1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Kinh nghiệm bồi dưỡng Gv thiết kế Test kiểm tra đánh giá học sinh Tiểu học

32 773 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kinh nghiệm bồi dưỡng giáo viên thiết kế một số Test kiểm tra đánh giá học sinh tiểu học
Tác giả Nguyễn Bích Luyện
Trường học Trường Tiểu Học Bình Khê
Thể loại Sáng kiến kinh nghiệm
Thành phố Đông Triều
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 202,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì thế sự cần thiết và tầm quan trọng của việc đánh giá kết quả dạy học là: Thứ nhất: Giúp giáo viên và học sinh đo đợc mức độ nắm vững kiến thức của các môn học ở từng giai đoạn của qu

Trang 1

sáng kiến kinh nghiệm

kinh nghiệm bồi dỡng giáo viên

thiết kế một số test kiểm tra đánh giá

học sinh tiểu học

Trang 2

I.1 Lí do chọn đề tài:

Nh chúng ta đã biết bậc tiểu học là quá trình giáo dục tiếp nối của bậc mầm non

và là cầu nối cho sự nghiệp giáo dục sau này Cùng với sự giáo dục hình thành nhân cách đạo đức cho các em, nhất là các em ở bậc tiểu học thì điều thiết yếu cơ bản nhất

là phát triển trí tuệ và trau dồi học vấn cho các em Mục tiêu của giáo dục tiểu học nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản để học sinh tiếp tục học Trung học cơ sở Đây là giai đoạn hình thành kiến thức, kỹ năng cơ bản tạo cơ sở cho học sinh tiếp thu kiến thức ở các lớp trên

Để thực hiện mục tiêu trên, chơng trình tiểu học có nhiều sự thay đổi về nội dung cùng với sự đổi mới của phơng pháp dạy học lấy học sinh làm trung tâm

Hiển nhiên việc thay đổi về nội dung và phơng pháp nào cũng đều hớng tới đích chung là kết quả của quá trình dạy học Vì thế sự cần thiết và tầm quan trọng của việc đánh giá kết quả dạy học là:

Thứ nhất: Giúp giáo viên và học sinh đo đợc mức độ nắm vững kiến thức của các môn học ở từng giai đoạn của quá trình dạy học Giúp ngời giáo viên có những thông tin chính xác nhất từ phía học sinh về mọi mặt: kiến thức, kĩ năng và trình độ phát triển t duy

Thứ hai: Kiểm tra đánh giá không chỉ có ý nghĩa phản ánh kết quả dạy học mà thông qua đó còn tìm và nhận biết đợc những quan điểm hợp lý và bất cập, phát hiện

đợc những u nhợc điểm và các khó khăn trong quá trình dạy học

Thứ ba: Giúp giáo viên và học sinh tự phát hiện các sai lầm phổ biến, những hạn chế trong quá trình học của học sinh Từ đó giúp giáo viên có thể có những kế hoạch

Trang 3

điều chỉnh, bố sung kịp thời những nội dung và phơng pháp dạy học ở giai đoạn tiếp theo cho phù hợp hơn.

Thứ t: Là biện pháp giúp giáo viên có cơ hội phát hiện khả năng học tập của học sinh để kịp thời bồi dỡng , động viên khuyến khích học sinh quyết tâm học

tập để đạt kết quả cao trong học tập từ đó học sinh phải không ngừng cố gắng, thúc

đẩy việc phát triển khả năng học tập của bản thân

Vì vậy nội dung tiền đánh giá là những kiến thức kỹ năng cơ bản nhất của các môn học Tránh những hình thức kiểm tra máy móc, nặng nề gây khó khăn cho học sinh Muốn làm đợc điều này ngời giáo viên phải làm chủ kiến thức của các môn học

có liên quan đến chơng trình tiểu học Đồng thời hiểu rõ các cơ sở lý luận của việc kiểm tra đánh giá học sinh Từ đó ngời giáo viên mới có những kiểm tra đánh giá chính xác, công bằng, khách quan Các cơ sở lý luận này đã quy định phải làm thật tốt công tác bồi dỡng cho giáo viên

Công tác bồi dỡng đội ngũ giáo viên là nhiệm vụ hết sức quan trọng hiện nay, nhất là công tác bồi dỡng về chuyên môn nghiệp vụ, một trong những mảng cần bồi dỡng mang ý nghĩa thiết thực nhất cho đội ngũ giáo viên tiểu học hiện nay là bồi d-ỡng những gì mà họ còn thiếu, còn yếu, đó là những kiến thức về kiểm tra đánh giá học sinh, để giúp họ thực hiện mục tiêu, nội dung, PP dạy học phù hợp với yêu cầu

đổi mới

Trong thực tiễn hện nay một bộ phận không nhỏ giáo viên tiểu học cha hiểu thấu đáo nội dung chơng trình các môn học cũng nh việc kiểm tra đánh giá học sinh, việc kiểm tra đánh giá còn phiến diện, nặng nề, hình thức Để đạt đợc mục tiêu nâng cao chất lợng giáo dục thì kiểm tra đánh giá là hết sức quan trọng, nó tác động

ảnh hởng không chỉ đến học sinh mà còn tác động đến giáo viên, đến cán bộ quản lý

và cả quá trình giáo dục

Xuất phát từ thực tế trên, qua nghiên cứu nội dung chơng trình các môn học ở tiểu học, tôi đã chọn nội dung: Bồi dỡng giáo viên thiết kế một số Test kiểm tra -

đánh giá học sinh tiểu học nhằm nâng cao chất lợng giảng dạy cũng nh gây hứng

thú cho học sinh trong các giờ học làm sáng kiến kinh nghiệm của mình

I.2 Mục đích nghiên cứu:

Trang 4

- Bồi dỡng cho đội ngũ giáo viên kiến thức về kiểm tra đánh giá học sinh liên quan

đến nội dung chơng trình các môn học ở tiểu học, nhằm giải quyết các yêu cầu về cơ

sở lý luận, về mục tiêu, nội dung, phơng pháp dạy học, làm cho hoạt động kiểm tra phong phú hơn, xây dựng tinh thần tự giác, lòng tin vào bản thân trong học tập, góp phần vào quá trình đổi mới phơng pháp kiểm tra đánh giá học sinh, từng bớc nâng cao chất lợng dạy học

- Chỉ ra đợc cơ sở lý luận, cở thực tiễn của việc cần thiết phải bồi dỡng kiến thức cơ bản về kiểm tra đánh giá học sinh cho đội ngũ

I.3 Thời gian, địa điểm:

- Địa điểm thực hiện: Trờng Tiểu học Bình Khê- Đông Triều - Quảng Ninh

I.4 Đóng góp về mặt lý luận, về mặt thực tiễn:

- Về mặt lý luận: Việc thiết kế test kiểm tra đánh giá học sinh tiểu học là điều hết sức có ý nghĩa, nó có tác động trực tiếp đến kết quả của quá trình dạy học Bởi đổi mới kiểm tra đánh giá học sinh tạo điều kiện cho học sinh phát huy đợc tính năng

động, sáng tạo, khả năng tự học, tự đánh giá của học sinh, xây dựng niềm tin, rèn luyện đạo đức theo truyền thống Việt Nam Chính vì lẽ đó mà việc " Thiết kế một số test kiểm tra đánh giá học sinh tiểu học" sẽ đóng góp và bổ sung thêm vào kho tàng

lý luận dạy học phù hợp với đặc thù học sinh tiểu học Đặc biệt là học sinh cảm thấy nhẹ nhàng, thoải mái, tự tin hơn trong kiểm tra đánh giá kết quả học tập của mình

- Về mặt thực tiễn: Trong bối cảnh nhiều nớc trên thế giới đang hớng tới nền kinh tế tri thức đòi hỏi thực tế giảng dạy ở từng địa phơng cũng phải thay đổi cho phù hợp

Điều này thể hiện ở chính ngời dạy và ngời học Đặc biệt là đổi mới cách kiểm tra

đánh giá có tác động trực tiếp đến quá trình dạy học.Bởi vậy, việc thiết kế test kiểm tra đánh giá học sinh giúp ta có thể áp dụng linh hoạt vào bối cảnh thực tại của địa phơng mình để hoàn thành nhiệm vụ đợc giao

Trang 5

II.1 Chơng 1: tổng quan về kiểm tra đánh giá

học sinh tiểu học

II.1 1.Vai trò của kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh:

Việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh góp phần thực hiện mục

đích: Giáo dục toàn diện: Thể hiện ở sự đánh giá đầy đủ những nội dung kiến thức,

kỹ năng cơ bản của các môn học theo các chuẩn mực đã xác định Có chú ý đến nội dung tích hợp các nội dung giáo dục khác trong quá trình kiểm tra đánh gía học sinh

Đổi mới phơng pháp dạy học, kiểm tra đánh giá thể hiện ở việc tổ chức, hớng dẫn khuyến khích học sinh hoạt động học tập chủ động, tự giác tích cực, sáng tạo theo năng lực của cá nhân

Động viên học sinh chăm học, học tập theo phơng pháp hợp lý tự tin, hứng thú cả trong việc học và thực hành luyện tập

II.1.2 Vấn đề kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh tiểu học:

Đánh giá kết quả học tập giáo dục đối với học sinh ở các môn học và các hoạt

động giáo dục trong mỗi lớp nhằm đạt đợc mục tiêu giáo dục, làm căn cứ để điều chỉnh quá trình giáo dục, góp phần nâng cao chất lợng giáo dục toàn diện, động viên, khuyến khích học sinh chăm học và tự tin trong học tập

Đánh giá kết quả các môn học cần phải:

- Đảm bảo tính toàn diện, khoa học, khách quan và trung thực

- Căn cứ vào chuẩn kiến thức, kỹ năng và yêu cầu về thái độ của từng môn học ở từng lớp

- Kết hợp giữa hình thức trắc nghiệm khách quan ( Test ), tự luận và các hình thức

đánh giá khác ( ở đây tôi đi sâu vào hình thức trắc nghiệm khách quan)

- Bồi dỡng cho giáo viên nắm thật kỹ các yêu cầu về chuẩn kiến thức kĩ năng các môn học của lớp mình phụ trách:

Trang 6

* Chuẩn kiến thức, kĩ năng và yêu cầu về thái độ học sinh cần đạt sau khi học

hết mỗi lớp:

* Lớp 1:

- Đọc đúng và rõ ràng bài văn đơn giản ( khoảng 30 tiếng/ phút), hiểu nghĩa các từ ngữ thông thờng và nội dung thông báo của câu văn, đoạn văn Viết đúng chữ th-ờng, chép đúng chính tả đoạn văn ( khoảng 30 chữ/ 15 phút) Nghe hiểu lời giảng

và lời hớng dẫn của giáo viên Nói rõ ràng, trả lời đợc câu hỏi đơn giản

- Biết đếm, đọc, viết, so sánh, cộng, trừ ( không nhớ) các số trong phạm vi 100

B-ớc đầu biết sử dụng các đơn vị đo: cm, ngày, tuần, lễ, giờ trong tính toán và đo ờng; nhận biết đợc một số hình đơn giản ( điểm, đoạn thẳng, hình vuông, hình tam giác, hình tròn) Biết giải các bài toán có một phép tính cộng hoặc trừ

l Biết quan sát để chỉ ra các phần chính của cơ thể ngời, một số cây cối, con vật Nêu đợc một số hiện tợng thời tiết Biết các thành viên trong gia đình, lớp học Biết giữ vệ sinh cá nhân, vui chơi an toàn

- Biết hát từ 8 đến 10 bài hát, kết hợp với động tác phụ hoạ hoặc trtò chơi Biết sử dụng bút chì, sáp màu, thớc kẻ, kéo, giấy để vẽ, xé, gấp, cắt, dán đợc một số hình

- Biết đếm, đọc, viết, so sánh, cộng, trừ các số trong phạm vi 1000; nhân, chia dạng đơn giản Bớc đầu biết sử dụng các đơn vị đo đã học và các đơn vị: dm, m,

Trang 7

mm, km, l, kg, tiền Việt Nam trong tính toán và đo lờng Nhận biết đợc một số hình đơn giản ( đờng thẳng, đờng gấp khúc, hình chữ nhật, hình tứ giác).Biết vẽ

đoạn thẳng, tính chu vi của hình tam giác, hình tứ giác Biết giải các bài toán có một trong các phép tính cộng, trừ, nhân, chia

- Nêu đợc một số chức năng của các cơ quan vận động, tiêu hoá của ngời Biết giữ

vệ sinh ăn uống, giữ vệ sinh nhà ở, trờng học Biết quan sát và mô tả ở mức độ

đơn giản bầu trời ban ngày, ban đêm

- Nêu đợc một số công việc nhà, hoạt động của trờng Kể đợc tên một số nghề của ngời dân nơi học sinh ở

- Biết hát từ 8 đến 10 bài hát ngắn, kết hợp hát với động tác phụ hoạ hoặc trò chơi Biết vẽ, gấp, cắt dán đợc các hình đơn giản

- Biết thực hiện đợc một số nội dung, đội hình đội ngũ, bài tập thể dục phát triển toàn thân, thể dục rèn luyện t thế và kĩ năng vận động cơ bản, trò chơi vận động

- Chăm chỉ học tập Có ý thức giữ gìn vệ sinh và sức khoẻ của bản thân Tham gia một số công việc gia đình, trờng lớp phù hợp với khả năng Kính trọng, lễ phép với ngời lớn tuổi; nhờng nhịn em nhỏ; đoàn kết với bạn bè

* Lớp 3

- Đọc đúng và rành mạch bài văn ( khoảng 70 tiếng/ phút), hiểu ý chính của bài Viết đúng các chữ thờng, chữ hoa; viết đúng bài chính tả ( khoảng 70 chữ/ 15 phút); viết đợc đoạn văn kể, tả đơn giản; biết viết th ngắn, viết đơn, theo mẫu Nghe hiểu ý kiến của ngời đối thoại về một số vấn đề gần gũi trong đời sống Biết hỏi và phát biểu ý kiến trong học tập và trong giao tiếp; kể đợc một đoạn truyện hoặc mẩu chuyện đã nghe

- Biết đọc , viết, so sánh, thực hành tính cộng, trừ, nhân, chia các số trong phạm vi

100 000 Bớc đầu biết sử dụng các đơn vị đã học và các đơn vị: g, cm2 , phút, tháng, năm, tiền Việt Nam trong tính toán và đo lờng Nhận biết đợc một số yếu

tố của hình ( góc, đỉnh, cạnh, của một số hình đã học; tâm; bán kính, đờng kính của hình tròn) Biết tính chu vi và diện tích hình chữ nhật, hình vuông Biết giải các bài toán có đến hai bớc tính

Trang 8

- Nêu đợc một số chức năng của các cơ quan hô hấp, tuần hoàn, bài tiết, thần kinh

ở ngời Biết giữ vệ sinh các cơ quan trên; phòng một số bệnh lây qua đờng hô hấp; giữ vệ sinh môi trờng xung quanh Biết quan sát để nhận ra sự giống nhau, khác nhau về đặc điểm của một số cây cối và con vật Nêu đợc một số đặc điểm của bề mặt Trái Đất Bớc đầu biết về vị trí và sự chuyển động của Trái Đất trong

hệ Mặt Trời Biết về họ hàng nội ngoại ruột thịt; về hoạt động của học sinh trong nhà trờng Kể đợc tên một số cơ sở văn hóa, giáo dục, y tế ở địa phơng

- Biết hát từ 8 đến 10 bài hát, kết hợp hát với động tác phụ họa nhận biết tên một

số nốt nhạc trên khuông nhạc Biết quan sát, nhận xét để tập vẽ tranh đơn giản.Biết dùng giấy, nan, đất để gấp, cắt dán, đan, nặn đợc một số hình con vât,

- Đọc trôi chảy bài văn ( khoảng 100 tiếng/ phút ); biết đọc diễn cảm đoạn văn,

đoạn thơ; hiểu nội dung, ý nghĩa của bài học Viết đợc đoạn văn, bài văn kể chuyện, miêu tả ( tả đồ vật, cây cối, con vật ); biết viết báo cáo ngắn, giấy mời, Nghe hiểu

đợc nội dung chính của câu chuyện hoặc bản tin ngắn Biết thông báo tin tức, sự việc; kể lại đợc nội dung chính của câu chuyện đã nghe, đã đọc; sự việc đã chứng kiến hoặc tham gia Biết bày tỏ ý kiến cá nhân trong trao đổi thảo luận

- Có một số hiểu biết ban đầu về số tự nhiên, phân số ( tử số và mẫu số không quá hai chữ số ) và về cộng, trừ, nhân, chia với các số đó Biết đọc, viết, so sánh, thực

Trang 9

hành tính cộng, trừ, nhân, chia các số đã học Biết sử dụng các đơn vị đã học và các

đơn vị: tấn, tạ, yến, giây, thế kỷ trong tính toán và đo lờng Nhận biết đợc góc nhọn, góc tù và góc bẹt, đờng thẳng vuông góc, đờng thẳng song song, hình bình hành, hình thoi Biết tính diện tích của hình bình hành của hình thoi Biết giải bài toán có nội dung thực tế có đến ba bớc tính Nhận biết đợc một số thông tin trên bản đồ cột

- Có một số kiến thức ban đầu về sự trao đổi chất giữa cơ thể ngời, động vật, thực vật với môi trờng Kể đợc tên một số chất dinh dỡng có trong thức ăn Biết cách phòng một số bệnh do ăn uống

Biết quan sát và làm thí nghiệm đơn giản để tìm hiểu một số tính chất của nớc, không khí Bớc đầu biết vận dụng kiến thức về nớc, không khí, ánh sáng, âm, nhiệt

để giải thích một số sự vật, hiện tợng đơn giản thờng gặp

Biết và làm đợc một số công việc đơn giản trong gia đình: cắt, khâu, thêu và chăm sóc rau, hoa lắp ghép đợc một số mô hình kỹ thuật

Biết và kể lại đợc ở mức độ đơn giản một số sự kiện, nhân vật lịch sử tiêu biểu của Việt Nam trong các giai đoạn từ buổi đầu dựng nớc đến thế kỉ XIX; một số đặc điểm chính về tự nhiên, dân c và hoạt động sản xuất ở một số nơi tiêu biểu ở miền núi và trung du, đồng bằng, duyên hải của nớcta Biết tìm một số thông tin đơn giản về lịch

sử và địa lí trong bản đồ, biểu đồ, tranh ảnh, bài viết trong SGK

- Biết hát từ 8 đến 10 bài hát và đọc nhạc đơn giản dựa trên những bài tập ngắn ( dài không quá 16 nhịp) Bớc đầu biết nghe ca nhạc có dẫn giải Vè và lặn đợc các hình, khối, đơn giản, bằng các vật liệu cho sẵn Bớc đầu biết nhận xét khi xem tranhvà t-ợng

- Thực hành đúng, nhanh các kỹ năng đội hình đội ngũ Thực hiện đợc bài thể dục phát triển toàn thân, thể dục rèn luyện t thế và kỹ năng vận động cơ bản và trò chơi vận động

- Biết ơn các vị anh hùng dân tộc Tôn trọng ngời lao động và sản phẩm lao động Cẩn thận, trung thực, vợt khó trong học tập và lao động Tôn trọng các quy định về

an toàn giao thông; về trật tự, vệ sinh nơi công cộng

Lớp 5

Trang 10

- Có kiến thức sơ giản về từ nhiều nghĩa, từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, từ đồng âm; nhận biết, đợc đại từ, quan hệ từ; biết cấu tạo của câu ghép và một số kiểu câu ghép thông thờng; bớc đâù nắm đợc một số phép liên kết câu, liên kết đoạn trong bài văn Đọc lu loát, trôi chảy bài văn ( khoảng 120 tiếng/ phút); biết đọc diễn cảm bài văn, bài thơ; hiểu nội dung ý nghĩa bài đọc Biết viết bài văn miêu tả ( tả cảnh, tả ngời);

sử dụng đợc biện pháp tu từ so sánh, nhân hóa Biết viết biên bản, báo cáo thống

kê, Nghe - hiểu và kể lại đợc câu chuyện, bản tin có nội dung tơng đối phong phú Trình bày rõ ý kiến cá nhân về vấn đề, trao dổi, thảo luận

- Có một số kiến thức ban đầu về số thập phân và về các phép tính cộng, trừ, nhân, chia các số đó Biết đọc, viết, so sánh, thực hành tính cộng, trừ, nhân, chia số thập, phân Biết sử dụng các đơn vị đo đã học và các đơn vị: ha, cm3, dm3, m3, trong thực hành tính và đo lờng Biết tính diện tích và chu vi hình tam giác, hình thành và hình tròn; biết tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần, thể tích của hình chữ nhật, hình lập phơng Nhận biết đợc hình trụ và hình cầu Biết giải các bài toán có nội dung thực tế có đến bốn bớc tính

- Có một số kiến thức ban đầu về sinh sản ở ngời, động vật và thực vật Biết một số thay đổi ở tuổi dậy thì và cách giữ vệ sinh Biết cách sống an toàn đề phòng tránh bị xâm hại, tai nạn giao thông, không sử dụng các chất gây nghiện

Có kiến thức ban đầu về đặc điểm và ứng dụng của một số chất, vật liệu, nguồn năng lợng thờng dùng Biết quan sát và làm thí nghiệm đơn giản để tìm hiểu một số tính chất, đặc điểm của một số vật liệu Bớc đầu biết sử dụng an toàn, tiết kiệm điện

Trang 11

thông tin đơn giản về lịch sử và địa lý trong bản đồ, biểu đồ, tranh, ảnh, bài viết trong SGK.

- Biết hát từ 8 đến 10 bài hát Biết sơ lợc ề nhịp 2/4, 3/4 và đọc nhạc đơn giản dựa trên một số bài tập ngắn khoảng 16 nhịp Bớc đầu biết nghe ca nhạc có dẫn giải và

có nhận xét Vẽ và nặn đợc các hình, khối, ngời và loài vật Bớc đầu biết nhận xét tranh, tợng

- Thực hiện đúng, nhanh, đều các kỹ năng đội hình dội ngũ Thực hiện đợc bài thể dục phát triển toàn thân, thể dục rèn luyện t thế và kỹ năng vận động cơ bản, trò chơi vận động

- Yêu quê hơng, đất nớc có ý thức thực hiện các quyền và bổn phận của trẻ em trong gia đình và nhà trờng Yêu cái đẹp cái thiện, cái đúng Yêu thiên nhiên và có

ý thức bảo vệ môi trờng xung quanh

II.1.3 các phơng pháp đánh giá kết quả học tập của học sinh: Có thể chia các phơng pháp làm ba loại lớn: Quan sát, vấn đáp, viết ( theo sơ đồ dới đây)

Các phơng pháp đánh giá kết quả học tập của học sinh

Quan sát Viết Vấn đáp

Trắc nghiệm khách quan Trắc nghiệm tự luận

Error! Not a valid link. ( Test )

Tiểu luận Cung cấp thông tin

Ghép đôi Điền khuyết Trả lời ngắn Đúng – Sai Nhiều lựa chọn

Trang 12

- Loại quan sát: giúp đánh giá các thao tác hành vi, các phản ứng vô thức, các kĩ năng thực hànth và cả một số kĩ năng về nhận thức, chẳng hạn cách giải quyết vấn

đề trong một tình huống đang đợc nghiên cứu

- Loại vấn đáp: có tác dụng tốt để đánh giá khả năng đáp ứng các câu hỏi đợc nêu một cách tự phát trong một tình huống đợc kiểm tra, cũng đợc sử dụng khi tơng tác giữa ngời hỏi và ngời đối thoại là quan trọng, chẳng hạn để xác định thái độ ngời đối thoại

- Loại viết thờng đợc sử dụng nhiều nhất vì nó có các u điểm sau:

+ Cho phép kiểm tra đợc nhiều học sinh trong cùng một lúc

+ Cho phép học sinh cân nhắc nhiều hơn khi trả lời

+ Có thể đánh giá một vài loại t duy ở mức độ cao

+ Cung cấp các bản ghi trả lời của học sinh để nghiên cứu kĩ khi chấm

+ Dễ quản lý vì ngời chấm không tham gia trực tiếp vào bối cảnh kiểm tra

Phơng pháp viết lại đợc chia thành hai nhóm chính:

- Nhóm các câu hỏi tự luận: Các câu hỏi buộc phải trả lời theo dạng mở, thí sinh phải tự mình trình bày ý kiến trong một bài viết để giải quyết vấn đề mà câu hỏi nêu ra

- Nhóm các câu hỏi trắc nghiệm khách quan: gồm nhiều câu hỏi, mỗi câu nêu lên vấn đề và những thông tin cần thiết để thí sinh có thể trả lời từng câu một cách ngắn gọn

ở đây tôi chỉ đi sâu vào phơng pháp trắc nghiệm khách quan hay Test khách quan ( ở nớc ta nhiều ngời thờng gọi tắt trắc nghiệm khách quan là “ trắc nghiệm” Thuận theo thói quen ấy trong SKKN của tôi khi dùng từ “trắc nghiệm” mà không nói gì thêm thì ta ngầm hiểu là trắc nghiệm khách quan

II.1.4 Các hình thức trắc nghiệm :

II.1.4.1 Ghép đôi: đòi hỏi thí sinh phải ghép đúng từng cặp nhóm từ ở hai cột với

nhau sao cho phù hợp về ý nghĩa Ví dụ với câu trắc nghiệm về Địa lý:

A B

a, Văn lang 1 Đinh Bộ Lĩnh

b, Âu Lạc 2 Vua Hùng

Trang 13

c, Đại Cồ Việt 3 An Dơng Vơng

d, Đại Việt 4 Hồ Quý Ly

e, Đại Ngu 5 Lý Thánh Tông

Đáp án: a - 2; b - 3; c - 1; d - 5; e-4

II.1.4.2 Điền khuyết: nêu một mệnh đề có khuyết một bộ phận, học sinh phải nghĩ

ra nội dung thích hợp để điền vào chỗ trống Lấy ví dụ với câu trắc nghiệm về lịch sử:

Ngày 2 tháng 9 năm 1945 Chủ tịch Hồ Chí Minh đẫ đọc khai sinh nớc Việt Nam dân chủ Cộng hòa

Đáp án: Tuyên ngôn độc lập

II.1.4.3 Đúng - sai: đa ra một nhận định, học sinh phải lựa chọn một trong hai

ph-ơng án trả lời để khẳng định nhận định đó là đúng hay sai Ví dụ với câu trắc nghiệm

về Lịch sử: Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân, thống nhất đất nớc

A Đúng B Sai Đáp án: A

II.1.4.4 Nhiều lựa chọn: đa ra một nhận định và 4 - 5 phơng án trả lời, học sinh phải chọn để đánh dầu bằng một phơng án dúng hoặc phơng án tốt nhất Ví dụ với câu trắc nghiệm về toán:

Đáp án: B

Trong kiểu câu trắc nghiệm đã nêu, kiếu câu đúng - sai và kiểu câu lựa chọn có cách trả lời đơn giản nhất Câu đúng - sai cũng chỉ là trờng hợp riêng của câu nhiều lựa chọn với hai phơng án trả lời

Dễ dàng thấy rằng, khi một ngời hoàn toàn không có hiểu biết đánh dấu hú họa để trả lời một câu hỏi đúng - sai thì xác xuấ để HS làm đúng là 50%, cũng vậy nếu HS

Trang 14

đánh dấu hú họa để trả lời câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn với phơng án trả lời thì xác suất để HS làm đúng là 1/n.

Trong tất cả câu trắc nghiệm, kiểu câu lựa chọn đợc lựa chọn phổ biến hơn cả vì chúng có cấu trúc đơn giản, dễ xây dựng thành các bài kiểm tra, bài thi, dễ chấm

điểm Loại câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn thờng dùng nhất là loại có 4 hoặc 5

ph-ơng án trả lời, vì số lợng phph-ơng án nh vậy vừa đủ để giảm xác suất làm đúng do đoán

mò hú họa xuống còn 25%, 20%, đồng thời câu cũng không quá phức tạp, khó xây dựng

Câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn có hai phần, phần đầu đợc gọi là phần dẫn, nêu ra vấn đề, cung cấp thông tin cần thiết hoặc nêu một câu hỏi; phần sau là các phơng án

để lựa chọn thờng đợc đánh dấu bằng các chữ cái A, B, C, D hoặc các chữ số 1, 2,

3, 4 trong các phơng án để lựa chọn chỉ có duy nhất một phơng án đúng hoặc một phơng án tốt nhất; các phơng án khác đợc đa vào có tác dụng "gây nhiễu" đối với học sinh Nếu câu nhiều lựa chọn đợc soạn tốt thì một ngời không nắm vững vấn đề sẽ không thể nhận biết đợc trong tất cả các phơng án để chọn đâu là phơng án đúng, đâu

là phơng án nhiễu trong khi soạn thảo câu trắc nghiệm ngời ta thờng cố gắng làm cho các phơng án nhiễu đều có vẻ ' có lý" và "hấp dẫn" nh đáp án đúng

Về nguyên tắc đối với những ngời có kinh nghiệm viết trắc nghiệm, một nội dung bất kỳ nào cần kiểm tra đều có thể đợc thể hiện và một câu trắc nghiệm theo một kiểu trắc nghiệm nào đó Vì thế đối với tất cả các môn học ngời ta có thể viết câu hỏi trắc nghiệm Tuy nhiên, do đặc thù của từng môn học mà việc viết trắc nghiệm cho môn này có thể khó hơn môn kia

Cần phải lu ý rằng không có kiến thức chuyên môn cũng viết đợc câu trắc nghiệm

có chất lợng cao cho chuyên môn đó Muốn viết câu hỏi trắc nghiệm tốt phải suy nghĩ sâu sắc về chuyên môn và tích lũy kinh nghiệm sau một thời gian thử nghiệm lâu dài, đồng thời phải nắm đợc cơ sở lí luận của việc thiết kế đề

II.1.5 So sánh phơng pháp trắc nghiệm khách quan ( Test ) và truyền thống:

Có một câu hỏi thờng nảy sinh: trong hai phơng pháp trắc nghiệm khách quan và

tự luận thì PP nào tốt hơn? Cần khẳng định ngay rằng: không thể nói rằng PP nào

Trang 15

hoàn toàn tốt hơn; mỗi phơng pháp có những u nhợc điểm nhất định Bảng so sánh

d-ới đây cho thấy tùy theo từng yêu cầu, u thế thuộc về PP nào

áp dụng đợc công nghệ mới trong việc nâng cao

chất lợng, giữ bí mật đề, hạn chế quay cóp, hạn chế

tiêu cực trong chấm bài và giúp phân tích kết quả x

Ngoài ra Test còn đợc áp dụng nhiều trong kiểm tra 10', một tiết, học kỳ và cuối năm

Trắc nghiệm khách quan cho phép soạn thảo các đề gồm rất nhiều câu hỏi thậm chí có đến hàng trăm câu hỏi, mỗi câu có thể trả lời trong một vài phút trong vòng

40 phút học sinh có thể làm xong một đề khá dài Một đề nh vậy có thể phủ kín toàn

bộ nộ dung của môn học, chơng trình học Ngợc lại, một đề tự luận học sinh làm trong khoảng thời gian đó chỉ có thể liên quan đến một vài chủ đề môn học hoặc ch-

ơng trình học Chính vì nguyên nhân trên mà với kiểu đề trắc nghiệm khách quan học sinh không thể học tủ đợc

Đồng thời với kiểu đánh dấu có vẻ đơn giản khi làm đề trắc nghiệm khách quan một số ngời tởng rằng , một học sinh không có chút kiến thức nào cũng có thể làm bài tốt nếu học sinh " số đỏ " giúp em đó đánh dấu vào đúng chỗ cần thiết T suy nghĩ đó mọi ngời đều nhầm tởng rằng đề trắc nghiệm tạo nên sự may rủi nhiều hơn

tự luận hoàn toàn ngợc lại, Với một đề tự luận HS có thể gặp may rủi nếu trúng tủ, lệch tủ, còn với trắc nghiệm thì may rủi hoàn toàn không xảy ra Thật vậy nh đã nói ở trên, vì đề trắc nghiệm bao gồm rất nhiều câu hỏi nhỏ phủ kín chơng trình học nên nếu HS nắm chắc nội dung môn học thì sẽ làm đúng phần lớn các câu trắc nghiệm Trong trờng hợp HS không nắm vững một vài chi tiết của môn học thì số ít câu không làm đợc cũng không ảnh hởng lớn đế kết quả của bài Ngợc lại, đề tự luận th-

Trang 16

ờng chỉ liên quan đến một vài chủ đề, một vài phần của môn học, do đó ngoài những

HS học chắc thực sự, những HS "trúng tủ" cũng sẽ đạt kết quả cao; còn học sinh " trật tủ" sẽ bị kết quả thấp, bất kể kiến thức của HS đó về phần lớn nội dung còn lại của môn học, phàn học nh thế nào Vậy " số đỏ' có bao giờ đến với một HS đánh dấu bừa vào bài mà không cần một hiểu biết gì không? Có thể khẳng định không bao giờ! Thật vậy, giả sử một đề trắc nghiệm có 100 câu hỏi nhiều lựa chọn với 5 phơng án trả lời, nếu HS đánh dấu hú họa vào các phơng án nào đó , xác suất để HS làm đúng chỉ

là 50% Với số câu hỏi lớn, tần suất làm đúng của HS đó sẽ gần với xác suất, tức là bằng cách đánh dấu hú họa, số câu HS đó "làm đúng" chỉ kém trên dới 20 câu trong

100 câu hỏi và theo cách chấm điểm trắc nghiệm thông thờng thì đối với đề trắc nghiệm 100 câu nếu chỉ làm đúng 20 câu, điểm đạt đợc sẽ lân cận điểm 0

Nếu trắc nghiệm khách quan rất tốn công làm đề thì bù lại, việc chấm bài thi trắc nghiệm khách quan khi đã có đáp án lá hết sức nhanh chóng Ngới ta có thể chấm bài bằng cách sử dụng phiếu đục lỗ đếm số phơng án trả lời đúng, dùng các phần mềm đọc bài thi nhờ máy vi tính hoặc nhờ các máy quét dấu hiệu quang học có thể quét hàng chục nghìn bài thi trong một giờ

II.1.6 Phơng pháp trắc nghiệm nên dùng trong những trờng hợp sau:

- Khi số HS rất đông

- Khi muốn chấm bài nhanh

- Khi muốn có điểm số khá tin cậy, không phụ thuộc vàongời chấm bài

- Khi phải coi trong yếu tố công bằng, vô t,chính xác và muốn ngăn chặn sự gian lận trong thi cử

- Khi muốn kiểm tra một phạm vi hiểu biết rộng, muốn ngăn ngừa nạn học tủ,học vẹt và giảm thiểu sự may rủi

-Yêu cầu chung:

+ Nội dung phải bao quát đợc chơng trình

Ngày đăng: 17/08/2013, 12:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình tợng x - Kinh nghiệm bồi dưỡng Gv thiết kế Test kiểm tra đánh giá học sinh Tiểu học
Hình t ợng x (Trang 15)
10. Hình vẽ bên có bao nhiêu đoạn thẳng? - Kinh nghiệm bồi dưỡng Gv thiết kế Test kiểm tra đánh giá học sinh Tiểu học
10. Hình vẽ bên có bao nhiêu đoạn thẳng? (Trang 23)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w