GÃY XƯƠNG VÙNG GỐIĐẶC ĐIỂM : Các xương nằm ngay dưới da nên : Chẩn đoán tương đối dễ dàng... GÃY XƯƠNG VÙNG GỐIĐẶC ĐIỂM : Phần mềm của vùng gối khá đặc biệt : Các mạch máu lớn và thầ
Trang 1GÃY XƯƠNG VÙNG GỐI
ĐẶC ĐIỂM :
Các xương nằm ngay dưới da nên :
Chẩn đoán tương đối dễ dàng.
Dễ bị gãy hở.
Vết thương da do chấn thương hay do phẫu
thuật thường có nhiều vấn đề do tuần hoàn bị trở ngại, nhất là tr ườ ng h p đường mổ rộng, ợ
trở ngại, nhất là tr ườ ng h p đường mổ rộng, ợ
có đặ t nhiều kim loại kết hợp xương
có đặ t nhiều kim loại kết hợp xương Cần
l u ý yếu tố sinh học khi điều trị ư
l u ý yếu tố sinh học khi điều trị ư
Trang 2GÃY XƯƠNG VÙNG GỐI
ĐẶC ĐIỂM :
Phần mềm của vùng gối khá đặc biệt :
Các mạch máu lớn và thần kinh lớn nằm phía
sau dễ bị tổn thương khi xương gãy di lệch ra phía sau.
Tuần hoàn xương phía trước đến từ hai bên
bao quanh gối nên các tổn thương từ đường giữa trước ít gây tổn thương tuần hoàn.
Dây chằng giữ gối vững, các gãy xương phức
tạp thường kèm theo tổn thương dây chằng.
Trang 3GÃY XƯƠNG VÙNG GỐI
- Yêu cầu điều trị: Sửa xương tốt, bất động
xương chắc để cử động sớm phẫu thuật
- Đầu xương: xương xốp - mau lành
- Không được sửa đúng - can xấu mau thành lập
sau vài tuần lễ không nên để lâu quá 3 - 4 tuần.
Trang 4GÃY XƯƠNG VÙNG GỐI
LÂM SÀNG:
H i ch ng tràn dịch khớp gối: H i ch ng tràn dịch khớp gối: ộ ộ ứ ứ
Mất các hõm quanh xương bánh chè
Chạm XBC, bập bềnh xương bánh chè
Biến dạng xoay (±)
Điểm đau chói khi ấn
Trang 5GÃY XƯƠNG VÙNG GỐI
CẬN LÂM SÀNG
X quang khớp gối : thẳng , nghiêng
Ngoài ra còn có các cách chụp chếch ¾
Một số trường hợp gãy phức tạp cần CT Scan
Để chẩn đoán tổn thương các dây chằng và sụn nêm cần MRI
Trang 6GÃY XƯƠNG BÁNH CHÈ
Gãy không di lệch : Bột ống 4 – 6 tuần đi
nạng chịu nhẹ chân, tập gồng cơ Sau cắt bột, tập co gối
Gãy di lệch ít chấp nhận được : Khi các đoạn
gãy cách nhau không quá 2 – 3mm (J.Bohler, 1961) : có thể điều trị như trên
Gãy di lệch : Mổ
Trang 7GÃY ĐẦU DƯỚI XƯƠNG ĐÙI :
Gãy nặng, từ trên lồi cầu xương đùi đến lồi cầu
Thường có di lệch nhiều do chấn thương nặng ở vùng có
nhiều đầu cơ bám Đầu trên lệch ra trước do cơ tứ đầu đùi Đầu dưới lệch ra sau do cơ sinh đôi, đe dọa mạch máu thần kinh vùng khoeo
Các tổn thương kèm theo : mạch máu (10-40%) dây
chằng (20%).
Trang 8Điều trị bảo tồn (kéo tạ + bột)
Chỉ định Ph u thu t tuyệt đối : ẫ ậ
Chỉ định Ph u thu t tuyệt đối : ẫ ậ
Gãy phạm khớp di lệch
Gãy hở : cắt lọc Phục hồi mặt khớp + cố định
Có tổn thương mạch máu vùng khoeo hay vùng ống cơ
áp (ống Hunter).
Gối bập bềnh (Floating knee)
Gãy xương đùi hai bên.
Đa xương, gãy nhiều nơi Tốt nhất cố định xương trong
24 giờ đầu.
Chỉ định tương đối :
Không muốn bột hay kéo tạ : chú ý nguy cơ phẫu thuật.
Người lớn tuổi : chú ý tổng trạng độ loãng xương.
Trang 9GÃY MÂM CHÀY :
Mâm chày ngoài thường bị tổn thương (55% - 70%)
Khớp bị đau hay bị lỏng lẻo khi di chuyển
Tổn thương dây chằng thường kèm theo (20% - 30%) và da thường nổi bóng nước sau 1-2 ngày làm điều trị phẫu thuật khó khăn (phải chờ vết thương da tốt, nhưng sau 3 tuần thì xương mâm chày đã dính khá nhiều).
Tai nạn giao thông : Khớp gối vừa chịu lực nặng từ trên xuống vừa bị đụng từ phía bên làm xẹp hay tách mâm chày
Trang 10Điều trị :
Bảo tồn (băng, nẹp, bột, nẹp chức năng, kéo tạ)
Phẫu thuật (xuyên vít qua da, kết hợp xương bên trong bằng vít hay nẹp
vít).
Trang 17Phân lo i ạ
Gãy mâm chày theo AO
Trang 20Gãy mâm chày trong
Trang 22Gãy hai mâm chày