Liên kết bulông chịu lực không tốt bằng liên kết đinh tán, riêng bulông cường độ cao có khả năng chịu lực như đinh tán Chịu lực tốt và có độ dai lớn hơn liên kết hàn, dễ đảm bảo chất lượ
Trang 1PHẠM VIẾT HIẾU - DTU 1
§1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CHUNG
1 Liên kết hàn
Ưu điểm:
Chế tạo nhanh, tiết kiệm vật liệu (vì không phải đục lỗ, tôn mủ đinh, tốn thép làm bản ghép, v v ), có khả năng tạo dáng phong phú, đảm bảo tín kín của vật liệu (không thấm nước và thấm khí , )
Nhược điểm:
Trong quá trình hàn thường xảy ra biến hình hàn vàứng suất hàn làm thép dòn hơn, khả năng chịu lực động, lực xung kích kém Việc kiểm tra chất lượng khó khăn
Liên kết bulông chịu lực không tốt bằng liên kết đinh tán, riêng bulông cường độ cao có khả năng chịu lực như đinh tán
Chịu lực tốt và có độ dai lớn hơn liên kết hàn, dễ đảm bảo chất
lượng nên trước đây được dùng nhiều trong các kết cấu chịu lực
động, nhà có cần trục nặng, cầu thép và các kim loại khó hàn
Tốn rất nhiều công chế tạo, tốn kim loại và năng lượng (nung
nóng để tán đinh) nên ngày nay hầu như không dùng nữa
Trang 2PHẠM VIẾT HIẾU - DTU 4
CHƯƠNG II : LIÊN KẾT
§2 LIÊN KẾT HÀN
2.1 Các phương pháp hàn trong kết cấu thép
+ Hàn hồ quang điện bằng tay + Hàn hồ quang điện tự động và nửa tự động + Hàn hơi
+ Hàn hồ quang điện trong lớp khí bảo vệ
CHƯƠNG II : LIÊN KẾT
§2 LIÊN KẾT HÀN
2.1 Các phương pháp hàn trong kết cấu thép
a Hàn hồ quang điện bằng tay
Nguyên lý:
Hồ quang Que hàn
Kim loại cần hàn Dây dẫn
Nguồn điện U = 15÷60V
I = 200÷500A
Dây dẫn mềm Tay cầm
2.1 Các phương pháp hàn trong kết cấu thép
a Hàn hồ quang điện bằng tay
Bản chất đường hàn là sự liên kết giữa các phần tử kim loại bị
nóng chảy Đường hàn có thể chịu lực tương đương thép cơ bản
Trang 3PHẠM VIẾT HIẾU - DTU 7
§2 LIÊN KẾT HÀN
2.1 Các phương pháp hàn trong kết cấu thép
a Hàn hồ quang điện bằng tay
Để que hàn chạm nhẹ vào kim loại, chỗ tiếp xúc có điện trở lớn,
nóng lên, kim loại chảy ra Nhấc que hàn cao 2÷3 mm, kim loại
chảy ra thành máng chảy, kim loại que hàn chảy ra từng giọt rơi
xuống do lực hút tĩnh điện (lực hút điện trường và áp lực hơi từ
Que hàn) Máng chảy sâu khoảng 1,5÷2 mm
CHƯƠNG II : LIÊN KẾT
§2 LIÊN KẾT HÀN
thuốc hàn 1÷1,5mm kim loại
Cấu tạo que hàn:
2.1 Các phương pháp hàn trong kết cấu thép
a Hàn hồ quang điện bằng tay
Trong là lõi kim loại, ngoài bọc thuốc hàn dày 1÷1,5mmthuốc hàn gồm 80% CaCO3 và bột các hợp kim
Cách chọn que hàn:
Que hàn được phân theo giới hạn bền của kim loại đường hàn
Vì vậy chọn que hàn sao cho độ bền của đường hàn và kim loại xấp xỉ nhau
CHƯƠNG II : LIÊN KẾT
§2 LIÊN KẾT HÀN
2.1 Các phương pháp hàn trong kết cấu thép
a Hàn hồ quang điện bằng tay
Cách chọn que hàn:
N46; N5009Mn2; 14Mn2; 09Mn2Si;
10Mn2Si1
N42; N46CCT34; CCT38; CCT42; CCT52
TCVN 3223 : 1994
Loại que hàn có thuốc bọc Mác thép
Trang 4PHẠM VIẾT HIẾU - DTU 10
CHƯƠNG II : LIÊN KẾT
§2 LIÊN KẾT HÀN
b Hàn hồ quang điện tự động và nửa tự động
2.1 Các phương pháp hàn trong kết cấu thép
máy hàn
ống hút thuốc hàn
phểu rải thuốc hàn
PHẠM VIẾT HIẾU - DTU 11
- Không có lửa, hơi độc
b Hàn hồ quang điện tự động và nửa tự động
Nhược điểm:
- Chỉ đùng được cho đường hàn thẳng và liên tục
- Đối với các đường hàn cong, ngắn dùng hàn bán tự động
- Hiện nay phương pháp hàn nửa tự động với que hàn rỗng
(d < 3mm) có nhồi thuốc ở trong dùng khá phổ biến
PHẠM VIẾT HIẾU - DTU 12
CHƯƠNG II : LIÊN KẾT
§2 LIÊN KẾT HÀN
c Hàn hơi:
2.1 Các phương pháp hàn trong kết cấu thép
- Đốt cháy C2H2trong O2làm totới 3200olàm nóng chảy
kim loại cần hàn và thanh kim loại phụ (thay que hàn để
lấp đầy rảnh hàn) kim loại nguội đi tạo nên đường hàn
- Năng suất thấp, chủ yếu được dùng để sửa chữa, hàn tấm
mỏng và cắt thép
Trang 5PHẠM VIẾT HIẾU - DTU 13
§2 LIÊN KẾT HÀN
2.2 Các yêu cầu khi hàn và phương pháp kiểm tra
chất lượng đường hàn a.Yêu cầu chính khi hàn:
- Làm sạch gỉ trên mặt rãnh hàn
- Cường độ dòng điện phải thích hợp
- Đảm bảo các quy định về gia công mép bản thép
- Chọn que hàn phù hợp
b Phương pháp kiểm tra chất lượng đường hàn
- Kiểm tra bằng mắt thường
- Dùng phương pháp vật lý để kiểm tra:
điện tử, quang tuyến, siêu âm…
PHẠM VIẾT HIẾU - DTU 14
CHƯƠNG II : LIÊN KẾT
§2 LIÊN KẾT HÀN
2 t
1÷2
δ ≤ 8
55 o
δ =10÷50 22
55 o
δ =12÷60
2
2
2.3 Các loại đường hàn và cường độ tính toán
Các dạng gia công mép bản thép khi hàn
a Đường hàn đối đầu.
PHẠM VIẾT HIẾU - DTU 15
CHƯƠNG II : LIÊN KẾT
§2 LIÊN KẾT HÀN
Đường hàn đối đầu truyền lực tốt, đường lực đều, ứng suất
tập trung nhỏ, khi chịu lực thì ứng suất được phân bố đều
trên suốt chiều dài đường hàn tạo nên ứng suất kéo ở trong
đường hàn cũng giống như sự phân bố ứng suất trong thép cơ bản
a Đường hàn đối đầu.
Sự làm việc và cường độ tính toán.
2.3 Các loại đường hàn và cường độ tính toán
Trang 6PHẠM VIẾT HIẾU - DTU 16
CHƯƠNG II : LIÊN KẾT
§2 LIÊN KẾT HÀN
a Đường hàn đối đầu.
2.3 Các loại đường hàn và cường độ tính toán
đối
đầu
Cường độ tính toán Ký
hiệu Trạng thái làm việc
Dạng
liên
kết
Cường độ tính toán của đường hàn đối đầu phụ thuộc vào
vật liệu que hàn và phương pháp kiểm tra chất lượng đường hàn
PHẠM VIẾT HIẾU - DTU 17
Qui định về chiều cao h f như sau:
- Để tránh ứng suất tập trung quá lớn hf≤ 1,2 tmin Trong đó tmin là
chiều dày bản thép mỏng nhất trong các bản thép được liên kết
- Để tránh hàn non, không đều, không sâu hf≥ hhmin; hhmin
phụ thuộc vào chiều dầy tmaxcủa bản thép dầy nhất
PHẠM VIẾT HIẾU - DTU 18
CHƯƠNG II : LIÊN KẾT
§2 LIÊN KẾT HÀN
Tuỳ theo vị trí đường hàn so với phương của lực tác dụng ta chia ra:
- Đường hàn góc cạnh : song song với phương của lực
- Đường hàn góc đầu : vuông góc với phương của lực
b Đường hàn góc:
N N N
N
N N
Đường hàn góc cạnh Đường hàn góc đầu
Trang 7PHẠM VIẾT HIẾU - DTU 19
A
A B
- Khi truyền lực, ứng suất phân bố không đều theo chiều rộng,
chiều dài của bản thép cũng như dọc theo đường hàn
- Hai mút của đường hàn chịu ứng suất tiếp lớn nhất τmax
Để giảm bớt sự phân bố ứng suất không đều của ứng suất không nên dùng đường hàn quá dài
PHẠM VIẾT HIẾU - DTU 21
CHƯƠNG II : LIÊN KẾT
§2 LIÊN KẾT HÀN
Đường hàn góc cạnh:
Thực chất đường hàn góc chịu cả uốn và cắt nhưng trong tính toán
coi như chúng chỉ chịu cắt và phá hoại theo 1 trong 2 tiết diện
+ Tiết diện 1: dọc theo kim loại đường hàn ứng với chiều cao tính
toán βf h f
+ Tiết diện 2: dọc biên nóng chảy của thép cơ bản ứng với chiều
cao tính toán βs h f
βf , βs: Hệ số chiều sâu nóng chảy của đường hàn ứng với tiết
diện 1 và 2, phụ thuộc vào phương pháp và vị trí của đường hàn
trong không gian (Ví dụ: βf = 0,7 vàβs = 1)
Trang 8PHẠM VIẾT HIẾU - DTU 22
CHƯƠNG II : LIÊN KẾT
§2 LIÊN KẾT HÀN
Đường hàn góc đầu:
* Sự làm việc của đường hàn góc:
Đường hàn làm việc chịu cả cắt, kéo, uốn Trong tính toán coi như
chỉ chịu cắt qui ước và bị phá hoại theo tiết diện 1 và 2 giống đường
hàn góc cạnh
* Cường độ tính toán của đường hàn góc:
- Ứng với tiết diện 1 là cường độ tính toán chịu cắt của thép
đường hàn f wf
- Ứng với tiết diện 2 là cường độ tính toán của thép cơ bản trên
biên nóng chảy của nó với đường hàn f wt
PHẠM VIẾT HIẾU - DTU 23
CHƯƠNG II : LIÊN KẾT
§2 LIÊN KẾT HÀN
Giá trị f wf phụ thuộc vào vật lịêu que hàn
* Cường độ tính toán của đường hàn góc:
2150 4900
N50, N50 – 6B
2000 4500
N46, N46 – 6B
1800 4100
Giá trị f ws = 0,45 f u với f ulà cường độ tức thời tiêu chuẩn của thép cơ bản
PHẠM VIẾT HIẾU - DTU 24
CHƯƠNG II : LIÊN KẾT
§2 LIÊN KẾT HÀN
2.4 Các cách phân loại khác của đường hàn
1 Đường hàn chịu lực và đường hàn cấu tạo
0÷60 o
60÷120 o
ngược
đứng (2) nằm
120÷180 o
2 Theo vị trí không gian: đường hàn nằm, đường hàn đứng,
đường hàn ngang và đường hàn ngược Theo thứ tự đường hàn
nằm dễ hàn nhất, đường hàn ngược khó hàn nhất và không nên
dùng loại đường hàn này
Trang 9PHẠM VIẾT HIẾU - DTU 25
§2 LIÊN KẾT HÀN
2.4 Các cách phân loại khác của đường hàn
3 Theo tính liên tục có đường hàn liên tục và đường hàn
2.5 Các loại liên kết hàn và phương pháp tính toán
a Liên kết đối đầu dùng đường hàn đối đầu:
l
N A
A w = t.l w- diện tích tính toán của đường hàn đối đầu
t - bề dày tính toán của đường hàn, t = t tcb = min(t tcb1 và t tcb2)
l w - chiều dài tính toán của đường hàn l w = b – 2t
b- chiều dài thực tế của đường hàn, chính là chiều rộng thép cơ bản.
γc- hệ số điều kiện làm việc
f wt - Cường độ tính toán của đường hàn đối đầu khi chịu kéo
(chịu nén: f wc)
c wt w w
l
N A
N
γ
Trang 10
PHẠM VIẾT HIẾU - DTU 28
l
M W
.6
6
.2
w w l
).(
62
w w w
l
M
W M =
=σ
)
( t l
V A V w w
τ
c wt w w
A
N W
Trang 11PHẠM VIẾT HIẾU - DTU 31
t b
sin
=α
PHẠM VIẾT HIẾU - DTU 32
Đoạn chồng lên nhau: a ≥ 5.t min
Liên kết ghép chồng thường dùng để nối các thép bản có chiều dày
nhỏ t = 2÷5mm hoặc để liên kết thép hình vào thép bản
PHẠM VIẾT HIẾU - DTU 33
Tiết diện 1: kiểm tra theo
vật liệu đường hàn, với
diện tích tính toán của đường
hàn làβf h f ∑l wvà cường độ
tính toán chịu cắt quy ước của
thép đường hàn là f wf
c wf w f f
f l h
Trang 12PHẠM VIẾT HIẾU - DTU 34
CHƯƠNG II : LIÊN KẾT
§2 LIÊN KẾT HÀN
Kiểm tra bền của đường hàn góc:
b Liên kết ghép chồng dùng đường hàn góc.
Tiết diện 2: kiểm tra theo vật liệu thép trên biên nóng chảy, với
diện tích tính toán của đường hàn làβs h f ∑l wvà cường độ
tính toán chịu cắt quy ước của thép trên biên nóng chảy là f ws
c ws w f s
f l h
h f - Chiều cao đường hàn
∑l w- Tổng chiều dài tính toán của các đường hàn
l w - Chiều dài tính toán của mỗi đuờng hàn, bằng chiều dài thực
tế trừ đi 10 mm kể đến chất lượng không tốt ở đầu và cuối đường hàn
PHẠM VIẾT HIẾU - DTU 35
CHƯƠNG II : LIÊN KẾT
§2 LIÊN KẾT HÀN
βf, βs- Hệ số chiều sâu nóng chảy của đường hàn ứng với tiết diện
1 và 2 Giá trị phụ thuộc phương pháp hàn và vị trí đường hàn trong
không gian
Khi hàn tay, vị trí bất kỳ : βf = 0,7; βs = 1
Kiểm tra bền của đường hàn góc:
b Liên kết ghép chồng dùng đường hàn góc.
Trong hai tiết diện trên tiết diện có (β.f w ) min = min(βf f wf ; βs f ws ),
là tiết diện có khả năng chịu lực yếu hơn Khi kiểm tra bền của
đường hàn chỉ cần kiểm tra tại tiết diện này
PHẠM VIẾT HIẾU - DTU 36
CHƯƠNG II : LIÊN KẾT
§2 LIÊN KẾT HÀN
Khi chịu lực trục N:
c w w f
f l h
N ≤ (β ) minγ
∑
Khi chịu mômen M:
c w f
f W M
γ β
l h W
Khi chịu lực cắt V:
c w w f
f l h
V ≤ (β ) min γ
∑
Trang 13PHẠM VIẾT HIẾU - DTU 37
M
( w) c w
w f
l h V W M
γ β
σ ( ) 2 ( ) 2 ≤ min
∑ +
=
Đường hàn được kiểm tra theo ứng suất tương đương:
PHẠM VIẾT HIẾU - DTU 38
N N
N
10÷20
N
N N
50
50
N N
PHẠM VIẾT HIẾU - DTU 39
Đường hàn góc trong liên kết có bản ghép được kiểm tra bền giống
liên kết ghép chồng dùng đường hàn góc
Trang 14PHẠM VIẾT HIẾU - DTU 40
CHƯƠNG II : LIÊN KẾT
§2 LIÊN KẾT HÀN
Tính toán liên kết hàn có bản ghép chịu lực trục
* Kiểm tra độ bền của các bản ghép, yêu cầu:
A
A bg≥
∑
Với Abg- tổng diện tích các bản ghép
A - diện tích tiết diện cấu kiện cơ bản
* Kiểm tra độ bền các đường hàn góc, như trên
PHẠM VIẾT HIẾU - DTU 41
CHƯƠNG II : LIÊN KẾT
§2 LIÊN KẾT HÀN
d Liên kết hỗn hợp dùng đường hàn đối đầu và đường hàn góc
Cấu tạo:
Là liên kết đối đầu dùng đường hàn đối đầu có thêm bản ghép với
các đường hàn góc Bản ghép có tác dụng tăng cường cho đường
hàn đối đầu khi nó không đủ chịu lực
N N
N N
N N
Kiểm tra bền của đường hàn đối đầu và đường hàn góc:
* Đường hàn đối đầu được kiểm tra với giả thiết đường hàn đối đầu
và bản ghép cùng chịu tác dụng của ngoại lực
* Đường hàn góc được kiểm tra với lực bằng lực tác dụng vào liên
kết trừ đi phần lực do đường hàn đối đầu chịu
Trang 15PHẠM VIẾT HIẾU - DTU 43
§2 LIÊN KẾT HÀN
e Trình tự giải các bài toán liên kết hàn:
1 Bài toán kiểm tra khả năng chịu lực của liên kết:
Kiểm tra khả năng chịu lực của thép cơ bản:
Kiểm tra khả năng chịu lực của bản ghép: ∑A bg ≥ A
Kiểm tra khả năng chịu lực của đường hàn
Khi liên kết thanh không đối xứng
2 Bài toán thiết kế liên kết:
Kiểm tra khả năng chịu lực của thép cơ bản:
Thiết kế bản ghép: Chọn A bg = b bg t bg chọn từ điều kiện ∑A bg ≥ A
Thiết kế đường hàn:
1 Bài toán kiểm tra khả năng chịu lực của liên kết:
PHẠM VIẾT HIẾU - DTU 45
CHƯƠNG II : LIÊN KẾT
§2 LIÊN KẾT HÀN
2 Bài toán thiết kế liên kết:
Chọn chiều cao đường hàn, dựa vào điều kiện bền của đường hàn
để tính toán chiều dài của đường hàn hoặc ngược lại
Chiều dài tính toán của đường hàn lw cần thỏa mãn các yêu cầu sau :
* Chiều dài tối thiểu l w ≥ 4h f và l w ≥ 40 mm.
* Riêng với đường hàn góc cạnh l w ≤ 85βf h f
3 Bài toán tính khả năng chịu lực của liên kết:
- Tính khả năng chịu lực của thép cơ bản
- Tính khả năng chịu lực của bản ghép
- Tính khả năng chịu lực của đường hàn
- Khả năng chịu lực của liên kết là giá trị nhỏ nhất trong
ba khả năng trên
Trang 16PHẠM VIẾT HIẾU - DTU 46
CHƯƠNG II : LIÊN KẾT
§2 LIÊN KẾT HÀN
2.6 Ứng suất hàn và biến hình hàn
a Sự phát sinh biến hình hàn và ứng suất hàn:
- Khi hàn xong do ảnh hưởng của nhiệt độ cấu kiện thường bị cong
vênh gọi là biến hình hàn Đồng thời thép cơ bản và đường hàn nảy
sinh nội ứng suất gọi là ứng suất hàn hay biến hình hàn ứng suất
này không do tải trọng ngòai gây ra
- Để thấy rõ quá trình hình thành ứng suất hàn xét 1 thanh ngàm 2
đầu khi đốt nóng thanh từ t 1 đến t 2 thanh dãn thêm 1 đọan ∆l :
Do thanh bị giữ không dài ra được nên chịu nén với ứng suất :
σ = Eε = E∆l/l = Eα∆t.
a Sự phát sinh biến hình hàn và ứng suất hàn:
- Khi to≤ 600o; σ < 2400 vật liệu làm việc trong giai đọan đàn hồi,
khi nguội ứng suất sẽ mất đi
- Khi to> 600o: ứng suất đạt tới giới hạn chảy Thanh có biến dạng
nén còn dư Cho thanh nguội đi sẽ co ngắn lại, do bị giữ hai đầu
nên thanh sẽ bị kéo
PHẠM VIẾT HIẾU - DTU 48
CHƯƠNG II : LIÊN KẾT
§2 LIÊN KẾT HÀN
b Các biện pháp làm giảm ứng suất hàn và biến hình hàn:
Biện pháp cấu tạo:
- Nên giảm số lượng đường hàn đến mức tối đa
- Không nên dùng đường hàn quá dày (h f lớn) vì biến dạng tỷ lệ thuận
với khối lượng thép nóng chảy
- Tránh tập trung đường hàn 1 chỗ, tránh đường hàn kín hoặc cắt nhau
làm cản trở biến dạng tự do khi hàn
Trang 17PHẠM VIẾT HIẾU - DTU 49
§2 LIÍN KẾT HĂN
b Câc biện phâp lăm giảm ứng suất hăn vă biến hình hăn:
Biện phâp thi công:
- Chọn trình tự hăn hợp lý
- Tạo biến dạng ngược trước khi hăn, hăn xong sẽ thẳng
- Dùng khuôn cố định không cho kết cấu biến dạng khi hăn
PHẠM VIẾT HIẾU - DTU 50
- Trong câc kết cấu tạm cần thâo lắp nhanh
- Trong câc kết cấu chịu lực động lực xung kích
b Cấu tạo chung của một bulông:
- Thđn bulông lă 1 đoạn thĩp tròn có d = 12 ÷ 48mm (bulông móng
d ≤ 100mm), phần có ren lo = 2,5d ; chiều dăi l = 35 ÷ 300 mm
tùy theo yíu cầu sử dụng
- Mũ vă đai ốc thường có dạng hình lục giâc, kích thước như nhau
- Long đen (đệm) dùng để phđn phối âp lực ĩp mặt của ícu lín mặt
h = 0,6d
Hình 2.23 Cấu tạo của một bulông
3.1 Câc loại bulông dùng trong kết cấu thĩp
b Cấu tạo chung của một bulông:
Trang 18PHẠM VIẾT HIẾU - DTU 52
Bulông cường độ cao :
3.1 Các loại bulông dùng trong kết cấu thép
PHẠM VIẾT HIẾU - DTU 53
CHƯƠNG II : LIÊN KẾT
§3 LIÊN KẾT BULÔNG
3.2 Sự làm việc của liên kết bulông & khả năng chịu lực của chúng
a Sự làm việc chịu trượt của liên kết bulông thô, thường và tinh:
- Bulông chống lại sự trượt của các bản thép
- Khi lực tác dụng vào bulông vuông góc với thân bulông ta gọi
bulông chịu trượt
PHẠM VIẾT HIẾU - DTU 54
CHƯƠNG II : LIÊN KẾT
§3 LIÊN KẾT BULÔNG
Khả năng làm việc chịu cắt của bulông:
a Sự làm việc chịu trượt của liên kết bulông thô, thường và tinh:
Khả năng chịu cắt của 1 bulông được tính theo công thức sau:
[N] vb = f vb γb. A.n v
f vb- Cường độ tính toán chịu cắt của vật liệu làm bulông
γb- Hệ số điều kiện làm việc của bulông
A- Diện tích tiết diện ngang của thân bulông A =