Thực phẩm biến đổi gen cây trồng chịu hạn
Trang 1CHÀO THẦY VÀ CÁC BẠN ĐẾN VỚI BUỔI THUYẾT TRÌNH
CỦA NHÓM 3
Đề Tài:
Thực Phẩm Biến Đổi Gene
Cây Trồng Chịu Hạn
Trang 2GVHD: Hoàng Anh HoàngNhóm 3
Trang 3•
Đôi tư ơng ng hiê
n c ưu
2
•
Cơ chê
biê
u h iê
3
•
Phư ơng
ph
ap ngh iên cư u
4
•
Kêt qu a
5
•
Kêt lu âên
Nội dung chính
Trang 41 Đối tượng nghiên cứu
Basmati là giống lúa dạng hạt dài được trồng phổ biến ở Ấn Độ
Giống lúa này là có mùi thơm, hương vị đặc trưng và có chất lượng tốt
Giống lúa Pusa Basmati – 1 sinh trưởng và phát triển tốt ở điều kiện khí hậu ở Việt Nam, có tiềm năng về năng suất và chất lượng
Trang 5Các chủng vi khuẩn và các vector
Chuyển gene OsNAC6 nhờ tế bào khả biến của vi khuẩn A
Tumefaciens
Vector chuyển gene pBCKH
Vector nhân dòng pSK II, pUC19-Ubi
Vi khuẩn nhân dòng E.Coli DH5
Trang 6Hóa chất
Môi trường được sử dụng trong nghiên cứu nuôi cấy mô tế bào và nuôi cấy vi khuẩn dùng cho thí nghiệm chuyển gene bao gồm:
MS, LB, YEM.
Trang 7Thiết bi
Tủ cấy vô trùng.Tủ sinh trưởng.Máy PCR
Máy giải trình tự.Máy quang phổ kế.Máy đo pH
Máy ly tâm
Bể ổn nhiệt
Các thiết bị khác
Trang 82 Cơ chế biểu hiện
Thay đổi về hình thái, sinh lí, sinh hoá và phân tử
Về hình thái, sinh lí: đóng các khí khổng, giảm hô hấp và quang hợp, giảm thể tích nước trong các mô.Mức độ phân tử: gia tăng mức độ biểu hiện và tích luỹ của các gene/protein chống chịu stress
Trang 92 Cơ chế biểu hiện
Các protein tham gia vào quá trình chống hạn của thực vật được chia làm 2 loại:
Nhóm protein chức năng trực tiếp tham gia chống lại với điều kiện hạn (ABA, LEA, proline, mannitol, sorbitol )
Nhóm protein điều khiển sự biểu hiện của các gene chức năng liên quan đến tính chịu hạn (nhân tố phiên mã, kinase )
Trang 102 Cơ chế biểu hiện
• * Nhân tố phiên mã OsNAC6
Họ NAC chứa trình tự đồng nhất (được phát hiện từ petunia NAM và từ Arabidopsis ATAF1, ATAF2 và CUC)
- Có vai trò quan trọng trong việc xác định mô phân sinh đỉnh chồi
- Phản ứng với điều kiện bị tổn thương và tác nhân gây hại tấn công
- Tăng cường tính chịu hạn
Trang 112 Cơ chế biểu hiện
• * Nhân tố phiên mã OsNAC6
Không tham gia trực tiếp vào phản ứng đáp ứng với điều kiện hạn
Sự biểu hiện của chúng lại có vai trò kích hoạt sự biểu hiện của rất nhiều gene chức năng khác
Bám vào trình tự ADN đặc hiệu trên vùng khởi động gene của các gene chức năng => hoạt hóa sự biểu hiện của các gene này => tăng cường tính chịu hạn
Trang 122 Cơ chế biểu hiện
• * Nhân tố phiên mã OsNAC6
Các nhân tố phiên mã Nhận, truyền tín hiệu
Thực vật tăng cường tính chịu hạn
Các gene điều khiển biểu hiện
Điều kiện hạn hán
Các gene chức năng biểu hiện
Các gene chức năng
Trang 13Nuôi trong LB
Xử lý CaCl2
Sốc nhiệt
Sàng lọc bẳng PCR
Sản phẩm PCR gene OsNAC6 lần 1
Sản phẩm PCR gene OsNAC6 lần 2
Các dòng E.Coli chứa plasmid
1 dòng E.Coli chứa plasmid mang gene
OsNAC6
Trải đĩa LB.amp.X-gal Cắt RE + Tinh sạch
SƠ ĐỒ THỰC HIỆN
Trang 14SƠ ĐỒ THỰC HIỆN
1 dòng E.Coli chứa plasmid mang gene OsNAC6
Thiết kế vector chuyển gene mang OsNAC6
Trang 15NHÂN GENE OsNAC6 TỪ THƯ VIỆN BẰNG KỸ THUẬT PCR
: 34.5 μl : 5 μl : 2 μl : 2 μl : 5 μl : 0,5 μl : 1 μl
Chu trình Nhiệt độ
( oC )
Thời gian ( phút )
Trang 16Tinh sạch sản phẩm PCR từ gel agarose bằng
cột GeneluteTM Minus Etbr (Sigma Cat # G-2166)
• Băng DNA sau khi điện di xác định đúng kích thước sẽ được cắt và chạy qua kim tiêm 1ml để làm nhỏ trước khi chuyển qua cột
• Ly tâm cột chứa agarose và DNA ở 12.000 rpm, 10 phút
• Sản phẩm thu được chính là DNA đã được tinh sạch có thể sử dụng cho các phản ứng tiếp theo
Trang 171 2 M 4 5
926 bp
900 - 1000 bp
KẾT QUẢ
Hình : Kết quả điện di sản phẩm PCR nhân gene OsNAC6 từ thư viện
M- Thang ADN chuẩn 1kb (invitrogene);
Giếng 1, 2 - Sản phẩm ADN khuếch đại lần 1;
Giếng 4, 5 - Sản phẩm PCR lần 2.
Trang 18T4 LigaseCắt RE + Tinh sạch
Phản ứng cắt được tiến hành ở 37oC trong 1 giờ
Trang 19• B1: Cắt lấy mẩu gel chứa đoạn DNA có kích thước cần kiểm tra cho vào ống tiêm 1 ml, dùng áp lực đẩy gel agarose chứa DNA qua ống
tiêm 1 ml, sản phẩm được thu trong ống eppendorf 1,5 ml.
• B2: Thêm 800 µl phenol (pH = 8,0), trộn đều bằng vortex, ủ ở -80oC,1h
• B3: Làm tan hỗn ở nhiệt độ phòng, ly tâm 12.000 rpm, 5 phút
• B4: Hút dịch nổi chuyển sang ống eppendorf mới và bổ sung một lượng tương đương dung dịch chloroform : isoamyl alcohol với tỷ lệ
24 : 1 Lắc đều và tiếp tục hút dịch nổi chuyển sang ống eppendorf mới
• B5: Thêm 1/10 thể tích CH3COOK, pH = 5,2 và 2,5 lần thể tích cồn tuyệt đối, giữ lạnh Ủ hỗn hợp ở -20oC, 1 giờ
• B6: Ly tâm 12000 rpm trong khoảng 30 phút, thu kết tủa và làm sạch DNA bằng cồn 70% Ly tâm 12000 rpm trong 5 phút, thu kết tủa,
làm khô và hoà tan DNA trong thể tích nước hợp lý.
TINH SẠCH BẰNG PHƯƠNG PHÁP PHENOL LẠNH
Trang 20T4 LigaseCắt RE + Tinh sạch
dH2O
: 1 μl: 1 μl: 1 μl: 1 μl: 6 μl
Phản ứng gắn được tiến hành ở 250C trong thời gian 1 giờ
Trang 21BIẾN NẠP GENE OsNAC6 VÀO TẾ BÀO E coli
1 dòng E.Coli chứa plasmid mang gene OsNAC6
Trang 22• Dịch tế bào DH5α giữ ở -800C được cấy trải trên môi trường LB đặc, nuôi qua đêm ở 370C, sau đó chọn một khuẩn lạc
đơn để nuôi lắc 200 rpm qua đêm ở 37oC trong 5 ml môi trường LB lỏng
• 500 ml môi trường LB lỏng được bổ sung vào 5 ml dung dịch nuôi qua đêm và tiếp tục nuôi lắc 200 rpm ở 370C khoảng
Trang 23• 10 μl vector nhân dòng pSK II mang gene OsNAC6 đã chuẩn bị ở trên (mục 2.2.1.3) được bổ sung vào tế bào khả biến DH5α
• Hỗn hợp được trộn nhẹ và ủ trong đá 20 phút tạo điều kiện cho các vector bám lên thành tế bào
• Sau đó, được thực hiện phản ứng sốc nhiệt bằng việc chuyển hỗn hợp phản ứng trên vào bể ổn nhiệt
ở 420C trong 60 giây, ngay lập tức ủ hỗn hợp vào đá trong 5 phút
• Hỗn hợp phản ứng sau đó được trải trên đĩa môi trường LB đặc có bổ sung 100 μg/ml ampicilin, nuôi trong tủ ấm 370C qua đêm
Biến nạp gene OsNAC6 vào tế bào E coli bằng phương pháp sốc nhiệt
Trang 24• Sản phẩm PCR và vector pSK II chỉ được gắn với nhau bởi một vị trí enzym giới hạn BamH I nên sản phẩm PCR có
thể gắn vào vector theo chiều xuôi (forward) hoặc ngược (reverse)
• Vì vậy, phản ứng PCR đặc hiệu với mồi xuôi là mồi của promoter T3 (T3-F) và mồi ngược là mồi đặc hiệu của gene
OsNAC6 (OsNAC6-R) được tiến hành để xác định sự có mặt xuôi chiều của gene OsDREB2A tái tổ hợp với vector
pUC19-Ubi trong khuẩn lạc
• Các khuẩn lạc cho sản phẩm PCR là các băng DNA có kích thước tương ứng với kích thước của gene OsNAC6 được
tiếp tục nuôi để tách plasmid
Kiểm tra gene OsNAC6 trong khuẩn lạc bằng phản ứng PCR.
Trang 251 dòng E.Coli chứa plasmid mang gene
OsNAC6
Giải trình tự gene OsNAC6
Thiết kế vector chuyển gene mang
OsNAC6
Trang 26• B1 : Nuôi cấy lắc 1 khuẩn lạc đơn trong 2ml môi trường LB lỏng, lắc 200 rpm qua đêm ở 370C.
• B2 : Chuyển dung dịch nuôi qua đêm vào ống eppendorf 1,5 ml, ly tâm ở tốc độ 6.000 rpm trong 5 phút
• B3 : Thu cặn tế bào, hòa tan trong 150 μl dung dịch I để lạnh (50 mM glucose, 25 mM Tris-HCl (pH = 8,0) và 10 mM EDTA)
• B4 : Bổ sung 300 µl dung dịch II (0,2 N NaOH, 1% SDS), đảo nhẹ
• B5 : Tiếp tục bổ sung 200 µl dung dịch III để lạnh (60 ml CH3COOK 5M; 11,5 ml axit acetic đậm đặc; 28,5 ml nước), đảo
nhe
• B6 : Dung dịch tế bào được ủ trong đá khoảng 10 phút và ly tâm 12.000 rpm ở nhiệt độ phòng
TÁCH DNA PLASMID TỪ VI KHUẨN E coli DH5α
Trang 27• B7 : Thu dịch trên chuyển sang ống eppendorf 1,5 ml sạch và bổ sung 2 µl enzym RNase (10 µg/ml)
• B8: Bổ sung một lượng tương đương dung dịch phenol : chloroform : isoamyl alcohol theo tỷ lệ 25 : 24 : 1, ly tâm 12.000 rpm trong khoảng 5 phút ở nhiệt độ phòng.
• B9 : Chuyển pha trên cùng sang ống eppendorf 1,5 ml mới rồi bổ sung dung dịch chloroform : isoamyl alcohol theo tỷ lệ 24 : 1 với thể tích tương đương Ly tâm 12.000 rpm trong khoảng 5 phút ở nhiệt độ phòng
• B10 : Thu pha trên cùng và chuyển sang một ống eppendorf 1,5 ml mới và bổ sung CH3COOK 3M (pH = 5,2) với tỷ lệ 1/10 thể tích Bổ sung
2,5 lần thể tích cồn tuyệt đối giữ lạnh, kết tủa DNA ở -80oC trong 1 giờ Ly tâm 12.000 rpm khoảng 30 phút ở 4oC
• B11 : Rửa DNA bằng cồn 70%, sấy khô, hòa tan DNA trong 50 µl nước / TE.
TÁCH DNA PLASMID TỪ VI KHUẨN E coli DH5α
Trang 28Hình : Sơ đồ tách dòng gene OsNAC6 trong vector nhân dòng pBluescript II ( PSK II)
KẾT QUẢ
Trang 29• Mức độ tương đồng ở Nucleotide của đoạn DNA là 100% với gene mã hóa OsNAC6 lúa Japonica, 93% với NAC cây ngô, 91% với NAC bạc hà đắng.
• Mức độ tương đồng ở acid amine là 94% với nhân tố phiên mã NAC lúa mỳ, 94% với nhân tố phiên mã NAC bạc hà đắng và 87% với nhân tố phiên mã NAC cây ngô
• Dựa theo các kết quả thu được, có thể khẳng định đã phân lập thành công đoạn DNA mã hóa nhân tố phiên mã OsNAC6 điều khiển tính chịu hạn, mặn ở lúa
KẾT QUẢ GIẢI TRÌNH TỰ GENE OsNAC6
Trang 30 Tạo vector trung gian
Gene OsNAC6 trong vector tách dòng pSK II-OsNAC6 được thu nhận lại bằng phản ứng PCR sử dụng cặp mồi đặc hiệu F/OsNac6-R để nhân trình tự nucleotide mã hóa gene OsNAC6 Phản ứng PCR được tiến hành như mô tả ở phân phân lập gene OsNAC6, chỉ khác
OsNac6-là thành phần phản ứng sử dụng sợi khuôn OsNac6-là 50 ng plasmid pSK II-OsNAC6
Sản phẩm PCR được điện di trên gel Agarose 1%, tinh sạch bằng cột GeneluteTM Minus EtBr, xử lý enzym giới hạn Bam HI, gắn vào vector pUC19-Ubi đã xử lý Bam HI và loại gốc phosphate trước đó để tạo vector trung gian pUC19-Ubi-OsNAC6 Chiều gắn của gene OsNAC6 trong vector pUC19-Ubi được kiểm tra bằng cặp mồi Ubi-F/OsNac6-R Vector pUC19-Ubi-OsNAC6 có chiều gắn xuôi được biến nạp vào tế bào khả biến E coli DH5α, nuôi lỏng thu sinh khối, tách plasmid và giải trình tự trước khi gắn vào vector chuyển gene
Thiết kế vector chuyển gene mang gene OsNAC6 bằng kỹ thuật Gatewaya
Trang 31 Tạo vector chuyển gene
LR clonase buffer Vecor cho (pUC19-Ubi) 100 ng/μl Vector nhận (pBCKH) 20 ng/μl TE
LR clonase
: 1 μl : 0,5 μl : 0,5 μl : 2,5 μl : 0.5μl
Việc gắn cấu trúc gene gồm promoter Ubiquitin, OsNAC6 và trình tự kết thúc phiên mã trong vector
pUC19-Ubi-OsNAC6 vào vector nhận pBCKH để tạo ra vector chuyển gene pBCKH-Ubi-pUC19-Ubi-OsNAC6 được thực hiện theo quy trình Gateway kit (Invitrogene).
Phản ứng gateway được tiến hành trong hỗn hợp phản ứng 5 μl với các thành phần phản ứng :
Thiết kế vector chuyển gene mang gene OsNAC6 bằng kỹ thuật Gatewaya
Trang 32Hỗn hợp phản ứng được ủ ở 250C trong thời gian 1giờ, sau đó bổ sung 0,5 μl proteinase K ủ ở 370C trong 10 phút để loại
Trang 33A CHUẨN BỊ TẾ BÀO KHẢ BIẾN
Tạo tế bào Agrobacterium tái tổ hợp có mang gen OsNAC6
Trang 34Chuẩn bị tế bào khả biến
Bước 1: Nuôi cấy 5ml A.Tumefaciens trong 500ml YEM, lắc 200v/p, 280C, 8h, OD=0.5 – 0.8 ->Tăng sinh vi
khuẩn
Bước 2: Ly tâm lạnh 6000v/p, 5 phút, 40C -> Thu sinh khối tế bào(cặn)
Bước 3: Hòa tan bằng 5 - 10ml nước lạnh, trộn đều, them tiếp đến 500ml nước lạnh, ly tâm 6000v/p, 5 phút, 40C -> Thu cặn tế bào
Bước 4: Thêm 250 ml nước đá, ly tâm 6000v/p, 5 phút, 40C -> Thu cặn tế bào
Bước 5: Bổ sung 5ml glycerol 10% -> bảo vệ tế bào
Bước 6: Bảo quản trong Nitơ lỏng -800C
Trang 35Biến nạp gene OsNAC6 vào tế bào khả biến
Bước 1: Trộn 100ng plasmid tái tổ hợp vào các tế bào khả biến Agrobacterium EHA105, trộn đều, để hỗn hợp trong đá 30 phút
Bước 2: Chuyển hỗn hợp vào cuvet điện, ủ đá 5 - 10 phút, tiến hành biến nạp bằng máy xung điện: Điện dung 25μF, Điện thế 2.4 KV, Điện trở
200 Ω, Thời gian 5s
Bước 3: Chuyển qua ống falcol, ủ 4h, 280C
Bước 4: Ly tâm, bỏ dịch nhưng giữ lại 50 - 100 μl, cấy trang lên môi trường LB đặc có bổ sung 50mg/l Kanamycin, ủ trong 2 ngày, 280C
Bước 5: Nuôi các khuẩn lạc đơn trong môi trường YEB lỏng có bổ sung 50mg/l Kanamycin, lắc 200v/p qua đêm
Bước 6: Tách chiết plasmid, điện di để kiểm tra
Bước 7: Bảo quản các khuẩn lạc có kết quả dương tính trong môi trường YEB, có bổ sung glycerol 15% trước khi làm lạnh đến -700C
Trang 36Chuyển gene OsNAC6 vào giống lúa Pusa Basmati thông qua vi khuẩn
Trang 37Tạo callus
Hạt lúa bóc vỏ, rửa bằng nước cất 4-5 lần, ngâm và lắc nhẹ trong cồn 70%, 1 phút
Rửa lại bằng nước cất khử trùng, ngâm trong Javel 50% có bổ sung tween 20 trong
20 phút
Rửa lại bằng nước cất 4-5 lần Thấm khô
Đặt hạt vào môi trường MS có bổ sung 2,4-D, BAP, casein, L-proline , giữ trong tối
ở 280C, 15 ngày
Trang 38Nhiễm callus với Agrobacterium EHA105
Bước 1: Tế bào Agrobacterium EHA105 chứa gene OsNAC6 được nuôi qua đêm và đo OD600, sau đó được đem
ly tâm 3000 vòng/phút trong 15 phút, thu tủa và hòa tan vào môi trường MS lỏng, sau đó pha loãng tới nồng độ OD600 = 0,5, bổ sung Acetosyringone nồng độ 30 μg/ml
Bước 2: Các callus được cho vào ống fancol chứa dung dịch MS đã được hòa Agrobacterium EHA105 được
chuẩn bị, lắc trong máy lắc 30 phút
Bước 3: Callus được đổ ra tấm lưới đã khử trùng và được làm khô bằng cách đặt lên giấy thấm khử trùng để loại
bỏ Agrobacterium còn lại, sau đó callus được chuyển lên môi trường Đồng nuôi cấy có ngăn bởi giấy lọc Các callus sau khi được nhiễm Agrobacterium EHA105 chứa gene OsNAC6 được nuôi trong tối ở 280C trong 3 ngày
Trang 39Chọn lọc và tái sinh
Sau quá trình lây nhiễm, Callus được rửa nhiều lần bằng nước đường khử trùng có bổ sung 500 mg/l cefotaxim,
làm khô bằng giấy thấm để loại bỏ Agrobacterium EHA105
Chuyển Callus sang môi trường chọn lọc 50 mg/l hygromycin, nuôi cấy 2 tuần, 280C, hết tuần 1 chuyển sang đĩa mới
Chuyển Callus sang môi trường chọn tái sinh lọc, 250C, độ ẩm từ 50 - 70%, quang chu kỳ 16 giờ/ngày, 3.000 Lux
Trang 40Các giai đoạn tạo chủng lúa Chứa gen OsNAC6
Trang 414 KẾT QUẢ
Từ 100 hạt lúa được đem vào nuôi cấy ở môi trường MS2, thu được 95 callus và sử dụng số lượng callus này
để tiến hành lây nhiễm với vi khuẩn Agrobacterium.
Sau 15 ngày nuôi cấy trên môi trường chọn lọc, có 20 callus sống sót và được chuyển sang môi trường tái sinh
Sau 4 tuần tái sinh, kết quả thu được 12 callus có chồi sinh trưởng bình thường
Tổng số thu được 12 dòng lúa sinh trưởng và phát triển bình thường
Trang 42Kiểm tra cây chuyển gene
A. Tách chiết DNA tổng số
Thực hiện theo phương pháp tách chiết plasmid
B Thực hiện pư PCR và điện di để kiểm tra
Trang 43Hình Điện di sản phẩm nhân
gene mã hoá nhân tố phiên mã OsNAC6
ở các dòng lúa Pusa Basmati chuyển
gene
Kết quả:
Có 11 dòng lúa đã được chuyen gene OsNAC6 thành công
Có 1 dòng lúa không cho kết quả PCR
Trang 445 KẾT LUẬN
• Việc nghiên cứu thực hiện chuyển gene trên giống lúa Basmati thành công tạo ra một cơ sở, nguồn cung cấp
dữ liệu cho việc thực hiện tạo ra các giống lúa mới, có khả năng chịu hạn ở nước ta
• Góp phần vào khắc phục với tình trạng biến đổi khí hậu ảnh hưởng đến thời tiết, môi trường sống của cây
trồng hiện nay
• Tạo ra hướng nghiên cứu tích cực
Trang 45CẢM ƠN THẦY VÀ CÁC BẠN ĐÃ CHÚ Ý LẮNG NGHE