1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Bao cao tt 1

69 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiợ̀n Chiờ́n lược kinh doanh của cụng ty cổ phần xây dựng và thương mại Thành Việt
Tác giả Hà Như Phương
Người hướng dẫn Ths Hoàng Hồng Phong
Trường học Cao Đẳng Kỹ Thuật Công Nghiệp Bắc Giang
Chuyên ngành Kinh tế và Quản trị Kinh doanh
Thể loại Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Năm xuất bản 2016
Thành phố Bắc Giang
Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 199,43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG CAO ĐẲNG KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP Đề tài “Hoàn thiệnChiến lược kinh doanh của của công ty cổ phần xây dựng và[.]

Trang 1

BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG CAO ĐẲNG KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP

KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

Đề tài:

cổ phần xây dựng và thương mại Thành Việt”

Giáo viên hướng dẫn: Ths Hoàng Hồng Phong

Sinh viên thực hiện: Hà như Phương

Lớp: 47CĐ-KD1 Mã số SV : 47110287

Hệ: Cao đẳng chính quy Khóa:47

BẮC GIANG 05/2016

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 2

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI THÀNH VIỆT 5

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp 5

1.1.1 Tên, địa chỉ và quy mô hiện tại của doanh nghiệp 5

1.1.2 Các mốc quan trọng trong quá trình phát triển 6

1.2 Khái quát hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị thực tập 7

1.2.1 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh 7

1.2.2 Quy trình sản xuất kinh doanh 11

1.2.4 Khái quát tình hình sản xuất kinh doanh của đơn vị thực tập trong thời gian gần đây nhất 16

1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của đơn vị thực tập 17

1.3.1 Cơ cấu tổ chức của công ty được mô tả theo sơ đồ 17

1.3.2 Chức năng nhiệm vụ cơ bản của các bộ phận quản lý 19

CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG THƯƠNG MẠI THÀNH VIỆT 22

2.1 Viễn cảnh, sứ mệnh và các mục tiêu chủ yếu 22

2.1.1 Xác định viễn cảnh của công ty 22

2.1.2 Xác định sứ mệnh của công ty 23

2.1.3 Mục tiêu của công ty 23

2.2 Tình hình thực hiện chiến lược kinh doanh tại công ty trong thời gian qua 23

2.2.1 Đánh giá khái quát công tác kế hoạch hóa hoạt động kinh doanh 23

2.2.2 Căn cứ xây dựng kế hoạch của công ty 24

2.2.2.1 Căn cứ vào kết quả nghiên cứu nhu cầu thị trường 24

2.2.2.2 Căn cứ vào nguồn lực hiện có của công ty 25

Trang 3

2.2.2.3 Căn cứ vào tình hình thực hiện kế hoạch các năm trước 26

2.2.3 Một số đặc điểm kinh tế kỹ thuật chủ yếu ảnh hưởng đến công tác hoạch định chiến lược của công ty 26

2.2.3.1 Đặc điểm về sản phẩm của ngành xây dựng 26

2.2.3.2 Tính chất cơ động trong hoạt động kinh doanh của ngành xây dựng 27

2.2.3.3 Đặc điểm về máy móc thiết bị của Công ty 28

2.3 Tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh tại công ty trong thời gian qua 33

2.4 Các kế hoạch và chỉ tiêu kế hoạch của công ty được xây dựng năm 2016 34

2.4.1 Kế hoạch giá trị sản lượng 34

2.4.2 Kế hoạch lao động và tiền lương 34

2.4.3 Kế hoạch vật tư thiết bị 35

2.4.4 Kế hoạch tài chính và kế hoạch kết quả sản xuất kinh doanh của công ty năm 2016 36

2.5 Đánh giá thực trạng tình hình kế hoạch hoá hoạt động kinh doanh của Công Ty Cp Xây Dựng Thương Mại Thành Việttrong thời gian qua 36

2.5.1 Những kết quả đạt được 36

2.5.2 Những tồn tại 37

2.5.3 Nguyên nhân của những tồn tại 39

2.6 Điểm mạnh điểm yếu cuả công ty 40

CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI THÀNH VIỆT 42

3.1 Phân tích môi trường kinh doanh 42

3.1.1 Phân tích môi trường vĩ mô 42

3.1.2 Phân tích ngành và cạnh tranh ngành 44

3.1.2.1 Đối thủ cạnh tranh 44

3.1.2.2 Phân tích khách hàng 46

Trang 4

3.1.2.3 Phân tích nhà cung cấp 47

3.1.2.4 Các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn 47

3.2 Xây dựng chiến lược tại công tycổ phần xây dựng và thương mại Thành Việt .49

3.2.1 Vận dụng ma trận SWOT hình thành các ý tưởng chiến lược 49

3.2.2 Xây dựng các chiến lược trên cơ sở sử dụng " Lưới chiến lược kinh doanh " 52

3.2.3 Các chiến lược lựa chọn 54

3.3 Các giải pháp hoàn thiện chiến lược kinh doanh tại công ty cổ phần xây dựng và thương mại Thành Việt 59

3.3.1 Tổ chức hoạt động nghiên cứu thị trường 59

3.3.1.1 Phân tích đầy đủ, đúng đắn đối thủ cạnh tranh của công ty 59

3.3.1.2 Phân loại khách hàng thành các nhóm 62

3.3.2 Tăng cường công tác đào tạo cán bộ công nhân viên 63

3.3.2.1 Đào tạo lao động 63

3.3.2.2 Đào tạo cán bộ quản lý 64

3.3.3 Tiếp tục hoàn thiên cơ chế tổ chức đổi mới quản lý kinh doanh 64

Trang 5

DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ, BẢNG BIỂU

Hình 1.1 Quy trình thi công xây dựng công trình

Hình 1.2 Sơ đồ kết cấu thi công nhà dân dụng của công ty

Hình 1.3 Cơ cấu tổ chức của công ty

Hình 14 : Quá trình xây dựng kế hoạch của công ty

Bảng 7 : Bảng thiết bị chủ yếu của Công ty

Bảng 8 : Tình hình thực hiện kết quả sản xuất kinh doanh từ năm 2012 ¸ 2015

Bảng 9 : Các chỉ tiêu kế hoạch năm 2016

Bảng 10: Các chỉ tiêu kế hoạch lao động tiền lương năm 2016

Bảng 11 : Chỉ tiêu về kế hoạch đầu tư của Công Ty Cp Xây Dựng Thương Mại Thành Việt năm 2016

Bảng 12: các chỉ tiêu kế hoạch tài chính năm 2016

Bảng 14 : Bảng đánh giá các yếu tố môi trường bên trong công ty

Bảng 13 : Bảng đánh giá các yếu tố môi trường kinh doanh bên ngoài đối với công ty

Bảng 15 : Ma trận SWOT áp dụng cho Công ty Cổ phần Đầu tư và

Bảng 16 : Sức mạnh kinh doanh

Bảng 17 : Sức hấp dẫn của ngành

Hình 14: Các nội dung phân tích đối thủ cạnh tranh

Trang 6

LỜI NÓI ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Các doanh nghiệp Việt nam đang đối mặt với một thị trường cạnhtranh khốc liệt khi Việt Nam trở thành thành viên của WTO Nếu doanhnghiệp không có chiến lược, định hướng rõ ràng của mình thì khó tồn tạicũng như chiến thắng trong cuộc cạnh tranh này Các doanh nghiệp cần xácđịnh vị trí hiện tại của mình để biết mình đang đứng ở đâu, đồng thời phảixác định được thế mạnh cũng như điểm yếu của mình là gì để từ đó tiếp tụcphát huy điểm mạnh và loại bỏ dần điểm yếu Và muốn đạt hiệu quả kinhdoanh, doanh nghiệp không chỉ có những biện pháp sử dụng nguồn bêntrong hiệu quả mà còn phải thường xuyên phân tích biến động của môitrường kinh doanh của doanh nghiệp, qua đó tìm kiếm cơ hội kinh doanhcủa mình

Xuất phát từ lý do đó, em đã chọn đề tài “Hoàn thiện chiến lược kinhdoanh của công ty Cổ phần xây dựng và thương mại Thành Việt” làm đề tàicho báo cáo thực tâpj tốt nghiệp

2 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu của báo cáo nhằm:

Hệ thống hóa cơ sở lý luận về xây dựng chiến lược công ty

Đánh giá tình hình xây dựng chiến lược tại công ty cổ phần xây dựng

và thương mại Thành Việt

Trên cơ sở lý luận, tình hình xây dựng chiến lược tại công ty, phântích môi trường kinh doanh của công ty, em đã xây dựng các chiến lược pháttriển công ty nhằm đạt được các mục tiêu đề ra

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: nghiên cứu tình hình hoạt động sản xuất kinhdoanh của công ty, tình hình chiến lược của công ty Nghiên cứu xác địnhcác nguồn lực đánh giá, phân tích và đánh giá các khả năng tiềm tàng, nhận

Trang 7

diện các năng lực cốt lõi, xác định các điểm manh điểm yếu của công ty, từđó xây dựng chiến lược phát triển kinh doanh của công ty nhằm tận dụng tối

đa các cơ hội thị trường cũng như hạn chế các đe dọa

Phạm vi nghiên cứu: nghiên cứu hoàn thiện chiến lược phát triển kinhdoanh Công ty cổ phần xây dựng và thương mại Thành việt

4 Phương pháp nghiên cứu:

Phương pháp thống kê, phân tích, so sánh và suy luận logic để tổnghợp số liệu, nhằm xác định những mục tiêu, các phương án, giải pháp chiếnlược được lựa chọn

5 Bố cục đề tài

Bài báo cáo bao gồm các nội dung chính:

Chương 1: Giới thiệu chung về công ty cổ phần xây dựng và thươngmại Thành Việt

Chương 2: Tình hình xây dựng chiến lược kinh doanh tại công ty cổphần xây dựng và thương mại Thành Việt

Chương 3: Xây dựng chiến lược phát triển kinh doanh tại công ty cổphần xây dựng và thương mại Thành Việt

Trang 8

CHƯƠNG 1

GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG

MẠI THÀNH VIỆT 1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

1.1.1 Những thông tin tổng quan về công ty

 Tên công ty viết bằng tiếng Việt:Công ty Cổ phần xây dựng và thương mạiThành Việt

 Loại hình: Công ty cổ phần

 Trụ sở chính: 4C, Nguyễn Thị Minh Khai, Hoàng Văn Thụ, TP Bắc Giang

 Điện thoại: 0240 7855389 Fax: 0240 855325

 Giấy phép ĐKKD: 0102184155

 Mã số thuế: 0102184155

 Ngày cấp phép hoạt động: 14/03/2007

 Người đại diện: Hoàng Văn Thế

 Vốn điều lệ của công ty: 15.000.000.000 đồng (Mười lăm tỷ đồng)

 Ngành nghề: Xây dựng – Vật liệu xây dựng – Nội thất – Thiết kế & Trang trí

 Quy mô hiện tại của doanh nghiệp:

Công Ty Cp Xây Dựng Thương Mại Thành Việt là công ty thành lập từ năm

2007 giấy phép kinh doanh số 0102184155 do Sở Kế hoạch Đầu tư Thành phố BắcGiang với vốn điều lệ năm 2007 là 15.000.000.000VND (Mười lăm tỷ đồng) và sốlượng lao động trung bình hàng năm từ 65 – 70 người

Khi mới bắt đầu thành lập với 3 người bỏ vốn và sáng lập, trải qua quá trìnhphát triển, công ty đã có những nỗ lực không ngừng để nâng cao năng lực và vị trítrên thị trường; tuy nhiên công ty hiện vẫn gặp rất nhiều khó khăn do chưa thực sựnhạy bén với sự thay đổi và phát triển của thị trường và hoạt động mạnh mẽ của cácđối thủ cạnh tranh Có thể nói trong những năm vừa qua, công ty đã phần nào xâydựng được uy tín đối với khách hàng và đang từng bước khẳng định bản thân

Trang 9

Có thể xếp loại công ty là doanh nghiệp nhỏ (tổng nguồn vốn dưới 20 tỷ và

số lao động dưới 200 người)

1.1.2. Quá trình thành lập và phát triển của công ty

Công Ty Cp Xây Dựng Thương Mại Thành Việt là một công ty hoạt độngtoàn diện trong lĩnh vực xây dựng và tập hợp các nguồn cung cấp cho các công trình

đa dạng từ dân dụng đến các dự án xây dựng lớn

Công Ty Cp Xây Dựng Thương Mại Thành Việt tiền thân là một đội thi côngxây dựng công trình, được thành lập từ tháng 1 năm 1999 chuyên thi công xây dựngcác công trình giao thông, thủy lợi, xây dựng…

Đến đầu năm 2007 do yêu cầu công việc và sự lớn mạnh không ngừng cũngnhư đáp ứng yêu cầu của đối tác, khách hàng truyền thống, ban lãnh đạo đã quyếtđịnh thành lập công ty cổ phần lấy tên là: Công Ty Cp Xây Dựng Thương MạiThành Việt ngày 12/03/2007

Công Ty Cp Xây Dựng Thương Mại Thành Việt bắt đầu hoạt động khi đượccấp giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh ngày 12/03/2007 Đăng kí thay đổi lần 4vào ngày 17/05/2015 tại phòng đăng kí kinh doanh số 2 – Sở kế hoạch và đầu tưthành phố Bắc Giang cấp với mã số doanh nghiệp: 0102184155

Trên thực tế, công ty là tập hợp của các cán bộ, chuyên gia đã có nhiều kinhnghiệm trong xây dựng và triển khai các dự án xây dựng Đội ngũ công nhân viên lànhững kỹ sư được rèn luyện nghiêm túc trong các trường nghề và được trau dồi sátthực tế trên những công trình… phục vụ trong lĩnh vực dân dụng và công nghiệp.Công ty quan tâm đến việc đầu tư, đổi mới thiết bị công nghệ, không ngừng đào tạocon người, kịp thời nắm bắt thông tin khoa học kỹ thuật Với tiềm lực tài chính, lựclượng quản lý chuyên nghiệp đầy kinh nghiệm, đội ngũ kỹ thuật có trình độ cao,nhiệt tình, tâm huyết, và chiến lược kinh doanh lâu dài, Thành Việt luôn sẵn sàngđáp ứng tối đa các yêu cầu của đối tác

Với đội ngũ cán bộ công nhân đông đảo và hệ thống máy móc thiết bị đầy đủhiện đại, đã là nhà thầu cho rất nhiều công ty, tổng công ty, xây dựng nhiều côngtrình lớn quan trọng như:

Trang 10

- Cải tạo nâng cấp QL 4C đoạn Km 140+00 đến Km 145+200 qua thị trấnĐồng Văn tỉnh Hà Giang (đường đô thị);

- Cải tạo nâng cấp QL 4C đoạn Km 175+100 đến Km 195+200 qua thị trấnMèo Vạc tỉnh Hà Giang (đường đô thị);

- Xây dựng trụ sở TAND tỉnh Cao Bằng;

- Xây dựng trụ sở UBND huyện Bảo Lạc tỉnh Cao Bằng;

- Cải tạo, xây dựng kè, kênh dẫn Trạm bơm Yên Sở;

- Cải tạo, xây dựng kè sông Tô Lịch;

- Xây dựng nhà máy bao bì Hoa Việt;

…………

Ngoài ra Công Ty Cổ phần Xây Dựng Thương Mại Thành Việt còn là công

ty hoạt động đa lĩnh vực từ sản xuất, phân phối vật liệu xây dựng đa ngành cho cáctổng công ty, công ty, nhà máy chuyên sản xuất vật liệu xây dựng lớn tại Việt Namnhư: Tổng công ty Viglacera, Tổng công ty FiCo, INAX, tập đoàn Vĩnh Phát, thépViệt Úc, Xi măng Bỉm Sơn…

1.2 Khái quát hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị thực tập

1.2.1 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh

Công ty có 3 chức năng chính là: sản xuất, cung ứng các sản phẩm vật liệuxây dựng; xây lắp - xây dựng; cung cấp dịch vụ về nội thất - thiết kế & trang trí

1.2.1.1.Lĩnh vực hoạt động kinh doanh của Công Ty Cp Xây Dựng Thương Mại Thành Việt

(Giấy phép KD số 0102184155 do Sở Kế hoạch Đầu tư Thành phố Bắc Giang cấp ngày 12/03/2007)

Chức năng xây lắp – xây dựng bao gồm:

- Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi;

- Xây dựng, lắp đặt khung nhà thép, mái tôn;

Chức năng sản xuất, cung ứng các vật liệu xây dựng bao gồm:

- Sản xuất, mua bán vật liệu xây dựng;

Trang 11

- Khai thác, mua bán cát, đá, sỏi;

- Mua bán, lắp đặt thiết bị vệ sinh, sàn gỗ công nghiệp, dân dụng, thạch caotrang trí, vách ngăn, trần thạch cao, thạch cao tấm, vật liệu sơn, sơn, bột bảgạch đá trang trí;

Chức năng cung cấp dịch vụ về nội ngoại thất - thiết kế & trang trí

- Tư vấn, trang trí nội, ngoại thất;

- Trang trí cây xanh, công viên, khuôn hè, vỉa hè;

- Trồng và mua bán các loại cây cảnh, cây xanh;

- Mua bán, lắp đặt đồ trang trí nội ngoại thất, đồ dùng gia đình, đồ dùng cánhân, thiết bị vật tư ngành nước, ngành điện, thiết bị chiếu sáng;

- Lắp đặt hệ thống chiếu sáng thành thị, nông thôn, khu đô thị và khu côngnghiệp;

- Vận chuyển hành khách, vận tải hàng hóa bằng ô tô theo hợp đồng;

- Kinh doanh khách sạn, nhà nghỉ, nhà hàng ăn uống, giải khát;

- Lữ hành nội địa, lữ hành quốc tế và các dịch vụ phục vụ khách du lịch;

- Kinh doanh khu du lịch sinh thái, khu vui chơi giải trí (không bao gồm kinhdoanh phòng hát karaoke, vũ trường, quán bar);

- Dịch vụ cầm đồ;

- Xuất nhập khẩu các sản phẩm, hàng hóa công ty kinh doanh.

1.2.1.2.Nhiệm vụ của doanh nghiệp

Công ty hoạt động vì mục tiêu lợi nhuận, bảo toàn và phát triển vốn chủ sởhữu đầu tư tại công ty, giải quyết việc làm cho người lao động, đóng góp cho ngânsách nhà nước và tích lũy đầu tư để phát triển công ty

Công ty được thành lập dựa trên luật doanh nghiệp, có tư cách pháp nhân, cóquyền và nghĩa vụ dân sự theo luật định, tự chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt độngkinh doanh của mình trong số vốn do công ty quản lý, có con dấu riêng, có tài sản

và các quỹ tập trung, được mở tài khoản tại ngân hàng theo quy định của nhà nước

Trang 12

Đăng kí kinh doanh và kinh doanh đúng danh mục ngành nghề mà doanhnghiệp đã đăng ký, chịu trách nhiệm đóng góp các loại thuế, phí, lệ phí (nếu có)theo quy định của pháp luật.

Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ và quyền lợi đối với người lao động theo quyđịnh của pháp luật về luật lao động

Thực hiện chế độ Báo cáo kế toán thống kê, báo cáo định kỳ, chế độ kế toántheo đúng quy định của nhà nước Chịu trách nhiệm về tính trung thực của báo cáo

Nghiên cứu tổng hợp và thực hiện nghiêm chỉnh các hợp đồng với kháchhàng để mở rộng thị trường

Từ khi được phép hoạt động kinh doanh cho tới nay, công ty đã trải quakhoảng thời gian hoạt động nhất định cùng với sự phát triển chung của nền kinh tếnhà nước, chịu sự ảnh hưởng trực tiếp của cơ chế thị trường Mỗi năm, công ty đềucó những đặc trưng riêng biệt của mình, nhưng nhìn chung công ty có xu hướngphát triển đi lên

1.2.1.3.Các hàng hóa và dịch vụ hiện tại

a) Các hàng hóa và dịch vụ hiện tại

Kể từ khi ra đời cho đến nay, công ty kinh doanh chủ yếu ở hai lĩnh vựcchính là thi công xây dựng và phân phối nguyên vật liệu xây dựng

- Lĩnh vực thi công xây dựng: xây dựng và lắp đặt thiết bị đối với các côngtrình xây mới; sửa chữa, cải tạo, di dời, tu bổ, phục hồi; phá dỡ công trình;bảo hành, bảo trì công trình đã có,

- Phân phối nguyên vật liệu xây dựng: Cung cấp các loại vật liệu xây dựng,chủ yếu là các loại: cát, gạch, ngói, đá, xi măng, sơn,

b) Một số hoạt động kinh doanh của công ty trong thời gian gần đây

Lĩnh vực đầu tư

Hiện nay công ty đang hợp tác liên doanh với một số công ty chuyên về thựchiện các dự án về xây dựng hạ tầng, đầu tư khu đô thị mới, đầu tư xây dựng nhà ởcao tầng và thấp tầng như: Công ty Cổ phần Đầu tư Thành Đô, Tập đoàn Nam

Trang 13

Cường, Công ty TNHH Đầu tư Bất động sản Hà Nội…với các dự án: Khu ĐTMDương Nội, khu ĐTM Cổ Nhuế, khu ĐTM Phùng Khoang…

Lĩnh vực sản xuất và gia công cơ khí

Thực hiện gia công lắp dựng các kết cấu thép của các dự án như: Cột thuphát sóng Viettel, Cột thu phát sóng Gtel (Beeline), Trung tâm Thương mại…

Lĩnh vực xây dựng

Tham gia thực hiện thi công các dự án như: Cao ốc Á Châu số 1 phố NhàThờ Hà Nội, toà nhà SUNCITY 13 Hai Bà Trưng, Hà Nội, tòa nhà V-Tower số 1Thái Hà Hà Nội, tòa nhà Plaschem Hà Nội…

Lĩnh vực giao thông

Tham gia thực hiện thi công các dự án đường giao thông, quốc lộ như:

Quốc lộ 32 đoạn Cầu Diễn – Nhổn, đường giao thông đô thị khu ĐTM Cổ Nhuế,khu ĐTM Dương Nội…

Lĩnh vực thủy lợi

Cải tạo nâng cấp đê sông Hoàng Long, hệ thống kênh tưới tiêu nội đồng huyện Hoa

Lư, cải tạo xây kè sông Sào Khê…

Lĩnh vực điện tử viễn thông - công nghệ thông tin

Cung cấp các hệ thống đèn chiếu sáng;

Cung cấp sản phẩm công nghệ thông tin như: thiết bị, phần mềm, giải phápcông nghệ, hệ thống mạng Internet;

Tư vấn và chuyển giao công nghệ về hạ tầng…

Lĩnh vực thương mại XNK

Công ty là tổng đại lý, đại lý phân phối vật liệu xây dựng đa ngành cho cáctổng công ty, công ty;

Trang 14

Bảo hành công trình

Bàn giao công trình hết bảo hành Thanh toán hết bảo hành

Quyết toán công

trình

Nghiệm thu thanh toán hạng mục công trình hoàn thành

Bàn giao công

trình hoàn thành

đưa vào sử dụng

Xây dựng chiến lược kinh doanh

Các đội thi công tiến hành thi công công trình

Lập kế hoạch tổ chức thi công

Thành lập ban điều hành dự án

Xây dựng chiến

lược kinh doanh Khai thác thị trường

Công ty là đại lý độc quyền phân phối hàng hóa của hãng sản xuất đèn dândụng nổi tiếng trên toàn quốc, các sản phẩm bóng đèn tiết kiệm điện: đèn huỳnhquang, đèn lốp, trần…

Ngoài ra công ty còn hoạt động trong các lĩnh vực khác như: lĩnh vực điệndân dụng, điện công nghiệp, lĩnh vực điều khiển tự động hóa, lĩnh vực dịch vụ giatăng khác…

1.2.2 Quy trình sản xuất kinh doanh

Sơ đồ 1.1 Quy trình thi công xây dựng công trình

Nguồn: Phòng Kinh doanh

Công nghệ sản xuất: Công ty là doanh nghiệp hoạt động kinh doanh chủ yếu về

thiết kế, xây dựng công trình Công nghệ thi công xây dựng chủ yếu của công ty làthủ công kết hợp với cơ giới, là loại hình sản xuất giản đơn

Công nghệ sản xuất trong thi công xây dựng của công ty gồm các giai đoạn đượckhái quát như sau:

Xây dựng chiến lược kinh doanh:để đạt được mục tiêu nhất định, hàng năm

công ty tiến hành xây dựng chiến lược kinh doanh với mốc thời gian 1 năm,

5 năm, 10 năm

Trang 15

Khai thác thị trường: là quá trình tìm kiếm các hợp đồng Các hợp đồng này

có thể là:

- Các công trình tự đấu thầu: Với các công trình này công ty phải tiến hành cácbước sau: Mua hồ sơ dự thầu ® Lập hồ sơ đấu thầu ® Trúng thầu ® Ký kết-hợp đồng

- Các công trình liên doanh

- Các công trình nhận lại của thầu chính (làm thầu phụ)

- Tự lập dự án đầu tư, liên doanh đầu tư…

Thành lập ban điều hành dự án: Công ty lập ra một ban điều hành dự án,

có trách nhiệm thay mặt công ty điều hành toàn bộ công việc thi công củacác đội sản xuất trực tiếp trên công trường

Lập kế hoạch tổ chức thi công: Ban điều hành dự án lập ra kế hoạch thi

công công trình bao gồm: thiết kế bản vẽ thi công, dự kiến bố trí lực lượng

Xây dựng chiến lược kinh doanh: Phân công nhiệm vụ cho các đội trên cơ

sở kế hoạch thi công đã lập Ban dự án giao nhiệm vụ cho các đội thi côngxây lắp

Các đội thi công tiến hành thi công công trình: theo kế hoạch ban dự án đã

lập và giao nhiệm vụ Quá trình thi công phải đảm bảo các yêu cầu quy định,quy chế về tiến độ thi công chất lượng công trình, an toàn lao động dưới sựgiám sát của Ban dự án, nhà thầu, chủ đầu tư, nhà tư vấn

Gồm 3 giai đoạn sau:

+) San lấp mặt bằng

Chuẩn bị mặt bằng xây dựng máy xúc, san, ủi và thi công

+) Chuẩn bị, tập kết nguyên vật liệu, nhân công

Tập kết nguyên vật liệu, công nhân xây dựng đến hiện trường xây dựng Vậnchuyển, bốc dỡ nguyên vật liệu bằng các máy cẩu, bằng thủ công đối với vị trí máymóc không vào được

+) Thực hiện xây dựng, lắp đặt công trình

Trang 16

+ Máy trộn bê tông: trộn hỗn hợp đá, cát vàng, xi măng, nước, đá… theo tỷ

lệ thích hợp tạo thành vữa, các khối bê tông.

+ Máy đầm: Đầm hỗn hợp bê tông

+ Máy hàn, cắt, cưa: cắt thép, gạch, bê tông…tạo thành các cấu kiện xâydựng

Nghiệm thu thanh toán hạng mục công trình hoàn thành:để đảm bảo tốc

độ vòng quay vốn nhanh, đủ vốn, vật tư, vật liệu để tiếp tục thi công công trình Cácđội xây lắp phải tiến hành theo đúng kế hoạch, làm đến đâu nghiệm thu đến đó

Bàn giao công trình hoàn thành đưa vào sử dụng: Khi công trình đã hoàn

thành, tiến hành bàn giao công trình cho chủ đầu tư để đưa vào sử dụng Đâycũng là thời điểm bắt đầu tính thời gian bảo hành công trình cho đơn vị thicông

Quyết toán công trình: Trên cơ sở hồ sơ thiết kế đã được phê duyệt, kết quả

trúng thầu, các sửa đổi, bổ sung thiết kế và khối lượng công việc hoàn thànhthực tế đơn vị thi công tiến hành thanh quyết toán công trình với chủ đầu tư

Bảo hành công trình:Trong thời gian bàn giao công trình đưa vào sử dụng

đến khi hết bảo hành, đơn vị thi công phải sửa chữa các hư hỏng được xácđịnh đó là lỗi của đơn vị thi công Thời gian bảo hành từ 1 đến 2 năm tuỳtheo cấp công trình

Bàn giao công trình hết bảo hành: Khi hết niên hạn bảo hành đối với công

trình đơn vị thi công tiến hành bàn giao hết hết bảo hành cho chủ đầu tư Từthời điểm này đơn vị hết trách nhiệm sửa chữa các sai hỏng của công trình

Thanh toán hết bảo hành: Sau khi bàn giao hết bảo hành, đơn vị yêu cầu

chủ đầu tư thanh lý hợp đồng và thanh toán nốt số tiền mà chủ đầu tư giữ lạicủa công ty để bảo hành công trình

1.2.3 Tổ chức sản xuất kinh doanh

Công ty sử dụng hình thức chuyên môn hóa công nghệ Một công trình đượcthi công bởi nhiều đội sản xuất Mỗi đội chuyên về một công việc như đội xây, độilắp điện, nước,…

Trang 17

Khi bắt đầu nhận mặt bằng để thi công, có một đội chịu trách nhiệm khảo sátthăm dò kết cấu đất, tìm hiểu các thông tin về lịch sử của đất, khoan thăm dò độchịu lún,… Các số liệu khảo sát được chuyển về phòng kỹ thuật để các nhân viên ởđây có căn cứ thiết kế công trình, tính khả năng chống nghiêng, chống lún, độ caocho công trình,…

Khi đã có số liệu về công trình, phòng kinh doanh tiến hành tính toán sốlượng nhân công, tính các số liệu vật tư cho công trình, tính thời gian hoàn thànhcông trình theo kế hoạch, đề ra từng kế hoạch giai đoạn cho công trình

Khi đội thi công nhận được kế hoạch giai đoạn (năm hoặc quý, tháng), độithi công tiến hành xây dựng theo như kế hoạch đã đề ra Để đảm bảo kế hoạch, độitrưởng đội thi công có thể quyết định số lượng công nhân xây dựng phù hợp vớitiến độ công trình

Căn cứ theo tiến độ công trình, khi đến đội nào thì đội đó tiến hành Ví dụ:Khi công trình đã xây xong phần thô, đội điện nước được điều đến để tiếp tục côngviệc Đội xây dựng được điều phần lớn đi xây công trình khác, một số ở lại để hoàntất công việc khác Hoặc đến khi đổ trần, công nhân xây dựng các nơi được huyđộng để tiến hành đổ trần Xong việc lại trở về công trình cũ của mình

Công ty có thể chia làm 02 bộ phận chính:

- Bộ phận sản xuất chính: Bộ phận sản xuất chính tại các công trình là đội sản

xuất tham gia thi công trực tiếp như đội chuẩn bị mặt bẳng thi công; đội xử lý, thicông phần móng; đội thi công phần thân; đội thi công phần mái; đội thi công hệthống kỹ thuật bên ngoài

- Bộ phận sản xuất phụ trợ: Đây là những nhân viên không trực tiếp tham gia vào

quá trình tạo ra sản phẩm như đội quản lý kỹ thuật; đội giám sát kỹ thuật

Trang 18

Đội chuẩn bị mặt bằng thi công

Đội xử lý, thi công phần móng

Đội thi công phần thân

Đội thi công phần mái

Đội thi công hệ thống kỹ thuật bên ngoài

Đội quản lý kỹ thuật

Đội giám sát kỹ thuật

Sơ đồ 1.2 Sơ đồ kết cấu thi công nhà dân dụng của công ty

Nguồn: Hồ sơ dự thầu, Phòng Kinh doanh

- Mối quan hệ giữa các bộ phận:

Công tác tổ chức sản xuất của công ty được thực hiện trên cơ sở công nghệ thi

công xây dựng Các công việc được tiến hành ở đội thi công cùng với sự phối hợpnhịp nhàng giữa các tổ đội chuyên môn khác trong công ty

 Bộ phận sản xuất chính: bộ phận trực tiếp thi công bao gồm lực lượng có taynghề, trình độ chuyên môn của công ty và lực lượng lao động phổ thông Hailực lượng lao động này sẽ trực tiếp tham gia vào quá trình xây lắp, thi côngcông trình tại hiện trường

 Bộ phận quản lý kỹ thuật có trách nhiệm thường xuyên giám sát, theo dõicông việc trên công trình và hỗ trợ các tổ đội công nhân thực hiện các biệnpháp thi công và đảm bảo chất lượng công việc

 Bộ phận giám sát gồm bên chủ đầu tư và bên thiết kế sẽ có nhiệm vụ thườngxuyên giám sát quá trình thi công, nhằm đảm bảo công trình được hoànthành theo đúng thiết kế ban đầu và có thể điều chỉnh lại thiết kế cho phùhợp với thực tế nếu thấy cần thiết

Giữa bộ phận sản xuất chính và phụ trợ có mối quan hệ mật thiết với nhau.Nếu không có các bộ phận phụ trợ thì hoạt động của công ty sẽ bị gián đoạn hay bộphận sản xuất chính không hoàn thành kế hoạch thì sẽ ảnh hưởng chung đến kết quảhoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

Trang 19

1.2.4 Khái quát tình hình sản xuất kinh doanh của công ty trong thời gian gần đây nhất

4 LN gộp về BH và cung

cấp DV 2.254.230.950 19,58 3.140.887.261 25,19 886.656.311 39,33

5 DT hoạt động tài chính 272.070.000 2,36 312.328.000 2,5 40.258.000 14,80

6 Chi phí tài chính 212.000.000 1,84 220.225.000 1,76 8.225.000 3,88

15 LN sau thuế 947.780.213 8,23 1.628.528.446 13,06 680.748.233 71,82

16 Tỷ suất LN/Doanh thu 8,23% 13,06%

Nguồn: Phòng Tài chính - Kế toán

Trang 20

Qua số liệu bảng trên ta thấy, tỷ trọng các chi phí trong năm 2014 và 2015 có

sự thay đổi tích cực Tỷ trọng các chi phí giảm rõ rệt góp phần làm tăng lợi nhuậncông ty Công ty đã cải tiến phù hợp và đạt kết quả tốt trong công cuộc cắt giảm chiphí trong kinh doanh và sản xuất Lợi nhuận sau thuế của công ty có sự tăng trưởngtốt Cụ thể tăng 680.748.233 VNĐ (71,82%) so với năm 2014

Các yếu tố làm tăng lợi nhuận của công ty:

- Thu nhập khác tăng 14.049.000 đồng (64,51%) so với năm 2014

- Doanh thu hoạt động tài chính tăng 40.258.000 đồng (14,8%) so với năm2014

- Doanh thu thuần về hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng957.736.920 đồng (8,32%) so với năm 2014

- Chi phí quản lý doanh nghiệp giảm 287.400 đồng ( 0.03%) so với năm 2014

Các yếu tố làm giảm lợi nhuận của công ty:

- Thuế thu nhập doanh nghiệp tăng 226.916.078 đồng (71,82%) so với năm2014

- Chi phí khác tăng 9.390.000 đồng (59,09%) so với năm 2014

- Chi phí tài chính tăng 8.225.000 đồng (3,88%) so với năm 2014

- Giá vốn hàng bán tăng 71.080.609 đồng (0,77%) so với năm 2014

1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của đơn vị thực tập

1.3.1 Cơ cấu tổ chức của công ty được mô tả theo sơ đồ

Trang 21

ĐỘI BẢO HÀNH, BẢO TRÌ

ĐỘI XÂY LẮP 1 ĐỘI XÂY LẮP 2 ĐỘI XÂY LẮP 3 ĐỘI CƠ ĐIỆN ĐỘI THI CÔNG TRÌNH ĐỘI CƠ KHÍ ĐỘI GIAO NHẬN

ĐẠI HỘI CỔ DÔNG

HĐQT BAN KIỂM SOÁT

GIÁM ĐỐC

ĐỘI THI CÔNG HIỆN TRƯỜNG

PHÒNG HÀNH CHÍNH - NHÂN SỰ PHÒNG KINH DOANH PHÒNG KỸ THUẬT – THI CÔNG PHÒNG TÀI CHÍNH- KẾ TOÁNPHÒNG VẬT TƯ

BAN GIÁM ĐỐC

Hình 1.3 Cơ cấu tổ chức của công ty

(thêm PGĐ và bỏ BGĐ đi)

Nguồn: Phòng hành chính – nhân sự

Để thực hiện tốt nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, bất kỳ công ty nào đều có bộ

máy tổ chức quản lý với chức năng nhiệm vụ cụ thể để điều hành các hoạt động sản

xuất kinh doanh của công ty mình Từ sơ đồ trên của công ty, ta thấy công ty có cơ cấu

bộ máy quản lý theo kiểu trực tuyến – chức năng Với kiểu cơ cấu này một mặt đảm bảo chế

độ một thủ trưởng, bảo đảm tính thống nhất, tính tổ chức cao, và mặt khác phát huy được

các năng lực chuyên môn của các phòng chức năng, đồng thời vẫn đảm bảo thực hiện tốt

quyền làm chủ tập thể của người lao động

Công ty chia làm ba cấp quản lý Tổng giám đốc quản lý chung toàn bộ công ty Cấp

quản lý thứ hai được chia thành các chức năng cụ thể để quản lý theo từng bộ phận công ty

Trang 22

Cấp quản lý thứ ba quản lý theo từng đội thi công hiện trường Theo cơ cấu này, Hội đồngquản trị là nơi quyết định mọi hoạt động của công ty và tổng giám đốc là người trực tiếp lãnhđạo, chịu trách nhiệm với Hội đồng quản trị cũng như phân chia hoạt động sao cho hợp lý vềquá trình và kết quả hoạt động kinh doanh của công ty, giúp việc cho Tổng giám đốc có Phótổng giám đốc và những người đứng đầu các phòng còn lại Với mô hình này, công ty pháthuy được năng lực của phòng ban, bộ phận, tạo điều kiện cho họ thực hiện chức năngchuyên sâu của mình, cùng gánh vác trách nhiệm quản lý với Tổng giám đốc.

Tuy nhiên, mô hình này vẫn còn một số hạn chế là: tính phối hợp giữa các đơn vị làthấp, dễ dẫn đến mâu thuẫn giữa các đơn vị khi đề ra mục tiêu; giới hạn các nhìn hạn hẹpcho nhân viên, cán bộ quản lý chung; trách nhiệm về vấn đề thực hiện mục tiêu chung của tổchức chỉ tập trung ở các nhà lãnh đạo của công ty

1.3.2 Chức năng nhiệm vụ cơ bản của các bộ phận quản lý

Đại hội đồng cổ đông: Là cơ quan quyết định cao nhất của công ty gồm tất cả các

cổ đông có quyền biểu quyết, họp ít nhất mỗi năm một lần ĐHĐCĐ quyết địnhnhững vấn đề được Luật pháp và Điều lệ công ty quy định ĐHĐCĐ thông qua cácbáo cáo tài chính hàng năm của công ty và tài chính cho năm tiếp theo, bầu miễnnhiệm, bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban Kiểm soát côngty,

Hội đồng quản trị: Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền

nhân danh công ty để quyết định Chủ tịch hội đồng quản trị do HĐQT bầu ra.Hội đồng quản trị có quyền hạn và nhiệm vụ:

+ Quyết định phương hướng phát triển công ty;

+ Quyết định tăng hoặc giảm vốn điều lệ;

+ Quyết định cơ cấu tổ chức quản lý của công ty;

+ Thông qua báo cáo tài chính hàng năm, phương án sử dụng và phân phối lợinhuận hoặc phương án xử lý lỗ của Công ty,…

Ban kiểm soát: Ban kiểm soát là cơ quan có chức năng hoạt động độc lập với hội

đồng quản trị và ban giám đốc, ban kiểm soát do ĐHĐCĐ bầu ra và thay mặt

Trang 23

ĐHĐCĐ giám sát mọi mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, báo cáo trựctiếp ĐHĐCĐ.

Tổng giám đốc công ty: Là người đại diện công ty trước pháp luật, điều hành và

quyết định mọi hoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngày của công ty, chịu tráchnhiệm trước Hội đồng quản trị về viêc thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình.Đứng đầu công ty là Tổng giám đốc công ty, sau đó đến các phó tổng giám đốc, cácphòng ban chức năng mỗi người phụ trách mảng công việc tùy theo nhiệm vụ, tínhchất công việc trong từng thời điểm nhiệm vụ của mỗi người sẽ được thực hiện

Phó tổng giám đốc: có trách nhiệm chỉ đạo các phòng ban, các đội thi công hiện

trường về việc sử dụng vật tư, định mức vật tư đảm bảo cho hoạt động sản xuất củacông ty; phụ trách mảng công việc về dự đoán giá, về nguồn vật tư và phân côngsắp xếp các hạng mục công trình hay tiền lương; dự toán quá trình thi công, điềuhành bộ phận tiền lương Thay mặt Tổng giám đốc điều hành mọi hoạt động vềquản lý kỹ thuật, thiết kế công trình; chỉ đạo chương trình nghiên cứu, phát triểnkhoa học kỹ thuật, trang thiết bị; điều hành bộ phận kỹ thuật trong phòng kinhdoanh, kỹ thuật Tham mưu cho Tổng giám đốc về công tác tài chính, kế toán côngty; lập kế hoạch tài chính, chuẩn bị ngân sách hàng năm, quý; quản lý danh mục đầu

tư, (thêm số lượng Phó Giám Đốc)

- Các phòng chức năng của công ty:

Phòng kinh doanh: Có trách nhiệm xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh và đầu

tư phát triển, tổ chức thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch sản xuất của công ty, theo dõiđôn đốc tổng hợp kế hoạch sản xuất.(thêm số lg)

Phòng Hành chính – Nhân sự: gồm 3 bộ phận cấu thành: tổ chức lao động, hành

chính và bảo vệ Với chức năng là tham mưu về công tác tổ chức, lao động, cán bộ,tiền lương, hành chính văn phòng cho lãnh đạo cấp trên.(thêm sl)

Phòng Kế hoạch vật tư: thực hiện chức năng cung ứng vật tư cho sản xuất đúng

tiến độ Thực hiện công tác tiêu thụ sản phẩm dưới sự quản lý của giám đốc

Trang 24

Phòng Tài chính - Kế tóan: nhiệm vụ chính là hạch toán và quyết toán các hoạt

động kinh doanh, thanh toán và theo dõi các khoản tiền của công ty Ngoài ra còntham mưu giám đốc về mặt tài chính, theo dõi hoạt động sản xuất kinh doanh củacông ty dưới hình thức tiền tệ, là công cụ quan trọng trong quản lý kinh tế đồng thời

là đầu mối tham mưu đắc lực cho lãnh đạo công ty trong quản lý mua sắm, nhậpxuất vật tư, tập hợp chi phí giá thành sản phẩm và xác định kết quả kinh doanh đểlập báo cáo chính xác kịp thời

Phòng kỹ thuật – thi công: xây dựng phương án kỹ thuật thi công và kiểm tra chất

lượng sản phẩm khi hoàn thành Bên cạnh đó,theo dõi và giám sát hoạt động sảnxuất những chương trình thiết kế, chế thử sản phẩm mới, chịu trách nhiệm trướctoàn công ty về mọi vấn đề liên quan đến sản xuất như: chất lượng, số lượng, chủngloại sản phẩm, kế hoạch sản xuất, định mức tiêu hao nguyên liệu;… kiểm tra côngnghệ sản xuất, chất lượng từ đầu vào nguyên liệu đến đầu ra sản phẩm và trình độcông nhân

Đội thi công hiện trường: bao gồm các đội xây lắp 1, 2, 3; đội cơ điện; đội thi công

trang trí; đội cơ khí; đội bảo hành, bảo trì; đội giao nhận Mỗi đội thi công có cáctrưởng nhóm chịu trách nhiệm về kỹ thuật chỉ tiêu hoàn thành kế hoạch Các nhómtrưởng này có trách nhiệm báo cáo hàng ngày với giám đốc sản xuất về tình hìnhsản xuất của đội mình Các đội làm việc trong mối liên hệ chặt chẽ nên yếu tốchuyên môn là rất quan trọng

Mỗi phòng ban, tổ đội có chức năng khác nhau nhưng giữa các phòng ban, tổđội luôn có quan hệ mật thiết với nhau tạo nên dụngt chuỗi mắt xích trong guồngmáy hoạt động của công ty Vị trí, vai trò của mỗi bộ phận khác nhau nhưng tất cảđều có chung mục đích là vì sự tồn tại và phát triển ngày càng lớn mạnh của công ty

Tại mỗi phòng, đội có các bộ phận phụ trách các mảng riêng biệt Tùy theonhiệm vụ, tính chất công việc trong từng thời gian, cơ cấu nhân sự trong các phòng,đội sẽ luân chuyển linh hoạt để phù hợp với yêu cầu công việc.(cụ thể về số lg nhân

sự trong các bộ phận)

Trang 25

CHƯƠNG 2

TÌNH HÌNH XÂY DỰNG VÀ THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG THƯƠNG MẠI THÀNH VIỆT 2.1 Sứ mệnh và mục tiêu của công ty

2.1.1 Xác định sứ mệnh của công ty.

Xây dựng và phát triển công ty trở thành một doanh nghiệp vững mạnh lấy hiệu quảkinh tế xã hội làm thước đo chủ yếu cho sự phát triển bền vững Thực hiện đa dạnghóa lĩnh vực kinh doanh trên cơ sở duy trì và phát triển ngành nghề xây dựng đểđảm bảo Công Ty Cp Xây Dựng Thương Mại Thành Việt là một chủ thể tham gia

dự thầu mạnh Phát huy cao độ mọi nguồn lực để nâng cao năng lực cạnh tranh gópphần quan trọng vào sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước

2.1.2 Mục tiêu của công ty

Trên cơ sở nguồn lực vốn có công ty phấn đấu tới năm 2020 đạt được một số chỉtiêu sau :

- Phấn đấu đạt mức tăng trưởng bình quân hàng năm từ 11% - 13%

- Tổng giá trị sản xuất kinh doanh đạt 1.800 tỷ đồng

- Doanh thu đạt 1.500 đến 1.600 tỷ đồng

- Lợi nhuận bình quân năm đạt từ 6 đến 7 tỷ đồng

- Thu nhập bình quân 1 người/ tháng từ 3,5 đến 4 triệu đồng

2.2 Tình hình thực hiện chiến lược kinh doanh tại công ty trong thời gian qua

2.2.1 Đánh giá khái quát công tác kế hoạch hóa hoạt động kinh doanh

Trên thực tế, ở Công Ty Cp Xây Dựng Thương Mại Thành Việt chưa có vănbản cụ thể về công tác hoạch định chiến lược kinh doanh của công ty Hiện nay ởcông ty có hai loại kế hoạch là kế hoạch dài hạn và kế hoạch ngắn hạn Kế hoạch

Trang 26

Phân tích môi trường

kinh doanh Xác định mục tiêu Đề ra các giải pháp

dài hạn thường được xây dựng trong khoảng thời gian 5 năm, kế hoạch ngắn hạnđược xây dựng cho 1 năm Trong phạm vi của đề tài nghiên cứu này chúng ta chỉ đisâu tìm hiểu kế hoạch dài hạn của công ty còn kế hoạch ngắn hạn được xem như là

sự điều chỉnh kế hoạch dài hạn trong từng năm Qua tìm hiểu và phân tích quá trìnhxây dựng kế hoạch ở công ty có thể thấy quá trình xây dựng kế hoạch tiến hành theo

sơ đồ sau

Hình 14: Quá trình xây dựng kế hoạch của công ty

* Trên thực tế ở Công Ty Cp Xây Dựng Thương Mại Thành Việtchưa có văn bảncụ thể về phân tích môi trường kinh doanh Tuy nhiên trong quá trình xây dựng kếhoạch cho mình, các văn bản mà công ty thường căn cứ để định hướng cho sản xuấtkinh doanh trong từng giai đoạn, cụ thể giai đoạn 2012 – 2016 là:

- Báo cáo tình hình sản xuất kinh doanh của công ty

- Năng lực của công ty hiện tại, hướng đầu tư phát triển những năm tiếp theo Saukhi nghiên cứu, phân tích và tổng hợp những văn bản đó lại thì ta có thể xác địnhđược việc phân tích môi trường kinh doanh của công ty

* Các mục tiêu trong xây dựng kế hoạch của công ty được xác định dựa vào:

- Kết quả tình hình thực hiện kế hoạch của công ty ở những năm trước

- Năng lực sản xuất của công ty và nguồn lực có thể khai thác

Công ty cần phân tích và chỉ ra điểm yếu và điểm mạnh của mình trên các mặt như :tài chính, nhân sự, tổ chức, thiết bị công nghệ, sản xuất ,… Trên cơ sở đó xác địnhmục tiêu dài hạn như :

- Tăng khả năng thắng thầu

- Tăng lợi nhuận

Trang 27

Bảo đảm nâng cao đời sống cho cán bộ công nhân viên

2.2.2 Căn cứ xây dựng kế hoạch của công ty

2.2.2.1 Căn cứ vào kết quả nghiên cứu nhu cầu thị trường

Trong nền kinh tế thị trường thì thị trường là nhân tố chủ yếu quyết định

Công ty sản xuất gì, sản xuất như thế nào và khối lượng bao nhiêu Vì thế công tác

điều tra nghiên cứu thị trường là khâu đầu tiên và là khâu quan trọng nhất làm cơ sởcho việc lập kế hoạch sản xuất kinh doanh

Công Ty Cp Xây Dựng Thương Mại Thành Việt cũng không vượt khỏi quyluật này, tuy nhiên công ty chưa có phòng ban chuyên môn để chuyên nghiên cứu

và phân tích nhu cầu thị trường cho nên khi xây dựng công ty chỉ dựa vào chiếnlược phát triển kinh tế đầu tư xây dựng của các ngành, của các tỉnh mà công ty cókhả năng tham gia đấu thầu và khả năng (tỷ lệ) thắng thầu của công ty để lập kếhoạch Cụ thể năm 2016 ngoài những công trình chuyển tiếp từ năm 2015 sang công

ty còn đang xúc tiến các thủ tục đầu tư dự án: Khu A nhà 25 tầng nhà ở kết hợp vớivăn phòng làm việc tại cầu bươu xã tả Thanh Oai- Thanh Trì Hà Nội( dự kiến 350

tỷ ); Dự án tổ hợp nhà ở và văn phòng Viện mỏ tại 30 Đoàn Thị Điểm- Hà Nội; Dự

án nhà ở, nhà làm việc tại xã Vĩnh Quỳnh Thanh Trì – Hà Nội( 40 Tỷ)…

2.2.2.2 Căn cứ vào nguồn lực hiện có của công ty

Nhu cầu thị trường là cơ sở, là điều kiện để công ty xây dựng kế hoạchsong một căn cứ không thể thiếu được đó là nguồn lực của công ty Nhu cầu thịtrường có nhiều đến đâu thì mãi chỉ là một cơ hội chứ không thể là hiện thực haynói cách khác để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh thì phải có cơ sở vậtchất, kỹ thuật, lao động, kinh tế tài chính,… công ty lại kinh doanh trong lĩnhvực xây dựng sản phẩm có giá trị kinh tế cao, ảnh hưởng đến nhiều mặt đời sốngkinh tế, kỹ thuật, xã hội vì vậy đòi hỏi nguồn lực cũng phải lớn cụ thể:

- Nguồn vốn: Nguồn vốn của công ty tính đến cuối năm 2014 là 1.299.587 triệuđồng trong đó nguồn vốn kinh doanh là 438.232 triệu đồng Nguồn vốn chủ sở hữu

là 438.232 triệu đồng, nguồn vốn lưu động là 423.123 triệu đồng.( số liệu có khớpk)

Trang 28

- Tổng tài sản có: Năm 2014 tổng tài sản có của công ty là 329.393 triệu đồng vàđến năm 2015 giảm xuống còn 288.937 triệu đồng nhưng đến năm 2016 tăng lên là438.232 triệu đồng.

- Nguồn lực về lao động: Trình độ đại học và trên đại học là 208 người; trung cấpcác ngành là 68 người; Công nhân lành nghề là 572 người Nhìn chung đội ngũ cán

bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật đều được đào tạo chính quy, có tay nghề, trình độ vàthâm niên công tác sẵn sàng đáp ứng mọi yêu cầu kỹ thuật của công trình Đội ngũlao động thi công công trình lành nghề và có kinh nghiệm

- Năng lực thiết bị máy móc kỹ thuật thi công khá lớn và đồng bộ, đủ chủng loại đểcó thể thi công nhiều loại công trình Xem biểu tổng hợp thiết bị, ta có thể thấy cácloại máy móc thiết bị đều còn mức độ sử dụng cao đảm bảo thi công đúng yêu cầu

về tiến độ và chất lượng công trình, đảm bảo thực thi được các hạng mục công trình

mà Công ty đăng ký kinh doanh

2.2.2.3 Căn cứ vào tình hình thực hiện kế hoạch các năm trước

Xem xét khả năng thực hiện kế hoạch là bao nhiêu % đạt được những kếtquả gì, còn những tồn tại nào và nguyên nhân không hoàn thành kế hoạch, khả năngkhắc phục được của công ty đến đâu Từ đó rút ra kinh nghiệm cho việc lập kếhoạch cho năm sau, từng bước nâng cao chất lượng của công tác xây dựng kế hoạchđó là đảm bảo tính tiên tiến và hiện thực

2.2.3 Một số đặc điểm kinh tế kỹ thuật chủ yếu ảnh hưởng đến công tác hoạch định chiến lược của công ty

2.2.3.1 Đặc điểm về sản phẩm của ngành xây dựng

Sản phẩm của ngành xây dựng là sản phẩm đặc biệt, nó có nhiều đặc điểmkhác biệt so với sản phẩm của ngành khác do vậy nó có ảnh hưởng rất lớn đến côngtác hoạch định chiến lược của công ty

- Sản phẩm xây dựng là các công trình ( liên hiệp công trình, hạng mục côngtrình ) được tổ hợp từ sản phẩm của rất nhiều ngành sản xuất tạo ra Được sử dụngtại địa điểm quy định và thường được phân bổ trên nhiều nơi của lãnh thổ Vì vậy

Trang 29

trong công tác hoạch định chiến lược cần chú trọng phân tích để lựa chọn các chiếnlược liên kết.

- Sản phẩm xây dựng thường mang tính đơn chiếc, thường được sản xuấttheo đơn đặt hàng của chủ đầu tư

- Sản phẩm xây dựng phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên của địa phươngxây dựng, mang nhiều tính chất cá biệt, đa dạng về công dụng cách thức cấu tạo vàphương pháp chế tạo Do đặc điểm này mà khi hoạch định chiến lược công ty phảitính đến thời vụ, sự thuận lợi khó khăn của thời tiết và tính chất đặc biệt của từngcông trình, của từng địa phương - nơi đặt công trình Nhiều khi công trình khônghoàn thành kế hoạch do những biến cố bất ngờ của thời tiết do đó việc tìm hiểu tìnhhình thời tiết của năm kế hoạch rất quan trọng ảnh hưởng lớn đến công tác hoạchđịnh chiến lược

- Sản phẩm xây dựng thường có kích thước lớn, có kết cấu phức tạp, khó chếtạo, khó sửa chữa và yêu cầu về chất lượng cao, chi phí cho sản xuất lớn, thời gianchế tạo và sử dụng dài

- Sản phẩm xây dựng chịu ảnh hưởng và có liên quan đến nhiều ngành kinhtế quốc dân, nó mang ý nghĩa kinh tế, chính trị, xã hội, an ninh quốc phòng cao vìvậy khi có sự thay đổi chính sách vĩ mô sẽ ảnh hưởng đến chiến lược kinh doanhcủa doanh nghiệp

2.2.3.2 Tính chất cơ động trong hoạt động kinh doanh của ngành xây dựng

Điều kiện sản xuất không ổn định, luôn luôn biến động theo địa điểm và giaiđoạn xây dựng công trình gây khó khăn cho tổ chức sản xuất, làm phát sinh nhiềuchi phí cho khâu vận chuyển và tuyển dụng lao động do đó công ty cần tăng cườngtính cơ động về mặt trang bị tài sản cố định, lựa chọn các loại hình tổ chức quản lýsản xuất linh hoạt, tăng cường khâu điều hành tác nghiệp, phấn đấu giảm chi phí cóliên quan đến vận chuyển và tuyển dụng lao động Mặt khác, sản xuất xây dựngphải tiến hành ngoài trời nên chịu nhiều ảnh hưởng của thời tiết Đặc điểm nàythường làm gián đoạn quy trình thi công làm cho năng lực sản xuất của công tykhông được sử dụng đều theo quy định do đó phải dự trữ nhiều vật tư hơn Hơn nữa

Trang 30

chu kỳ sản xuất thường dài làm cho vốn sản xuất của công ty dễ bị ứ đọng, dễ gặpphải các tác động ngẫu nhiên xuất hiện theo thời gian làm xuất hiện thêm nhữngkhoản chi phí nhất định có liên quan đến thời hạn xây dựng công trình Do đó đòihỏi công ty trong công tác hoạch định chiến lược phải xây dựng các kế hoạch dự trữnguyên vật liệu, kế hoạch tuyển dụng lao động để có thể tận dụng nguồn nhân côngở địa bàn nơi công trình đóng, … để công trình đảm bảo đúng tiến độ thi công vàđem lại hiệu quả cao nhất.

2.2.3.3 Đặc điểm về máy móc thiết bị của Công ty

Công Ty Cp Xây Dựng Thương Mại Thành Việtcó nhiều năm kinh nghiệmtrong lĩnh vực xây dựng Công ty được trang bị một hệ thống máy móc, thiết bị hiệnđại, có công suất hoạt động lớn

Trang 31

Bảng 7 : Bảng thiết bị chủ yếu của Công ty

lượn g

- Máy ép cọc thủy lực

- Máy ép cọc thủy lực

- Khoan cọc nhồi

- Xe bơm bê tông tự hành

- Bơm bê tông tĩnh

NhậtNhậtNhậtNhật

NhậtViệt NamNhật

TQ – VN

TQĐứcMỹTrung quốcNhật

ĐứcViệt – trung

ASIA

06080203

042526030302060102040203

01

0,25m3/g

75 CV6,3 – 10,5 T20T

5T300-800w/h4ML

80-120 T300T

φ

800-160030KWMC65-C12A

C 4510

25 Tấn12560m3/h

100m3/h

90%85%100%100%

95%70%100%98%98%96%95%75%100%85%90%100%

95%

Trang 32

- Uốn kim loại

- Máy xoa bề mặt chạy xăng

- Máy trộn bê tong >= 500 lít

- Máy phát điện

- Máy vận thăng > 36 m

- Vận thăng lồng chở người

- Giàn giáo tuýt

- Giáo PAL chống

- Cốp pha thép định hình

- Xe ôtô téc tưới nước

- Ô tô vận chuyển các loại

- Cẩu thiếu nhi>= 0,5T

- Máy trộn vữa 250 lít

- Máy hàn điện >= 30 KW

Thiết bị khác

Máy ép mẫu

Súng thử bê tong Controls

Máy kiểm tra mối hàn

Bộ sàng tiêu chuẩn

Cân thích hợp

Tỷ trọng kế

CIPAViệt NamTQ

NhậtViệt NamNhật – HQViệt NamViệt NamViệt NamViệt NamViệt NamZin 130Nga –Đức-TQ-HQViệt NamViệt NamViệt Nam

NhậtNhậtNhậtNhậtNhật

01157710200510021307000100000728

052020

02020201

100m3/h

D12- 40D12- 404ML5KW50- 100KVA

> 1 tấn

1 tấn

80 khẩu/hộ

120 khẩu/hộm2

5 m3

1,5 – 12 tấn

C125- 020

100%95%85%

95%80%100%100%100%90%100%95%90%85%

85%85%85%

95%90%85%90%85%

Trang 33

Côn thử độ sụt và thanh đầm

Khuôn kim loại thử mẫu lập

phương

Bộ mẫu 1,2m¿ 1,2m¿0,6m để

dưỡng bê tông

Máy kinh vĩ quang học, điện tử

Máy thủy bình

NhậtNhậtNhậtNhậtViệt Nam

Việt Nam

Nga, Nhật

010101101017

03

18

20

85%90%85%95%80%

86%

90%

90%

Trang 34

- Máy trộn bê tông 250 lít

- Máy trộn vữa 80 lít

- Máy phát điện cỡ nhỏ

- Máy bơm nước

- Máy bào + cưa vạn năng

- Đầm dùi

- Máy hàn điện

- Máy cưa cắt cầm tay

- Máy khoan điện

Việt NamViệt NamViệt NamNhật – HQViệt NamViệt NamĐức – TQViệt NamNhật

020404010402150805

0,5 T- 2,8Kw

250L80L10-30 KVA1,8-2 Kw4-10 m3/h0,8-4,5Kw4-15Kw

100%90%85%90%85%85%90%85%95%

Hệ thống máy móc, thiết bị của Công ty hầu hết đều còn mới và được trang

bị khá đồng bộ như: các máy móc hiện đại gồm có máy bơm bê tông, giàn giáo cốtpha thép, thăng tải lồng, cẩu tháp…Dụng cụ cầm tay bằng động cơ điện có: máyđầm dùi, đầm bàn trong công đoạn đầm bê tông, máy hàn, máy cắt uốn thép…Ngoài ra còn có các thiết bị hiện đại khác như: máy ép cọc xử lý nền móng, máyxúc, máy đào trong khâu đầm đất…

Có thể nói, những kinh nghiệm lâu năm trong ngành xây dựng cùng với hệthống máy móc, thiết bị hiện đại có sẵn là một trong những điều kiện hết sức thuậnlợi cho công ty thâm nhập vào thị trường đầu tư và kinh doanh nhà chung cư Đây

là một ưu thế đặc biệt của Công ty so với một số công ty chỉ đơn thuần kinh doanhnhà khác

2.3 Tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh tại công ty trong thời gian qua

Trong những năm qua trong xu thế phát triển kinh tế xã hội của đất nước thìnhu cầu cho xây dựng và thay thế đang diễn ra mạnh mẽ Bằng sự nỗ lực của tập thể

Ngày đăng: 08/03/2023, 21:00

w