Quy trình giải quyết 2.5 Các thủ tục hành chính 2.5.1 Công tác thay đổi, cải chính hộ tịch; bổ sung hộ tịch; điều chỉnh hộ tịch; xác định lại dân tộc; xác định lại giới tính 2.5.2 Cấp l
Trang 1DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT UBND: Ủy ban nhân dân
HĐND: Hội đồng nhân dân
UBND.H: Ủy ban nhân dân huyện
HĐND.H: Hội đồng nhân dân huyện
VP.HĐND.UBND.H: Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện QPPL: Quy phạm pháp luật
TTHC: Thủ tục hành chính
VP: Văn phòng
CBTP: Cán bộ Tư pháp
QĐ: Quyết định
CBCC: Cán bộ công chức
Trang 2MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1.1 Lý do chọn đề tài
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
1.3 Phạm vi nghiên cứu của đề tài
1.4 Phương pháp nghiên cứu của đề tài
1.5 Kết cấu của đề tài
CHƯƠNG 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHƯƠNG 2:
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG LIÊN QUAN TỚI CÔNG TÁC
HỘ TỊCH TẠI PHÒNG TƯ PHÁP CẤP HUYỆN
2.1 Khái niệm
2.2 Vai trò của công tác hộ tịch
2.3 Thẩm quyền
2.4 Quy trình giải quyết
2.5 Các thủ tục hành chính
2.5.1 Công tác thay đổi, cải chính hộ tịch; bổ sung hộ tịch; điều chỉnh hộ tịch; xác định lại dân tộc; xác định lại giới tính
2.5.2 Cấp lại bản chính giấy khai sinh
2.5.3 Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ gốc (khai sinh, khai tử, kết hôn)
CHƯƠNG 3:
THỰC TIỄN CÔNG TÁC QUẢN LÝ HỘ TỊCH TẠI PHÒNG TƯ PHÁP HUYỆN ĐỒNG PHÚ, GIẢI PHÁP VÀ
KIẾN NGHỊ
Trang 33.1 Thực trạng về công tác quản lý Hộ tịch tại phòng Tư pháp huyện Đồng Phú
3.2 Thuận lợi và khó khăn của công tác quản lý hộ tịch
3.2.1 Thuận lợi
3.2.2 Khó khăn
3.3 Bất cập trong việc quản lý hộ tịch
3.4 Một số giải pháp và kiến nghị
3.4.1 Giải pháp
3.4.2 Kiến nghị
KẾT LUẬN DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1: Hồ sơ người yêu cầu việc hộ tịch cần nộp
Bảng 3.1 : Các việc hộ tịch thực hiện tại UBND Huyện Đồng Phú
DANH MỤC HÌNH Hình 2.1 Quy trình giải quyết việc tiếp nhận và xử lý hồ sơ của người dân
Trang 4MỞ ĐẦU 1.1 Lý do chọn đề tài nghiên cứu
Công tác đăng ký Hộ tịch là một phương thức để Nhà nước quản lý dân cư thông qua đó nắm bắt được tình hình dân số của địa phương trên từng địa bàn cụ thể từ đó đưa
ra những định hướng, chủ trương, chính sách hay kế hoạch phát triển của từng địa bàn thích hợp, với vai trò quan trọng như vậy nên việc nâng cao hiệu quả và hoàn thiện công tác đăng ký, quản lý Hộ tịch là rất cần thiết
1.2 Mục tiêu nghiên cứu:
- Tìm hiểu tổ chức hoạt động của phòng Tư pháp huyện
- Nắm vững chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, số lượng, biên chế nhiệm vụ quyên hạn của công chức, nhân viên trong cơ quan
- Tìm hiểu lý luận chung về công tác quản lý hộ tịch, quy trình thủ tục trong quản
lý hộ tịch, những bất cập và đề ra giải pháp
- Vận dụng kiến thức đã học vào thực tế để rèn luyện các kỹ năng, nghiệp vụ quản
lý nhà nước trong lĩnh vực hộ tịch
- Bổ sung, nâng cao kiến thức đã tiếp thu được trong quá trình học tập ở trường
1.3 Phạm vi nghiên cứu
- Tìm hiểu cơ cấu, tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và hoạt động của Phòng Tư pháp
- Tìm hiểu các thủ tục hành chính và thể chế hành chính liên quan đến công tác quản lý hộ tịch
- Bởi vì hiện nay Luật Hộ tịch đã được Quốc Hội thông qua nhưng đến năm 2016 mới có hiệu lực cho nên hiện nay các hoạt động quản lý hộ tịch vẫn theo các quy định pháp luật cũ đang còn hiệu lực cho nên trong nội dung của báo cáo thực tập này sẽ áp dụng những quy định trong các văn bản dưới luật chủ yếu trong Nghị định 158/2005 Về đăng ký và quản lý hộ tịch, Thông tư 01/2008Hướng dẫn thực hiện một số quy định của Nghị định số 158/2005/NĐ-CPngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch, Nghị định 06/2012/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về hộ tịch,hôn nhân và gia đình và chứng thực và các quy định pháp luật khác có liên quan
Trang 51.4 Phương pháp nghiên cứu
Báo cáo chuyên đề này có sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
Thứ nhất: Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
+ Phương pháp quan sát khoa học
Quan sát khoa học là phương pháp tri giác đối tượng một cách có hệ thống để thu thập thông tin đối tượng
+ Phương pháp phân tích tổng kết kinh nghiệm
Là phương pháp nghiên cứu và xem xét lại những thành quả thực tiễn trong quá khứ để rút ra kết luận bổ ích cho thực tiễn và khoa học
Thứ hai: Các phương pháp nghiên cứu lý thuyết
+ Phương pháp lịch sử
Là phương pháp nghiên cứu bằng cách đi tìm nguồn gốc phát sinh, quá trình phát triển của đối tượng từ đó rút ra bản chất và quy luật của đối tượng
+ Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết
Phân tích là nghiên cứu các tài liệu, lý luận khác nhau bằng cách phân tích chúng thành từng bộ phận để tìm hiểu sâu sắc về đối tượng Tổng hợp là liên kết từng mặt, từng bộ phận thông tin đã được phân tích tạo ra một hệ thông lý thuyết mới đầy đủ và sâu sắc về đối tượng
+ Phương pháp mô hình hóa
Là phương pháp nghiên cứu các đối tượng bằng xây dựng gần giống với đối tượng, tái hiện lại đối tượng theo các cơ cấu, chức năng của đối tượng
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN
Quản lý dân cư nói chung và quản lý hộ tịch nói riêng là lĩnh vực trọng yếu của nền hành chính nhà nước, tương tự như quản lý lãnh thổ, đất đai Với phạm vi phạm vi và đối tượng quản lý vô cùng rộng lớn, tác động đến mọi tầng lớp dân cư, việc thiết lập hệ thống quản lý dân cư, quản lý hộ tịch luôn là mối quan tâm của mọi quốc gia, từ những đất nước có dân số đứng đầu thế giới như Trung Quốc, Ấn Độ đến những quốc gia dân số chỉ vài triệu dân như Papua New Guine
Chế độ quản lý hộ tịch không chỉ phản ánh trình độ phát triển kinh tế, chính trị, xã hội của mỗi quốc gia trong từng giai đoạn lịch sử mà nó còn phản ánh ở những mức độ nhất định đặc thù về truyền thống, tập quán trong tổ chức đời sống xã hội và quản lý dân cư của quốc gia, dân tộc đó Bởi vậy, muốn đánh giá tính hợp lý trong mô hình và phương
Trang 6thức quản lý hộ tịch của một quốc gia không thể không nhìn vào lịch sử phát triển của chế độ quản lý hộ tịch ở quốc gia đó Điều này càng có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với việc nghiên cứu và xây dựng mô hình quản lý hộ tịch trong giai đoạn chuyển đổi của
nước ta hiện nay (Theo Thông tin chuyên đề Một số vấn đề lý luận và so sánh pháp luật
về hộ tịch của Trung tâm thông tin khoa học Viện nghiên cứu lập pháp thuộc Ủy ban thường vụ Quốc Hội tháng 5 năm 2013).
CHƯƠNG 2: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG LIÊN QUAN TỚI CÔNG TÁC HỘ TỊCH TẠI PHÒNG TƯ PHÁP HUYỆN 2.1 Khái niệm
Hiện nay có rất nhiều khái niệm khác nhau về vấn đề Hộ tịch và đăng ký Hộ tịch giữa các nước và các thời kỳ
Theo khái niệm của Liên Hợp Quốc về Hộ tịch như sau: “ Đăng ký Hộ tịch là việc ghi nhớ liên tục, thường xuyên, bắt buộc và toàn bộ các sự kiện và đặc điểm về sự tồn tại
và tình trạng dân sự của mỗi cá nhân liên quan đến dân số được quy định bởi sắc lệnh, luật hoặc điều lệ phù hợp với yêu cầu của pháp luật, của mổi Quốc gia”
Còn theo Khoản 1, Điều 1 của Nghị định 158/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính Phủ về đăng ký và quản lý Hộ tịch thì: “ Hộ tịch là những sự kiện cơ bản xác định tình trạng nhân thân của một người từ khi sinh ra đến khi chết ”
Tuy các khái niêm về Hộ tịch dù khác nhau giữa các nước nhưng nhìn chung có chung một yếu tố đó là việc đăng ký các sự kiện liên quan đến sinh, tử, kết hôn…
2.2 Vai trò của công tác hộ tịch
Quản lý hộ tịch là nhiệm vụ quan trọng, thường xuyên của chính quyền các cấp nhằm theo dõi thực trạng và sự biến động về hộ tịch, trên cơ sở đó bảo vệ các quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, tập thể và gia đình Đồng thời góp phần xây dựng chính sách
về kinh tế, xã hội, an ninh và quốc phòng Bên cạnh đó, các số liệu thống kê hộ tịch rất cần thiết cho hoạt động nghiên cứu khoa học, hoạch định chính sách kinh tế, xã hội của địa phương
Đăng ký Hộ tịch là cơ sở làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt các quyền của công dân Đồng thời, đăng ký Hộ tịch là căn cứ pháp lý để mỗi cá nhân được hưởng các quyền, lợi ích hợp pháp và thực hiện các nghĩa vụ của mình
Trang 7Tóm lại đăng ký Hộ tịch thể hiện sự xác nhận của Nhà nước đối với các sự kiện
Hộ tịch trên cơ sở đó nhà nước có trách nhiệm bảo hộ các quan hệ đó
2.3 Thẩm quyền của phòng Tư pháp huyện về công tác Hộ tịch
- Thay đổi, cải chính Hộ tịch cho người từ đủ 14 tuổi trở lên
- Xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính, bổ sung hộ tịch, điều chỉnh hộ tịch cho mọi trường hợp, không phân biệt độ tuổi
- Bổ sung hộ tịch, điều chỉnh hộ tịch (trong trường hợp sổ hộ tịch không còn lưu lại tại UBND xã, thị trấn, mà chỉ lưu tại UBND cấp huyện)
- Cấp lại bản chính giấy khai sinh
2.4 Quy trình giải quyết
Thực hiện tại bộ phận tiếp dân theo mô hình sau
Hình 2.1 Quy trình giải quyết việc tiếp nhận và xử lý hồ sơ của người dân
+ Thủ tục thực hiện:
(1)
(8)
Người yêu
01 ngày (4)
01 ngày (2)
Ghi chú:
(1) CBTP tiếp nhận, xử lý hồ sơ
(2) trình lãnh đạo phòng
(3) Lãnh đạo phòng xét duyệt, ký Tờ
trình
(4)CBTP chuyển hồ sơ lên
Vp.HĐND-UBND.H
(5) VP trình lãnh đạo UBND.H ký
(6) Lãnh đạo UBND ký QĐ cho
đăng ký….chuyển lại cho VP
(7)VP vào Sổ, đóng dấu, chuyển trả
hồ sơ cho phòng Tư pháp
(8) CBTP ghi chú vào bản chính,
vào sổ theo dõi, trả kết quả, thu phí
Lãnh đạo UBND.H
01 ngày (7)
Lãnh đạo phòng
Tư pháp
VP.HĐND-UBND.H
VP.HĐND-UBND.H
(3)
(5)
(6)
01 ngà y
01 ngà y
Trang 8Bảng 2.1: Hồ sơ người yêu cầu việc hộ tịch cần nộp + Hồ sơ người yêu cầu việc hộ tịch cần nộp:
Số
1 Tờ khai đăng ký việc thay đổi, cải
chính hộ tịch
STP/HT-2012-TĐCC.1
01 - bản chính
3 Các gíây tờ có liên quan làm căn cứ
cho việc thay đổi, cải chính hộ tịch
Trường hợpthay đổi họ, tên cho
người từ đủ 9 tuổi trở lên phải có sự
đồng ý của người đó
01 - bản sao
01 - bản sao
Trình tự thực hiện:
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo qui định của pháp luật
Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Phòng Tư pháp (trong giờ hành chính từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần)
Khi tiếp nhận hồ sơ, công chức kiểm tra tính hợp lệ:
+ Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì viết giấy hẹn cho người nộp;
+ Trường hợp chưa hợp lệ thì hướng dẫn công dân hoàn thiện hồ sơ
Bước 3: Nhận kết quả tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả (trong giờ hành chính từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần)
2.5 Các thủ tục hành chính
2.5.1 Thay đổi, cải chính hộ tịch; bổ sung hộ tịch; điều chỉnh hộ tịch; xác định lại dân tộc; xác định lại giới tính
*Thủ tục hồ sơ:
+ Tờ khai đăng ký việc thay đổi, cải chính; bổ sung hộ tịch; điều chỉnh hộ tịch; xác định lại dân tộc; xác định lại giới tính (Theo mẩu);
+ Giấy khai sinh (Bản chính + photo);
+ Các giấy tờ có liên quan đến việc yêu cầu thay đổi, cải chính hộ tịch; điều chỉnh
hộ tịch; xác định lại dân tộc; xác định lại giới tính (bản chính + photo);
Trang 9+ Riêng việc xác định lại giới tính phải có Văn bản kết luận của tổ chức y tế đã tiến hành can thiệp để xác định lại giới tính là căn cứ cho việc xác định lại giới tính;
+ Hộ khẩu, giấy chứng minh nhân dân (bản chính + photo);
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ
- Thời gian giải quyết: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, trường hợp cần xác minh thì thời hạn trên có thể kéo dài thêm nhưng không quá 05 ngày
- Lệ phí: mức thu 30.000 đồng/ trường hợp
- Kết quả thủ tục hành chính: Bản chính giấy tờ hộ tịch đã được bổ sung, điều chỉnh hoặc Quyết định hành chính
* Trình tự giải quyết việc thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính:
Kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ nếu việc thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính có điều kiện theo quy định của Pháp luật thì cán bộ Tư pháp của phòng cập nhật vào sổ theo dõi đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch và Quyết định thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính rồi chuyển lên Chủ tịch UBND để trình ký Chủ tịch UBND huyện ký và cấp cho đương sự một bản chính Quyết định cho phép thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, giới tính
Nội dung và căn cứ thay đổi; xác định lại dân tộc; xác định lại giới tính phải được ghi chú vào cột ghi chú của sổ đã đăng ký khai sinh và mặt sau của bản chính giấy khai sinh
* Trình tự giải quyết việc bổ sung hộ tịch:
Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ giấy tờ hợp lệ việc bổ sung hộ tịch được giải quyết ngay Nội dung bổ sung được ghi trực tiếp vào những cột, mục tương ứng trong sổ đăng
ký khai sinh và bản chính giấy khai sinh Công chức của phòng Tư pháp đóng dấu vào phần ghi bổ sung Cột ghi chú của sổ đăng ký khai sinh và mặt sau của bản đăng ký Giấy khai sinh phải ghi rõ nội dung bổ sung; căn cứ ghi bổ sung; họ, tên, chữ ký của người ghi
bổ sung; ngày, tháng, năm bổ sung Công chức của Phòng Tư pháp đóng dấu vào phần ghi bổ sung Trong trường hợp nội dung sổ đăng ký khai sinh và bản chính giấy khai sinh trước đây không có cột mục cần ghi bổ sung thì nội dung bổ sung được ghi vào mặt sau của bản chính giấy khai sinh, cột ghi chú của Sổ đăng ký khai sinh
Trang 10* Trình tự giải quyết việc điều chỉnh Hộ tịch:
Việc điều chỉnh Hộ tịch được giải quyết ngay sau khi nhận đủ giấy tờ hợp lệ Cột ghi chú của Sổ đăng ký Hộ tịch và mặt sau của bản chính giấy tờ hộ tịch phải ghi rõ nội dung điều chỉnh, căn cứ điều chỉnh, họ, tên, chữ ký của người ghi điều chỉnh Cán bộ Phòng Tư pháp đóng dấu vào phần đã điều chỉnh
Sau khi việc điều chỉnh Hộ tịch đã được ghi vào Sổ Hộ tịch, thì bản sao giấy tờ Hộ tịch từ Sổ Hộ tịch sẽ ghi theo nội dung đã điều chỉnh
2.5.2 Cấp lại bản chính giấy khai sinh
- Điều kiện để cấp lại bản chính giấy khai sinh:
+ Giấy khai sinh bị mất, hư hỏng hoặc phải ghi chú quá nhiều nội dung;
+ Sổ đăng ký khai sinh còn lưu giữ được
- Thủ tục hồ sơ:
+ Tờ khai (theo mẩu);
+ Bản chính giấy khai sinh cũ (nếu có) hoặc bản sao giấy khai sinh được cấp mới nhất hoặc bản trích lục sao y;
+ Hộ khẩu, giấy chứng minh nhân dân (bản chính + photo);
- Số lượng: 01 bộ
- Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, trường hợp cần xác minh thì thời hạn trên có thể kéo dài thêm nhưng không quá 05 ngày
- Kết quả thủ tục hành chính: Giấy khai sinh (bản chính – cấp lại)
- Lệ phí: Mức thu 10.000 đồng/ 01 trường hợp
- Trình tự cấp lại bản chính giấy khai sinh:
Sau khi nhận được tờ khai, chuyên viên của Phòng Tư pháp căn cứ vào sổ đăng ký khai sinh đang lưu giữ để ghi vào nội dung bản chính Giấy khai sinh và ghi rõ “cấp lại ” dưới tiêu đề bản chính Giấy khai sinh, Chủ tịch UBND huyện ký và cấp cho đương sự một bản chính Giấy khai sinh mới, thu hồi lạp Giấy khai sinh cũ Trong cột ghi chú của
Sổ đăng ký khai sinh phải ghi rõ (Đã cấp lại bản chính giấy khai sinh ngày….tháng….năm )
Trang 11Sau khi cấp lại bản chính giấy khai sinh, Ủy ban nhân cấp huyện có trách nhiệm gửi thông báo cho ủy ban nhân dân cấp xã, thị trấn, nơi đã đăng ký khai sinh để ghi chú tiếp vào sổ đăng ký khai sinh lưu tại Ủy ban nhân dân cấp xã
2.5.3 Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ gốc (khai sinh, khai tử, kết hôn)
- Thủ tục hồ sơ:
+ Đối với trường hợp còn giấy tờ liên quan (giấy khai sinh, khai tử, kết hôn): Nộp 01 bản photocopy hoặc 01 bản sao của giấy tờ cần sao lục
+ Đối với trường hợp không có giấy tờ liên quan đến sao lục:
Nộp 01 giấy đề nghị trích lục bản sao
- Số lượng: 01 bộ
- Thời hạn giải quyết: Trong ngày làm việc, trường hợp cần xác minh thì thời hạn trên có thể kéo dài thêm nhưng không quá 03 ngày làm việc
- Kết quả thủ tục hành chính: khai sinh, khai tử, kết hôn
- Lệ phí: Lệ phí cấp bản sao giấy tờ Hộ tịch từ sổ hộ tịch; mức thu 3.000 đồng/ 01 trường hợp
- Trình tự cấp bản sao giấy tờ Hộ tịch từ sổ hộ tịch:
Sau khi nhận đủ hồ sơ, chuyên viên của Phòng Tư pháp tiến hành tra sổ và viết phiếu đề xuất sau đó trình lên Chủ tịch UBND huyện để trình ký Chủ tịch ủy ban nhân dân huyện ủy quyền cho Trưởng phòng Tư pháp ký thừa ủy quyền cấp bản sao đóng dấu rồi chuyển trở về bộ phận một cửa để trả cho công dân
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện:
+ Ủy ban nhân dân cấp huyện, nơi lưu trữ sổ Hộ tịch thực hiện việc cấp bản sao các giấy tờ từ sổ Hộ tịch
+ Người có yêu cầu đăng ký Hộ tịch (trừ trường hợp đăng ký kết hôn, đăng ký việc nuôi con nuôi, đăng ký giám hộ, đăng ký việc nhận cha, mẹ, con) hoặc yêu cầu cấp các giấy tờ về Hộ tịch mà không có điều kiện trực tiếp đến cơ quan đăng ký Hộ tịch thì có thể ủy quyền cho người khác làm thay Việc ủy quyền phải bằng văn bản và phải được công chứng hoặc chứng thực hợp lệ
Nếu người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột của người ủy quyền thì khơng cần phải có văn bản ủy quyền