêm nhạt, vả mồ hôi, khát nước (BN có thể hoàn toàn tỉnh táo)
Mạch nhanh > 100 lần /p
Huyết áp thấp và kẹp
Chỉ số sốc = Số mạch (trong 1 phút) ÷ số huyết áp tối đa (mmHg) ≥ 1 (bình thường <1)
Dấu bấm móng tay hồng lại muộn trên 2 giây sau khi thôi bấm
Trang 10CHẨN ĐOÁN
Cận lâm sàng :
∀ − Dung tích hồng cầu (Hct) : thấp
Các yếu tố thuận lợi (nêu trên) cũng cần
đặc biệt chú ý
Trang 11XỬ TRÍ
Truyền dịch nhanh
Cho thở Oxy
Điều trị nguyên nhân gây ra sốc :
Mất máu : truyền máu Băng ép
Đau : Gây tê ổ gãy Phong bế gốc chi Bất động tốt chi gãy
Tránh vận chuyển nạn nhân khi đang có sốc hoặc đe dọa sốc.
Trang 12DỰ PHÒNG
Tiên lượng trước: yếu thuận lợi gây sốc.
Theo dõi sát các dấu hiệu sinh tồn, triệu chứng sốc để
phát hiện sớm và xử trí ngay
Gây tê ổ gãy sớm và bất động tốt xương gãy, cầm máu,
chống chảy máu.
Không xử trí thô bạo (nắn xương thô bạo).
Không vận chuyển bệnh nhân khi có dấu hiệu nghi ngờ sốc ( chỉ số sốc # 1)
Trang 13HỘI CHỨNG TẮC MẠCH MÁU DO MỠ (TMMDM)
• Là hội chứng suy hô hấp cấp do hiện
tượng viêm tấy, phù nề nhu mô phổi
(phế nang)
• Gây ra bởi sự tắc ngh n các tĩnh m ch ẽ ạ
phế nang do mỡ từ tủy xương tràn vào
tĩnh mạch (một trong những nguyên nhân
là sự tăng áp lực trong ống tủy)
• Sự viêm tấy xảy ra do phản ứng của men
lipase phân hủy các hạt mỡ
Trang 15• Thông thường từ khi tắc mạch đến khi có triệu chứng rõ rệt kéo dài # 48 giờ (gọi là
khoảng tỉnh) Nhưng cũng có khi xuất
hiện rất sớm sau vài giờ (thể tối cấp)
Trang 16 Phát hiện sớm, điều trị với oxy liều cao giúp phổi giảm
bớt phù nề và phục hồi lại.
Triệu chứng lâm sàng điển hình của hội chứng
− Suy hô hấp
− Hôn mê
− Đốm xuất huyết dưới da
Giai đoạn nầy bệnh thường rất nặng đa số tử vong vì
phổi không phục hồi được chẩn đoán sớm trong giai
đoạn khoảng tỉnh.
Trang 17CHẨN ĐOÁN
Các yếu tố thuận lợi dễ gây TMMDM
Gãy xương dài lớn (xương đùi)
Gãy nhiều xương
Gãy xương có dập nát mô mềm nhiều
Gãy xương không được bất động tốt hoặc xử trí thô bạo hoặc đang sốc.
Gãy xương trên bệnh nhân có bệnh ở phổi
Trang 18Triệu chứng lâm sàng :
Nhức đầu, bức rức , giãy giụa
Sốt cao không có nguyên nhân rõ rệt
Mạch nhanh
Tím tái nhẹ niêm mạc
Có đốm xuất huyết kết mạc một bên mắt
Trang 19Cận lâm sàng
Hct thấp mặc dù đã truyền bù nhiều máu
Tiểu cầu giảm < 150.000 /mm3
PaO2 < 65 mmHg
Có mỡ trong nước tiểu
Trang 20 Càng có nhiều dấu hiệu giúp ta chẩn đoán càng chính xác hơn
Tiêu chuẩn chẩn đoán (Gurd) :
1 dấu hiệu lớn + 4 dấu hiệu nhỏ
= chẩn đoán xác định có TMMDM
Trang 21Nhóm các dấu hiệu lớn (major criteria)
Đốm xuất huyết dưới da
Dấu hiệu suy giảm thần kinh
Phù nề phổi
PaO2 < 60 mmHg
Trang 23Nhóm các dấu hiệu nhỏ (minor criteria):
Mạch nhanh > 110 lần/phút
Sốt cao > 38,5oC
Nghẽn mạch võng mạc (soi đáy mắt)
Tiểu cầu giảm
Nước tiểu có mỡ
Giọt mỡ trong đàm
Trang 24ĐIỀU TRỊ
Thở oxy liên tục liều cao, trường hợp nặng cần
dùng máy giúp thở
Dùng thêm Hydrocortisone 100mg mỗi 4 - 6
giờ
Hồi sức tích cực chống sốc tốt vì sốc cũng là yếu
tố thuận lợi gây TMMDM (huyết áp tĩnh mạch thấp do huyết áp động mạch thấp làm cho các giọt mỡ trong tủy xương dễ tràn vào, áp lực cao trong tủy xương)
Trang 25 Xử trí tốt có hiệu quả sốc chấn thương Không xử trí thô bạo các gãy xương
Trang 26HỘI CHỨNG CHÈN ÉP KHOANG CẤP TÍNH
Tăng áp lực mô trong khoang kín (được
giới hạn bởi xương, cân mạc, vách liên cơ)
Sau chấn thương
Chèn ép các mạch máu giảm thiểu
lượng máu lưu thông qua khoang
thiếu máu cục bộ hoại tử cơ và tê liệt các thần kinh
Trang 27• Nguyên nhân có thể từ bên ngoài như bó
bột ch t, vết thương khâu kín và băng ép ặ
chặt kết hợp với tác nhân từ bên trong
như phù nề, máu tụ
Trang 28• CEK diễn tiến qua 2 giai đoạn :
∀ − Dọa chèn ép
∀ − Chèn ép khoang thực sự
Trang 292 yếu tố ảnh hưởng đến mức độ CEK
Áp lực trong khoang : áp lực mô bình thường trong
khoang có trị số từ 0 - 5 mmHg và có thể chịu được áp
lực < 30 mmHg (trị số nầy gọi là ngưỡng áp lực chèn
ép) Thực ra ngưỡng nầy còn tùy thuộc vào áp lực động
mạch tâm trương.
Thời gian chèn ép (tính từ khi có dấu hiệu chèn ép)
Thời gian nầy khó biết được chính xác nên thường được tính từ thời điểm bị chấn thương.
Chèn ép khoang sẽ nặng hơn nếu áp lực chèn ép lớn và lâu dài
Trang 30CHẨN ĐOÁN
Có chèn ép khoang không ? thời gian và giai đoạn.
Có bao nhiêu khoang bị chèn ép? (tùy
thuộc vùng chi, phải nhớ giải phẫu nhất là các cơ, mạch)
Trang 31Các triệu chứng lâm sàng
• Giai đoạn dọa chèn ép :
− Sưng căng, có khi xuất hiện nốt phồng.(đo vòng
chi cụ thể) Sưng căng là dấu hiệu gợi ý cho
chúng ta biết nghi ngờ có chèn ép khoang
− Đau tự nhiên như bỏng buốt Đau tăng lên khi ấn
vào khoang và khi làm nghiệm pháp căng cơ
trong khoang Dựa vào tính chất đau đặc biệt
nầy mà ta xác định chẩn đoán
Trang 32• Giai đoạn chèn ép thực sự :
− Triệu chứng của giai đoạn dọa chèn ép với mức độ nặng hơn, kéo dài
− Thêm các triệu chứng khác: tê bì như kiến bò
trên da, giảm hoặc mất cảm giác, liệt vận động
- Ở khoang có động mạch chính thì sờ mạch thấy độ nẩy yếu hoặc không bắt được, da ở vùng dưới nơi chèn ép sẽ lạnh hơn
Trang 33• Cận lâm sàng : đo áp lực khoang
Hỗ trợ thêm cho các TCLS
− áp lực < 30 mmHg : dọa CEK
− áp lực ≥ 30 mmHg : CEK thực sự
Trang 36ĐIỀU TRỊ :
Giai đoạn dọa chèn ép, CEK < 6 giờ, áp lực thấp :
điều trị bảo tồn
Tháo bỏ các nguyên nhân bên ngoài đè ép: cắt bột, cắt băng, cắt chỉ khâu
Thuốc giảm đau, phong bế gốc chi (Novocaine 0,25 %)
Kê cao chi vừa phải Kê cao chi nhiều quá sẽ làm CEK nặng hơn do áp lực máu đến bị giảm
Theo dõi diễn tiến từng giờ Sau 2 giờ mà triệu chứng không giảm: cần điều trị phẫu thuật
Trang 37CEK từ 6 - 15 giờ, áp lực khoang > 30mmHg : Mổ
giải ép, rạch rộng da, cân
• Cần chú ý cắt lọc vết thương và không quên thám
sát mạch máu chính.
CEK > 15 giờ : cân nhắc giữa giải ép và cắt cụt
chi Nhiều trường hợp mổ giải ép sẽ nặng hơn do trụy tim mạch (tương tự việc tháo mở ga rô để lâu)
Trang 40DỰ PHÒNG:
Khám kỹ để phát hiện sớm các trường
hợp nghi ngờ có chèn ép (sưng căng…)
Không băng bó chật
Kê cao chi gãy xương vừa phải và tập vận động sớm để giảm bớt phù nề
Dù ở giai đoạn nào cũng cần điều trị tốt hội chứng sốc
Trang 41TỔN THƯƠNG MẠCH MÁU LỚN
Thường là các tổn thương động mạch chính
của chi đi ngay vùng gãy Đây là tổn thương đi
kèm hoặc xảy ra thứ phát (biến chứng) do đầu xương gãy đè ép
Tổn thương có thể là thủng, rách, đứt hoặc chỉ
bị đè ép Trường hợp thủng, rách hoặc đứt có thể
gây chảy máu nhiều (vết thương mạch máu)
hoặc làm nên ổ máu tụ lớn có thể gây ra hội
chứng chèn ép khoang
Trang 42 Hậu quả :
Sốc do mất máu.
Hoại tử chi nếu không xử lý tốt kịp thời.
Thường gặp: gãy trên 2 lồi cầu xương cánh tay (động mạch cánh tay); gãy trên 2 lồi cầu xương đùi (động mạch khoeo); gãy 1/3 trên 2 xương cẳng chân (động mạch chày sau) vì mạch máu nằm sát xương
Trang 43CHẨN ĐOÁN
Triệu chứng lâm sàng :
Vết thương chảy máu nhiều
Mạch bên dưới nơi tổn thương yếu hoặc mất
Da lạnh, tím, tê bì, dị cảm
Đầu búp ngón móp méo, dấu bấm móng hồng lại muộn > 2 ”
Trường hợp đến muộn có thể có liệt vận động
Bệnh nhân bị sốc nhưng truyền nhiều máu , sốc không giảm phải ngh đến có tổn thương mạch máu lớn ĩ
Trang 44Cận lâm sàng :
Siêu âm Doppler
Chụp X-quang động mạch (thấy mạch máu bị tắc)
Chụp X-quang động mạch kỹ thuật số xóa nền (DSA) Có thể đánh giá được tổn thương trong lòng mạch
CT d ng hình m ch máuự ạ
Trang 45XỬ TRÍ :
Nắn sớm xương gãy có thể làm hết nguyên
nhân chèn ép
Mổ để khâu nối hoặc ghép mạch
DỰ PHÒNG
Khám kỹ để phát hiện sớm tránh bỏ sót tổn
thương nhất là các gãy xương ở vùng có mạch nằm sát xương
Bất động tốt xương gãy để tránh di lệch thứ phát
Trang 46TỔN THƯƠNG THẦN KINH
Tổn thương dây thần kinh chính của chi xung quanh vùng chi gãy
Trang 47Thường gặp ở vùng chi có dây thần kinh đi sát xương:
Thần kinh quay/ gãy thân xương cánh tay
Thần kinh giữa/ gãy trên 2 lồi cầu xương cánh tay
Thần kinh hông khoeo ngoài/ gãy chỏm xương mác
Trang 48CHẨN ĐOÁN
Triệu chứng lâm sàng
• Mất cảm giác và liệt vận động vùng chi tương ứng với dây thần kinh chi phối
Cận lâm sàng
• Đo điện thần kinh cơ (EMG) : đánh giá sự đáp ứng của cơ khi kích thích thần kinh
Trang 49ĐIỀU TRỊ
Nắn sớm để giải phóng chèn ép , một số trường hợp liệt
sẽ giảm dần (có khả năng phục hồi)
Sau 4 tuần theo dõi không phục hồi, nên mổ thám sát
Nếu thần bị kẹt giữa ổ gãy thì gỡ kẹt và giải phóng chèn ép.
Nếu thần kinh bị đứt thì mổ nối hoặc ghép
Có vết thương khi mổ cắt lọc cần thám sát nếu đứt có thể khâu nối ngay
Trường hợp muộn, không phục hồi : mổ chuyển gân
Trang 50• DỰ PHÒNG
Khám kỹ để phát hiện sớm tránh bỏ sót tổn
thương nhất là các gãy xương ở vùng có thần
kinh nằm sát xương
Bất động tốt xương gãy để tránh di lệch thứ phát
Trang 51BIẾN CHỨNG GÃY HỞ
Gãy xương kín có thể thành gãy hở do các đầu xương gãy đâm thủng da
Các hình thức nầy được gọi là gãy hở từ trong ra
So với gãy hở từ ngoài vào thì nguy cơ
nhiễm trùng ít hơn do vết thương thường nhỏ (đa số là gãy hở độ 1)
Trang 52 Chẩn đoán dựa vào lâm sàng: có vết thương
rách da nhỏ và đầu xương gãy lòi ra hoặc chảy máu có lẫn mỡ (Các dấu hiệu gãy xương hở)
Điều trị theo gãy xương hở
Dự phòng : Nên bất động tốt các gãy xương khi thực hiện các biện pháp sơ cứu, cấp cứu
Trang 53NHIỄM TRÙNG XƯƠNG (= Viêm xương chấn thương)
Có thể gặp :
Gãy hở nhiễm trùng
Gãy kín điều trị bằng phẫu thuật bị nhiễm
trùng
Vi trùng xâm nhập qua vết thương, vết mổ
Trang 542 điều kiện để có nhiễm trùng
Sự hiện diện của vi trùng gây bệnh
Môi trường tốt cho vi trùng phát triển : mô hoại tử, máu tụ
Trang 552 loại vi trùng gây bệnh
Vi trùng thường (ái khí) như tụ cầu trùng vàng
(Staphylococcus aureus), trực trùng mủ xanh
(Pseudomonas aeruginosae), vi trùng đường ruột
(Escherichia coli) gọi là nhiễm trùng thường
Vi trùng yếm khí như vi trùng gây bệnh uốn ván
(Clostrium tétani), vi trùng gây hoại thư sinh hơi
(Clostrium perfringens) gọi là nhiễm trùng đặc
hiệu
Trang 56Hiệu ứng dị vật trong cơ thể
• Dị vật trong vết thương (đất cát, mảnh quần áo, xương vụn, mô hoại tử, dụng cụ kết hợp xương, ống dẫn lưu ) là nơi để vi trùng bám vào và
tạo nên lớp vỏ bọc glycocalyx giúp vi trùng
không bị tiêu diệt và cũng không bị phát hiện tạo nên các nhiễm trùng dai dẳng Chỉ khi nào
lấy bỏ dị vật thì vết thương mới có thể lành hẳn
được
Trang 57CHẨN ĐOÁN VẾT THƯƠNG NHIỄM TRÙNG :
Lâm sàng :
∀ − Vết thương có mủ
∀ − Viêm tấy xung quanh mép vết thương
∀ − Sốt cao dao động
∀ − Đau nhức, mất ngủ
∀ − Có hạch vùng to và đau
Cận lâm sàng :
∀ − Bạch cầu tăng, tốc độ máu lắng (VS) tăng
∀ − Cấy mủ tìm được vi trùng gây bệnh và kháng sinh đồ
Trang 58XỬ TRÍ
• Đây là loại nhiễm trùng ngoại khoa nên cần được điều trị chủ yếu bằng phẫu thuật Kháng sinh đóng vai trò hỗ
trợ
Cắt lọc vết thương : để loại bỏ vi trùng, mô dập nát,
máu tụ, dị vật.
Dùng kháng sinh hỗ trợ : kháng sinh nhạy cảm với vi
trùng, liều cao liên tục nhiều ngày Đường dùng tốt nhất là tiêm tĩnh mạch.
Bất động tốt xương gãy, nhưng không đưa thêm dị vật
vào Tốt nhất là đặt cố định ngoài
Trang 59DỰ PHÒNG NHIỄM TRÙNG XƯƠNG
Cắt lọc tốt, sớm các gãy hở, dùng kháng sinh sớm, liều cao, không kết hợp xương (???)
Các thủ thuật (gây tê ổ gãy), phẫu thuật thực
hiện trên gãy kín phải hoàn toàn vô trùng, tránh làm dập nát nhiều, cầm máu kỷ, không để lại máu tụ sau mổ (dẫn lưu kín, băng ép)
Trang 60XỬ TRÍ VÀ DỰ PHÒNG CÁC NHIỄM TRÙNG ĐẶC HIỆU
• UỐN VÁN :
Mổ cắt lọc sớm, triệt để, không khâu da
Dùng kháng sinh thích hợp
Tiêm phòng
Trang 61XỬ TRÍ VÀ DỰ PHÒNG CÁC NHIỄM TRÙNG ĐẶC HIỆU
• HOẠI THƯ SINH HƠI :
Trang 62HỘI CHỨNG RỐI LOẠN DINH DƯỠNG
Hội chứng rối loạn lưu thông máu do cơ chế rối loạn vận mạch thần kinh xảy ra sau chấn thương Xuất hiện muộn
Hai yếu tố cơ bản :
ĐAU dù đau ít nhưng kéo dài.
BẤT ĐỘNG TUYỆT ĐỐI LÂU DÀI.
RLDD thường ở xa nơi tổn thương (như bàn tay, bàn chân )
Trang 63CHẨN ĐOÁN
LÂM SÀNG :
∀ − Đau.
∀ − Phù nề.
∀ − Hạn chế vận động các khớp
∀ − Rối loạn vận mạch, màu sắc da, lông , móng , mồ hôi không bình thường.
∀ − Teo cơ
CẬN LÂM SÀNG :
∀ − X-quang : hình ảnh loãng xương hình đốm
Trang 64ĐIỀU TRỊ :
∀ − Thuốc giảm đau (NSAID)
∀ − Vận động trị liệu nhẹ nhàng, không đau
∀ − Nếu đau nhiều phải bất động lại và tập vận động tăng dần
DỰ PHÒNG :
• Thường xuyên tập vận động trong thời gian bất động
Trang 65CÁC BIẾN CHỨNG CỦA LIỀN XƯƠNG
CAL LỆCH :
• = Sự liền xương có chất lượng nhưng lệch trục xấu , mất chức năng.
nguyên nhân : không nắn bất động tốt xương gãy hoặc
bất động gãy xương không vững chắc gây di lệch thứ phát không phát hiện.
lâm sàng : cal xương chắc nhưng lệch trục
Cận lâm sàng : X-quang cal to xù, lệch trục.
ĐIỀU TRỊ : Đục phá cal, kết hợp xương lại hoặc tạo
hình Nếu chức năng không bị hạn chế nhiều thì chấp nhận cal lệch, tập phục hồi chức năng.
Trang 66KHỚP GIẢ- CH M Li N X Ậ Ề ƯƠ NG:
• - Chậm liền xương là xương gãy chưa liền dù đã bất động quá thời
gian cần thiết để có liền xương, nhưng nếu bất động thêm thì xương có thể lành được
• - Khớp giả: xương không lành.
Nguyên nhân gây ra khớp giả
∀ − Bất động không tốt Sự liền xương dừng lại ở cal sụn.
∀ − Phẫu thuật lấy bỏ nhiều xương tạo nên khớp giả mất đoạn xương
∀ − Phẫu thuật tàn phá nhiều mạch máu nuôi xương gây hoại tử
xương
∀ − Sự khiếm mạch máu do cấu trúc giải phẫu (cổ xương đùi)
Trang 77CHẨN ĐOÁN :
• Lâm sàng : xương gãy không liền, còn cử
động bất thường nhưng không đau.
• X-quang : ống tủy bít, có di lệch xa mất
xương.
ĐIỀU TRỊ :
• Mổ làm mới lại ổ gãy, kết hợp xương, ghép xương.