1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Kĩ thuật y học Y đa khoa

27 237 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 1,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KINH TẾ Nghiên cứu về sự lựa chọn/ sự ra quyết định 1.1... Chi phí cơ hội Opportunity cost Sự đánh đổi tạo ra chi phí cơ hội  Chi phí cơ hội là chi phí của lựa chọn mà chúng ta đánh đổ

Trang 1

Giới thiệu

kinh tế - kinh tế y tế

Th.S NGUYỄN THÀNH LUÂN

BỘ MÔN TỔ CHỨC – QUẢN LÝ Y TẾ

Trang 2

MỤC TIÊU BÀI GIẢNG

Sau bài trao đổi, học viên có thể:

• Hiểu được khái niệm về Kinh tế, lĩnh vực trong Kinh tế.

• Hiểu được tầm quan trọng của Kinh tế trong Y tế.

• Trình bày được các nội dung nghiên cứu của Kinh tế trong Y tế.

Trang 3

Nội dung bài giảng

1 Khái niệm về Kinh tế và các lĩnh vực liên quan.

2 Các quy luật cơ bản trong kinh tế.

3 Kinh tế trong Y tế.

4. Các lĩnh vực nghiên cứu mà Kinh tế trong Y tế quan tâm.

Trang 4

1 KINH TẾ LÀ GÌ?

Trang 5

1.1 KHÁI NIỆM

Chuyên ngành nghiên cứu về cách sử dụng tiền

Một cách diễn đạt khác của chuyên ngành kế toán

Một lớp học khô khan, đầy chữ, con số và buồn chán

Trang 6

Kinh tế học là ngành khoa học nghiên cứu cách thức xã hội quản lý và sử dụng nguồn lực một cách hợp lý cho các hoạt động trong điều kiện thực tế “nguồn lực luôn trong tình trạng khan

hiếm”

1.1 KHÁI NIỆM

Trang 7

Vì sao nguồn lực luôn khan hiếm?

Mong muốn của con người (xã hội) là vô tận

KINH TẾ

Nghiên cứu về sự lựa chọn/ sự ra quyết định

1.1 KHÁI NIỆM

Trang 8

Ra quyết định: những yếu tố tác động

1. Khi ra quyết định, chúng ta phải đối mặt với sự đánh đổi (Trade-offs)

2. Chi phí cơ hội (Opportunity cost)

3. Suy xét đến các điểm cận biên (Margin)

4. Sự tương tác dẫn đến sự thúc đẩy giữa khách hàng và thị trường (Incentive)

1.1 KHÁI NIỆM

Trang 9

Sự đánh đổi (Trade-offs)

 Mỗi quyết định được đưa ra đều liên quan đến sự đánh đổi

• Trong 24 giờ, nếu dành nhiều thời gian học tập/làm việc, bạn sẽ ít có thời gian nghỉ ngơi

• Với số tiền ít ỏi, nếu quyết định để dành tiền, bạn sẽ ít có khả năng mua sắm

• Nếu chính phủ tập trung phân bổ chủ yếu ngân sách nhà nước cho công tác quốc phòng, CP sẽ không thể đầu tư nhiều vào các chính sách y tế công

• Nhân lực phân bố nhiều tại các thành phố lớn, dẫn đến sự hạn chế phát triển của các tỉnh lân cận

1.2 yếu tố tác động ra quyết định

Trang 10

Sự đánh đổi (Trade-offs)

 Sự đánh đổi liên quan giữa hiệu quả kinh tế và sự công bằng

• Ví dụ: Xây dựng bệnh viện tại vùng sâu vùng xa vs Xây dựng trung tâm thương mại

1.2 yếu tố tác động ra quyết định

Trang 11

Chi phí cơ hội (Opportunity cost)

 Sự đánh đổi tạo ra chi phí cơ hội

 Chi phí cơ hội là chi phí của lựa chọn mà chúng ta đánh đổi

 Khi ra quyết định, chúng ta cần so sánh giữa chi phí cơ hội và lợi ích của từng lựa chọn

1.2 yếu tố tác động ra quyết định

LỢI ÍCH CHỌN A CPCH (B) TỐT HƠN B KHÔNG TỐT HƠN B

THẤP HƠN CP CỦA A Xem xét lại Lựa chọn chưa tốt

CAO HƠN CP CỦA A Lựa chọn tốt Xem xét lại

Trang 12

Các điểm cận biên (Margin)

 Điểm cận biên lợi ích (Marginal benefits): lợi ích của lựa chọn mà chúng ta sẵn sàng từ bỏ để đạt được 1 lợi ích từ lựa chọn khác

 Điểm cận biên chi phí (Marginal costs): là chi phí của lựa chọn mà chúng ta từ bỏ để chi tiêu cho 1 lợi ích của lựa chọn khác

 Ra quyết định khi MB > MC

VD: QĐịnh thuê thêm 1 nhân viên hay không khi số lượng công việc/số sản phẩm sản xuất ra không thay đổi?

1.2 yếu tố tác động ra quyết định

Trang 13

Sự thúc đẩy (Incentive)

 Sự thúc đẩy khiến chúng ta hành động theo một cách khác

• Tử hình là hình thức thúc đẩy chúng ta không vi phạm tội ác nghiêm trọng

• Giá trị giải thưởng cao là hình thức thúc đẩy chúng ta mua vé số

• Xu hướng của số đông

 Trong kinh tế, giá cả là yếu tố thúc đẩy quan trọng, tác động trực tiếp đến hành vi của người bán và người mua

 Khi ra quyết định, chi phí và lợi ích là 2 yếu tố thúc đẩy, quyết định sự ra lựa chọn

1.2 yếu tố tác động ra quyết định

Trang 14

Phân biệt với Tài chính và Kế toán

 Tài chính là một phạm trù kinh tế, phản ánh các mối quan hệ phân phối của xã hội dưới hình thức giá trị Nói một cách khác, tài chính nghiên cứu về sự thay đổi của dòng tiền (cash flow) (VD: khấu hao, lợi tức)

 Kế toán là quá trình xác định, ghi chép, tổng hợp và báo cáo thông tin kinh tế cho nhà quản lý

Trang 15

Kinh tế vi mô (Microeconomics)

 Nghiên cứu về cách thức một cá nhân hay một tổ chức ra quyết định và sự tác động của các quyết định trong thị trường chuyên biệt

 Ví dụ: bao nhiêu nhân viên cần thuê mướn cho công ty? Giá và số lượng sản phẩm cần sản xuất trong thời điểm hiện tại?

1.3 CÁC LĨNH VỰC CỦA KINH TẾ

Trang 16

Kinh tế vĩ mô (Macroeconomics)

 Xem xét Kinh tế dưới góc độ tổng thể, quan tâm đến các giá trị kinh tế ở cấp độ chung của xã hội Tác động đến sự thay đổi chính sách

 Ví dụ: tỷ lệ thất nghiệp cả nước năm X, tăng trưởng kinh tế (GDP growth)

GDP: Tổng sản phẩm nội địaGDP = C + G + I + NX

C: Tiêu dùng của hộ gia đình G: Tiêu dùng của C.Phủ I: Tổng đầu tư (= De (khấu hao) + In (đầu tư ròng)) NX: cán cân thương mại (=X (xuất khẩu) – M (nhập khẩu))

1.3 CÁC LĨNH VỰC CỦA KINH TẾ

Trang 17

2 KINH TẾ trong y tế

Trang 18

 Chiếm cổ phần lớn đóng góp vào nền kinh tế (Big share)

 Sự quan tâm, đầu tư lớn của chính phủ

 Sự không chắc chắn (Uncertainty)

 Thông tin giữa các bên liên quan không cân xứng (Asymmetric infromation)

 Sự tác động của các yếu tố bên ngoài (Externalities)

Vì sao lại cần quan tâm kinh tế trong y tế?

Trang 19

 Tại Mỹ, 2011:

• Y tế chiếm 17.9% GDP tương đương 2,7 ngàn tỷ USD.

• Trung bình chi tiêu cho y tế là 8500 USD/ 1 người.

 Tại Việt Nam, 2011

• Y tế chiếm 7,81% GDP tương đương 15,9 tỷ USD.

2.1 Đóng góp lớn vào vấn đề kinh tế

Trang 20

 Năm 2015, vốn đầu tư ngân sách chính phủ của Bộ Giao thông Vận tải tăng 11,7%; Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giảm 1,5%;

Bộ Y tế tăng 90,2%; Bộ Xây dựng tăng 8,9%; Bộ Giáo dục và Đào tạo tăng 12,2%; Bộ Công Thương tăng 19%

 Hằng năm, ngân sách được chi cho y tế chiếm gần 30% tổng ngân sách

2.2 đầu tư của chính phủ

Trang 21

 Bệnh ngẫu nhiên có khả năng gây hoang mang ở người bệnh.

 Hiệu quả ngẫu nhiên từ một phương pháp điều trị/can thiệp.

 Bác sĩ không chắc chắn về hiệu lực của phương pháp điều trị

2.3 SỰ KHÔNG CHẮC CHẮN

Trang 22

 Bên cung cấp dịch vụ y tế biết nhiều thông tin hơn người bệnh.

 Người bệnh biết nhiều thông tin hơn bên bảo hiểm y tế.

2.4 thông tin không cân xứng

Trang 24

3 Các lĩnh vực nghiên cứu KINH TẾ trong y tế

Trang 25

Đánh giá và phân tích:

 Chi phí chăm sóc điều trị sức khỏe (Health Care Costs)

 Tài chánh y tế (Health Care Financing)

 Quản lý y tế và chính sách (Health Care Administration & Policy)

 Công bằng trong y tế (Health Disparities)

 Bảo hiểm y tế (Health Insurance)

 Gánh nặng kinh tế trong chăm sóc, điều trị (Economic Burden Of Health Care)

 Thị trường cạnh tranh trong y tế (Health Care Price Competition)

Các lĩnh vực nghiên cứu kinh tế trong y tế?

Trang 26

 Phân tích chi phí tối thiểu (Cost minimization analysis – CMA)

 Phân tích chi phí – hiệu quả (Cost – Effectiveness analysis – CEA)

 Phân tích chi phí – hiệu dụng (Cost – Utility analysis – CUA)

 Phân tích chi phí – lợi ích (Cost – Benefit analysis – CBA)

Các phương pháp đánh giá kinh tế y tế?

Trang 27

Chân thành cám ơn đã lắng nghe!

Ngày đăng: 06/05/2017, 20:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w