Lời nói đầu Trong nền kinh tế thị trường nước ta ,lao động tiền lương và các khoản trích theo lương có ý nghĩa rất quan trọng trong công tac quản lý sản xuất kinh doanh của các doanh ng
Trang 1Lời nói đầu
Trong nền kinh tế thị trường nước ta ,lao động tiền lương và các khoản trích theo lương có ý nghĩa rất quan trọng trong công tac quản lý sản xuất kinh doanh của các doanh
nghiệp ,công ty và của các đơn vị
Toàn bộ tiền lương của công ty trả cho công nhan viên theo số lượng và chât lượng lao động màhọ đã đạt dược là điều kiện để duy trì và nâng cao mức sống cho họ ở một mức độ nhất định tiền lương là một bằng chứng rõ ràng thể hiện giá trị của người lao động đối với gia đình công ty và toànxã hội thể hiện sự đánh giá năng lực và kết quả lao động của họ vói sự phát triển của toàn công ty ,đặc biệt là trong nền kinh tế thị trường của nước ta hiện nay việc tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương sẽ quản lí chặt chẽ hoạt động sản xuất kinh doanh tạo sản phẩm có chất lượng cao cho xã hội đồng thời là căn cứ để tinh toan hạ giá thành sản phẩm tăng tích luỹ cho xã hội
Khi người lao động cảm tháy việc trả lương xứng đấng với sức lao động của họ bổ ra , họ sẽ hăng hái tích cực làm việc do đó hạch toán lao động tiền lương là việc phản ánh,ghi chép thông tin kịp thời đầy đủ và chính xác về các khoản tiền lương bảo hiểm xã hội , bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn từ đó giúp cho việc nắm bắt thông tin về chi phí tiền lwong hợp lý nhất để tiền lương trở thành đoàn bẩy kinh tế góp phần tăng năng xuất lao động của toàn doan h nghiệp
Nhạn thức được vai trò quan trọng của vệc hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong nền kinh tế thị trường , qua quá trình thực tập em đã chọn đề tài “ hạch toán lao động tiền lương và các khoản trích theo lương ở công ty cổ phần xây dựng Bnh Định”cho báo cáo tốt nghiệp của mình nội dung báo cáo gồm 3 chương :
Chương 1 :cơ sở lí luận chung veg hạchtoán lao động tiền lương và các khoản trích theo lương
trong doanh nghiệp
Chương 2 : thực trạng công tác kế toán lao động tiền lương và các khoản trích theo lương tại
công ty cổ phần xây dựng Bnh Định
Chương 3 : một số biện pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán lao động tiền lương và các
khoản trích theo lương tại công ty cổ phần xây dựng Bnh Định
Đè tài này phản ánh phần nào thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoả trích theo lươngcủa công ty đồng thời giúp cho em nhận biết sâu sắc hơn tầm quan trọng của cônbg tác hạch toán tiền lương trôing nền kinh tế thị trường hiện nay ở mước ta tuy nhiên ,do thời gian có hạn và kiến thức còn hạn chế đề tài này không tránh khỏi nhứng sai sót em rất mong sự góp ý của ban giám đốc công ty , thầy cô và toàn thể cô chú ,anh chị trong cơ quan để báo cáo của em dược hoàn thiện hơn
==========================================================================SVTT: Ksor - HKrang Trang: 43
Trang 2
Lời cảm ơn
Kiến thức chuyên môn cúng như nhân cách , đạo đức ,lối sống em có được như ngày hôm nay là nhờ vào sự dạy dỗ tận tình của toàn thể quý thầy cô trường cao đẳng xây dựng số 3 trong suốt những năm học nhà trường đã tạo rất nhiều điều kiện thuận lợi cho chúng em học tập và thực hành ,đã giúp chúng em nắm bắt được những kieens thức cơ bản về kế toán trong doanh nghiệp sau khi kêt thúc khoá học , ngoài những kiến thức , tình cảm em không thể nào bày tỏ hết ,em xin gứi đến toàn thể thầy cô lời biết ơn chân thành nhất đặc biệt thày phạm đình văn _ trưởng khoa kinnh tế đã hướng dẫn em hoàn thành bao cáo tốt nghiệp
Qua 9 tuàn thực tập tại công ty cổ phần xây dựng bình định ,em xin chân thành cảm ơn ban giám đốc và các cô chú trong phòng kế toán ,đặc biệt là cô NGA là người đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ hướng dẫn cho em trong việc tìm hiểu tiếp thu công việc trong cơ quan về nghiệp vụ chuyên môn ,giúp em nắm vững và mở rộng kiến thức đã học và tạo mọi điều kiện để cho em hoàn thành bài báo cáo thực tập tốt nghiệp này
Cuối cùng em xin kính chúc toàn thể quý thầy cô trong ban giám hiệu nhà trường dồi dào sức khoẻ ,hạnh phúc cán bộ công nhân viên công ty cổ phần xây dựng Bình Địnhđạt nhiều kết quả hơntrongh công việc
==========================================================================SVTT: Ksor - HKrang Trang: 43
Trang 3
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HẠCH TOÁN LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN
TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP 1 Một số khái niệm về lao động tiền lương và các khoản trích theo lương
1.1.Khái niệm về lao động :
Ở bất kỳ xã hội nào, lao động cũng là điều kiện cơ bản cho sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người Lao động là hoạt động có mục đích, có ý thức của con người và luôn mang tính sáng tạo
Một trong ba yếu tố của quá trình sản xuất kinh doanh và là yếu tố quyết định nhấtchính là lao động Chi phí lao động là một trong các yếu tố chi phí cơ bản cấu thành nên sảnphẩm
1.2 Khái niệm về tiền lương, quỹ tiền lương
1.2 1 Khái niệm về tiền lương :
Tiền lương là khoản tiền trả cho người lao động tương ứng với số lượng, chất lượng vàkết quả lao động, là phần thù lao lao động để tái sản xuất lao động, bù đắp những hao phílao động của công nhân viên đã bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh
Ngoài tiền lương, người lao động được nhận một khoản tiền thưởng sáng kiến trongquá trình làm việc
1.2 2 Khái niệm quỹ tiền lương.
Quỹ lương là tổng số tiền lương phải trả cho tất cả lao động mà Doanh nghiệp đangquản lý và sử dụng tại các bộ phận của Doanh nghiệp
1.3 Khái niệm về quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ
1.3.1 Bảo hiểm xã hội
Quỹ BHXH là quỹ được hình thành do việc trích lập để trợ cấp cho người lao động cótham gia đóng quỹ trong các trường hợp người lao động tạm thời hay vĩnh viễn mất sức laođộng do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, nghỉ hưu, tử tuất…
Quỹ BHXH ở nước ta là quỹ tài chính tập trung Toàn bộ số tiền BHXH trích lập là20% Các Doanh nghiệp phải nộp lên cơ quan BHXH tỉnh, huyện theo quy định Trong đóDoanh nghiệp hàng tháng đóng 15% so với tổng quỹ lương của những người tham giaBHXH trong đơn vị Phần đóng góp ấy tính vào chi phí kinh doanh của Doanh nghiệp, cònlại 5% người lao động đóng từ thu nhập của mình
==========================================================================SVTT: Ksor - HKrang Trang: 43
Trang 4
1.3.2 Quỹ bảo hiểm y tế (BHYT) :
Quỹ BHYT là quỹ dùng để đài thọ cho người lao động có tham gia đóng quỹ trong việckhám chữa bệnh
Quỹ BHYT được hình thành bằng cách trích 3% trên tổng quỹ lương cấp bậc, chức vụ.Trong đó người lao động đóng 1% từ thu nhập hàng tháng, còn Doanh nghiệp đóng 2% tríchvào chi phí kinh doanh của Doanh nghiệp
Quỹ BHYT do cơ quan BHYT thống nhất quản lý( hiện nay được sát nhập với cơ quanBHXH ) và trợ cấp cho người lao động qua mạng lưới y tế khi khám bệnh và chữa bệnh
1.3.3Kinh phí công đoàn (KPCĐ) :
Kinh phí công đoàn là quỹ tài trợ cho hoạt động công đoàn các cấp Quỹ KPCĐ đượchình thành do người sử dụng lao động đóng góp với mức trích là 2% trên tổng tiền lươngthực trả theo quy định hiện hành, KPCĐ được trích 50% để lại chi cho hoạt động công đoàn
cơ sở, còn 50% nộp lên tổ chức công đoàn cấp trên
2.Ý nghĩa và nhiệm vụ hạch toán lao động, tiền lương và các khoản trích theo lương 2.1 Ý nghĩa :
Lao động có vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh Do đó vấn đề vềhạch toán lao động tiền lương có ý nghĩa rất lớn trong công tác quản lý tại Doanh nghiệp.Hạch toán tốt lao động tiền lương giúp cho công tác quản lý nhân sự tại Doanh nghiệp đivào nền nếp, có kỷ luật, đồng thời tạo cơ sở để trả lương, thưởng tương xứng với đóng gópcủa người lao động
Hạch toán tốt lao động tiền lương là cơ sở để Doanh nghiệp chi trả kịp thời các khoảntrợ cấp BHXH cho người lao động trong trường hợp nghỉ việc do ốm đau, thai sản
Tổ chức tốt hạch toán lao động tiền lương giúp cho việc quản lý quỹ lương được chặtchẽ, đảm bảo cho việc trả lương, thưởng đúng với chính sách của nhà nước và của Doanhnghiệp, đồng thời làm căn cứ để tính toán phân bổ chi phí phân công vào chi phí kinh doanhhợp lý
2 2 Nhiệm vụ hạch toán :
- Tổ chức ghi chép phản ánh kịp thời, chính xác thời gian và kết quả lao động của côngnhân viên
-Tính toán chính xác và thanh toán đầy đủ kịp thời tiền công, tiền thưởng và trợ cấpBHXH và các khoản trích nộp theo chế độ hiện hành
-Tính toán và phân bổ chính xác, hợp lý chi phí tiền lương và các khoản trích theolương, các đối tượng hạch toán chi phí
-Tổ chức lập báo cáo về lao động, tiền lương, tình hình trợ cấp BHXH qua đó phân tíchtình hình sử dụng lao động, quỹ tiền lương của Doanh nghiệp để có biện pháp sử dụng laođộng có hiệu quả hơn nữa
2.3 Phân loại lao động trong Doanh nghiệp :
==========================================================================SVTT: Ksor - HKrang Trang: 43
Trang 5
Tuyø thuoôc vaøo töøng ngaønh, töøng lónh vöïc kinh doanh maø coù caùch phađn loái khaùc nhau.
2.3.1 Theo tính chaât hôïp ñoăng lao ñoông :
Lao ñoông trong bieđn cheâ : Laø lao ñoông ñöôïc boơ nhieôm tái caùc Doanh nghieôp nhaø nöôùc (chư bao goăm : Giaùm ñoâc, Phoù giaùm ñoâc, Keẫ toaùn tröôûng)
Lao ñoông hôïp ñoăng daøi hán : Laø lao ñoông laøm vieôc theo cheâ ñoô hôïp ñoăng daøi hán moôtnaím trôû leđn
Lao ñoông hôïp ñoăng ngaĩn hán :Laø nhöõng lao ñoông laøm vieôc theo cheâ ñoô hôïp ñoăng thôøivú döôùi moôt naím
2.3.2 Theo traùch nhieôm cụa Doanh nghieôp trong vieôc quạn lyù vaø trạ löông
Lao ñoông trong danh saùch : Laø toaøn boô soâ lao ñoông do Doanh nghieôp tröïc tieâp quạn lyù,söû dúng vaø trạ löông khođng keơ hó tham gia hoát ñoông sạn xuaât kinh doanh naøo tái Doanhnghieôp
Lao ñoông ngoaøi danh saùch: Laø nhöõng lao ñoông laøm vieôc tái Doanh nghieôp nhöng do toơ
chöùc khaùc quạn lyù vaø trạ löông nhö caùn boô chuyeđn traùch Ñạng, Ñoaøn, cođng ñoaøn, sinh veđnthöïc taôp …
2.3.3 Theo tính chaât cụa quaù trình lao ñoông.
Lao ñoông tröïc tieâp : Laø lao ñoông tham gia tröïc tieâp vaøo quaù trình sạn xuaât kinh doanh
Lao ñoông giaùn tieâp : Laø nhöõng lao ñoông phúc vú cho lao ñoông tröïc tieâp trong quaù trình
sạn xuaât kinh doanh
2.3.4 Theo lónh vöïc kinh doanh cụa Doanh nghieôp
Theo caùch phađn loái naøy, lao ñoông ñöôïc chia thaønh :
- Lao ñoông thuoôc lónh vöïc sạn xuaât
- Lao ñoông thuoôc lónh vöïc thöông mái
- Lao ñoông thuoôc lónh vöïc dòch vú
- Lao ñoông thuoôc lónh vöïc khaùc
Caùch phađn chia naøy chư aùp dúng ñoâi vôùi caùc Doanh nghieôp kinh doanh tređn nhieău lónhvöïc khaùc nhau, trôï giuùp cho vieôc toơ chöùc lao ñoông hôïp lyù theo ñuùng ngaønh, ngheă cụa laoñoông cụa Doanh nghieôp, coù keâ hoách tuyeơn dúng vaø ñaøo táo kòp thôøi khi Doanh nghieôp ñònhhöôùng lónh vöïc muõi nhón trong hoát ñoông kinh doanh cụa mình
Neâu xeùt theo tính chaât ngaønh ngheă, lao ñoông tređn caùc lónh vöïc ñöôïc chia thaønh :
- Cođng nhađn
- Nhađn vieđn kyõ thuaôt
- Nhađn vieđn quạn lyù kinh teâ
- Nhađn vieđn quạn lyù haønh chính
- Nhađn vieđn khaùc
3 Caùc hình thöùc tieăn löông vaø quyõ löông cụa Doanh nghieôp
3.1 Caùc hình thöùc tieăn löông
==========================================================================SVTT: Ksor - HKrang Trang: 43
Trang 6
Việc tính và trả chi phí nhân công có thể thực hiện theo nhiều hình thức khác nhau, tuỳtheo đặc điểm hoạt động kinh doanh, tính chất công việc và trình độ quản lý Trả công laođộng được thực hiện theo nguyên tắc phân phối lao động, kết hợp hài hoà lợi ích xã hội vàngười lao động Có hai hình thức tiền lương cơ bản : Hình thức tiền lương theo thời gian vàhình thức tiền lương theo sản phẩm.
3.1.1 Hình thức tiền lương theo thời gian:
Theo hình thức này, tiền lương tính trả cho người lao động tuỳ thuộc vào thời gian làmviệc thực tế ( theo mức lương do nhà nước quy định và thời gian làm việc thực tế ) Tuỳthuộc vào yêu cầu và trình độ quản lý thời gian lao động của Doanh nghiệp Tiền lương tínhtheo có thể chia ra để tính theo tháng, theo ngày, theo giờ
*Tiền lương tháng : Được tính dựa vào tiền lương trả cố định hàng tháng theo hợp đồngquy định hoặc dựa vào mức lương, bậc lương trong chế độ tiền lương của nhà nước
Tiền Tiền lương tháng + phụ cấp (nếu cĩ)
lương =
ngày 26
* Lương giờ : Tiền lương giờ được sử dụng trong những trường hợp trả lương cho cơngnhân sản xuất cĩ những giờ làm việc khơng hưởng lương sản phẩm và tiền lương giờ cịn làm
cơ sở để tính lương sản phẩm và tính trả cho những người làm việc thêm giờ
Mức Tiền lương ngày
lương =
giờ Số giờ làm việc theo chế độ ( 8 giờ)
Hình thức tiền lương theo thời gian về nguyên tắc dựa vào thời gian làm việc của ngườilao động, chưa thể hiện đầy đủ nguyên tắc phân phối theo lao động Từ đó không có tác
==========================================================================SVTT: Ksor - HKrang Trang: 43
Trang 7
dụng khuyến khích tăng năng suất lao động vì chưa chú ý đến chất lượng và kết quả laođộng Để hạn chế phần nào nhược điểm này Doanh nghiệp có thể trả lương theo thời giankết hợp thưởng, chế độ tiền thưởng đi kèm nhằm khuyến khích người lao động phát huy hếtnăng lực của mình.
3.1.2 Hình thức tiền lương theo sản phẩm:
Là hình thức trả lương cho người lao động hay nhóm lao động tuỳ thuộc vào số lượngvà chất lượng của khối lượng công việc sản phẩm hay dịch vụ hoàn thành Việc xác địnhtiền lương sản phẩm phải dựa trên cơ sở các tài liệu hạch toán kết quả lao động hoàn thànhvà đơn giá tiền lương mà Doanh nghiệp áp dụng, đối với từng loại sản phẩm công việc Tuỳ theo yêu cầu quản lý về nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng nhanh khối lượng sảnphẩm , tính chất tổ chức sản xuất … của Doanh nghiệp và mối quan hệ của người lao độngvới kết quả lao động Tiền lương tính theo sản phẩm có thể thực hiện theo những cách khácnhau :
- Tiền lương trả theo sản phẩm cá nhân lao động trực
- Tiền lương trả theo sản phẩm cá nhân lao động gián tiếp
Tiền lương theo sản phẩm luỹ tiến :Là tiền lương tính theo sản phẩm trực tiếp, kết hợp vớixuất tiền thưởng luỹ tiến theo mức độ hoàn thành định mức sản phẩm, tính cho từng ngườilao động hay một tập thể người lao động
- Tiền lương khoán trả theo khối lượng công việc hay từng công việc tính cho từngngười lao động hay một tập thể người lao động nhận khoán Thực chất nó cũng là lương sảnphẩm, nhưng được áp dụng đối với những khối lượng công việc hoặc từng công việc cầnphải được hoàn thành trong một thời gian nhất định, những công việc mới , đột xuất khôngtính được định mức
- Tiền lương tính theo sản phẩm cuối cùng tính cho từng người lao động hay một tậpthể người lao động (khoán thu nhập ) Hình thức này dựa trên cơ sở giá trị sản lượng đạtđược sau khi trừ đi các khoản tiêu hao vật chất ( hợp lệ theo quy định), nộp thuế, trích lậpcác quỹ, phần còn lại sẽ phân phối cho người lao động Đây là cách trả lương theo sản phẩmtiến bộ nhất
3.2 Q uỹ tiền lương :
Quỹ tiền lương là tổng số tiền phải trả cho tất cả lao động mà Doanh nghiệp đang quảnlý và sử dụng tại các bộ phận của Doanh nghiệp bao gồm :
+tiền lương theo thời gian
+ tiền lương theo sản phẩm
Tiền lương công nhật công khoán +tiền lưong phải trả cho người lao động trong thời gian điều đọng công tác.+khoản trợ cấp BHXH,BHYT,KPCĐ
+các khoản phụ cấp :trợ cấp thôi việc ,tiền ăn giãu ca
==========================================================================SVTT: Ksor - HKrang Trang: 43
Trang 8
-Tiền lương chính : Là tiền lương trả cho người lao động trong thời gian làm nhiệm vụchính đã quy định cho họ gồm tiền lương trả theo cấp bậc và các khoản phụ cấp kèm theo.
- Tiền lương phụ : Là tiền lương trả cho công nhân viên trong thời gian họ thực hiệnnhiệm vụ khác ngoài nhiệm vụ chính của họ và thời gian công nhân viên nghỉ được hưởnglương theo quy định của chế độ
Việc phân chia quỹ lương chính và lương phụ có ý nghĩa rất quan trọng đối với côngtác hạch toán, phân bổ chi phí tiền lương theo đúng đối tượng và trong công tác phân tíchtình hình tiền lương tại Doanh nghiệp
4 Hạch toán lao động trong Doanh nghiệp
4.1.Hạch toán về số lượng lao động
Hạch toán về số lượng lao động là việc phản ánh theo dõi số hiện có và tình hình biếnđộng lực lượng lao động tại các bộ phận của Doanh nghiệp Đây là nhiệm vụ của phòng
nhân sự, hay phòng lao động tiền lương và được theo dõi trên “sổ danh sách lao động”, cơ
sở để ghi sổ là các chứng từ ban đầu về tuyển dụng lao động nâng cấp, nâng bậc, thôi việcvà các chứng từ bổ sung Ngoài sổ danh sách lao động mỗi người lao động tại Doanh nghiệpcòn có một hồ sơ cá nhân trong đó lưu trữ các chứng từ liên quan đến quá trình công tác củabản thân người lao động tại Doanh nghiệp
Hạch toán lao động có tác dụng trong công tác quản lý lao động như tuyển dụng, đàotạo lao động Ngoài ra hạch toán lao động còn là cơ sở để tính lương và thanh toán cáckhoản trợ cấp khác cho người lao động theo chế độ
4.2 Hạch toán thời gian lao động :
Hạch toán thời gian lao động là việc ghi chép số ngày công làm việc thực tế hoặc nghỉviệc của từng lao động tại các bộ phận của cả Doanh nghiệp Nó là cơ sở để đưa lao động
đi vào nề nếp, để trả lương, thưởng và phụ cấp cho người lao động theo chế độ hiện hành
Tuỳ thuộc đặc trưng của từng Doanh nghiệp có thể sử dụng các phương pháp khácnhau như : Phương pháp chấm công, thẻ bấm giờ… Phương pháp được sử dụng rộng rãi nhất
ở nước ta là “ Bảng chấm công”
4.3 Hạch toán kết quả lao động :
Hạch toán kết quả lao động là việc phản ánh ghi chép kết quả lao động của công nhânviên biểu hiện bằng số lượng, chất lượng sản phẩm công việc hoàn thành của cá nhân hoặctừng nhóm người lao động tại Doanh nghiệp Hạch toán lao động là cơ sở để trả lương,thưởng phù hợp với kết quả lao động đạt được tính toán năng suất lao động, kiểm tra tìnhhình thực hiện định mức của từng người, từng bộ phận của cả Doanh nghiệp
5 Hạch toán tiền lương của Doanh nghiệp.
5.1.Tài khoản sử dụng :
TK 334 “ Phải trả công nhân viên “ : TK này được sử dụng để phản ánh các khoản
phải trả và tình hình thanh toán các khoản phải trả cho công nhân viên của Doanh nghiệp
==========================================================================SVTT: Ksor - HKrang Trang: 43
Trang 9
về tiền lương, tiền thưởng, tiền trợ cấp BHXH và các khoản khác thuộc về thu nhập côngnhân viên.
Kết cấu TK 334
Nợ Tk 334 Có
- Các khoản tiền lương, BHXH và - Các khoản tiền lương, BHXH và các
các khoản khác đã trả công nhân viên khoản khác phải trả công nhân viên
SDCK : Số tiền đã trả CNV lớn SDCK : Các khoản tiền lương, thưởng
hơn số tiền phải trả (nếu có) và các khoản khác còn phải trả CNV
5.2 Phương pháp hạch toán :
TK 141,138,338 TK334 TK622,623,627,641,642
Các khoản khấu tiền lương ,công,phụ cấp, ăn
Trừ vào lương giữa ca tính cho các đối tượng
Ưùng lưong và thanh toán
Các khoản cho CNV
==========================================================================SVTT: Ksor - HKrang Trang: 43
Trang 10
BHXHphải trả thay lương
TK333(3338)
Tính thuế TNCN
6 Hạch toán các khoản trích theo lương của Doanh nghiệp :
6.1.Tài khoản sử dụng :
Tk 338” Phải trả, phải nộp khác” Tk này được sử dụng để phản ánh tình hình trích
lập, phân phối và sử dụng các quỹ BHXH, BHYT và KPCĐ Để phản ánh các khoản tríchtheo lương, TK này được mở chi tiết sau :
TK 3382 – Kinh phí công đoàn
TK 3383 – Bảo hiểm xã hội
TK 3384 – Bảo hiểm y tế
Kết cấu Tk 338
Nợ Tk 338 ( 3382, 3383, 3384 ) Có
- Các khoản BHXH, BHYT, - Các khoản trích BHXH, BHYT và
phải trả khác CNV kinh phí công đoàn
- Các khoản trợ cấp BHXH phảiû
trả cho công nhân viên trong kỳ - Nhận kinh phí về thanh toán trợ
- Các khoản đã chi về KPCĐ cấp về BHXH cho công nhân viên
SDCK : Số thực chi trợ cấp BHXH SDCK : BHXH, BHYT và KPCĐ
lớn hơn số kinh phí được cấp chưa được chưa chi trả, còn lại cuối kỳ
bổ sung
6.2 Phương pháp hạch toán :
-
TK334 TK338( 3382.3383,3384 ) TK623,627,641,642
BHXHphải trả thay lương Trích BHXH,NHYT,KPCĐ
Cho CNV tinh vào chi phí SXKD
==========================================================================SVTT: Ksor - HKrang Trang: 43
Trang 11
TK334 Khấu trừ lươngtiền nợp hộ
BHCH,BHYTcho CNV
TK111,112
TK111.112Nộp BHXH,BHYT,KPCĐ
Theo quy định Nhận khoản hoàn trả của cơ quan BHXH về khoản DN đã chi
7. hạch toán khoản trich trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất
7.1 tài khoản sử dụng
- Tk 335_chi phí phải trả :tài khoản này dung để phản ánh các khoản chi phí trích trướcvề tiền lương nghỉ phép của CNSX
- kết cấu TK335
- Sddk:chi phí phải trả còn kì trước
chuyển sang -Tiền lương phải trả cho CNSX -số trích trước tiền lương nghỉ phép
Của CNSX phải trích trước hàng thnág
- Hoàn nhập chênh lệch chi phí trích -cuối niên độ kế toán điều chỉnh số Trước tiêng lương nghỉ phép lớn hơn tiền chênh lệch tiền lương nghỉ phép t,tếLương nghỉ phép thực té phát sinh phát sinh lớn hơn chi phí đã trả trước
SDCK: khoản đã trích trước tính vào
Chi Phí hiện có
==========================================================================SVTT: Ksor - HKrang Trang: 43
Trang 12
7.2 phương pháp hạch toán : theo sơ đồ sau :
Đối với công nhân xây Lắp Cn điều khiển máyTrích BHXH,BHYT,KPCĐ tính
trên tièn lương nghỉ phép phải trả
TK622,623đối với CNSXkhác
Tiền lương nghỉ phép số trích trước tiền lương nghỉ
Phép của CNSX hàng thángPhải trả cho CNSX
TK622,623
Hoàn nhập chênh lệch chi cuối niên độ kế toán điều
Phí trích trước tiền lương nghỉ chỉnh số chênh lệch tiền Phép Lớn hơn tiền lương nghỉ lương nghỉ phép t tế p sinhPhép thực tế phát sinh lớn hơn chi phí đã trích trước
Chương 2 : THỰC TẾ HẠCH TOÁN LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH
THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG BÌNH ĐỊNH
A.Giới thiệu khái quát về Công ty Cổ phần Xây dựng Bình Định.
1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty.
==========================================================================SVTT: Ksor - HKrang Trang: 43
Trang 13
1.1.Giới thiệu đơn vị :
-Tên Doanh Nghiệp : Công ty Cổ phần Xây dựng Bình Định (Cty CP XDBĐ) -Tên giao dịch : Binh Dinh Buiding Stock Company.
- Trụ sở chính : 14 Phan Đình Phùng, TP Qui Nhơn, Tỉnh Bình Định
- Điện thoại : (056) 822046 – 822145 – 817214
- Số tài khoản : 7301 – 1028 G – Ngân Hàng đầu tư & phát triển BĐ
-Vốn kinh doanh: :2.300.000.000 đồng
1.2 Quá trình hình thành và phát triển :
Công ty Cổ phần và Xây dựng Bình Định nguyên thuỷ là Công ty sửa chữa nhà cửa và công trình Công Cộng được thành lập năm 1978, là đơn vị thuộc sở Xây Dựng Bình Định.
Trong quá trình hình thành và phát triển theo yêu cầu, nhiệm vụ của từng thời kỳ, Công tyđã mang những tên gọi khác nhau :
+ Ngày 22/04/1978 theo Quyết định số 32/QĐTC của Uỷ Ban Nhân Dân Tỉnh NghĩaBình, Công Ty có tên:” Công Ty sửa chữa Nhà cửa và công trình công cộng”
+ Khi chuyển sang nền kinh tế thị trường, chính sách bao cấp của Nhà Nước không còntồn tại, nhiệm vụ sửa chữa nhà ở cứ theo chủ trương của Nhà Nước cũng không còn nữa.Công ty đã chuyển sang một hình thức kinh doanh mới là xây dựng các công trình dân dụngvới quy mô vừa và nhỏ Đến năm 1991, Xí nghiệp cơ khí xây dựng xác nhập vào Công ty.Công ty đổi tên thành “ Công ty Xây dựng sửa chữa nhà cửa và công trình công cộng “ theoquyết định số 133/QĐUB ngày 28/12/1992
+ Qua nhiều lần chuyển đổi như vậy, ngày 29/06/1998 với nghị định 44/1998/NĐCPcủa chính phủ ban hành về việc chuyển Doanh Nghiệp nhà Nước thành Công ty Cổ phầnvới quyết định số 3316/QĐCP ngày 18/09/1999 của Uỷ Ban Nhân Dân Tỉnh Bình Định về
việc phê duyệt phương án cổ phần hoá, Công ty được đổi tên thành : CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG BÌNH ĐỊNH.
Thời gian hoạt động của Công ty Cổ phần là 20 năm Việc chấm dứt hoặc gia hạn thờigian hoạt động của Công ty do Đại Hội Cổ Đông quyết định
Công Ty Xây dựng Cổ phần Xây dựng Bình Định hiện nay được thành lập trên nềntảng của Công Ty Xây lắp và Cơ khí Xây Dựng Bình Định Công ty đã có một quá trìnhhoạt động kinh doanh đạt hiệu quả
Chính nhờ những việc đã nêu trên, từng bước Công ty đã hoà nhập vào nền kinh tế thịtrường, chủ động trong sản xuất kinh doanh, hoạt động sản xuất ổn định và làm ăn có hiệuquả đáng khích lệ
Bảng 1: Một số kết quả đạt được trong 2 năm qua : năm2005, năm 2006.
==========================================================================SVTT: Ksor - HKrang Trang: 43
Trang 14
1 Vốn kinh doanh :
-vốn cổ phần 2.300.0002.300.000 2.300.0002.300.000 00 00
2 Tổng doanh thu 16.744.749 19.217.646 2.472.897 1,14
3 Nộp ngân sách 1.165.715 1.345.671 179.956 1,15
2 Chức năng , nhiệm vụ và quyền hạn của Công Ty.
2.1.Chức năng :
* Hiện nay Công ty hoạt động kinh doanh theo đúng ngành nghề đã được đăng ký đó là :
- Xây dựng các công trình dân dụng vốn dự án xây lắp < 18 tỷ việt nam đồng
- Xây dựng phần bào chế cho các công trình công nghiệp có vốn xây lắp < 30 tỷ việtnam đồng
- Xây dựng các công trình thuỷ lợi có vốn xây lắp < 2 tỷ việt nam đồng
- Xây dựng các công trình giao thông nông thôn
2.2.Nhiệm vụ :
Với việc quy định rõ khả năng như vậy, tạo cho Công ty một sự chủ động trong hoạtđộng kinh doanh, có định hướng trong công tác quan hệ với các chủ đầu tư, nhằm tránh đượcsự bị động, quá khả năng của mình Đảm bảo uy tín, mục tiêu lâu dài của Công ty
- Bảo toàn và phát triển vốn, tạo điều kiện cơ sở, vật chất và khoa học kỹ thuật cho đơn
vị ngày càng phát triển
- Thực hiện quản lý và phân công lao động phù hợp với trình độ, khả năng và chăm lođời sống vật chất tinh thần cho cán bộ công nhân viên trong Công ty
- Thường xuyên nâng cao trình độ, văn hoá, khoa học kỹ thuật chuyên môn cho cán bộcông nhân viên trong Công ty
- Báo cáo trung thực theo chế độ kế toán thống kê Nhà Nước quy định
3 Quyền hạn :
-Chủ động xây dựng các kế hoạch và biện pháp thực hiện nhiệm vụ xây dựng các côngtrình của Công ty
- Giao dịch đàm phán, ký kết hợp đồng kinh tế với các tổ chức cá nhân
-Xây dựng và kiến nghị tổ chức mạng lưới, tổ chức cán bộ và lao động, được quyềnquyết định thành lập các tổ, nhóm, ký kết hợp đồng lao động khen thưởng, kỹ luật nânglương, đề bạc, xử lý hành chính, kinh tế đối với cán bộ công nhân viên theo phân cấp củaCông ty
==========================================================================SVTT: Ksor - HKrang Trang: 43
Trang 15
-Được vay vốn tại Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam, được huy động các nguồn vốn cánbộ công nhân viên trong đơn vị và các nhân viên khác theo quy định của Nhà Nước.
-Được quyền khiếu nại, tố tụng trước cơ quan pháp luật Nhà Nước đối với các tổ chứccá nhân vi phạm các điều khoản đã quy định trong hợp đồng kinh tế làm thiệt hại đến Côngty
3 Đặc điểm tổ chức sản xuất ở Công ty.
Đối với Công ty, nơi sản xuất ra sản phẩm, cũng là nơi tiêu thụ sản phẩm do vậy côngtác quản lý, chỉ đạo và điều hành sản xuất được Công ty quan tâm hàng đầu Xuất phát tìnhhình trên, đòi hỏi Giám đốc Công ty phải luôn cân nhắc, theo dõi xác sao tình hình sản xuấtkinh doanh của Công ty và có những biện pháp kịp thời, tốt nhất trong việc tổ chức sản xuấtnhằm nâng cao hiệu quả kinh tế mang lại lợi nhuận cao nhất cho Công ty
Mỗi Xí nghiệp có một Giám đốc là kỹ sư xây dựng điều hành chung công việc của đơn
vị mình và có từ 2 đến 3 kỹ thuật viên theo dõi giám sát việc thực hiện thi công tại côngtrình, ngoài ra còn có một đội ngũ gồm thủ kho, bảo vệ túc trực tại công trường và có bộphận kế toán riêng, tổ đội công nhân chuyên ngành phục vụ cho việc thi công các côngtrình và các Xí nghiệp giao cho
Tại mỗi công trình đều có một chỉ huy trưởng do Giám đốc Xí nghiệp quyết định bổnhiệm, có nhiệm vụ giúp Giám đốc quản lý điều hành công việc tại công trường, thườngxuyên báo cáo tình hình và báo cáo kết quả lao động về Công ty, để ban Giám đốc chỉ đạo,kịp thời, bảo đảm thi công theo đúng tiến độ, đúng kỹ thuật Giúp việc cho chỉ huy trưởng làcán bộ kỹ thuật, thủ kho vật tư, cùng với kế toán.Việc quản lý sản xuất, quản lý tài chínhluôn theo sát tình hình thực tế cho nên công tác tổ chức, bố trí lao động hợp lý, phù hợp vớitừng nơi sản xuất, góp phần đưa hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty ngày càng tốthơn
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC SẢN XUẤT CỦA ĐƠN VỊ NHƯ SAU :
==========================================================================SVTT: Ksor - HKrang Trang: 43
Phógiám đốc Kỹ thuật 2
Hội đồng Quản trịGiám đốc điều hànhPhógiám đốc Kỹ thuật 1
XN
XD 1 XD 2 XN
XD2
XN XD 3
Trang 16Công ty hiện có 6 xí nghiệp và có 2 phân xưởng ( phân xưởng điện nước, phân xưởng Mộc)
4 Đặc điểm tổ chức quản lý của Công ty.
4.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý :
Công ty hoạt động theo luật Doanh nghiệp, trên nguyên tắc tự nguyện bình đẳng, dânchủ và theo pháp luật Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty được thể hiện qua sơ đồ sau :
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY
4.2.Nhiệm vụ và Chức năng của các bộ phận :
-Đại hội cổ đông : Là cơ quan quyết định cao nhất của Công ty, Đại Hội Cổ đông được
tổ chức phải ít nhất 3/4 số vốn điều lệ của Công ty và biểu quyết theo số vốn góp; Đại HộiCổ Đông được triệu tập vào cuối mỗi năm tài chính sau khi báo cáo tài chính hoàn thành vàđược thông qua Đại hội bất thường mà hội đồng quản trị và ban kiểm soát thấy cần thiết tổchức để giải quyết các công việc cấp bách thuộc hoạt động kinh doanh của Công ty nhằmkhắc phục các biến động lớn về mặt tài chính đáp ứng kịp thời yêu cầu chung của sản xuấtkinh doanh
==========================================================================SVTT: Ksor - HKrang Trang: 43
PHÓ GĐ
KINH TẾ
ĐẠI HỘI CỔ ĐÔNG
BAN KIỂM SOÁT HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH
PHÓ GĐ KỸ THUẬT
PHÒNG TỔ CHỨC
HÀNH CHÍNH LĐTL
PHÒNG KẾ HOẠCH KỸ THUẬT PHÒNG
TÀI VỤ THỐNG KÊ
Trang 17Hội đồng quản trị : Do Đại Hội Cổ Đông bầu ra, là cơ quan quản lý Công ty, có toàn
quyền nhân danh Công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi củaCông ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại Hội Cổ Đông
- Giám đốc điều hành : Là người quản lý toàn Công ty, điều hành sản xuất, kinh doanh
trực tuyến đến các phòng, đơn vị sản xuất và chịu trách nhiệm trước Hội Đồng Quản Trị vềviệc thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn được giao Bên cạnh Giám đốc có các phòng chứcnăng giúp việc cho Giám đốc
- Phó Giám đốc kinh tế : Là người giúp việc tích cực cho Giám đốc về các vấn đề quản
lý, tổ chức và kinh tế của Công ty, cùng với Giám đốc xây dựng tổ chức các phòng ban quảnlý về vấn đề nhân sự, theo dõi và xây dựng các chế độ chính sách như khen thưởng, tiềnlương rồi trình lên Giám đốc xét duyệt và giám theo dõi tình hình sản xuất kinh doanh củaCông ty
- Phó Giám đốc kỹ thuật : Là người giúp việc đắc lực cho Giám đốc về mặt kỹ thuật
trực tiếp kiểm tra kỹ thuật an toàn trong thi công các công trình và cùng với các Xí nghiệp,chịu trách nhiệm về mặt kỹ thuật Có quyền điều hành phân công cán bộ kỹ thuật sao chophù hợp với tình hình tổ chức sản xuất của từng công trình
- Phòng kế toán tài vụ : Có nhiệm vụ theo dõi và giám sát tình hình tài chính của Công
ty, báo cáo công tác kế toán đúng thời hạn theo chế độ quy định Nhằm phản ánh chính xáccác khoản chi phí của hoạt động sản xuất kinh doanh một cách chính xác và quản lý chi phímột cách chặt chẽ nhất Tham mưu cho Giám đốc Công ty về việc sử dụng các nguồn vốnmột cách có hiệu quả cao nhất và thực hiện đầy đủ, trích nộp Ngân Sách theo quy định Nhànước
- Phòng kế hoạch kỹ thuật : Có nhiệm vụ giúp cho Giám đốc trong lĩnh vực lập hồ sơ
đấu thầu và quản lý kế hoạch sản xuất, đầu tư ứng dụng khoa học kỹ thuật, quản lý kỹ thuậtcông tác dự toán, nguyên cứu và thực hiện hoàn thành xuất sắt kế hoạch
- Phòng tổ chức hành chính lao động tiền lương : Có nhiệm vụ giúp cho Giám đốc
trong công tác quản lý, sắp xếp tổ chức sản xuất, bố trí nhân sự tổ chức hoạt động kế hoạch,định mức lao động quy chế trả lương, thưởng, chế độ chính sách, chế độ bảo hiểm xã hội,bảo hộ và an toàn lao động, quản lý công tác bảo vệ và thanh tra Ngoài ra còn có nhiệm vụlên kế hoạch và theo dõi kế hoạch sản xuất của toàn Công ty
- Các Xí nghiệp và Phân xưởng : Là bộ phận quản lý và trực tiếp thực hiện kế hoạch
sản xuất, chịu sự chỉ đạo trực tiếp của ban Giám đốc Công ty Xí nghiệp và Phân xưởng lànhững bộ phận trực thuộc của Công ty, mối quan hệ giữa đội và các phân xưởng với cácphòng ban chức năng ở Công ty là quan hệ gián tiếp, nhằm thực hiện ý kiến chỉ đạo của banGiám đốc
* Mối quan hệ giữa các bộ phận :
==========================================================================SVTT: Ksor - HKrang Trang: 43
Trang 18
- Quan hệ giữa các phòng ban với các Xí nghiệp sản xuất là mối quan hệ tương hỗ vớisự kết hợp nhịp nhàng trong sản xuất kinh doanh, các phòng ban có trách nhiệm giải quyếtkịp thời các nhu cầu, cung cấp các thông tin cần thiết cho các Xí nghiệp sản xuất và phảnhồi các thông tin cần thiết kịp thời về các phòng ban.
5 Đặc điểm tổ chức kế toán của Công ty.
5.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của Công ty :
5.1.1 Mô hình tổ chức bộ máy kế toán của Công ty :
Do quy mô, đặc điểm tổ chức sản xuất của Công ty và căn cứ vào yêu cầu công tácquản lý, công tác kế toán ở Công ty được tổ chức theo mô hình kế toán vừa tập trung vừaphân tán, có nghĩa là tất cả công việc đều được tập hợp, phân loại, kiểm tra chứng từ gốc,ghi sổ, phân bổ chi phí, hạch toán chi phí, hạch toán chi tiết, hạch toán tổng hợp … Lập báocáo cần thiết đều được thực hiện tại bộ phận kế toán, tài vụ của các Xí nghiệp, sau đó mớiđược tổng hợp toàn Công ty ở phòng kế toán tài vụ của Công ty
Quan hệ tổ chức chỉ đạo của bộ máy kế toán ở Công ty là quan hệ tổ chức chỉ đạo theo
trực tuyến
Bộ phận kế toán có mối quan hệ chặt chẽ với phòng ban của Công ty, do đó trong quátrình sản xuất kinh doanh hàng ngày tại văn phòng tài vụ, các hoá đơn, chứng từ được thunhập để ghi chép vào sổ, giám sát được những biến động về tài sản, vật tư , tiền vốn củaCông ty
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY
5.1.2 Nhiệm vụ và Chức năng của từng cán bộ trong bộ máy kế toán
- Kế toán trưởng :
Là người đứng đầu bộ máy kế toán, phụ trách chung công tác phòng kế toán về vấn đềtài chính toàn Công ty, phản ánh tình hình về kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty, làngười giúp Giám đốc Công ty tổ chức, chỉ đạo, thực hiện thống nhất toàn bộ công tác kế
==========================================================================SVTT: Ksor - HKrang Trang: 43
KẾ TOÁN TRƯỞNG
KẾ TOÁN THANH
TOÁN & TSCĐ KẾ TOÁN VẬT TƯ
KT
XN XD3
KT
XN XD4
KT
XN XD5
KT
XN XD6
KTPXCKĐN
KT
PX MỘC
Trang 19toán, thống kê thông tin kinh tế và hạch toán kinh tế theo pháp lệnh kế toán Chịu tráchnhiệm trước Nhà Nước và Công ty về mặt quản lý kinh tế của đơn vị.
- Kế toán tổng hợp :
Có chức năng hướng dẫn, kiểm tra các bộ phận kế toán chi tiết về nghiệp vụ và tổnghợp vào sổ tổng hợp để lên báo cáo quyết toán Đảm bảo trách nhiệm thống kê theo yêucầu của Công ty và theo quy định của Nhà nước Chịu trách nhiệm tổng hợp quá trình sảnxuất kinh doanh của Công ty
- Kế toán thanh toán và tài sản cố định :
Có nhiệm vụ theo dõi tình hình kế toán công nợ đối với các hoạt động kinh tế khác,theo dõi tình hình tăng giảm tài sản cố định, khấu hao tài sản cố định, chịu trách nhiệm hạchtoán các khoản vốn vay bằng tiền, liên quan đến các nghiệp vụ thanh toán qua Ngân Hàng,theo dõi các khoản tiền gửi, tiền vay Ngân Hàng
- Kế toán vật tư :
Có nhiệm vụ theo dõi hạch toán việc thu mua, nhập - xuất - tồn nguyên liệu vật liệu,công cụ, dụng cụ … quản lý việc sử dụng vật tư, định kỳ lập bảng kê xuất vật tư cho cáccông trình đang thi công dỡ dang và lập bảng kê nhập vật tư để theo dõi công nợ của Công
ty với khách hàng
- Thủ quỹ :
Quan hệ với Ngân Hàng để nhận tiền mặt về cho Công ty, quản lý tiền mặt, chịu tráchnhiệm thu, chi tiền mặt tại quỹ và ghi chép sổ quỹ hàng ngày trên cơ sở căn cứ vào cácchứng từ hợp lý
- Kế toán các Xí nghiệp xây dựng và Phân xưởng :
Có trách nhiệm theo dõi việc nhập - xuất - tồn vật liệu, hạch toán các khoản mục chiphí và tính giá thành sản phẩm xây lắp ở từng hạng mục công trình Cuối mỗi quý, kế toán
Xí nghiệp xây dựng và Phân xưởng đối chiếu sổ sách kế toán, kết chuyển giá thành ởphòng kế toán Công ty và duyệt báo cáo Kế toán Xí nghiệp và Phân xưởng là một bộ phậnkế toán của Công ty, tiến hành hạch toán nội bộ chịu trách nhiệm trước sự quản lý của Công
ty và kế toán trưởng về mặt nghiệp vụ hạch toán kế toán của mình
5.2 Hình thức kế toán áp dụng tại Công ty :
5.2.1 Hình thức kế toán của Công ty :
Với cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán và phù hợp với đặc điểm hoạt động kinh doanh của
Công ty, Công ty đã chọn hình thức kế toán “ Chứng Từ Ghi Sổ “ Trình tự ghi sổ được trìnhbày qua sơ đồ sau :
SƠ ĐỒ TRÌNH TỰ GHI SỔ THEO HÌNH THỨC CHỨNG TỪ GHI SỔ
==========================================================================SVTT: Ksor - HKrang Trang: 43
SỔ CÁI
BẢNG CÂN ĐỐI SỐ PHÁT SINH
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
CHỨNG TỪ GỐC
BẢNG TỔNG HỢP CHỨNG TỪ GỐC
Trang 20
Ghi hàng ngày
Ghi cuối quý, tháng
Quan hệ đối chiếu
* Trình tự ghi chép : Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở chứng từ gốc hoặc
bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại có cùng nội dung kinh tế Chứng từ ghi sổ được đánhsố hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm và có chứng từ gốc đính kèm, được kế toánduyệt trước khi ghi sổ kế toán
Hằng ngày, căn cứ vào chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc đã được kiểmtra, đối chiếu, kế toán lập chứng từ ghi sổ, căn cứ vào chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ đăng kýchứng từ ghi sổ, sau đó được ghi vào sổ cái Các chứng từ sau khi làm căn cứ lập chứng từghi sổ được ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết
Cuối tháng, kế toán chi tiết lập các bảng tổng hợp chi tiết.Trên sổ đăng ký chứng từghi sổ kế toán tổng hợp tính tổng số phát sinh Nợ, tổng số phát sinh Có, và số dư của từngtài khoản trên sổ cái Sau đó đối chiếu số liệu trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết
==========================================================================SVTT: Ksor - HKrang Trang: 43
Trang 21
Sau khi đối chiếu khớp đúng số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết, căn cứvào sổ cái, kế toán lập bảng cân đối tài khoản rồi lập các báo cáo tài chính của Công ty.
5.2 2 Sổ sách kế toán và báo cáo kế toán của Công ty gồm có :
-Sổ chi tiết gồm : Sổ chi tiết các tài khoản, ví dụ Tk 131, Tk 1368, TK 141, Tk 152, Tk
153, Tk 1388, Tk 331, Tk 334, Tk 3368 …
- Sổ tổng hợp bao gồm : Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ; Sổ cái.
- Bảng tổng hợp chi tiết gồm có :
Bảng tổng hợp chi tiết tài khoản : ví dụ Tk 131, Tk 1388, Tk 141…
Bảng tổng hợp tài sản cố định
Bảng tổng hợp công cụ lao động
- Báo cáo tài chính gồm có :
Bảng cân đối kế toán
Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Báo cáo thuyết minh, báo cáo tài chính
Bảng cân đối tài khoản
B.HẠCH TOÁN LAO ĐỘNG,TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG BÌNH ĐỊNH.
1 HẠCH TOÁN LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY.
1.1.Đặc điểm lao động & Phân loại lao động ở Công ty :
1.1.1 Đặc điểm lao động:
- Công ty Xây dựng Bình Định là Công ty chuyên xây dựng các công trình như : Côngtrình dân dụng, Công trình thuỷ lợi, Công trình giao thông nông thôn, Các công trình phântán rộng khắp, chủ yếu ở các huyện
-Về kết cấu lao động, số lao động Nam là 225 người, chiếm 93,75% trong tổng số laođộng, Nữ là 15 người, chiếm 6,25% Điều này hoàn toàn hợp lý bởi nó phù hợp với tính chấtcông việc khả năng và cả năng lực sản xuất của từng ban, từng đội, từng tổ
*Về trình độ lao động :
- Trình độ Đại học 17 người, chiếm 7,08% trong tổng số lao động, trình độ cao đẳng vàtrung cấp là 24 người, chiếm 10%, công nhân theo nghề là 199 người, chiếm 82,9% trongtổng số lao động
- Trong đó chia làm 2 bộ phận :
==========================================================================SVTT: Ksor - HKrang Trang: 43
Trang 22
+ Bộ phận trực tiếp sản xuất chủ yếu là công nhân có trình độ phổ thông đã qua đàotạo chuyên môn nghiệp vụ Tuy vậy do tính chất công việc đòi hỏi sức khoẻ, kỹ thuật caonên số công nhân được tuyển chọn rất kỷ và được đào tạo kỹ lưỡng.
+ Bộ phận quản lý bao gồm : Quản lý Công ty chủ yếu trình độ Đại học và Cao đẳngvà Trung cấp, các giám sát viên công trình, các đội trưởng, tổ trưởng phần lớn là các laođộng có trình độ chuyên môn giỏi, các thợ có tay nghề rất cao để có thể kiểm tra, giám sátvà hướng dẫn công nhân thi công làm việc đúng tiêu chuẩn kỹ thuật và đạt hiệu quả cao.Với những đặc điểm như vậy, có thể kết luận rằng cơ cấu lao động trong Công ty làtương đối hợp lý, cần nâng cao phát huy thế mạnh để tăng cao năng suất, hiệu quả và tínhkinh tế trong hoạt động sản xuất kinh doanh
1.2 Phân loại lao động tại Công ty:
1.21 Theo tính chất trực tiếp hay gián tiếp vào quá trình sản xuất : toàn bộ lao động
của Công ty được phân thành hai loại :
* Lao động trực tiếp :
Bao gồm toàn bộ công nhân trực tiếp tham gia vào quá trình thi công công trình ở các
Xí nghiệp trực thuộc cụ thể như sau :
1- Xí nghiệp xây dựng 1 20 người
2- Xí nghiệp xây dựng 2 25 người
3- Xí nghiệp xây dựng 3 27 người
4- Xí nghiệp xây dựng 4 25 người
5- Xí nghiệp xây dựng 5 26 người
6- Xí nghiệp xây dựng 6 30 người
7- Phân xưởng điện, nước 23 người
8- Phân xưởng Mộc 23 người
* Lao động gián tiếp :
Ngoài công nhân trực tiếp đã nêu trên, Công ty còn có lao động gián tiếp chủ yếu ởcác phòng ban của văn phòng :
- Phòng tổ chức hành chính lao động tiền lương
- Phòng tài vụ thống kê
- Phòng kế hoạch kỹ thuật
- Lãnh đạo và nhân viên quản lý ở các Xí nghiệp
1 22 Theo tính chất hợp đồng lao động : Toàn bộ lao động của Công ty được chia
thành hai loại :
* Lao động Hợp đồng :
Là hình thức khá phổ biến hiện nay ở hầu hết các Công ty, cũng như ở các cơ sở kinhdoanh tư nhân Tại Công ty chủ yếu hợp đồng theo mùa vụ
==========================================================================SVTT: Ksor - HKrang Trang: 43
Trang 23
Hình thức hợp đồng này đều có ở các bộ phận trực tiếp và bộ phận gián tiếp với tổngsố là 183 người, chiếm tỷ lệ 76,25% trong tổng số lao động ở Công ty.
* Lao động biên chế :
Bao gồm lãnh đạo và nhân viên quản lý ở Công ty và ở các Xí nghiệp
1.23 Theo trình độ của người lao động gồm: Toàn bộ lao động của Công ty phân ra :
Lao động có trình độ đại học; Lao động cao đẳng và trung cấp; Công nhân theo nghề, cụ thểnhư sau:
Bảng tổng hợp cán bộ chuyên môn kỹ thuật
STT Cán bộ chuyên môn
và kỹ thuật theo nghề
Số lượng
%
<= 5 năm 5 - 10 năm >=15 năm
Bảng tổng hợp công nhân kỹ thuật của Công ty
STT Công nhân theo nghề lượng Số Bậc 3/7 Bậc 4/7 Bậc 5/7 Bậc 6/7 Bậc 7/7
==========================================================================SVTT: Ksor - HKrang Trang: 43
Trang 24
3 Công nhân cơ khí 24 9 6 6 3
Với đội ngũ lao động như vậy, Công ty cũng đủ điều kiện phát triển sản xuất kinhdoanh, đáp ứng cho Công ty kinh doanh nhiều công trình
So sánh số liệu năm nay và năm trước ta thấy số lượng lao động trẻ có tăng
Với một mức độ hiểu biết, kinh nghiệm nhất định lượng lao động trẻ tuy còn ít kinhnghiệm trong sản xuất, song có trình độ khả năng sáng tạo linh hoạt sẽ là điều kiện tốt chohoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty hiện tại và trong tương lai Góp phần không nhỏtrong các khâu quan trọng như : Tìm kiếm nguồn cung ứng phục vụ cho sản xuất kinh doanh,tìm kiếm thị trường cho Công ty, để cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty tốt hơnnhằm nâng cao trình độ của công nhân, tạo điều kiện cho lao động cọ sát với thực tế nhất làlao động trẻ nhằm nâng cao tay nghề, nâng cao khả năng xử lý thông tin kinh tế, phục vụcho lợi ích kinh doanh của Công ty được tốt hơn
2.Hạch toán số lượng lao động tại Công ty :
Là việc phản ảnh, theo dõi số hiện có và tình hình biến động lực lượng lao động tại cácbộ phận của đơn vị Công tác hạch toán lao động tại Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Bình Địnhlà nhiệm vụ của phòng Tổ Chức Hành Chính lao động tiền lương
* Bộ phận quản lý : Là những người hợp đồng dài hạn, thường xuyên trong năm.
* Bộ phận lao động trực tiếp : (Công nhân xây dựng tại các công trình ), số công nhân
này hợp đồng ngắn hạn và biến động theo thời vụ, tính chất công trình, thời gian thi côngcông trình, số lượng công trình nhiều hay ít trong năm
Số lượng lao động Công ty căn cứ vào các chứng từ như sau để lên danh sách và vàosổ BHXH cho người lao động
- Hợp đồng lao động dài hạn
- Hợp đồng lao động ngắn hạn
- Quyết định tuyển dụng, bổ nhiệm
- Quyết định phân công lao động
==========================================================================SVTT: Ksor - HKrang Trang: 43
Trang 25
3.Hạch toán thời gian lao động của Công ty:
Tại Công ty, hạch toán thời gian lao động là phòng kế toán
Chứng từ để hạch toán thời gian lao động là bảng chấm công và bảng tính lương Trongbảng chấm công ghi rõ số ngày làm việc thực tế được hưởng lương
Bảng chấm công được theo dõi riêng ở từng tổ, bộ phận quản lý, là nơi sản xuất, đượcđể nơi công khai để cán bộ công nhân viên có thể kiểm tra ngày công của mình
* Bộ phận quản lý, người chấm công là kế toán trưởng
* Bộ phận sản xuất, thì tổ trưởng trực tiếp chỉ đạo sản xuất chấm công và nộp bảngchấm công vào đầu tháng của tháng kế tiếp
Ngoài bảng chấm công còn có các chứng từ khác như :
- Phiếu báo làm thêm giờ, dùng để làm thêm một số công việc cần thiết khi Công tycó nhu cầu, hoặc công việc cần hoàn tất sớm nên cần làm thêm ngoài giờ
Trang 26
Ngày 01 tháng 11 năm 2006 Họ và tên: Trần Thị Dung Nơi công tác: Văn phòng Công ty CPXDBD
4 Hạch toán kết quả lao động :
Cuối tháng sau khi xác nhận ngày công trong tháng, bảng chấm công được chuyển lênbộ phận kế toán để tính kết quả lao động trong tháng
Hạch toán kết quả lao động là phòng kế toán
Ở Công ty có các chứng từ như sau :
- Hợp đồng giao khoán
- Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành
- Bảng chấm công
- Bảng ứng lương và phụ cấp
- Biên bản thanh lý hợp đồng giao khoán
- Giấy đề nghị thanh toán tiền nhân công
==========================================================================SVTT: Ksor - HKrang Trang: 43
Ngày
tháng
Những công việc đã làm
Thời gian làm việc
Đơn giá Thành tiền Ký nhận
Từ giờ Đến giờ Tổng số giờ
Trang 27Mẫu số : 08 – LĐTL
Ban hành theo QĐ số: 1141-TC,QĐ-CDKT của Bộ tài chính
Ngày 01 tháng 11 năm ĐƠN VỊ: C.ty Cổ phần X.D B.Định
1995 Số:……….
HỢP ĐỒNG GIAO KHOÁN
Ngày 24 tháng 10 năm 2006
I đại diện bên giao việc (bên A)
Họ và tên : Nghiêm Xuân Khoẻ Chức vụ : Giám đốc
Đại diện cho : Công ty Cổ phần Xây dựng Bình Định
II đại diện bên nhạn việc (bên B)
Họ và tên : Võ Văn Mười Chức vụ : Tổ trưởng
Địa chỉ : Phường Nhơn Bình – Quy Nhơn – Bình Định
Đại diện cho : Tổ nề
III NỘI DUNG PHIẾU GIAO VIỆC
Sau khi xem xét kỹ nội dung công việc thi công công trình : trườngTHPTAn Lão Hạng mục: nhà học vi tính, phòng chức năng
Hai bên cùng thống nhất vơí nội dung giao nhận công việc thi công phần nhân công như sau :
Giao toàn bộ phần nhân công khối lượng công việc xây dựng công trình theo dự toán.Vềkhối lượng căn cứ theo dự toán và công việc thực tế hoàn thành trên công trường có người theo dõi kiểm tra Về chất lượng phải thực hiện đúng yêu cầu kỹ thuật, quy trình, quy phạm an toàn và quy định về quản lý chất lượng của Công ty
I TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN LỢI CỦA NGƯỜI NHẬN VIỆC :
Trách nhiệm : Tổ chức nhân công lao động hoàn thành công việc đã nhận đảm bảo yêu cầu kỹ, mỹ thuật, đảm bảo an toàn lao độïng, an ninh trật tự trong khu vực thi công Chịu trách nhiệm vềcác chế độ nhà nước quy định liên quan đến người lao động (Như BHXH, BHYT, DCSX, An toàn lao động V.V… )
Quyền lợi : Số tiền công được hưởng tính như sau
1- CP Nhân công của khối lượng thực hiện (B1) = 20.341.865d
Ba mươi ba triệu sáu trăm ba mươi hai nghin năm trăm bảy mươi lăm đồng
II TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN LỢI CỦA BÊN GIAO VIỆC :
- Giao mặt bằng thuận lợi cho thi công, tập kết vật tư đầy đủ kịp thời, giám sát , giải quyết những công việc thường ngày trong thi công
- Chuẩn bị kinh phí tạm ứng và thanh toán cho bên nhận việc
ĐẠI DIỆN BÊN NHẬN VIỆC ĐẠI DIỆN BÊN GIAO VIỆC
( Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)
==========================================================================SVTT: Ksor - HKrang Trang: 43
Trang 28
CTY CỔ PHẦN XD-B.ĐỊNH Ban hành theo QĐ số: 1141-TC,QĐ
Mẫu số : 06 – LĐTL Của Bộ tài Chính
PHIẾU XÁC NHẬN SẢN PHẨÛM HOẶC CÔNG VIỆC HOÀN THÀNH
Ngày 30 tháng 12 năm 2006
Tên đơn vị (hoặc cá nhân): Võ Văn Mười
Đại diện cho : Tổ nề xây dựng công trình: trườngTHPT Vĩnh Thạnh Hạng mục nhà học
vi tính , phòng chức năng Theo phiếu giao việc: Ngày 24 tháng 10 năm 2006
Tổng số tiền (viết bằng chữ):.Ba mưoi ba triệu sáu trăm ba mưoi hai nghìn năm trăm bảy mươi lăm đồng
Ghi chú: Công việc hoàn thành đạt chất lượng tốt, theo đúng thiết kế, dự toán.
NGƯỜI NHẬN VIỆC NGƯỜI KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG GIÁM ĐỐC
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu)
==========================================================================SVTT: Ksor - HKrang Trang: 43
Sốlượng Đơngiá Thành tiền Ghi chú
Tổng số tiền khối
lượng công việc
hoàn thành theo thực
tế quyết toán
33.632.575
Trang 29CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
ĐỘC LẬP - TỰ DO – HẠNH PHÚC
GIẤY ĐỀ NGHỊ THANH TOÁN TIỀN NHÂN CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Kính gửi : Ông Giám đốc Công ty Cổ phần Xây dựng Bình Định.
: Phòng Tài vụ Cty
Tên tôi là : Võ Văn Mười – Địa chỉ : Nhơn Bình – Quy Nhơn- Bình Định
Là tổ trưởng đại diện cho tổ xây dựng công trình trường THPT Vĩnh T hạnh
Hạng mục:nhà học vi tính,phòng chức năng Theo phiếu giao việc ngày 24/10/2006 và phiếu
xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành ngày 30/12/2006
Tổng số nhân công thực hiện = 33.632.575đ
Đã ứng = Không đồng
Còn lại = 33.632.575đ
Ba mươi ba triệu sáu trăm ba mươi hai nghìn năm trăm bảy mươi lăm đồng
Vậy nay Tôi viết giấy này Kính đề nghị Cty thanh toán cho Tôi số tiền trên để Tôi trả cho anh em thợ
Kính mong Cty quan tâm giải quyết
Quy Nhơn ngày 30 tháng 12 năm 2006
NGƯỜI ĐỀ NGH
CTY CỔ PHẦN X.D B ĐỊNH CỘNG HOÀ XẪ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
X nghiệp xây dựng so5 Độc lập –Tự do –Hạnh phúc
Số: /PGV
PHIẾU GIAO VIỆC
Hôm nay ngày 28 tháng 10 năm 2006
Tại văn phongf công ty cổ phần xây dựng bình định
I Đại diện bên giao việc (bên A)
- ông : nghiêm xuân khoẻ chức vụ :giám đốc
- Địa chỉ :14- phan đình phùng – tp quy nhơn
==========================================================================SVTT: Ksor - HKrang Trang: 43
Trang 30
-DT : 056.822076
II Đại diện bên nhận việc (bên B)
- ông :nguyễn thanh khoa chức vụ : tổ trưởng tổ thi công
- dịa chỉ :p nhơn bình – tp quy nhơn
III Nội dung phiếu giao việc :
Sau khi xem set kỹ nội dung công việc thi công CT : trương THPT vĩnh thạnh hạng mục:sũa chũa lớp học 12 phong, sũa chữa nhà lớp học 10 phòng.cải tạo nhà ăn thành nhà hộitrường
Hai bên cùng thống nhất với nội dung giao nhạn công việc thi công phần nhân công nhưsau :
Điều 1 : nội dung công việc
Bên A giao cho bên B toàn bộ phần nhân công của công trinnhf : trương THPTVĩnhthạnh hạng mục : sữa chữa nhà lớp học 12 phòng , sữa chữa nhà lớp học 10 phòng cải tạonhà ăn thàn nhà hội trường
Điều 2 : giá thành nhân công thanh toán
1 Chi phí nhân công theo định mức :(B1 +C1) 26.943.750
Bằng chữ:Bốn mươi bốn triệu bảy trăm ba mươi sáu nghìn tám trăm sáu mươi bốn đồng
Điều 3: thơì gian thi công và hoàn thành
- thời gian thi công :ngày29 tháng 10 năm 2006
- thời gian hoàn thành :24 tháng 12 năm 2006
Điều 4: chế độ phương thức thanh toán
- Phương thức thanh toán :tiền mặt
- hàng tháng dựa trên khối lwongj thực tếthực hiện của bên B,bên A ứng tiền nhâncông cho bên B,thời gian tạm ứng vào giữa tháng và thanh toán vào cuối mỗi tháng
Điều 5: trách nhiệm của mỗi bên
1- trách nhiệm của bên giao việc (bên A)
-bên A có trách nhiệm cng cấp vật tư ,giàn giáo ,máy thi công kịp thời theo từng giaiđoạn thi công
==========================================================================SVTT: Ksor - HKrang Trang: 43
Trang 31
- có cán bộ kĩ thuật hướng dẫn kiểm tra bên B thi công đúng thiết kế của công trình.
2 –trách nhiệm của bên nhận việc (bên B)
- bên B có trách nhiệm thực hiện đúng công việc đã kĩ kết ,thực hiện thi công đúngthiết kế và công việc đảm bảo yêu cầu kỷ thuật ,an toàn lao động
- thực hiện đúng phần nhân công được hưởng cho người lao động ,đảm bảo an ninhtrật tự cho khu vực công trường
Điều 6 : điều khoản chung
Hai bên cùng thống nhất với nội dung ghi trong phiếu giao việc ,bên nào làm sai sẽchịu trách nhiệm theo quy chế của công ty ,phiếu giao việc làm thành 02 bản mỗi bên giữ
01 bản có giá trị như nhau
ĐẠI DIỆN BÊN NHÂÏN VIỆC ĐẠI DIỆN BÊN GIO VIỆC ĐƠN VỊ :CTY CỔ PHẦN XDB ĐỊNH
PHIẾU XÁC NHẬN SẢN PHẨM HOẶC CÔNG VIỆC HOÀN THÀNH Ngày 25 tháng 12 năm 2006
Họ và tên : Nguyễn Thanh Khoa
Đại diện cho: Tổ thi công công trình
Công trình : Trường THPT Vĩnh Thạnh
Hạng mục : sữa chữa nhà 12 phòng, nhà 10 phòng ,nhà hội trường
Theo phiếu giao việc : ngay 28 tháng10 năm 2006
TT Tên sản phẩm (hoặc công việc ) Đơnvị
tính
Sốlượng Đơn giá Thành tiền ghi chú
==========================================================================SVTT: Ksor - HKrang Trang: 43
Trang 32
A B C 1 2 3 4
Khối lượng hoàn thành
toàn bộ phần công việc
dược khoán gọn như
trong phiếu giao việc
41.883.073,35
Tổng số tiền (viết bằng chữ): Bốn mươi mốt triệu tám trăm tám mươi ba ngàn không
trăm bảy mươi ba đồng./
(kí, ghi rõ họ tên) CHẤT LƯỢNG
(kí ghi rõ họ tên) (kí, ghi rõ họ tên )
2 HẠCH TOÁN TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY.
2.1, Các hình thức trả lương và Quỹ lương của Công ty.
2 1.1 Các hình thức trả lương :
Tại Công ty có 2 hình thức trả lương :
- Lương thời gian :
Lương thời gian dùng để trả cho bộ phận quản lý của Công ty như Hội đồng quản trị, bankiểm soát, Phòng tổ chức hành chính lao động tiền lương, phòng tài vụ thống kê, phòng kếhoạch kỹ thuật và bộ phận quản lý của các Xí nghiệp và phân xưởng
Theo hình thức này, tiền lương trả cho người lao động được tính theo thời gian làmviệc, cấp bậc, chức vụ và thang lương theo tiêu chuẩn
-Thang bậc của Giám Đốc có hệ số lương là: 5,65
-Thang bậc lương của Phó Giám Đốc : 4,66
-Thang bậc lương của kế toán trưởng : 3,84
-Thang bậc lương của nhân viên quản lý, kinh doanh được xếp theo bảng lương củaviên chức
==========================================================================SVTT: Ksor - HKrang Trang: 43