Nguy cơ gây dị ứng và tạo ra độc tố Nguy cơ gây nhờn kháng sinh :Việc sử dụng GM có thể dẫn tới việc tăng tính kháng kháng sinh của vi khuẩn Nguy cơ về thành phần dinh dưỡng: có thể
Trang 2M C L C ụ ụ
I/ Khái ni m chuy n genệ ể
II/ M c đích chuy n genụ ể
III/ Gi i thi u 1 vài ph ng pháp ớ ệ ươchuy n genể
IV/ u đi m, nh c đi m vi c Ư ể ượ ể ệ
chuy n đ i genể ổ
V/ Tranh lu n r i ro c a th c v t ậ ủ ủ ự ậ
bi n đ i genế ổ .
Trang 3Nh ng gen đ c t o đ a vào (gen ữ ượ ạ ư
chuy n) có th đ c phân l p t ể ể ượ ậ ừ
nh ng loài th c v t có quan h h ữ ự ậ ệ ọhàng ho c t nh ng loài khác bi t ặ ừ ữ ệhoàn toàn.
Trang 4II: M C ĐÍCH ụ
T o các gi ng cây năng su t cao, ch t l ạ ố ấ ấ ượ ng t t; ố
Không làm m t tính đa d ng sinh h c c a muôn loài; ấ ạ ọ ủ
Nâng cao hi u qu s d ng nguyên li u đ i v i nông ệ ả ử ụ ệ ố ớ nghi p và môi tr ệ ườ ng;
Tăng thu nh p, gi m đói nghèo các n ậ ả ở ướ c đang phát tri n ể
Cho phép các nhà t o gi ng th c v t đ a ra gi ng m i ạ ố ự ậ ư ố ớ nhanh h n và v ơ ượ t qua nh ng gi i h n c a t o gi ng ữ ớ ạ ủ ạ ố truy n th ng ề ố
Trang 5III: 1 VÀI PP BI N Đ I GENế ổ
Ph ng pháp truy n th ng, nhà t o gi ng ươ ề ố ạ ốtìm cách t h p l i các gen gi a hai cá th ổ ợ ạ ữ ể
th c v t nh m t o ra con lai mang nh ng ự ậ ằ ạ ữtính tr ng mong mu n. ạ ố
Pp k thu t chuy n gen:cho phép nhà t o ỹ ậ ể ạ
gi ng cùng lúc đ a vào m t th c v t nh ng ố ư ộ ự ậ ữgen mong mu n t nh ng sinh v t s ng ố ừ ữ ậ ố
khác nhau
Trang 61/ GI I ớ
THI U PP ệ
K THU T ỹ ậ CHUY N ể GEN
Trang 7VI/ U ĐI M NH Ư ể Ượ C ĐI M ể
Trang 10Tomatoes antifungal
Golden Rice contains vitamin A
Trang 12 Chuy n gen sai m c đích ể ụ : M t trong nh ng đi u ộ ữ ề
khi n nhi u ng i lo l ng là cây tr ng đ c bi n đ i gen ế ề ườ ắ ồ ượ ế ổ
đ ch u đ c thu c tr c và b n thân c s lai t o v i ể ị ượ ố ừ ỏ ả ỏ ẽ ạ ớ nhau, nh đó c s đ c mang gen kháng thu c tr c ờ ỏ ẽ ượ ố ừ ỏ
Ảnh hưởng đến sức khỏe con người :
Dị ứng
Hậu quả tiềm tàng: Nhiều ý kiến cho rằng đưa gen lạ vào
cây thực phẩm có thể tạo nên những ảnh hưởng không tốt đối với sức khỏe con người
Trang 13Lo ngại về mặt kinh tế: khoảng cách giữa người giàu
và người nghèo ngày càng trở nên rộng hơn.
Nguy cơ gây dị ứng và tạo ra độc tố
Nguy cơ gây nhờn kháng sinh :Việc sử dụng GM có thể
dẫn tới việc tăng tính kháng kháng sinh của vi khuẩn
Nguy cơ về thành phần dinh dưỡng: có thể là sự thay đổi các thành phần tương đối (protein thô, chất béo thô,
carbonhydrat thô ), hàm lượng protein, các protein
bất thường, các chất kháng dinh dưỡng (phytase, chất
ức chế trypsin
Trang 14V/ M T S TRANH LU N V NH NG ộ ố ậ ề ữ
R I RO C A TV CHUY N GEN ủ ủ ể
Nh ng cu c tranh lu n xung quanh nh ữ ộ ậ ả
h ng c a cây chuy n gen đ i v i môi tr ng ưở ủ ể ố ớ ườ
và con ng i ngày càng ph c t p, căng th ng ườ ứ ạ ẳ
và r t nh y c m.V y cây chuy n gen có an ấ ạ ả ậ ể
toàn v i môi tr ng hay không? ớ ườ
Vi c đánh giá nh h ng c a cây chuy n ệ ả ưở ủ ể
gen t i môi tr ng th ng r t khó khăn do ớ ườ ườ ấ
ph i xem xét nhi u y u t ả ề ế ố
H u h t các tranh lu n đ u nghiêng v ầ ế ậ ề ề
2 v n đ ch p nh n và ph n đ i cây ấ ề ấ ậ ả ố
chuy n gen ể
Trang 15Hiện nay trên thế giới có khá nhiều cây trồng được biến đổi gen Chẳng hạn cà chua được thay đổi đặc tính chín, đậu tương và củ cải đường kháng thuốc trừ cỏ, ngô và bông tăng tính sâu bọ…Năm
2000 có 13 quốc gia tham gia canh tác cây trồng biến đổi gen, trong đó nước Mỹ chiếm tỷ lệ nhiều nhất là 68%, Acgentina, cannada và Trung Quốc lần lượt chiếm tỷ lệ là 23%, 7% và 1% Các nước còn lại tham gia và lĩnh vực mới là Pháp, Đức,
Rumani, Mexico….
Trang 17Ở Việt Nam hiện có 3 cây BDG đang tồn tại
là lúa, ngô, bông Từ năm 2002 đã chuyển hướng sang cải tạo những cây lấy củ
(khoai, sắn), chuyển hoocmon sinh trưởng vào cá bống Đi xa hơn là công trình như cây bông kháng sâu, cây đu đủ kháng
bệnh đốm vòng, chuyển gen tổng hợp
carotene vào cây lúa hay công trình lúa
kháng sâu Các công trình trên đã hoàn
thiện ở phòng thí nghiệm và đang được
thực hiện tại 5 cơ sở nghiên cứu lớn.
Trang 19PHÂN TÍCH R I RO C A TH C ủ ủ ự
V T CHUY N GEN ậ ể
Trang 20Phân tích rủi ro của sinh vật biến đổi gen
Phân tích rủi ro được xem là một quy trình tổng thể đánh giárủi ro, quản lý rủi
ro và trao đổi thông tin rủi ro
Đánh giá rủi ro
Thông tin rủi ro Quản lý rủi ro
Trang 21Đánh giá rủi ro nhằm xác định và đánh
giá mọi rủi ro tiềmẩn trực tiếp và gián
tiếp, ngắn, trung và dài hạn của GMO hoặcsản phẩm của chúng đối với sức khỏe con người và môi trường,dự đoán khả năng rủi ro sẽ xảy ra và ước lượng mức độ thiệt hạicó thể có nếu rủi ro xảy ra.
Trang 22Quản lý rủi ro đánh giá những rủi ro tiềm ẩn đã
xác định củaGMO hoặc sản phẩm của GMO cần quản lý, rồi lựa chọn và thực thi các kế hoạch
hoặc hành động bắt buộc để đảm bảo cácrủi ro này được kiểm soát, giảm hoặc giảm nhẹ tới một mức độ được cơ quan quản lý của quốc gia chấp nhận. Quản lý rủi rođược coi là quy trình tổng thể của ước lượng rủi ro, xử lý rủi rovà quyết định
quản lý các tác động bất lợi tiềm ẩn. Quản lý rủi
ro là công cụ chính được các cơ quan quản lý sử dụng để quảnlý các hoạt động liên quan đến
GMO
Trang 23Kết luận
Những mối quan tâm tới sinh thái và môi trường
xuất phát từ cây chuyển gen được đánh giá trước khi thương mại hoá chúng Đồng thời cần có sự
kiểm soát và các hệ thống nông nghiệp tốt để phát hiện và giảm thiểu những mối nguy hại có thể xảy
ra Chúng ta cần so sánh phương pháp chuyển
gen, phương pháp truyền thống và các phương
pháp nông nghiệp khác để làm sáng tỏ những mối rủi ro tương đối cũng như những lợi ích của việc áp dụng cây chuyển gen
Mặc dù có sai số, nhưng có một điều rõ ràng rằng,
để bảo vệ môi trường của chúng ta, lương thực đáp ứng nhu cầu trong tương lai chỉ dựa trên quỹ đất hiện có Do đó, điều quan trọng là chúng ta phải
sử dụng tất cả mọi biện pháp có thể để giải quyết vấn đề cấp thiết này.