Kĩ năng: Vận dụng các quy luật biến đổi t/c, đại lượng giải quyết các BT so sánh t/c đơn chất và hợp Vận dụng kiến thức về mối quan hệ vị trí và cấu tạo, t/c nguyên tử III PHƯƠNG PHÁP DẠ
Trang 1Trường THPT Phú Lộc Nguyễn Văn Thông
Tiết 1: ÔN TẬP
I NỘI DUNG DẠY HỌC
• Nguyên tử nguyên tố hóa học
• Hóa trị của nguyên tố
• Định luật bảo toàn khối lượng
• Mol và các công thức chuyển đổi
II MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
• Biết: Thành phần cấu tạo nguyên tử
• Hiểu : Quy tắc hóa trị, cách vận dụng,
Định luật bảo toàn khối lượng
Mol và các công thức chuyển đổi lượng chất
2 Kĩ năng: Tính toán và phân tích
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
• Hạt nhân nguyên tử được
cấu tạo gồm những hạt nào?
Gợi ý: Biểu thị sự liên kết
• Xác định hóa trị của Na, S
trong các hợp chất:
Gồm hai phầnLớp vỏ: e mang điện âmHạt nhân: mang điện dươngHạt nhân gồm: p mạng điện dương
N không mang điện
Tập hợp các nguyên tử có cùng proton
Là số liên kết của nguyên tố đó với nguyên tử nguyên tố khác
Na(I), S(II) trong H2S, S(IV) trong SO2
(2e) (8e) (18e)
• Vỏ: e mang điện âm
• Hạt nhân: proton (+) Notron (0)
II Nguyên tố hóa học:
• Tập hợp các nguyên tử có cùng proton
• Các nguyên tử của cùng một nguyên tố hóa học có t/c hóa học giống nhau
III.Hóa trị
Là số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử ntố này với nguyên tử nguyên tố khác
Trang 2Trường THPT Phú Lộc Nguyễn Văn Thông
• Nêu các biểu thức thể hiện
mối quan hệ giữa m,n,V
( 2 2).22,46,4 22,4
n = m/M V= n.22,4 (m) € (n) € (V)
M = n.M n = V/22,4
n =A/N A = n.N
(A)(số ptử chất A)
Trang 3Trường THPT Phú Lộc Nguyễn Văn Thông
Tiết 21: Ý NGHĨA BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
I NỘI DUNG DẠY HỌC
• Mối quan hệ giữa vị trí của một nguyên tố với cấu tạo nguyên tử
• Biết số hiệu nguyên tử suy ra vị nguyên tố trong BTH
II MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
• Biết: Ý nghĩa BTH đ/v Hóa học và các khoa học khác
• Vận dụng:
1 Từ vị trí suy cấu tạo nguyên tử và t/c nguyên tố
2 Biết số hiệu nguyên tử suy ra vị trí nguyên tố trong BTH
3 Dựa vào quy luật biến đổi t/c của nguyên tố và hợp chất trong BTH để so sánh t/c hóa học của nguyên tố với các nguyên tố lân cận
2 Kĩ năng: Vận dụng các quy luật biến đổi
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
Đàm thoại kết hợp luyện tập
IV CHUẨN BỊ
Bảng tổng kết t/c hóa học của các oxit, hidroxit, hợp chất với hidro…
V CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Kiểm tra bài cũ:
• Trình bày sự biến đổi hóa trị cao nhất của các nguyên tố đ/v oxi, hóa trị của pk với hidro trong một CK, cho nhận xét
• Trình bày sự biến đổi tính axit, bazơ của các oxit, hidroxit của các nguyên tố nhóm A trong một CK, nhóm
có 16p ⇒STT ô nguyên tố 16
có 3 lớp e⇒Ở CK 3
có 6e lớp ngoài cùng⇒Cấu hình e lớp ngoài cùng là:3s23p4 X thuộc nhóm VIA (X nguyên tố p có 6e lớpngoài cùng)
Là pk vì thuộc nhóm VIAHóa trị cao nhất với oxi là 6, hóa trịvới hiđro là 2
Bài 13: Ý NGHĨA CỦA BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
I Quan hệ giữa vị trí và cấu tạo nguyên
tử Biết vị trí ⇔Cấu tạo nguyên tử STT nguyên tố:⇔Số p, sốeSTT chu kì: ⇔Số lớp eSTT nhóm A: ⇔Số e lớp ngoài cùng
II Quan hệ giữa vị trí và t/c nguyên tốBiết vị trí ⇒t/c hóa học cơ bản của ntố như:
1 Tính kl, phi kim:
Trang 4Trường THPT Phú Lộc Nguyễn Văn Thông
t/c hóa học cơ bản của S
Oxit SO3 là một oxit axitHidroxit H2SO4
As < P <N Trong một nhóm A tính axit giảm nên tính axit :
H3PO4 < HNO3Trong một ck tính axit tăng nên tính axit :
H2SiO3 <H3PO4Vậy tính axit :
H2SiO3 <H3PO4 < HNO3
Tính axit tăng theo thứ tự:
H3AsO4< H3PO4 ,<H2SO4Tính phi kim tăng theo thứ tự As< S<Cl< F
• KL: nhóm: IA, IIA, IIIA(trừ B,H)
• PK: nhóm:VA, VIA,VIIA(trừ Bi,Sb, Po)
2 Hóa trị cao nhất của nguyên tố đó đối với oxi, hóa trị với hidro
3 Công thức của oxit cao nhất, hidroxit tương ứng
4 Công thức hợp chất khí với hidro (nếu có)
5 oxit và hidroxit có tính axit hay bazơ III.So sánh t/c của một nguyên tố với các nguyên tố lân cận
Nguyên tắc:
Dựa vào quy luật biến đổi t/c các nguyên tố hóa học trong BTH để so sánh
Trang 5Trường THPT Phú Lộc Nguyễn Văn Thông
Tiết 22: LUYỆN TẬP CHƯƠNG II
I NỘI DUNG DẠY HỌC
Củng cố kiến thức
• Cấu tạo bảng tuần hoàn
• Quy luật biến đổi một số đại lượng vật lý, tính chất nguyên tố theo chiều tăng Z+
• Định luật tuần hoàn
II MỤC TIÊU
3 Kiến thức: Củng cố kiến thức cho học sinh về
• Cấu tạo bảng tuần hoàn
• Quy luật biến đổi t/c các nguyên tố và hợp chất của chúng trong bảng tuần hoàn
4 Kĩ năng: Vận dụng các quy luật biến đổi t/c các nguyên tố, kiến thức BTH giải các BT từ vị trí suy ra cấu tạo, t/c
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
Kiểm tra học sinh thông qua trình bày một số nhóm kiến thức, và giải quyêt các bài tập chứng minh
IV CHUẨN BỊ
Các bài tập vận dụng, minh họa, phiếu học tập
V CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Kiểm tra bài cũ: (kết hợp với luyện tập)
HĐ1: Nhóm kiến thức cấu tạo BTH
Sử dụng phiếu học tập số 1
• BTH được xây dựng trên cơ sở, nguyên tắc nào? Chứng minh thông qua cấu hình e: Li, Na, K, B, C, N
• BTB có cấu tạo như thế nào? Bao nhiêu chu kì, bao nhiêu nhóm?
• Nêu đặc điểm cấu tạo các nguyên tử trong một chu kì? Trong một nhóm?
HĐ2: Nhóm kiến thức về đại lượng và t/c biến đổi tuần hoàn
Sử dụng phiếu học tập số 2
• Theo chiều tăng Z+ những đại lượng t/c nào biến đổi tuần hoàn?
• Hãy phát biểu và giải thích quy luật biến đổi?
1 Bán kính nguyên tử
2 Năng lượng ion hóa thứ nhất I1
3 Độ âm điện
4 Tính kim loại, phi kim
5 Tính axit bazơ của oxit và hiđroxit
6 Hóa trị cao nhất của nguyên tố đối với oxy và hóa trị của phi kim với hiđro
HĐ3: Nhóm kiến thức định luật tuần hoàn
Sử dụng phiếu học tập số 3
• Phát biểu nội dung của định luật tuần hoàn
• Từ vị trí nguyên tố trong BTH suy ra cấu tạo nguyên tố đó được không? Tại sao?
BTVD1: Nguyên tử nguyên tố X (Z=17),chu kì 3 nhóm VIA, nêu cấu tạo nguyên tử nguyên tố đó?
• Từ cấu tạo nguyên tử suy ra vị trí nguyên tố đó được không? Tại sao?
BTVD2: Nguyên tử nguyên tố Y: có 16 proton, có 3 lớp e, có 6e lớp ngoài cùng, xác định vị trí của Y
HĐ3: Củng cố
BTVD3:
1 So sánh t/c hóa học của X và Y (ở 2 BTVD trên)
2 Viết CT của oxit và hiđroxit tương ứng, so sánh tính axit bazơ của chúng
Trang 6Trường THPT Phú Lộc Nguyễn Văn Thông
Tiết 23: LUYỆN TẬP CHƯƠNG II (t2)
I NỘI DUNG DẠY HỌC
• Sửa các bài tập cơ bản và bài tập khó của chương
II MỤC TIÊU
5 Kiến thức:
• Hiểu được ý nghĩa bảng tuần hoàn thông qua các bài tập
6 Kĩ năng: Vận dụng các quy luật biến đổi t/c, đại lượng giải quyết các BT so sánh t/c đơn chất và hợp Vận dụng kiến thức về mối quan hệ vị trí và cấu tạo, t/c nguyên tử
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
Đề bài: Hai nguyên tố X,Y ở hai ô liên tiếp trong một chu kì của BTH có tổng số proton bằng 27
Viết cấu hình e nguyên tử và xác định vị trí của chúng trong BTH
Hướng dẫn hs: Sử dụng điều kiện hai nguyên tố liên tiếp trong môt CK là: ZX = ZY+1
Theo giỏi hs làm BT, nhận xét và sửa BT theo đáp án:
Bài giải:
Theo đề bài: tổng số proton X,Y là 27 nên ta có: ZX + ZY=27 (1)
Mặt khác: X,Y là hai nguyên tố liên tiêp trong một CK nên ta cóZX = ZY+1 (2)
Giải hệ phương trình gồm (1) và (2) ta được: ZX = 14, ZY=13
ZX = 14 nên cấu hình e của X là: 1s22s22p63s23p2
X ở ô nguyên tố thứ 14
X ở CK 3 vì có 3 lớp e
X ở nhóm IVA vì X là nguyên tố p có 4e lớp ngoài cùng
ZX = 13 nên cấu hình e của X là: 1s22s22p63s23p1
• Viết cấu hình e của X, X2+
• X là kl hay pk? xác định vị trí X trong BTH, cho biết X là nguyên tố gì?
Hướng dẫn hs: Y/c hs nhắc lại: Các khối nguyên tố s,p,d,f,
Mối quan hệ giữa số e lớp ngoài cùng vơi tính kl, pk
Theo giỏi hs làm BT, nhận xét và sửa BT theo đáp án:
Trang 7Trường THPT Phú Lộc Nguyễn Văn Thông
ZX = 20 nên X là Ca
HĐ4: Củng cố
• Nhắc lại mối quan hệ giữa vấu tạo và vị trí
• Cách sử dụng hệ thức giải bài toán 2 nguyên tố liên tiếp trong một CK
• BTVN: 2.42, 2.43 SBT
Trang 8Trường THPT Phú Lộc Nguyễn Văn Thông
Chương III: LIÊN KẾT HÓA HỌC
Tiết 25: KHÁI NIỆM VỀ LIÊN KẾT HÓA HỌC- LIÊN KẾT ION
I NỘI DUNG DẠY HỌC
• Khái niệm liên kết hóa học, quy tắc bát tử
• Sự hình thành cation, anion
II MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
• Biết : Khái niệm về liên kết hóa học, nội dung quy tắc bát tử
Sự hình thành cation, anion, ion đơn nguyên tử, ion đa nguyên tử
2 Kĩ năng: Viết phương trình biểu diễn sự hình thành ion
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
Đàm thoại, gợi mở
IV CHUẨN BỊ
Phần mền biểu diễn sự cho, nhận e hình thành ion ( CD)
V CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HĐ1: Giới thiệu chương
-Gv giới thiệu khái quát nội
dung của chương, các vấn đề
về kiến thức cần giải quyết
HĐ2: Khái niệm về liên kết
Đặt câu hỏi:
Liên kết hóa học là gì?
Tại sao nguyên tử lại liên kết
với nhau tạo thành phân tử hay
Na Na+ + e1s22s22p63s1 1s22s22p6
Vì so với cấu hình bền khí hiếm Na thừa 1e còn Mg thừa 2e
ChươngIII:LIÊN KẾT HÓA HỌC
Bài 16: KHÁI NIỆM VỀ LIÊN KẾT HÓA HỌC LIÊN KẾT ION
I.K/n liên kết hóa học1.K/n liên kết
ở lóp ngoài cùng, ( hoặc 2e đối với heli)
II Liên kết ion
Mg Mg2+ + 2 e1s22s22p63s2 1s22s22p6
Al Al3+ + 3 e1s22s22p63s23p1 1s22s22p6
Trang 9Trường THPT Phú Lộc Nguyễn Văn Thông
Ion âm là gì? được hình thành như
Vì so với cấu hình bền khí hiếm F thiếu 1e còn S thiếu 2e
Vì độ âm điện nhỏ KL dễ nhường
Vì độ âm điện lớn KL dễ nhận e
Tên ion dương: Cation + tên KL
KL dễ nhường 1,2,3 e để trở thành ion mang 1,2,3 điện tích dương
• Ion âm:
Là ion mang điện âm
Được hình thành do nguyên tử nhận e
F + e F- 1s22s22p5 1s22s22p6
S + e S2- 1s22s22p63s23p4 1s22s22p63s23p6Tên ion âm: Tên gốc axit tương ứng
Phi kim dễ nhận thêm 1,2,3 e để trở thành ion mang điện âmb) Ion đơn nguyên tử, ion đa nguyên tử
• Ion đơn nguyên tử: Được tạo nên từ một nguyên tử VD: Li+, F-, S2-
• Ion đa nguyên tử :Được tạo nên từ nhiều nguyên tử liên kết với nhau để thành nhóm nguyên tử mang điện:
VD: SO42-, NO3-, PO43-
Trang 10Trường THPT Phú Lộc Nguyễn Văn Thông
Tiết 26: KHÁI NIỆM VỀ LIÊN KẾT HÓA HỌC- LIÊN KẾT ION (tt)
I NỘI DUNG DẠY HỌC
Sự hình thành liên kết ion Định nghĩa liên kết ion
Khái niệm tinh thể ion, mạng tinh thể ion, tính chất chung của hợp chất ion
Viết cấu hình e của ion đơn nguyên tử
2 Kĩ năng: Viết sơ đồ biểu diễn sự hình thành liên kết ion
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
Đàm thoại, gợi mở
IV CHUẨN BỊ
Phần mền biểu diễn sự cho, nhận e hình thành liên kết ion ( CD)
Mô hình, hình ảnh mạng tinh thể NaCl, nước đá, kim cương…
V CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Kiểm tra bài cũ:
• Nêu khái niệm liên kết hóa hóa học, viết phương trình biểu diễn sự hình thành các ion K+và O
2-• Cho nhận xét về cấu hình của các ion
HĐ1:Sự hình thành liên kết
ion của phân tử 2 nguyên tử
Làm TN biểu diễn: Đốt cháy
mẩu Natri trong bình clo
ion Na+, Cl- Vì sao chúng liên
kết được với nhau
Cho Hs xem phần mềm biểu
diễn sự cho nhận e hình thành
phân tử NaCl
Muối ăn NaCl
Do lực hút tỉnh điện của ion Na+và
Cl
Na Na+ + e
Cl + e Cl- Chúng có điện tích bằng nhau nhưng trái dấu nên hút nhau bằng lựchút tỉnh điện
Bài 16: KHÁI NIỆM VỀ LIÊN KẾT HÓA HỌC LIÊN KẾT ION
I K/n liên kết hóa học
II Liên kết ion1.Sự hình thành ion
2 Sự hình thành liên kết iona) Sự hình thành liên kết ion của phân tử 2 nguyên tử
Xét sự hình thành phân tử NaCl
Na + Cl1s22s22p63s1 1s22s22p63s2 3p5
Na+ + Cl1s22s22p6 1s22s22p63s2 3p6
Lực hút tỉnh điện
Na+ + Cl- NaCl
Chú ý: Quá trình nhường và
nhận e diễn ra đồng thời
Trang 11Trường THPT Phú Lộc Nguyễn Văn Thông
với nhau như thế nào?
Vì sao một ion Ca2+ lại liên kết
được với 2 ion Cl
-Liên kết trong phân tử NaCl và
CaCl2 được gọi là liên kết ion
Vây liên kết ion là gì?
T/c cho Hs làm BTVD 5 SGK
Hướng dẫn xho học sinh giải
thích bằng sơ đồ cho nhận e
HĐ3:1.Khái niệm tinh thể
Cho học sinh xem mô hình,
hình ảnh mạng tinh thể NaCl,
nước đá, kim cương
Đặt câu hỏi:Tinh thể là gì?
HĐ4:Mạng tinh thể ion
Cho Hs xem mô hình tinh thể
NaCl, chỉ cho hs thấy nút mạng
Đặt câu hỏi:
Mô tả cấu tạo mang tinh thể
NaCl
• Cấu trúc như thế nào?
• Quy luật sắp xếp các ion
trong tinh thể ra sao?
-Vì để hình thành phân tử CaCl2trung hòa về điện
Là liên kết được tạo thành do lực hút tính điện giữa các ion mang điện tích trái dấu
K+ + Cl- KCl
Na+ + O2- Na2O
Tinh thể được cấu tạo từ các ion, nguyên tử, phân tử …được sắp xếp theo một trật tự nhất định trong không gian
Cấu trúc lập phươngCác tinh thể Na+, Cl-ở nút mạng Cứ một ion Na+ được bao quanh bởi 6 ion Cl- và ngược lạiBền vững, giòn, không bị phân hủy, nhiệt độ nóng chảy cao, tan nhiều trong nước cho dung dịch dẫn điện, chỉ tách thành phân tử riêng biệt khi ở trạng thái hơi
Chú ý: Liên kết ion chỉ xảy ra giữa KL
Trang 12Trường THPT Phú Lộc Nguyễn Văn Thông
BTVN: 6,7,8 SGK,
Tiết 27: LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ (t1)
I NỘI DUNG DẠY HỌC
• Sự hình thành liên kết cộng hóa trị, liên kết cho-nhận
• T/c của các chất có liên kết cộng hóa trị
II MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
• Biết :
Sự hình thành liên kết cộng hóa trị Định nghĩa liên kết cộng hóa trị
Khái niệm liên kết cho-nhận,
Tính chất chung của các chất có liên kết cộng hóa trị
• Hiểu: Nguyên nhân của sự hình thành liên kết cộng hóa trị
• Vận dụng: Giải thích liên kết cộng hóa trị của một số phân tử
2 Kĩ năng: Viết CT electron, CTCT của một số phân tử cụ thể
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
Kiểm tra bài cũ:
• Nêu khái niệm liên kết ion, viết phương trình biểu diễn sự hình thành các ion Na+ và F
-• Liên kết ion thường xảy ra giữa những nguyên tố có tính chất như thế nào?
Kết luận: Liên kết hóa học
hình thành theo cách này gọi là
liên kết cộng hóa trị
HĐ2:Sự hình thành liên kết
cộng hóa trị trong phân tử đơn
chất
Viết c.h.e của H, so sánh với
c.h.e của He?
Vậy khi hình thành phân tử
H-H mỗi nguyên tử góp chung
bao nhiêu e,biểu diễn liên kết?
Không, vì hai nguyên tử giống nhau đều có xu hướng thu thêm 2e
để đạt cấu hình khí hiếm nên sẽ không có nguyên tố nào chịu nhường e
Mỗi nguyên tử sẽ đưa ra một e dùng chung
1.Sự hình thành phân tử đơn chấta) Sự hình thành phân tử H2
H * + *H H : H
H : H H - H
CT e CTCT
Chú ý: Liên kết giữa 2 nguyên tử
bằng 1cặp e dùng chung được biểu thị bằng một gạch nối được gọi là
Trang 13Trường THPT Phú Lộc Nguyễn Văn Thông
liên kết đơn
Viết c.h.e của N, so sánh với
c.h.e Ne?
Vậy khi hình thành phân tử
N-N mỗi nguyên tử góp chung
bao nhiêu e,biểu diễn liên kết?
Viết CTe, CTCT của phân tử
: N + N:M M →:N N:MM : N N: MM → N N≡
CTe CTCT
Phân tử HCl được hình thành bằng cách mỗi nguyên tử góp chung một e khi đó H đủ 2e còn
Vì Cl có độ âm điện lớn hơnPhân tử CO2 được hình thành bằng cách nguyên tử C góp chung 4e với 2 nguyên tử O mỗi nguyên tử O góp chung 2e khi O,
C đủ 8e đúng qt bát tử
:O : : C: :O : + + → :O :: C::O :
:O :: C::O : →O= C=O CTe CTCT
Do O có độ âm điện lớn hơn nênđôi e lệch về O
Không phân cực do có cấu tạo đối xứng
Phân tử SO2 được hình thành bằng cách nguyên tử C góp chung 2e với 1 nguyên tử O vad đưa cặp e cho O dùng chung khi
O, S đủ 8e đúng qt bát tử
b) Sự hình thành phân tử N2: N + N:M M →:N N:MM
: N N: MM → N N≡
CTe CTCT
Chú ý: Liên kết giữa 2 nguyên tử bằng
3cặp e dùng chung được biểu thị bằng gạch ba( )≡ được gọi là liên kết ba
2.Sự hình thành phân tử hợp chấta) Sự hình thành phân tử HCl
:O :: C::O : →O= C=O CTe CTCT
Chú ý: Liên kết giữa 2 nguyên tử bằng
2 cặp e dùng chung được biểu thị bằng 2gạch( )= được gọi là liên kết đôi
Liên kết giữa O và C phân cực nhưng toàn bộ phân tử CO2 không bị phân cực do có cấu tạo đối xứng
Kết luận:
Liên kết CHT là liên kết được hình thành giứa hai nguyên tử bằng một hay nhiều cặp e dùng chung
Chú ý: Liên kết thường xảy ra giữa các
PK c) Liên kết cho- nhận
:O :: S:O : →O = S→O CTe CTCTCặp e cho nhận được biểu diễn bằng dấu mũi tên có chiều về phía ntử nhận3.T/c của chất có liên kết CHT (SGK)
Trang 14Trường THPT Phú Lộc Nguyễn Văn Thông
• Liên kết CHT phân tử H2S
BTVN: 1,2,3 SGK,
Tiết 28: LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ (t2)
I NỘI DUNG DẠY HỌC
• Liên kết cộng hóa trị và sự xen phủ các obian nguyên tử hình thành phân tử
II MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
• Hiểu: Bản chất liên kết cộng hóa trị là sự xen phủ các AO
• Vận dụng: Giải thích liên kết cộng hóa trị của một số phân tử bằng sự xen phủ AO
2 Kĩ năng: Viết CT electron, CTCT của một số phân tử cụ thể
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
Kiểm tra bài cũ:
• Nêu khái niệm liên cộng hóa trị, biểu diễn sự hình thành phân tử H2S, Cl2
• Thế nào là liên kết cộng hóa trị có cực, không có cực, cho ví dụ?
• Khi nào sự xen phủ dừng
lại, thế nào là độ dài lk?
Lực hút giữa hai hạt nhân với e vàlực đẩy tương hỗ giữa hai hạt nhân
Khi lực hút cân bằng với lực đẩy, khi đó k/c giữa hai hạt nhân được gọi là độ dài lk
Thấp hơn
Mỗi ntử Cl có 1 AO p chứa e độc thân, chúng xen phủ với nhau
Bài 17: LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ
I Sự hình thành liên kết cộng hóa trịbằng cặp e dùng chung
II Liên kết cộng hóa trị và sự xen phủ các obitan nguyên tử
1 Sự xen phủ các AO nguyên tử khi hình thành phân tử đơn chất
a) Sự hình thành phân tử H2
Do sự xen phủ hai AO 1S của hai nguyên tử H chứa 2e độc thân +
1S 1SKhoảng cách d giữa hai hạt nhân mà các lực hút và lực đẩy cân bằng nhau gọi là khoảng cách cân bằng hay độ dài liên kết
Nguyên tử được hình thành có năng lượn thấp hơn tổng năng lượng hai nguyên tử riêng rẽ
b) Sự hình thành phân tử Cl2
Là sự xen phủ giữa hai AO p chứa e chứa e độc thân của mỗi nguyên tử
Trang 15Trường THPT Phú Lộc Nguyễn Văn Thông
thành phân tử Cl2 diễn ra như
thế nào?
theo trục tạo nên liên kết trong phân tử
clo
Sự xen phủ giữa his cặp AO
S-P diễn ra trên hai trục oy,oz vuông gócnhau
Là sự xen phủ giữa hai AO 3p của Cl
và AO 1s của H chứa 1e độc thân +
H Cl
H Cl
b) Sự hình thành phân tử H2 SĐược hình thành nhờ sự xen phủ giữa hai 2AO 3p chứa e độc thân của S và 2AO 1s của H chứa 1e độc thân
92o
Chú ý: Góc liên kết phân tử H2S bằng
92o
Trang 16Trường THPT Phú Lộc Nguyễn Văn Thông
Tiết 29: HIỆU ĐỘ ÂM ĐIỆN VÀ LIÊN KẾT HÓA HỌC
I NỘI DUNG DẠY HỌC
• Độ âm điện và mối quan hệ giữa độ âm điên và liên kết hóa học
II MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
• Hiểu: Ảnh hưởng của độ âm điên đối với liên kết hóa học
• Vận dụng: Phân loại liên kết hóa học theo độ âm điện
2 Kĩ năng: Xác định hiệu độ âm điện
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
Kiểm tra bài cũ:
• Giải thích sự hình thành liên kết cộng hóa trị trong phân tử HCl bằng sự xen phủ các
• Thế nào là độ dài liên kết ?
HĐ1: Hiệu độ âm điện và
liên kết cộng hóa trị không
được trong liên kết CHT
đôi e chung lệch về phía
Bài 21: HIỆU ĐỘ ÂM ĐIỆN VÀ LIÊN KẾT HÓA HỌC
I Hiệu độ âm điện và liên kết hóa học
1 Hiệu độ âm điện và liên kết cộng hóa trị không có cực
Liên kết cộng hóa trị không có cực:
Là liên kết tạo thành giữa hai nguyên
tử cùng loại hay khác loại có hiệu độ
âm điện bé hơn 0,4
Vd: Cl2, CS2…
Trang 17Trường THPT Phú Lộc Nguyễn Văn Thông
HĐ2:Hiệu độ âm điện và
• Tính hiệu độ âm điện
các phân tử sau: NaCl,
K2O, đánh giá độ lệch
đôi e
HĐ4: Kết luận:
• Dựa vào độ âm điện hãy
phân loại liên kết ?
Đôi e chung bị lệch về Cl3
NaCl Na Cl 0,93 3,16 2, 23
Vd: Phân tử HCl phân cực hơn phân tử HBr
3.Hiệu độ âm điện và liên kết ion
Là liên kết tạo thành giữa hai nguyên tử khác loại có hiệu độ âm điện lớn hơn 1,7.
χ
Chú ý: Dùng ∆χđể đánh giá liên kết chỉ là tương đối
Trang 18Trường THPT Phú Lộc Nguyễn Văn Thông
Tiết 30: SỰ LAI HÓA CÁC OBITAN NGUYÊN TỬ
SỰ HÌNH THÀNH LIÊN KẾT ĐƠN, LIÊN KẾT ĐÔI, LIÊN KẾT BA
I NỘI DUNG DẠY HỌC
• Sự lai hóa ,các kiểu lai hóa điển hình
• Giải thích dạng hình học của phân tử bằng các kiều lai hóa
II MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
• Hiểu: Khái niệm sự lai hóa obitan nguyên tử
Một số kiểu lai hóa điển hình
• Vận dụng: Kiểu lai hóa để giải thích sự dạng hình học của phân tử
2 Kĩ năng: Xác định hiệu độ âm điện
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
Kiểm tra bài cũ:
• Từ bảng độ âm điện SGK cho biết loại liên kết trong các phân tử sau:
CS2 ,KCl, HBr?
HĐ1:Khái niệm về sự lai
hóa
Từ các dữ kiện thực nghiệm
về cáu tạo phân tử CH4 phân
tích nguyên nhân của hiện
tượng lai hóa :đồng nhất
• Nếu có 3 AO tham gia lai
hóa thì thu được bao
nhiêu AO lai
Có kích thước và hình dạng giống nhau, chỉ khác nhau về phương phân bố trong không gian3AO lai hóa
Bài 21: SỰ LAI HÓA OBITAN NGUYÊN TỬ , SỰ HÌNH THÀNH LIÊN KẾT ĐƠN, LIÊN KẾT ĐÔI, LIÊN KẾT BA
I Khái niệm về sự lai hóa
Là sự tổ hợp " trộn lẫn " một số obitan trong một nguyên tử để được từng ấy obitan lai hóa giống nhau nhưng định hướng khác nhau trong không gian
bố trong không gian
• Số AO lai hóa = số AO tổ hợp
Ý nghĩa:
Giải thích dạng hình học của phân tử
Trang 19Trường THPT Phú Lộc Nguyễn Văn Thông
các AO nào? Thu được
bao nhiêu AO lai hóa?
• Các AO lai hóa sp được
phân bố như thế nào?
GV minh họa lai hóa sp qua
các AO nào? Thu được
bao nhiêu AO lai hóa?
• Các AO lai hóa sp2 được
phân bố như thế nào?
GV minh họa lai hóa sp qua
các AO nào? Thu được
bao nhiêu AO lai hóa?
• Các AO lai hóa sp3 được
phân bố như thế nào?
GV minh họa lai hóa sp qua
sự hình thành phân tử CH4
• Góc liên kết HCH bằng
bao nhiêu
HĐ4:Nhận xét chung về
thuyết lai hóa
Giải thích cho hs thuyết lai
120o
1AO s với 3AO p ,được 4AO lai hóa sp3
định hướng từ tâm đến 4 đỉnh của tứ diện đều
1AO s + 1AO p 2AO spLai hóa sp có trong các phân tử BeH2, C2H2, BeCl2
H Be H
2.Lai hóa sp2
Là sự tổ hợp của 1AO s với 2AO p tạo thành 3 AO lai hóa sp2 nằm trong một mặt phẳng, định hướng từ tâm đến đỉnh của tam giác đều
1AOs + 2AO p 3AO sp2Lai hóa sp2 có trong phân tử BF3, C2H4…3.Lai hóa sp3
Là sự tổ hợp của 1AO s với 3AO p tạo thành 3 AO lai hóa sp3 định hướng từ tâm đến 4 đỉnh của tứ diện đều
1AOs + 3AO p 3AO sp3Lai hóa sp3 có trong phân tử NH3, CH4
H2O…
II Nhận xét chung về thuyết lai hóa
Có vai trò giải thích khi đã biết dạng hình học và góc liên kết được xác định bằng thựcnghiệm
BeH2 dạng thẳng: Lai hóa sp
H2O góc liên kết HOH=104,5o lai hóa sp3
Trang 20Trường THPT Phú Lộc Nguyễn Văn Thông
BTVN: 1,3,4 SGK
Tiết 31: SỰ LAI HÓA CÁC OBITAN NGUYÊN TỬ
SỰ HÌNH THÀNH LIÊN KẾT ĐƠN, LIÊN KẾT ĐÔI, LIÊN KẾT BA (t2)
I NỘI DUNG DẠY HỌC
• Liên kết đơn, liên kết đôi, liên kết ba
• Liên kết xích ma (σ ), liên kết pi (π)
II MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
• Hiểu: Sự hình thành liên kết xích ma (σ ), liên kết pi (π)
Sự xen phủ hình thành liên kết đơn, đôi, ba
2 Kĩ năng: Xác số cặp e chung trong phân tử liên kết CHT
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
Kiểm tra bài cũ:
• Thế nào là sự lai hóa, đặc điểm các AO lai hóa,
• Trình bày lai hóa sp2 ,Cho ví dụ phân tử có lai hóa sp2
Là sự xen phủ trong đó trục các AOtham gia liên kết trùng với đường nối tâm của hai nguyên tử tham gia liên kết
NGUYÊN TỬ , SỰ HÌNH THÀNH LIÊN KẾT ĐƠN, LIÊN KẾT ĐÔI, LIÊN KẾT BA
I Khái niệm về sự lai hóaII.Các kiểu lai hóa thường gặpIII Nhận xét chung về thuyết lai hóa
IV Sự xen phủ trục và xen phủ bên1.Sự xen phủ trục
Là sự xen phủ trong đó trục các AO tham gia liên kết trùng với đường nối tâm của hai nguyên tử tham gia liên kết