1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bồi dưỡng GV tìn P2

79 272 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bồi Dưỡng Gv Tìn P2
Trường học Trường Đại Học Công Nghệ Thông Tin
Chuyên ngành Công Nghệ Thông Tin
Thể loại Bài Giảng
Thành phố Thành Phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 15,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để khai thác CSDL: Cần có dữ liệu! Sau khi khai báo cấu trúc: Các hệ thống cho phép nhập dữ liệu..  Cập nhật dữ liệu: Thêm bản ghi bộ dữ liệu, dòng vào đầu, giữa hoặc cuối bảng,  Xó

Trang 3

Các phép thao tác với

dữ liệu Xét một cách tổ chức

dữ liệu

Trang 4

 Vai trò của mô hình dữ liệu:

tham gia của nhiều người,

lập với Hệ QTCSDL  xây dựng mô hình dữ liệu

 Tồn tại nhiều loại mô hình dữ liệu,

 Mô hình dữ liệu xác định:

 Cấu trúc dữ liệu

 Mối quan hệ giữa các dữ liệu.

 Phổ biến: mô hình quan hệ.

4

Trang 5

Chương I : Nêu các yêu cầu chung của các CSDL và Hệ QTCSDL.

Chương III :

 Cách mô tả CSDL: cấu trúc và ràng buộc

 ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu,

 Các thao tác cần thực hiện trên dữ liệu đã

mô tả  ngôn ngữ thao tác dữ liệu.

cụ thể

Trang 7

Với mỗi thành phần trong cấu trúc: tạo,

cập nhật,

 Các loại tìm kiếm, tra cứu thông tin.

Trang 8

 Ràng buộc với bộ dữ liệu (các dòng),

 Quan hệ giữa các chủ thể (các bảng).

 Cần có những khái niệm riêng cho mô

hình này.

8

Trang 9

 Đặc thù: Phải đảm bảo trong tương lai không

có hai bộ dữ liệu nào có giá trị giống nhau.

 Chú ý: Ý nghĩa của đặc trưng “ thứ tự các bộ

Trang 11

Khóa của bảng: Tập ít nhất các thuộc tính – tập ít nhất các cột trên đó không có cặp hàng nào có dãy giá trị như nhau.

 Khóa chính: thông thường chọn cột tương ứng với khóa có khả năng phân biệt lớn nhất.

 Chú ý: Nét đặc biệt – khi thiết kế cần lưu ý

tập giá trị !

 Liên kết các bảng:

 Thông thường - thông qua các trường khóa,

 Tương tự như liên kết các dòng cột trong ô đoán

Trang 12

 Chia một bảng lớn thành các bảng nhỏ,

 Dùng chung các bảng,

 Phân chia công việc: mỗi nhóm tạo một vài bảng riêng,

 Tăng cường khả năng bảo mật thông tin.

 So sánh với vai trò và chức năng chương trình chính – chương trình con trong các ngôn ngữ lập trình.

 Nhận xét: Các công cụ tin học khai thác MTĐT đều dựa trên những nguyên lý chung

và được triển khai tương tự nhau.

12

Trang 13

Mục đích:

 Rèn luyện kỹ năng chọn khóa, khóa chính,

 Làm cho học sinh hiểu rõ hơn về vai trò của

liên kết và cách xác lập liên kết,

 Củng cố kỹ năng thực hành (học ở chương II)

 Các kiến thức lý thuyết được trình bày lại:

 Một cách trực quan,

 Có sự tham gia tích cực của học sinh

 Một số vấn đề lý thuyết được nhắc đến như những nhận xét: mở rộng khả năng nhận thức nhưng không bắt buộc phải

Trang 14

 Thời điểm thực hành: tùy chọn, có thể

sau khi học xong cả chương.

 Phân bố lý tưởng:

 Tiết thực hành 1: giải quyết các bài 1, 2, tiến hành sau khi học mục §10,

 Tiết thực hành 2: sau khi học mục §11

 Cần lưu ý học sinh xem lại các kiến thức chương II.

14

Trang 15

Bài toán nêu trong sách Giáo khoa là bài toán đủ đơn giản, gần gũi với học sinh và giáo viên  dễ hiểu và dễ trình bày,

 Có thể chọn bài toán khác dựa trên các files dữ liệu

đã tạo khi học chương II, nhưng các bảng phải đủ nhỏ!

 Có thể thay thuộc tính (cột), ví dụ thay “Trường” bằng “Lớp” (12A, 12B, ) và chỉnh lý tương ứng yêu cầu trong bài 3,

 Lưu ý:

 Có các cách chọn khóa khác nhau

Phân tích tại sao không nên chọn “STT” làm khóa.

 Cần chuẩn bị trước files nội dung dữ liệu với 10 – 15

Trang 16

 Có thể trình chiếu dữ liệu đã chuẩn bị để giải quyết các bài 1 và 2.

 Bài 3: Có thể giải quyết tương tự như trình bày thí nghiệm Lý, Hóa: qua hệ thống trình chiếu, giáo viên thao tác, trình tự và nội dung thao tác – theo phát biểu của học sinh.

 Có thể sử dụng bài 3 như bài tập (nếu 2 tiết thực hành tách rời nhau) Tiết thức hành 2 – chữa bài tậpđã yêu cầu Phân tích một vài bài điển hình sai và đúng.

16

Trang 17

B¶ng thÝ sinh

SBD hä T£N thÝ

sinh

ngµy sinh

Trang 18

Bảng thí sinh SBD họ TÊN thí sinh ngày sinh tr ờng

HA10 Đỗ Hà Anh 02-01-1990 Lê Hồng Phong

HA11 Lê Nh Bình 21-11-1990 Phan Chu Trinh

HA12 Trần Thu Cúc 14-05-1899 Phan Chu Trinh

HA14 Nguyễn Anh Quân 29-11-1990 Lê Hồng Phong

Bảng đánh phách sbd Phách HA10 S28

HA12 S26

HA11 S27 HA14 S25

Bảng phách-điểm phách điểm S25 9

S26 6 S27 8 S28 10

18

Trang 19

Ngôn ngữ lập trình vạn năng (C, C++,

PASCAL, JAVA, ) phải có:

 Các chỉ thị khai báo biến (biến đơn, mảng, bản ghi, tệp, ),

Trang 21

Hệ QT CSDL có các đặc thù:

 Không phải là ngôn ngữ lập trình vạn năng,

 Định hướng tổ chức và khai thác thông tin trên thiết bị ngoài

Trang 23

Khai báo cấu trúc:

 Tương tự như khai báo bản ghi trong C+ +, PASCAL,

 Các công việc trong khai báo cấu trúc:

Trang 24

Cấu trúc

Bảng rỗng

Đã khai báo cấu trúc

Chưa có bản ghi

dữ liệu nào

Trang 25

Để khai thác CSDL: Cần có dữ liệu!

 Sau khi khai báo cấu trúc: Các hệ thống cho phép nhập dữ liệu Nhập dữ liệu ở giai đoạn này coi là tạo lập hay cập nhật đều được.

 Công cụ cho phép thực hiện nhập dữ liệu: thuộc nhóm cập nhật.

 Tất cả những gì khai báo được: Được phép thay đổi (Cập nhật).

Trang 26

 Các yêu cầu kết xuất thông tin ít thay đổi,

 Dữ liệu: thường xuyên biến động, nhầm lẫn, sai sót khi nhập dữ liệu,

 Bảng biểu: hay làm mới thay cho cập nhật.

26

Trang 27

Lưu ý: Không đi sâu vào việc cập nhật cấu

 Đổi tên, thêm, bớt trường,

 Thay đổi kiểu dữ liệu,

 Thay đổi kích thước trường,

Trang 28

 Cập nhật dữ liệu:

 Thêm bản ghi (bộ dữ liệu, dòng) vào đầu, giữa

hoặc cuối bảng,

 Xóa một bản ghi,

 Thay đổi giá trị của một vài trường trong bản ghi.

 Việc cập nhật giá trị trường không làm thay đổi kích thước bảng.

 Xóa bản ghi: thông thường có 2 mức:

 Lô gic,

 Vật lý.

 Công cụ cập nhật cũng hay được dùng để

xem nội dung dữ liệu.

28

Trang 29

Cần liên hệ các công cụ cập nhật của Access (chương II),

 Có thể dùng các công cụ khai thác CSDL

để tạo các công cụ hỗ trợ cập nhật (cần thiết khi phải kiểm tra các ràng buộc phức tạp đối với dữ liệu).

Trang 30

 Các công cụ khai thác CSDL được chia

theo nhóm công việc ,

 Sách giáo khoa xét các nhóm công việc:

 Sắp xếp các bản ghi,

 Truy vấn CSDL,

 Xem dữ liệu,

 Kết xuất báo cáo

 Trình tự trình bày các nhóm công việc:

không quan trọng,

 Mọi hệ QT CSDL đều cung cấp các công

cụ thực hiện những nhóm công việc trên.

30

Trang 31

Xem dữ liệu: Dạng đặc biệt của truy vấn,

Được sử dụng nhiều nhất: “Trăm nghe không

bằng mắt thấy”,

 Cung cấp rất nhiều dạng xem dữ liệu khác nhau: loại thông tin hiển thị, dạng hiển thị, chế độ một bản ghi/màn hình, nhiều bản ghi/màn hình,

 Sử dụng nhiều công cụ hỗ trợ khác, đặc biệt: Lọc

Trang 32

 Các công cụ xem và cập nhật: đi đôi với nhau.

vào đều phải có công cụ cho phép xem lại:

 Xem cấu trúc dữ liệu,

 Xem nội dung bản ghi,

 Xem quan hệ liên kết,

 Xem cấu trúc bảng biểu,

 Xem nội dung bảng biểu, báo cáo,

WYSIWYG

32

Trang 33

Mục tiêu của CSDL: để truy vấn – dẫn xuất các

thông tin cần thiết cho công việc của mình,

dung đúng như đã nhập (nhưng dạng đưa ra có thể khác),

liệu đã có (Khai khoáng dữ liệu – Data mining)

mạnh: CSDL cho phép rút ra các thông tổng hợp

Trang 34

 Nêu nhiều ví dụ trên một CSDL cụ thể,

dựa vào các bài thực hành và CSDL đã

tạo ra ở đó.

 Chọn các ví dụ quen thuộc: Quản lý hồ

sơ, Quản lý điểm số, Quản lý thư viện, .

34

Trang 35

Sắp xếp – công việc thường cần thực hiện khi chuẩn bị truy vấn ,

 Có hai loại sắp xếp: vật lý và lô gic,

 Không cần đi sâu vào cơ chế thực hiện

hai loại sắp xếp này,

 Chỉ cần lưu ý HS hiểu:

 Sắp xếp vật lý: thay đổi trình tự bố trí các bản ghi trong tệp,

 Sắp xếp lô gic: lµ tæ chøc hoÆc cung cÊp ph ¬ng tiÖn

Trang 36

 Cần thiết khi phải đưa thông tin dưới dạng phù hợp với các quy định về văn bản, giấy tờ,

những người dùng không chuyên nghiệp,

lưu ý đảm bảo quy cách ra:

ta hay làm lại cấu trúc mới khi cần thay đổi

36

Trang 37

lượng

3 Giới thiệu nội dung và vị trí chương III

Nêu sơ đồ P2

5

Đặt câu hỏi ôn tập kiến thức các mục 3 – 5 trên P2:

1 Chuẩn bị xây dựng CSDL, vấn đề gì được thảo luận trong nhóm?

2 Ở chương II, sau khi kích hoạt ACCESS, việc đầu tiên cần làm khi xây dựng một CSDL là gi?

3 Việc tiếp theo phải làm sau khi khai báo cấu trúc

Giới thiệu sự cần thiết của mô hình CSDL (P3, P4)

Trang 38

Thời

lượng

2 Nêu vai trò vị trí các chương I, II và III (P5)

15

Giới thiệu các khái niệm cơ bản của mô hình quan hệ Liên hệ hai loại khái niệm (Cụ thể/Mô hình  Bảng/Chủ thể),

Giới thiệu cấu trúc, Giới thiệu một số bảng, yêu cầu HS chỉ ra các chủ thể, thuộc tính, tên thuộc tính, bộ giá trị, trường)

Trả lời các câu hỏi với từng bảng cụ thể

Trang 40

 MỤC TIÊU:

 Kiến thức :

 Biết các kiến trúc hệ CSDL: tập trung

và phân tán ,

 Ưu nhược điểm của mỗi loại kiến trúc,

 Tầm quan trọng của bảo mật và một

số giải pháp bảo mật.

40

Trang 41

 Nêu tư tưởng thiết kế có tính khả thi,

 Phân lớp người dùng và xác định quyền của

mỗi lớp Đơn giản nhất: Người quản trị

Trang 42

 Thái độ :

 Có ý thức trách nhiệm bảo vệ thông tin dùng

chung,

 Biết tự bảo vệ thông tin của mình.

 Bảo vệ quá mức gây rắc rối phức tạp không cần thiết, giảm hiệu quả của hệ thống,

Không quan tâm đến bảo vệ.

khóa, loại khóa gì, ai giữ chìa

42

Trang 43

Các hệ CSDL

Hệ CSDL tập trung Hệ CSDL phân tán

Trang 46

N g ư ờ i

d ù n g

Người dùng

N g ư ờ i

d ù n g

Người dùng

Trang 47

Người dùng

MẠNG

Trang 48

 Nâng cao khả năng thực hiện: các CPU ở máy chủ và máy khách khác nhau có thể cùng hoạt động song song , mỗi CPU thực hiện nhiệm vụ của riêng nó;

 Chi phí cho phần cứng có thể đ ợc giảm do chỉ cần máy chủ có cấu hình đủ mạnh để l u trữ và quản trị cơ sở dữ liệu;

 Bổ sung thêm máy khách là dễ dàng.

Trang 49

Cơ sở dữ liệu phân

tán

Trang 50

CSDL ph©n t¸n lµ mét tËp hîp d÷ liÖu cã liªn quan

(vÒ l«gic) ® îc dïng chung vµ ph©n t¸n vÒ mÆt vËt lÝ

trªn mét m¹ng m¸y tÝnh

Mét hÖ QTCSDL ph©n t¸n lµ mét hÖ thèng phÇn mÒm cho phÐp qu¶n trÞ CSDL ph©n t¸n vµ lµm cho

ng êi dïng kh«ng nhËn thÊy sù ph©n t¸n

50

Trang 52

Lưu ý khi trình bày:

 Có thể có những nút không chứa dữ liệu, chỉ thực hiện truy vấn,

 Ở những nút có chứa dữ liệu: có thể khai thác như một hệ CSDL độc lập,

 Có những dữ liệu được lưu trữ ở nhiều nút (bản sao),

 Việc lưu dữ liệu gì ở đâu tác động lên

năng suất hệ thống.

52

Trang 53

 Một dữ liệu có thể được lưu trữ ở nhiều

nơi,

 Một yêu cầu truy vấn: có thể sử dụng dữ

Trang 54

 Chương trỡnh ứng dụng: 2 loại:

 Ch ơng trình không yêu cầu dữ liệu từ nơi khác;

 Ch ơng trình có yêu cầu dữ liệu từ nơi khác.

Ưu nhược điểm:

 Cấu trúc phân tán dữ liệu thích hợp cho bản chất phân tán của nhiều ng ời dùng;

 Dữ liệu đ ợc chia sẻ trên mạng nh ng vẫn cho phép quản trị dữ liệu địa ph ơng (dữ liệu đặt tại mỗi trạm);

 Dữ liệu có tính tin cậy cao vì khi một trạm gặp sự cố, có thể khôi phục đ ợc dữ liệu tại đây do bản sao của nó có thể

đ ợc l u trữ tại một trạm khác nữa;

 Cho phép mở rộng các tổ chức một cách linh hoạt Có thể thêm nút mới vào mạng máy tính mà không ảnh h ởng đến hoạt động của các nút sẵn có

54

Trang 55

Nhược điểm:

Phức tạp vì phải làm ẩn sự phân tán,

Chi phí thiết kế cao,

 Đảm bảo an ninh khó khăn,

 Đảm bảo tính nhất quán khó

Tồn tại các bản sao

Trang 56

 Không yêu cầu HS thuộc lòng các ưu

nhược điểm các loại hệ CSDL,

 Nên gợi cho HS so sánh theo một số tiêu chí, ví dụ:

Trang 57

Có thể bổ sung thêm nhiều dòng với các tiêu chí khác,

 So sánh giữa các loại hệ thống để đi đến kết luận so sánh (khó hơn/dễ hơn, đắt

hơn/rẻ hơn, )

 Không nhất thiết điền hết các ô giá trị,

 Để cho HS chủ động lập luận bảo vệ ý

kiến của mình, chỉ chỉnh sửa khi có ý kiến sai cơ bản.

Trang 58

 Ôn tập : Lấy một số hệ thống cụ thể , cho

HS thảo luận , nhận dạng đó là loại hệ

thống nào

 Ví dụ, hệ thống tra cứu điểm thi đại học

là loại hệ gì? Những đặc điểm nào của hệ thống thể hiện điều đó?

58

Trang 60

Nhiệm vụ bảo mật:

 Ngăn chặn các truy nhập không được

phép,

 Hạn chế tối đa sai sót của người dùng,

 Đảm bảo thông tin không bị mất hoặc

t hay đổi ngoài ý muốn ,

 Không tiết lộ nội dung dữ liệu và chương trình.

60

Trang 62

 Thực hiện đúng quy trình (định kỳ thay

đổi mật khẩu, cơ chế bảo vệ, )

62

Trang 63

Mỗi người dùng chỉ có quyền:

 Tiếp cận với một phần thông tin của CSDL (liên hệ với CSDL tra cứu điểm thi ĐH, với CSDL quản lý

học tập ở trường, Hệ thống quản lý thư viện, ),

 Thực hiện một số phép xử lý với một bộ phận dữ liệu

 Hệ QT CSDL cần có:

 Cấu trúc dữ liệu xác định loại thông tin và người được quyền tiếp cận (bảng phân quyền),

 Cơ chế nhận dạng người truy nhập,

 Cung cấp hoặc ngăn chặn thông tin/dịch vụ.

Trang 65

Có rất nhiều phương pháp mã hóa và lý

thuyết mã hóa vẫn được tiếp tục hoàn thiện phát triển,

 Ứng dụng các giải thuật nén thông tin cũng góp phần tăng khă năng bảo mật thông tin.

 Không cần đi sâu vào các phương pháp mã hóa hay nén thông tin, tuy vậy để tạo hứng thú cho HS có thể giới thiệu và cho làm bài tập về các pháp mã hóa đơn giản (Mã

Cesar, Bảng mã hóa, ).

Trang 66

 Biên bản hệ thống lưu các thông tin liên quan tới những thao tác làm thay đổi giá trị dữ liệu các, các truy vấn (người yêu

cầu, thời điểm, loại thao tác, ),

 Có nhiều loại biên bản,

 Ví dụ: biên bản các phép truy cập

Internet, Biên bản làm việc với Excel,

Access, biên bản Boot hệ thống,

66

Trang 67

Biên bản hệ thống có nhiều tác dụng khác

nhau,

 Trong phần này chỉ xét vai trò của biên bản trong công tác bảo vệ,

thường, ví dụ: cố gắng truy nhập vào các thông tin nhạy cảm của CSDL,

nhiệm hình sự với những người vi phạm (nêu

các ví dụ truy bắt hacker đã nêu trên Internet)

Trang 68

Cỏc điểm chớnh cần để lại trong mỗi HS :

 Cần tự giác thi hành các điều khoản quy định của

pháp luật;

 Nhất thiết phải có các cơ chế bảo vệ , phân quyền

truy cập thì mới có thể đ a CSDL vào khai thác thực tế;

 Không tồn tại cơ chế an toàn tuyệt đối trong công tác bảo vệ  cần thường xuyờn thay đổi tham số bảo

vệ ;

 Bảo vệ cả dữ liệu lẫn ch ơng trình xử lí.

68

Trang 69

 Bài định hướng nội dung học cách phân tích thiết kế một hệ CSDL thực tế,

chỉ đơn giản là khai báo các bản, nhập dữ liệu

và dịch vụ một số truy vấn,

các công cụ hỗ trợ xây dựng hệ QT CSDL (ví

dụ như Microsoft Access) công việc phải làm

là rất nhiều, kể các những hệ thống đơn giản.

Trang 70

 Dù các bảng chính giống nhau, các hệ CSDL vẫn có thể khác nhau ở các v/đ:

 Các bảng dữ liệu bổ trợ,

 Phương bảo vệ và phân phối thông tin với từng lớp người dùng

 Qua bài tập/thực hành này HS thấy được:

 Vấn đề phân quyền và bảo mật là thực sự cần

thiết,

 Thiết kế không đơn giản,

 Tổ chức thực hiện – còn phức tạp hơn!

70

Trang 71

BÀI TẬP VÀ THỰC HÀNH 11

Bài 1:

mỗi đối tượng,

2

Bài 2:

nhiệm vụ và quyền hạn (xác định ở bài 1) của

mỗi đối tượng,

Trang 72

Bài 3:

 HS không cần lập trình thực hiện trực

tiếp bài này,

 GV nên chuẩn bị phần mềm trình diễn,

 Ý kiến của HS sẽ thống nhất với nhau, cần lưu ý cho HS thấy rõ: người dùng không tiếp cận CSDL trực tiếp bằng ngôn ngữ của hệ QT CSDL!

72

Trang 73

Trong CSDL xử lý các vi phạm luật giao thông hai bảng VIPHAM

và XULY liên kết với nhau thông qua trường bien_so Có thể khẳng định “Trường bien_so là khóa của hai bảng trên” được

không và tại sao?

 Trả lời: Không Trường dùng để liên kết chỉ cần có mặt trong hai bảng và không nhất thiết phải là khóa

 Khi khai báo một trường cần phải chỉ ra những thông tin gì?

 Trả lời: Tên trường, Kiểu dữ liệu, kích thước

bộ khóa của bảng ở điểm nào?

 Trả lời:Trường khóa chính bắt buộc phải có giá trị Các trường còn lại – có thể để trống

Trang 74

 Một bảng chứa các thông tin độc lập không liên kết với các bảng khác có nhất thiết phải có khóa hay không?

 Trả lời: Phải chỉ định trường khóa Mỗi bảng phải có ít nhất một khóa

 Những yếu tố nào thường được trao đổi trong quá trình nghiên

Trang 75

Hãy nêu sự khác biệt giữa tạo lập bảng và Nhập/cập nhật dữ liệu.

 Trả lời: Tạo lập bảng là khai báo cấu trúc dữ liệu Nhập/cập nhật

dữ liệu là ghi thông tin vào các trường của bản ghi hoặc sửa lại giá trị trị thông tin trong trường

 Hãy nêu một số thao tác thường thực hiện trước khi truy vấn

 Trả lời: Các thao tác lọc dữ liệu (lọc trường, lọc bản ghi), định vị bản ghi Không sai nếu HS nêu thêm sắp xếp, thiết lập liên kết

 Tại sao cần có các công cụ kết xuất báo cáo?

 Trả lời: Để kết xuất thông tin theo các khuôn mẫu định sẵn theo yêu cầu của người dùng

Ngày đăng: 30/06/2013, 01:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình này. - Bồi dưỡng GV tìn P2
Hình n ày (Trang 8)
Bảng thí sinh - Bồi dưỡng GV tìn P2
Bảng th í sinh (Trang 17)
Bảng thí sinh - Bồi dưỡng GV tìn P2
Bảng th í sinh (Trang 18)
w