Gắn liền với công tác bán hàng và xác định kết quả kinh doanh, kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh giữ một vai trò hết sức quan trọng vì nó phản ánh toàn bộ quá trình bán hàn
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐỒNG THÁP KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
TÊN: TÔ THỊ LÂM THƯ
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
KẾ TOÁN BÁN HÀNG & XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH CÔNG TY TNHH MTV HUỲNH HOÀNG PHÁT
Chuyên ngành: Kế toán Trình độ: Đại học Lớp: ĐHKT15A
Đồng Tháp, Tháng 01/2019
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐỒNG THÁP KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
TÊN: TÔ THỊ LÂM THƯ MSSV: 0015410067
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
KẾ TOÁN BÁN HÀNG & XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH CÔNG TY TNHH MTV HUỲNH HOÀNG PHÁT
Chuyên ngành: Kế toán Trình độ: Đại học Lớp: ĐHKT15A
Giảng viên hướng dẫn: Nguyễn Thị Mỹ Trinh
Đồng Tháp, Tháng 01/2019
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Em cam đoan đây là bài báo cáo của riêng em, các số liệu và kết quả nghiên cứu nêu trong bài báo cáo là trung thực, đƣợc các đồng tác giả cho phép sử dụng và chƣa từng đƣợc công bố trong bất kỳ một công trình nghiên cứu nào
Ngày 15 Tháng 03 Năm 2019 Sinh viên thực hiện
TÔ THỊ LÂM THƢ
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trước tiên với tình cảm sâu sắc và chân thành nhất, cho phép em được bày tỏ lòng biết ơn đến tất cả các cá nhân và tổ chức và cơ sở thực tập TNHH MTV Huỳnh Hoàng Phát đã tạo điều kiện hỗ trợ, giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu đề tài này
Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, em xin gửi đến quý Thầy Cô ở Khoa Kinh tế & QTKD – Trường Đại học Đồng Tháp đã truyền đạt vốn kiến thức quý báu cho chúng
em trong suốt thời gian học tập tại trường Nhờ có những lời hướng dẫn, dạy bảo của các thầy cô nên đề tài nghiên cứu của em mới có thể hoàn thiện tốt đẹp
Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn cô Nguyễn Thị Mỹ Trinh – người đã trực tiếp giúp đỡ, quan tâm, hướng dẫn em hoàn thành tốt bài báo cáo này trong thời gian qua
Bài báo cáo thực tập thực hiện trong khoảng thời gian 8 tuần Bước đầu đi vào thực tế của em còn hạn chế và còn nhiều bỡ ngỡ nên không tránh khỏi những thiếu sót,
em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của quý Thầy Cô để kiến thức của em trong lĩnh vực này được hoàn thiện hơn đồng thời có điều kiện bổ sung, nâng cao ý thức của mình
Em xin chân thành cảm ơn!
TP Cao Lãnh, Ngày 15 tháng 03 năm 2019
Sinh viên thực hiện
Tô Thị Lâm Thư
Trang 5TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐỒNG THÁP
KHOA KINH TẾ & QTKD
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
KẾ HOẠCH THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
1 Họ và tên sinh viên: TÔ THỊ LÂM THƯ
2 Tên đề tài: Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh công ty TNHH MTV Huỳnh Hoàng Phát
3 Nơi thực hiện: Công ty TNHH MTV Huỳnh Hoàng Phát
4 Mục tiêu: Tìm hiểu quy trình công tác kế toán tại công ty TNHH MTV Huỳnh Hoàng Phát Từ đó có thể hiểu sâu hơn về lý thuyết và học tập kinh nghiệm thực tiễn
5 Nội dung chính: Đề tài được thực hiện từ tháng 01/2019 đến 03/2019 với nội dung tập trung vào các nghiệp vụ kế toán về bán hàng và xác định kết quả kinh doanh của công ty TNHH MTV Huỳnh Hoàng Phát vào năm 2018 Báo cáo khai thác đầy đủ các cơ sở lý thuyết có liên quan về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty, từ những số liệu thu thập được sẽ tiến hành hạch toán, lên chứng từ và đưa ra nhận xét về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Đồng thời, đề xuất giải pháp khắc phục những khuyết điểm và phát huy những ưu điểm đã đạt được
6 Tiến độ thực hiện của đề tài:
Xây dựng kế hoạch thực tập cá nhân
và tìm kiếm những tài liệu cần thiết phục vụ cho bài báo cáo tốt nghiệp
và tổng kết những tài liệu đã thu thập
để tìm ra một đề tài phù hợp
Hoàn thành
Trang 6nộp giấy tiếp nhận sinh viên thực tập
TP Cao Lãnh, ngày 15 tháng 03 năm 2019
Giảng viên hướng dẫn Sinh viên thực tập
Nguyễn Thị Mỹ Trinh Tô Thị Lâm Thư
Trang 7CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
NHẬT KÝ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP (Từ 14/01/2019 đến 29/03/2019)
Họ và tên sinh viên: TÔ THỊ LÂM THƯ
Mã số sinh viên: 0015410067 - Khoa Kinh tế & QTKD, trường Đại học Đồng Tháp
Cơ sở thực tập: Công ty TNHH MTV Huỳnh Hoàng Phát Địa chỉ: Số 234, đường
Thiên Hộ Dương, P Hòa Thuận, TP Cao Lãnh, Đồng Tháp
Ngày Nội dung công việc
được giao
Phương pháp thực hiện
Tự đánh giá về mức
độ hoàn thành
Đánh giá của cán bộ hướng dẫn
Chữ ký của cán
bộ hướng dẫn
- Tìm hiểu công tác tổ chức bộ máy kế toán
- Theo dõi công việc của nhân viên kế toán
- Tìm hiểu thông tư 133/2016/TT-BTC, các tài khoản mà Công
ty áp dụng
Đọc, ghi chép bằng tay
- Tìm hiểu công tác tổ
Đọc, ghi chép bằng
Trang 8đến
26/01/2019
chức kế toán bán hàng
và xác định kết quả kinh doanh của công
ty
- Tìm hiểu quy trình luân chuyển chứng từ trong phòng kế toán về
kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
- Tham khảo và học cách nhập hóa đơn nhập kho và xuất kho của công ty
- Tập hợp và kiểm tra các hóa đơn mua vào bán ra của công ty
Quan sát và ghi chép bằng tay và thực hành trên máy
sổ sách kế toán
- Quan sát và học cách nộp tờ khai thuế
Quan sát và ghi chép bằng tay
Quan sát, thực hiện và ghi chép bằng tay kết hợp sử dụng máy vi tính
100%
Tuần 6 - Kiểm tra, đối chiếu Thực hiện 100%
Trang 9- Sắp xếp các chứng từ
- Lưu giữ chứng từ vào túi hồ sơ từng tháng riêng và cất vào tủ của
- Tự lập hồ sơ chứng
từ
- Kiểm tra hồ sơ chứng
từ, sổ sách, báo cáo tài chính
Thực hiện bằng tay kết hợp sử dụng máy vi tính
- Kết thúc thực tập tốt nghiệp (Gửi bài cho kế toán trưởng đọc, xin nhận xét)
Thực hiện bằng tay kết hợp sử dụng máy vi tính
100%
Cán bộ hướng dẫn thực tập Sinh viên thực tập
Tô Thị Lâm Thư
XÁC NHẬN CỦA CƠ SỞ THỰC TẬP
Trang 10MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
KẾ HOẠCH THỰC TẬP TỐT NGHIỆP iii
NHẬT KÝ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP v
MỤC LỤC viii
DANH MỤC BẢNG - SƠ ĐỒ xi
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT xii
PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1
1.1 Lý do chọn đề tài 1
1.1 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.1.1 Mục tiêu chung 2
1.1.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.2 Đối tượng nghiên cứu 2
1.3 Phạm vi nghiên cứu 2
1.4 Phương pháp nghiên cứu 2
1.4.1 Phương pháp thu thập số liệu 2
1.4.2 Phương pháp phân tích tổng hợp 3
1.4.3 Phương pháp phân tích số liệu 3
1.5 Kết cấu của đề tài 3
PHẦN 2: NỘI DUNG 4
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG & XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI DOANH NGHIỆP 4
1.1 Những vấn đề chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh 4
1.1.1 Khái niệm bán hàng 4
1.1.2 Khái niệm về xác định kết quả kinh doanh 4
1.1.3 Vai trò của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng 4
1.1.4 Yêu cầu của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh 5
1.1.5 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh 5
1.2 Nội dung công tác kế toán của bán hàng trong doanh nghiệp 6
Trang 111.2.1 Các phương thức bán hàng và phương thức thanh toán 6
1.2.2 Phương pháp tính giá hàng hóa 8
1.2.3 Kế toán giá vốn hàng bán 8
1.2.4 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 13
1.2.5 Kế toán thu nhập khác 16
1.2.6 Kế toán chi phí hoạt động tài chính 18
1.2.7 Kế toán các khoản chi phí khác 20
1.2.8 Kế toán chi phí bán hàng 22
1.2.9 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 24
1.2.10 Kế toán chi phí thuế TNDN 27
1.2.11 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 28
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MTV HUỲNH HOÀNG PHÁT 30
2.1 Giới thiệu khái quát về công ty TNHH MTV Huỳnh Hoàng Phát 30
2.1.1 Tổng quan về công ty 30
2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH MTV Huỳnh Hoàng Phát 30 2.1.3 Mô hình và chức năng nhiệm vụ tổ chức quản lý của Công ty TNHH MTV Huỳnh Hoàng Phát 31
2.1.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của Công ty TNHH MTV Huỳnh Hoàng Phát 31
2.1.5 Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH MTV Huỳnh Hoàng Phát trong ba năm từ năm 2016 – 2018 33
2.2 Nội dung chính 37
2.2.4 Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Huỳnh Hoàng Phát 37
2.2.5 Thực hành nghiệp vụ kế toán tại công ty TNHH MTV Huỳnh Hoàng Phát: 41 2.2.6 Bài tập thực tiễn kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Huỳnh Hoàng Phát 41
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC 62
KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI 62
CÔNG TY TNHH MTV HUỲNH HOÀNG PHÁT 62
Trang 123.1 Đánh giá chung về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh
doanh tại Công ty TNHH MTV Huỳnh Hoàng Phát 62
3.1.1 Ưu điểm: 62
3.1.2 Nhược điểm: 62
3.2 Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Huỳnh Hoàng Phát 63
3.2.1 Hoàn thiện công tác quản lý 63
3.2.2 Hoàn thiện về bộ máy kế toán 63
3.2.3 Hoàn thiện công tác bán hàng 63
PHẦN 3 KẾT LUẬN, KHUYẾN NGHỊ 64
1.1 Kết luận 64
1.2 Khuyến nghị 65
1.2.1 Khuyến nghị đối với chính quyền địa phương 65
1.2.2 Khuyến nghị đối với cơ quan Thuế 65
1.2.3 Khuyến nghị đối với Khoa và Nhà trường 65
TÀI LIỆU THAM KHẢO 66
Trang 13DANH MỤC BẢNG - SƠ ĐỒ
Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH MTV Huỳnh Hoàng Phát qua 3 năm 2016 – 2018 Trang 35
Sơ đồ 1.1 Kế toán giá vốn hàng bán Trang 12
Sơ đồ 1.2 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Trang 15
Sơ đồ 1.3 Kế toán thu nhập khác Trang 17
Sơ đồ 1.4 Kế toán chi phí hoạt động tài chính Trang 19
Sơ đồ 1.5 Kế toán chi phí khác Trang 21
Sơ đồ 1.6 Kế toán chi phí bán hàng Trang 23
Sơ đồ 1.7 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp Trang 26
Sơ đồ 1.8 Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp Trang 28
Sơ đồ 1.9 Kế toán xác định kết quả kinh doanh Trang 29
Sơ đồ 2.1 Tổ chức bộ máy quản ly doanh nghiệp Trang 31
Sơ đồ 2.2 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức NKC Trang 33
Trang 14DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1 Hóa đơn giá trị gia tăng số 0000356 Trang 44 Hình 2.2 Hóa đơn giá trị gia tăng số 0000360 Trang 45 Hình 2.3 Hóa đơn giá trị gia tăng số 0000371 Trang 46 Hình 2.4 Hóa đơn giá trị gia tăng số 0000407 Trang 47
Trang 15DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BH & QLDN Bán hàng và quản lý doanh nghiệp
Trang 16PHẦN 1: MỞ ĐẦU
1.1 Lý do chọn đề tài
Trong một nền kinh tế, doanh nghiệp thương mại giữ vai trò phân phối lưu thông hàng hoá, thúc đẩy quá trình tái sản xuất xã hội Hoạt động của doanh nghiệp thương mại diễn ra bao gồm hai giai đoạn mua và bán hàng hoá Như vậy, trong hoạt động kinh doanh thương mại, bán hàng là nghiệp vụ kinh doanh cơ bản, nó giữ vai trò chi phối các nghiệp vụ khác Các chu kỳ kinh doanh chỉ có thể diễn ra liên tục nhịp nhàng
khi khâu bán hàng được tổ chức nhằm quay vòng vốn nhanh, tăng hiệu suất sinh lời
Trong cơ chế thị trường, sự cạnh tranh là hiện tượng tất yếu.Nó vừa là cơ hội vừa
là thử thách đối với mỗi doanh nghiệp.Cơ chế thị trường cho phép đánh giá chính xác hiệu quả kinh doanh của mỗi doanh nghiệp Doanh nghiệp nào tổ chức tốt nghiệp vụ bán hàng đảm bảo thu hồi vốn và có lãi sẽ có điều kiện tồn tại và phát triển Ngược lại doanh nghiệp tỏ ra non kém trong tổ chức hoạt động kinh doanh thì chẳng bao lâu sẽ
đi đến bờ vực phá sản, thực tế của nền kinh tế nước ta đang chứng tỏ điều đó
Hiện nay, việc bán hàng hoá của các doanh nghiệp trên toàn quốc phải đối mặt với không ít khó khăn thử thách Một là, sự gia tăng ngày càng nhiều của các doanh nghiệp với các loại hình kinh doanh đa dạng làm cho sự cạnh tranh ngày càng trở nên gay gắt.Thêm vào đó, cùng với chính sách mở của nền kinh tế, các doanh nghiệp Việt Nam còn phải đối mặt với sự cạnh tranh của các hãng nước ngoài.Hai là, cơ chế quản
lý kinh tế còn nhiều bất cập gây không ít khó khăn trở ngại cho các doanh nghiệp Do vậy, để có thể đứng vững trên thương trường thì doanh nghiệp phải tổ chức tốt công tác bán hàng, có chiến lược bán hàng thích hợp cho phép doanh nghiệp chủ động thích ứng với môi trường nắm bắt cơ hội, huy động có hiệu quả nguồn lực hiện có và lâu dài
để bảo toàn và phát triển vốn, nâng cao hiệu quả kinh doanh Gắn liền với công tác bán hàng và xác định kết quả kinh doanh, kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh giữ một vai trò hết sức quan trọng vì nó phản ánh toàn bộ quá trình bán hàng của doanh nghiệp cũng như việc xác định kết quả kinh doanh cung cấp thông tin cho nhà quản lý về hiệu quả, tình hình kinh doanh của từng đối tượng hàng hoá để từ đó có
được những quyết định kinh doanh chính xác kịp thời và có hiệu quả
Qua thời gian thực tập tại Công ty TNHH MTV Huỳnh Hoàng Phát thấy rõ được tầm quan trọng của công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh, cùng với sự giúp đỡ của các cán bộ trong phòng kế toán, em đã mạnh dạn đi sâu tìm hiểu
Trang 17được thực tế qua đề tài: “Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh ở Công
1.1.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại
doanh nghiệp
- Đánh giá được thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại
công ty TNHH MTV Huỳnh Hoàng Phát
- Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh
doanh công ty TNHH MTV Huỳnh Hoàng Phát
1.2 Đối tượng nghiên cứu
Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh công ty TNHH MTV Huỳnh Hoàng Phát
1.3 Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh
doanh tại công ty TNHH MTV Huỳnh Hoàng Phát
- Về thời gian: Nghiên cứu kết quả sản xuất kinh doanh của công ty từ năm
2016 – 2018
- Về không gian: Được thực hiện tại công ty TNHH MTV Huỳnh Hoàng Phát
Địa chỉ: 234 Thiên Hộ Dương, P.Hòa Thuận, TP Cao Lãnh, Đồng Tháp
1.4 Phương pháp nghiên cứu
1.4.1 Phương pháp thu thập số liệu
- Số liệu thứ cấp:
Số liệu được thu thập từ các sổ sách, các niêm giám thống kê, các tạp chí, các công trình nghiên cứu trước đây, thông tin từ internet Những thông tin này chủ yếu phục vụ cho tổng quan về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp
Trang 18Số liệu liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp qua các năm từ 2016-2018 được thu thập chủ yếu từ các báo cáo tài chính, báo cáo kết quả kinh doanh của Doanh nghiệp Những thông tin này để phục vụ cho nội dung nghiên cứu của đề tài
- Báo cáo, chứng từ kế toán của Công ty
1.4.2 Phương pháp phân tích tổng hợp
- Phương pháp phân tích kinh tế: Là phương pháp phân tích đánh giá tổng hợp, kết hợp với hệ thống hóa để có thể nhận định đầy đủ về tình hình hoạt động chung và nêu ra các điểm mạnh, điểm yếu trong công tác xác định kết quả kinh doanh của Doanh nghiệp, từ đó đánh giá khả năng cạnh tranh của Doanh nghiệp trong thời điểm
hiện tại và định hướng phát triển trong tương lai
- Phương pháp tổng hợp: Là phương pháp liên kết thống nhất toàn bộ các yếu tố thành một kết luận hoàn thiện, đầy đủ Vạch ra mối liên hệ giữa chúng, khái quát các
vấn đề trong nhận thức tổng hợp
- Phương pháp so sánh: Là phương pháp sử dụng phổ biến trong phân tích để xác định mức độ, xu thế biến động của các chỉ tiêu phân tích qua các kỳ tại Công ty TNHH
MTV Huỳnh Hoàng Phát
1.4.3 Phương pháp phân tích số liệu
Dùng phương pháp so sánh liên hoàn, so sánh các số liệu thứ cấp, từ đó đưa ra nhận xét và một số giải pháp để nâng cao hiệu quả kinh doanh và phân phối kết quả
hoạt động kinh doanh
1.5 Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, kết cấu báo cáo gồm 3 chương: Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Huỳnh Hoàng Phát
Chương 3: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Huỳnh Hoàng Phát
Trang 19PHẦN 2: NỘI DUNG
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG & XÁC ĐỊNH KẾT
QUẢ KINH DOANH TẠI DOANH NGHIỆP 1.1 Những vấn đề chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh 1.1.1 Khái niệm bán hàng
Bán hàng là khâu cuối cùng của hoạt động kinh doanh trong các doanh nghiệp, đây là quá trình chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa người mua và doanh nghiệp thu tiền về hoặc được quyền thu tiền
Xét về góc độ kinh tế: Bán hàng là quá trình hàng hóa của doanh nghiệp được chuyển từ hình thái vật chất (hàng) sang hình thái tiền tệ (tiền)
Quá trình bán hàng ở các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp thương mại nói riêng có những điểm chính sau đây:
Có sự trao đổi thỏa thuận giữa người mua và người bán, người bán đồng ý bán, người mua đồng ý mua, họ trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền
Có sự thay đổi quyền sở hữu về hàng hóa: người bán mất quyền sở hữu, người mua có quyền sở hữu về hàng hóa đã mua bán Trong quá trình tiêu thụ hàng hóa , các doanh nghiệp cung cấp cho khách hàng một khối lượng hàng hóa và nhận lại của khách hàng một khoản gọi là doanh thu bán hàng Số doanh thu này là cơ sở để các doanh nghiệp xác định kết quả kinh doanh của mình
1.1.2 Khái niệm về xác định kết quả kinh doanh
Xác định kết quả kinh doanh là việc so sánh giữa chi phí kinh doanh đã bỏ ra và thu nhập kinh doanh đã thu về trong kỳ Nếu thu nhập lớn hơn chi phí thì kết quả kinh doanh là lãi, thu nhập nhỏ hơn chi phí thì kết quả bán hàng là lỗ Việc xác định kết quả bán hàng thường được tiến hành vào cuối kỳ kinh doanh thường là cuối tháng, cuối quý, cuối năm, tùy thuộc vào đặc điểm kinh doanh và yêu cầu quản lý của từng doanh nghiệp
1.1.3 Vai trò của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
Bán hàng và xác định kết quả kinh doanh có vai trò vô cùng quan trọng không chỉ đối với doanh nghiệp mà còn đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân Đối với bản thân doanh nghiệp có bán được hàng thì mới có thu nhập để bù đắp những chi phí bỏ
ra, có điều kiện để mở rộng kinh doanh, nâng cao đời sống của người lao động, tạo nguồn tích lũy cho nền kinh tế quốc dân Việc xác định chính xác kết quả bán hàng là
Trang 20cơ sở xác định chính xác hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp đối với nhà nước thông qua việc nộp thuế, phí, lệ phí vào ngân sách nhà nước, xác định cơ cấu chi phí hợp lý và sử dụng có hiệu quả cao số lợi nhuận thu được giải quyết hài hòa giữa các lợi ích kinh tế: Nhà nước, tập thể và các cá nhân gười lao động
1.1.4 Yêu cầu của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
Như đã khẳng định, bán hàng và xác định kết quả kinh doanh có ý nghĩa sống còn đối với doanh nghiệp Kế toán trong các doanh nghiệp với tư cách là một công cụ quản lý kinh tế, thu nhận xử lý và cung cấp toàn bộ thông tin về tài sản và sự vận động của tài sản đó trong doanh nghiệp nhằm kiểm tra, giám sát toàn bộ hoạt động kinh tế, tài chính của doanh nghiệp, có vai trò quan trọng trong việc phục vụ quản lý bán hàng
và xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp đó Quản lý bán hàng là quản lý kế hoạch và thực hiện kế hoạch tiêu thụ đối với từng thời kỳ, từng khách hàng, từng hợp đồng kinh tế
Yêu cầu đối với kế toán bán hàng là phải giám sát chặt chẽ hàng hóa tiêu thụ trên tất cả các phương diện: số lượng, chất lượng,… Tránh hiện tượng mất mát hư hỏng hoặc tham ô lãng phí, kiểm tra tính hợp lý của các khoản chi phí đồng thời phân bổ chính xác cho đúng hàng bán để xác định kết quả kinh doanh Phải quản lý chặt chẽ tình hình thanh toán của khách hàng yêu cầu thanh toán đúng hình thức và thời gian tránh mất mát ứ đọng vốn
1.1.5 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
Để đáp ứng kịp thời những yêu cầu trên kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh phải thực hiện tốt những nhiệm vụ sau Ghi chép đầy đủ, kịp thời sự biến động (nhập-xuất) của từng loại hàng hóa trên cả hai mặt hiện vật và giá trị Theo dõi, phản ánh, giám sát chặt chẽ quá trình bán hàng, ghi chép kịp thời, đầy đủ các khoản chi phí, thu nhập về bán hàng xác định kết quả kinh doanh thông qua doanh thu bán hàng một cách chính xác
Cung cấp thông tin chính xác, kịp thời, trung thực, đầy đủ về tình hình bán hàng
và xác định kết quả kinh doanh của từng loại hàng hóa phục vụ hoạt động quản lý doanh nghiệp
Trang 211.2 Nội dung công tác kế toán của bán hàng trong doanh nghiệp
1.2.1 Các phương thức bán hàng và phương thức thanh toán
Các phương thức bán hàng
Phương thức bán hàng là cách thức doanh nghiệp chuyển quyền sở hữu hàng hóa cho khách hàng và thu được tiền hoặc quyền thu tiền về số lượng hàng hóa tiêu thụ Hoạt động mua bán hàng hóa của doanh nghiệp thương mại có thể thực hiện qua hai phương thức: bán buôn và bán lẻ Trong đó, bán buôn là bán hàng cho các đơn vị sản xuất kinh doanh để tiếp tục quá trình lưu chuyển hàng hóa còn bán lẻ là bán cho người tiêu dùng, chấm dứt quá trình lưu chuyển hàng hóa Hàng hóa bán buôn và bán
lẻ có thể thực hiện theo nhiều phương thức khác nhau
Đối với bán buôn
Có hai phương thức bán hàng là bán hàng qua kho và bán hàng vận chuyển thẳng
Phương thức bán hàng qua kho
Theo phương thức này hàng hóa mua về được nhập kho rồi từ kho xuất bán ra Phương thức bán hàng qua kho có hai hình thức giao nhận
a Hình thức nhận hàng: Theo hình thức này bên mua sẽ nhận hàng tại
kho bên bán hoặc đến một địa điểm do hai bên thỏa thuận theo hợp đồng, nhưng thường là do bên bán quy định
b Hình thức chuyển hàng: Theo hình thức này, bên bán sẽ chuyển hàng
hóa đến kho của bên mua hoặc đến một địa điểm do bên mua quy định để giao hàng
Phương thức bán hàng vận chuyển
Theo phương thức này, hàng hóa sẽ được chuyển thẳng từ đơn vị cung cấp đến đơn vị không mua hàng không qua kho của đơn vị trung gian Phương thức bán hàng vận chuyển thẳng có hai hình thức thanh toán
Vận chuyển có tham gia thanh toán: Theo hình thức này, hàng hóa được vận chuyển thẳng về mặt thanh toán, đơn vị trung gian vẫn làm nhiệm vụ thanh toán tiền hàng với đơn vị cung cấp, thu tiền của đơn vị mua Vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán: Theo hình thức này hàng hóa được vận chuyển thẳng, về thanh toán, đơn
vị trung gian không làm nhiệm vụ thanh toán tiền với đơn vị cung cấp, thu tiền của đơn vị mua Tùy hợp đồng, đơn vị trung gian được hưởng một số phí nhất định ở bên mua hoặc bên cung cấp
Trang 22 Đối với bán lẻ
Có 3 phương thức bán hàng là: bán hàng thu tiền tập trung, bán hàng không thu tiền tập trung và bán hàng tự động
Bán hàng thu tiền tập trung
Theo phương thức này, nhân viên bán hàng chỉ phụ trách việc giao hàng còn việc thu tiền có người chuyên trách làm công việc này Trình tự được tiến hành như sau: Khách hàng xem xong hàng hóa và đồng ý mua, người bán viết “hóa đơn bán lẻ” giao cho khách hàng đưa đến chổ thu tiền thì đóng dấu “đã thu tiền” khách hàng mang hóa đơn đến đó nhận hàng Cuối ngày, người thu tiền tổng hợp số tiền đã thu để xác định doanh số bán Định kỳ kiểm kê hàng hóa tại quầy, tính toán lượng hàng đã bán ra để xác định tình hình bán hàng thừa thiếu tại quầy
Bán hàng không thu tiền tập trung
Theo phương thức này, nhân viên bán hàng vừa làm nhiệm vụ giao hàng vừa làm nhiệm vụ thu tiền Do đó, trong một cửa hàng bán lẻ việc thu tiền bán hàng phân tán ở nhiều dạng Hàng ngày hoặc định kỳ tiến hành kiểm kê hàng hóa còn lại để tính lượng bán ra, lập báo cáo bán hàng đối chiếu doanh số bán theo báo cáo bán hàng với số tiền thực nộp để xác định thừa thiếu tiền bán hàng
Bán hàng tự động
Theo phương thức này, người mua tự chọn hàng hóa sau đó mang đến bộ phận thu ngân kiểm hàng, tính tiền , lập hóa đơn bán hàng và thu tiền Cuối ngày nộp tiền bán hàng cho thủ quỹ Định kỳ kiểm kê, xác định thừa, thiếu tiền bán hàng
Các phương thức thanh toán
Thanh toán ngay bằng tiền mặt
Hàng hóa của công ty sau khi giao cho khách hàng, khách hàng thanh toán ngay bằng tiền mặt
Thanh toán không dùng tiền mặt
Theo phương thức này, hàng hóa của công ty sau khi giao cho khách hàng, khách hàng có thể thanh toán bằng sec hoặc chuyển khoản
Trang 231.2.2 Phương pháp tính giá hàng hóa
Phương pháp nhập trước – xuất trước
Phương thức này dựa trên giả thuyết là hàng hóa nhập trước thì sẽ được xuất trước Do đó, giá trị hàng hóa xuất kho được tính hết theo giá nhập kho lần trước rồi mới tính tiếp giá nhập kho lần sau Như vậy giá trị hàng hóa tồn sẽ được phản ánh với giá trị hiện tại vì được tính giá của những lần nhập kho mới nhất
Phương pháp bình quân gia quyền
Là phương pháp căn cứ vào giá trị hàng tồn kho đầu kỳ và giá trị hàng nhập trong kỳ để tính giá bình quân của một đơn vị hàng hóa Sau đó tính giá trị hàng hóa xuất kho bằng cách lấy số lượng hàng hóa xuất kho nhân với giá đơn vị bình quân Nếu giá đơn vị bình quân chỉ được tính một lần lúc cuối tháng thì gọi là bình quân gia quyền lúc cuối tháng
Sau khi xác định được trị giá vốn hàng xuất kho để bán, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, kế toán cần phải xác định kết quả để cung cấp thông tin trình bày báo cáo tài chính ( Báo cáo kết quả kinh doanh) Tùy thuộc vào loại hình doanh nghiệp
và sự vận động của sản phẩm, hàng háo mà kế toán xác định giá vốn của hàng đã bán: Trị giá vốn của hàng đã bán = Trị giá vốn của hàng đã xuất bán + Chi phí bán hàng & QLDN
Trang 24 Kết cấu và nội dung tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán
Sử dụng tài khoản 632 “Giá vốn hàng bán” là trị giá thực tế của hàng hóa mua vào hoặc nhập về
Kết cấu của tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán
chi phí nhân công vượt trên mức bình
thường và chi phí sản xuất chung cố định
không phân bổ được tính vào giá vốn
hàng bán trong kỳ;
của hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi
thường do trách nhiệm cá nhân gây ra;
giá hàng tồn kho (chênh lệch giữa số dự
phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập
năm nay lớn hơn số dự phòng đã lập năm
- Chi phí sửa chữa, nâng cấp,
cải tạo bất động sản đầu tư không đủ điều
kiện tính vào nguyên giá bất động sản đầu
phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã bán trong kỳ sang tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
kinh doanh bất động sản đầu tư phát sinh trong kỳ để xác định kết quả hoạt động kinh doanh;
giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính (chênh lệch giữa số dự phòng phải lập năm nay nhỏ hơn số đã lập năm trước);
trích trước đối với hàng hóa bất động sản được xác định là đã bán (chênh lệch giữa
số chi phí trích trước còn lại cao hơn chi phí thực tế phát sinh);
mại giảm giá hàng bán nhận được sau khi hàng mua đã tiêu thụ;
giá bất động sản đầu tư nắm giữ chờ tăng giá khi có bằng chứng chắc chắn cho thấy bất động sản có dấu hiệu tăng giá trở lại;
Trang 25tư;
- Chi phí phát sinh từ nghiệp
vụ cho thuê hoạt động trích trong kỳ;
- Giá trị còn lại của bất động
sản đầu tư bán, thanh lý trong kỳ;
thanh lý bất động sản đầu tư phát sinh
trong kỳ
- Số tổn thất do giảm giá trị
bất động sản đầu tư nắm giữ chờ tăng giá;
- Chi phí trích trước đối với
hàng hóa bất động sản được xác định đã
bán
thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường đã tính vào giá trị hàng mua, nếu khi xuất bán hàng hóa mà các khoản thuế
đó được hoàn lại
b Nếu doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định
kỳ
Đối với doanh nghiệp kinh doanh thương mại
- Trị giá vốn của hàng hóa đã
xuất bán trong kỳ
giá hàng tồn kho (chênh lệch giữa số dự
phòng phải lập năm nay lớn hơn số đã lập
năm trước chưa sử dụng hết)
hóa đã gửi bán nhưng chưa được xác định
là tiêu thụ
giá hàng tồn kho cuối năm tài chính (chênh lệch giữa số dự phòng phải lập năm nay nhỏ hơn số đã lập năm trước)
hóa đã xuất bán vào bên Nợ tài khoản 911
“Xác định kết quả kinh doanh”
Đối với doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh dịch vụ
Trang 26- Trị giá vốn của thành phẩm,
dịch vụ tồn kho đầu kỳ
giá hàng tồn kho (chênh lệch giữa số dự
phòng phải lập năm nay lớn hơn số dự
phòng đã lập năm trước chưa sử dụng hết)
sản xuất xong nhập kho và dịch vụ đã
hoàn thành
thành phẩm, dịch vụ tồn kho cuối kỳ vào bên Nợ TK 155 “Thành phẩm”; TK 154
“Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”
giá hàng tồn kho cuối năm tài chính (chênh lệch giữa số dự phòng phải lập năm nay nhỏ hơn số đã lập năm trước chưa sử dụng hết)
thành phẩm đã xuất bán, dịch vụ hoàn thành được xác định là đã bán trong kỳ vào bên Nợ TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
Trang 27 Sơ đồ tài khoản
155,157
2294 (11)
(12)
(13)
632 - Giá Vốn Hàng Bán
Trang 28(7) Trích khấu hao bất động sản đầu tư
(8) Chi phí phát sinh liên quan đến bất động sản đầu tư
(9) Nếu được phân bổ dần
(10) Kết chuyển giá vốn hàng bán và các chi phí khi xác định kết quả kinh doanh (11) Hàng bán bị trả lại nhập kho
(12) Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
(13) Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
1.2.4 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Khái niệm
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như: bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có)
Doanh thu bán hàng chỉ được ghi nhận khi đồng thời thoả mãn tất cả 5 điều kiện sau:
- DN đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho người mua
- DN không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như người sở hữu hàng hoá hoặc kiểm soát hàng hoá
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
- DN đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
- Doanh thu bán hàng gồm DT bán hàng ra ngoài và DT bán hàng nội bộ
Trang 29 Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 511
- Kết chuyển doanh thu thuần vào tài
khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán
Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ
Tài khoản này có 6 tài khoản cấp 2
- Tài khoản 5111 - Doanh thu bán hàng hóa: phản ánh doanh thu và doanh thu
thuần của khối lượng hàng hóa được xác định là đã bán trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp Tài khoản này chủ yếu dùng cho các ngành kinh doanh hàng hóa, vật
tư, lương thực,…
- Tài khoản 5112 – Doanh thu bán các thành phẩm: phản ánh doanh thu và
doanh thu thuần của khối lượng sản phẩm (thành phẩm, bán thành phẩm) được xác định là đã bán trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp Tài khoản này chủ yếu dùng cho các ngành sản xuất vật chất như: Công nghiệp, nông nghiệp, xây lắp, ngư nghiệp, lâm nghiệp,…
- Tài khoản 5113 – Doanh thu cung cấp dịch vụ: phản ánh doanh thu và doanh
thu thuần của khối lượng dịch vụ đã hoàn thành, đã cung cấp cho khách hàng và được xác định là đã bán trong một kỳ kế toán Tài khoản này chủ yếu dùng cho các ngành kinh doanh dịch vụ như: Giao thông vận tải, bưu điện, du lịch, dịch vụ công cộng, dịch
vụ khoa học, kỹ thuật, dịch vụ kế toán, kiểm toán,…
- Tài khoản 5114 – Doanh thu trợ cấp, trợ giá: phản ánh các khoản doanh thu
từ trợ cấp, trợ giá của Nhà nước khi doanh nghiệp thực hiện các nhiệm vụ cung cấp sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ theo yêu cầu của Nhà nước
- Tài khoản 5117 – Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư: phản ánh
doanh thu cho thuê bất động sản đầu tư và doanh thu bán, thanh lý bất động sản đầu tư
Trang 30- Tài khoản 5118 – Doanh thu khác: phản ánh các khoản doanh thu bán hàng
hóa, doanh thu ngoài doanh thu bán hàng hóa, doanh thu bán thành phẩm, doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh thu được trợ cấp trợ giá và doanh thu kinh doanh bất động sản như: Doanh thu bán vật liệu, phế liệu, nhượng bán công cụ, dụng cụ và các khoản doanh thu khác
Sơ đồ hạch toán
Sơ đồ 1.2 Kế toán doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ Chú thích:
(1) Các khoản giảm trừ doanh thu
(2) Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
(3) Các khoản thuế phải nộp khi bán hàng, cung cấp dịch vụ ( Trường hợp chưa tách ngay các khoản thuế phải nộp tại thời điểm ghi nhận doanh thu)
(4) Các khoản thuế phải nộp khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ (Trường hợp tách ngay các khoản thuế phải nộp tại thời điểm ghi nhận doanh thu)
511 - Doanh thu bán hàng & cung cấp dịch vụ 111,112,131,…
Trang 311.2.5 Kế toán thu nhập khác
Khái niệm thu nhập khác
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản thu nhập khác, các khoản doanh thu ngoài hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp
Nội dung thu nhập khác của doanh nghiệp gồm:
- Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ
- Các khoản thuế được ngân sách nhà nước hoãn lại
- Thu các khoản nợ phải trả không xác định được chủ
- Các khoản tiền thưởng của khách hàng liên quan đến tiêu thụ hàng hóa sản phẩm, dịch vụ không tính trong doanh thu (nếu có)
- Thu nhập quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật của các tổ chức cá nhân tặng cho doanh nghiệp
- Các khoản thu nhập khác ngoài các khoản nêu trên
Kết cấu và nội dung phản ánh tài khoản 711 “Kế toán thu nhập
khác”
Số thuế GTGT phải nộp (nếu có)
tính theo phương pháp trực tiếp đối với
các khoản thu nhập khác ở doanh nghiệp
nộp thuế GTGT tính theo phương pháp
trực tiếp
Cuối kỳ kế toán, kết chuyển các
khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ
sang tài khoản 911 “Xác định kết quả
kinh doanh”
Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ
Tài khoản 711 –Thu nhập khác không có số dư cuối kỳ
Tài khoản 711 – Thu nhập khác không có tài khoản cấp 2
Trang 33Chú thích:
(3) Thu phạt khách hàng vi phạm hợp đồng kinh tế, tiền các tổ chức bảo hiểm bồi thường
(6) Nhận tài trợ, biếu tặng vật tư, hàng hóa, TSCĐ
(15) Đánh giá tăng giá trị tài sản khi chuyển đổi loại hình doanh nghiệp
(16) Đầu tư bằng vật tư, hàng háo (trường hợp Giá đánh giá lại > Giá trị ghi sổ)
Chi phí lãi vay ngắn hạn và dài hạn
Nhận giấy báo có của ngân hàng trả lãi
Đánh giá lại chênh lệch tỷ giá tiền gởi ngân hàng
Trang 34 Kết cấu tài khoản 635 “Chi phí hoạt động tài chính”
- Chi phí hoạt động tài chính
- Lỗ về bán chứng khoán khấu hao
TSCĐ cho thuê hoạt động
- Lập dự phòng giảm giá đầu tƣ tài
Trang 35Chú thích:
(1) Xử lý lỗ tỷ giá do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối kỳ vào chi phí tài chính
(2) Lỗ về bán các khoản đầu tư
(3) Tiền thu bán các khoản đầu tư
(4) Chi phí nhượng bán các khoản đầu tư
(5) Lập dự phòng giảm giá chứng khoán và dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác
(6) Chiết khấu thanh toán của người mua
(7) Lãi tiền vay phải trả, phân bổ lãi mua hàng trả chậm, trả góp
(8) Hoàn nhập số chênh lệch dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán và tổn thất đầu tư vào đơn vị khác
(9) Cuối kỳ kết chuyển chi phí tài chính
1.2.7 Kế toán các khoản chi phí khác
Khái niệm
Chi phí khác là những khoản chi phí phát sinh do các sự kiện hay các nghiệp vụ
riêng biệt với hoạt động thông thường của các DN, gồm:
- CP thanh lý, nhượng bán TSCĐ và giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý
- CP thanh lý, nhượng bán TSCĐ và giá trị còn lại TSCĐ thanh lý, nhượng bán
- Tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế Bị phạt thuế, truy nộp thuế
Các khoản CP khác…
Kết cấu tài khoản 811 “Các khoản chi phí khác”:
khác phát sinh trong kỳ vào TK 911
Tài khoản 811 không có số dư cuối kỳ
Trang 36(8) Tài sản
(7) Giá trị vốn góp liên doanh liên kết
Trang 37(8) Chênh lệch giữa đánh giá lại nhỏ hơn giá trị còn lại của TSCĐ
(9) Đánh giá giảm giá trị tài sản khi chuyển đổi loại hình doanh nghiệp (10) Kết chuyển chi phi khác để xác định kết quả kinh doanh
Các chi phí phát sinh liên quan đến
quá trình bán sản phẩm, hàng hóa, cung
kỳ
Tài khoản 641 không có số dƣ cuối kỳ
Trang 38 Sơ đồ hạch toán 111,112,
Sơ đồ 1.6 Kế toán chi phí bán hàng
Trang 39Chú thích:
(2) Chi phí tiền lương và các khoản trích trên lương
(5) Chi phí phân bổ dần, chi phí trích trước
(6) Thành phẩm, hàng hóa, dịch vụ khuyến mại, quảng cáo, tiêu dùng nội
bộ, biếu, tặng, cho khách hàng bên ngoài doanh nghiệp
(7) Chi phí dịch vụ mua ngoài; Chi phí khác bằng tiền; Chi phí hoa hồng đại
1.2.9 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
- Số dự phòng phải thu khó đòi, dự
phòng phải trả (Chênh lệch giữa số dự
phòng phải lập kỳ này lớn hơn số dự
phòng đã lập kỳ trước chưa sử dụng
hết)
- Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả (Chênh lệch giữa số dự phòng phải lập kỳ này nhỏ hơn số dự phòng đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết)
- Cuối kỳ kết chuyển chi phí quản lý DN vào TK 911
Trang 40TK 642 không có số dƣ cuối kỳ
TK 642 – Chi phí quản lý kinh doanh có 2 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 6421 – Chi phí bán hàng: Phản ánh chi phí bán hàng thực tế phát
sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ trong kỳ của doanh nghiệp và tình hình kết chuyển chi phí bán hàng sang TK 911- Xác định kết quả kinh doanh
- Tài khoản 6422 – Chi phí quản lý doanh nghiệp: Phản ánh chi phí quản lý
chung của doanh nghiệp phát sinh trong kỳ và tình hình kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp sang tài khoản 911 – Xác định kết quả kinh doanh