1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

50 đề thi hsg hóa học 9

21 605 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 165,52 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH QUẢNG NINH ĐỀ THI CHÍNH THỨC KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10 PHỔ THÔNG NĂM 2015 Môn thi: Hóa học (chuyên) (Dành cho thí sinh thi vào trường THPT chuyên Hạ Long) Thời gian làm bài: 150 phút, không kể thời gian giao đề (Đề thi này có 02 trang) Câu 1. (1,75 điểm) 1. Nêu hiện tượng và viết phương trình phản ứng (nếu có) trong các trường hợp sau: a. Cho kim loại bari vào dung dịch natri hiđrocacbonat. b. Đun nhẹ dung dịch HCl đặc với KMnO4, khí tạo thành dẫn vào dung dịch NaOH có nhúng mẫu giấy quỳ tím. c. Dẫn từ từ khí propilen (CH3CH=CH2) vào dung dịch brom tới dư. d. Nhỏ vài giọt dung dịch iot vào ống nghiệm đựng hồ tinh bột, sau đó đun nóng và để nguội. 2. Cho một lượng kim loại A tác dụng hết với brom, thu được 88,8 gam muối B. Hòa tan B trong nước rồi cho tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH, thấy tạo thành 32,1 gam kết tủa. Nếu lấy lượng kim loại A trên tác dụng hết với khí oxi, thu được một oxit duy nhất có khối lượng 24 gam. a. Xác định kim loại A. b. Xác định công thức của oxit kim loại A tạo thành. Câu 2. (2,5 điểm) 1. Viết các phương trình phản ứng thực hiện dãy chuyển hóa sau (mỗi mũi tên là một phản ứng): A B C D E F A Biết A là hiđrocacbon ở thể khí có tỉ khối so với khí hiđro là 14. E là hợp chất hữu cơ có khối lượng mol nhỏ nhất. 2. Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp A gồm kim loại canxi và canxi cacbua trong một lượng nước lấy dư, sau phản ứng thu được dung dịch B và hỗn hợp khí C có tỉ khối đối với hiđro là 5.

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TỈNH QUẢNG NINH

ĐỀ THI CHÍNH THỨC

KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10 PHỔ THÔNG NĂM 2015

Môn thi: Hóa học (chuyên) (Dành cho thí sinh thi vào trường THPT chuyên Hạ Long)

Thời gian làm bài: 150 phút, không kể thời gian giao đề

(Đề thi này có 02 trang)

Câu 1 (1,75 điểm)

1 Nêu hiện tượng và viết phương trình phản ứng (nếu có) trong các trường hợp sau:

a Cho kim loại bari vào dung dịch natri hiđrocacbonat.

b Đun nhẹ dung dịch HCl đặc với KMnO 4, khí tạo thành dẫn vào dung dịch NaOH có nhúngmẫu giấy quỳ tím

c Dẫn từ từ khí propilen (CH3-CH=CH2) vào dung dịch brom tới dư

d Nhỏ vài giọt dung dịch iot vào ống nghiệm đựng hồ tinh bột, sau đó đun nóng và để nguội.

2 Cho một lượng kim loại A tác dụng hết với brom, thu được 88,8 gam muối B Hòa tan B

trong nước rồi cho tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH, thấy tạo thành 32,1 gam kết tủa Nếu lấylượng kim loại A trên tác dụng hết với khí oxi, thu được một oxit duy nhất có khối lượng 24 gam

2 Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp A gồm kim loại canxi và canxi cacbua trong một lượng

nước lấy dư, sau phản ứng thu được dung dịch B và hỗn hợp khí C có tỉ khối đối với hiđro là 5

a Tính % khối lượng các chất trong hỗn hợp A.

b Nếu thể tích của hỗn hợp C là 6,72 lít (đktc), thì giá trị của m là bao nhiêu?

3 Chia 80 gam hỗn hợp X gồm CuO, Fe2O3 thành hai phần bằng nhau Cho phần thứ nhất tácdụng hết với dung dịch HCl dư, thu được 78,5 gam muối khan Phần thứ hai tác dụng vừa hết với

500 ml dung dịch Y gồm hỗn hợp HCl, H2SO4 loãng, thu được 84,75 gam muối khan

Trang 2

a Xác định % về khối lượng của mỗi chất trong X.

b Tính nồng độ mol/lit của các axit trong dung dịch Y.

Câu 3 (2,0 điểm)

1 Khi mất điện lưới quốc gia, nhiều gia đình sử dụng máy phát điện, nhưng vì sao không nên

chạy máy phát điện ở trong phòng kín?

2 Tại sao ngày nay không dùng chất làm lạnh CF2Cl2, CFCl3 ( gọi chung là freon) trong cácmáy lạnh, tủ lạnh, mặc dù chúng làm lạnh tốt, không độc và không mùi?

3 Đốt cháy hoàn toàn m gam một hiđrocacbon X rồi dẫn toàn bộ sản phẩm cháy vào bình

đựng nước vôi trong dư thấy khối lượng bình tăng thêm 13,3 gam và tạo thành 20 gam kết tủa

a Xác định CTPT và CTCT của X Biết X có cấu tạo mạch không phân nhánh.

b Oxi hóa không hoàn toàn m gam X ở trên trong điều kiện thích hợp (hiệu suất phản ứng là

60%) thu được hỗn hợp Y gồm khí và hơi Ngưng tụ Y, loại bỏ hoàn toàn X được hỗn hợp Z (cóchứa duy nhất một chất hữu cơ dùng sản xuất giấm ăn) Cho Z tác dụng hết với kim loại natri thoát

ra V lít khí (đktc) Tính V?

Câu 4 (2,25 điểm)

1 Chỉ được dùng thêm dung dịch axit HCl hãy nhận biết các chất rắn, màu trắng, đựng riêng

biệt trong các lọ mất nhãn: NaCl, Na2CO3, BaCO3, BaSO4

2 Hòa tan kim loại A bằng axit H 2SO4 đặc, nóng theo phản ứng:

A + H2SO4

0

t C

  ASO4 + X + H2O ( X là SO2 hoặc H2S)Biết khi hòa tan hoàn toàn 7,2 gam A thì thu được 1680 ml khí X (đktc) Hãy xác định khí X và kimloại A

3 Nhiệt phân hoàn toàn hỗn hợp gồm KMnO4 và KClO3, sau phản ứng thu được 21,65 gamchất rắn A (trong A nguyên tố kali chiếm 36,03% về khối lượng) và khí B Tính thể tích khí B ở điềukiện tiêu chuẩn?

Câu 5 (1,5 điểm)

Một bình kín có chứa 2,24 lít hỗn hợp khí A (đktc) gồm H2, C2H4 và C3H6 (C2H4 và C3H6 cócùng số mol) và một ít bột niken Nung nóng bình một thời gian sau đó đưa về điều kiện ban đầu thuđược hỗn hợp khí B Tỉ khối của A, B so với CH4 lần lượt là 0,95 và 1,05 Biết thể tích bình khôngđổi

a Hãy giải thích tại sao tỉ khối của hỗn hợp khí lại tăng sau phản ứng?

b Tính % về thể tích các khí trong hỗn hợp A?

c Nếu dẫn từ từ hỗn hợp khí B qua bình đựng dung dịch Br2 thấy dung dịch Br2 nhạt màu vàkhối lượng bình đựng dung dịch Br2 tăng lên 1,05 gam Tính hiệu suất phản ứng cộng H2 của mỗihiđrocacbon nói trên?

Trang 3

PHÒNG GD&ĐT HẠ HÒA

ĐỀ THI CHỌN ĐỘI TUYỂN HỌC SINH GIỎI

NĂM HỌC: 2015 – 2016 Môn: HÓA HỌC Ngày thi: 21 tháng 12 năm 2015

Thời gian: 120 phút (không kể thời gian giao đề)

(Đề thi có 3 trang)

I PHẦN TRÁC NGHIỆM (10,0 điểm): Chọn và ghi phương án đúng vào Tờ giấy thi

Câu 1: Oxit nào dưới đây vừa tác dụng được với dung dịch bazơ vừa tác dụng được với dung dịch

axit

A CuO B Al2O3 C ZnO D Fe2O3

Câu 2: Cho 6 lít hỗn hợp khí ( CO2, N2) ở (đktc) đi qua dung dịch KOH tạo ra được 2,07 gam K2CO3

và 6 gam KHCO3 Thành phần % VCO2 trong hỗn hợp là

C Dung dịch NaOH D Tất cả đều được

Câu 5: Hòa tan hoàn toàn 2 gam hỗn hợp hai kim loại đều có hóa trị (II) và có số mol bằng nhau vào

ống chứa dung dịch H2SO4 thu được 1,12 lít H2 đo ở đktc Hỏi các kim loại trên là các kim loại nào?

A KOH B HNO3 đặc, nguội C HCl D H2SO4 đặc nguội

Câu 8: Cho luồng khí H2 đi qua 0,8 gam CuO nung nóng Sau phản ứng thu được 0,672 gam chấtrắn Hiệu suất khử CuO thành Cu là

A 60% B 70% C 80% D 90%

Câu 9: Cặp chất nào sau đây cùng tồn tại trong một dung dịch?

Trang 4

A Ca(HCO3)2 và NaHSO4 B NaHSO4 và NaHCO3.

C NaHSO4 và CuCl2 D AgNO3 và Fe(NO3)2

Câu 10: Cho phản ứng: BaCO3 + 2X  H2O + Y + CO2 X và Y lần lượt là:

A 76,22% B 67,26% C 22,67% D 27,62%

Câu 15: Cho lá kẽm có khối lượng 50 g vào dung dịch đồng sunfat Sau một thời gian phản ứng kết

thúc thì khối lượng lá kẽm là 49,82 g Khối lượng kẽm đã tác dụng là:

Câu 16: Dung dịch chất A làm quỳ tím hóa xanh, dung dịch chất B không làm đổi màu quỳ tím.

Trộn lẫn dung dịch của 2 chất lại thì xuất hiện kết tủa A và B có thể là

A NaOH và K2SO4 B KOH và FeCl3 C K2CO3 và Ba(NO3)2 D Na2CO3 và

Ca(NO3)2

Câu 17: Cho 4,48 lít hỗn hợp A gồm hai khí là CO2 và SO2 (đktc) hấp thụ hoàn toàn vào dung dịchBa(OH)2 dư Tỉ khối của A so với Hiđro là 27 Khối lượng kết tủa thu được sau khi phản ứng kếtthúc là

A 41,4 gam B 31,4 gam C 21,4 gam D Phương án khác

Câu 18: Thủy ngân kim loại bị lẫn 1 ít tạp chất Al, Fe, Cu, Zn, cần dùng chất nào để thu được Hg

tinh khiết

A HCl B.NaOH C O2 D NaCl E HgCl2

Câu 19: Khí CO2 có lẫn tạp chất là khí HCl Để loại bỏ tạp chất HCl đó nên cho hỗn hợp khí đi quadung dịch nào dưới đây là tốt nhất

Trang 5

A NaOH dư B Na2CO3 dư C AgNO3 dư D NaHCO3 bão hòa dư

Câu 20: Cho hỗn hợp 2 kim loại Al và Fe vào dung dịch gồm Cu(NO3)2 và AgNO3, kết thúc thínghiệm lọc bỏ dung dịch thu được chất rắn gồm 3 kim loại, 3 kim loại đó là:

A Al, Cu, Ag B Fe, Cu, Ag C Al, Fe, Cu D Al, Fe, Ag

II PHẦN TỰ LUẬN (10,0 điểm):

Câu 1 (1,5 điểm)

Không dùng chất chỉ thị màu, chỉ dùng một hóa chất hãy nhận biết các dung dịch loãng đựngtrong các lọ mất nhãn riêng biệt sau: BaCl2; NaCl; Na2SO4; HCl Viết các phương trình hóahọc

Câu 2 (2,5 điểm)

Cho 18,5 gam hỗn hợp X gồm Zn, Fe, Cu (phần 1) tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl dưthu được 4,48 lít khí H2 (đktc) Mặt khác, cho 0,3 mol hỗn hợp X (phần 2) phản ứng vừa đủ với7,84 lít khí Cl2 (đktc) Tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp X ở phần 1

Câu 3 (3,0 điểm)

1 Hòa tan hoàn toàn 12,1 gam hỗn hợp bột CuO và ZnO cần 100 ml dung dịch HCl 3M Tính thành

phần, phần trăm theo khối lượng của mỗi oxit trong hỗn hợp ban đầu

2 Cho hỗn hợp gồm Na và Al vào lượng nước dư Sau khi phản ứng kết thúc thu được 4,48 lít khí

H2 và còn một phần chất rắn không tan Cho chất rắn này tác dụng với dung dịch H2SO4( loãng, vừđủ) thì thu được 3,36 lí khí Tính khối lượng của hỗn hợp đầu, biết thể tích các khí đo ở điều kiệntiêu chuẩn

Câu 4 (3,0 điểm)

Cho b gam hỗn hợp Mg, Fe ở dạng bột tác dụng với 300ml dung dịch AgNO3 0,8 M, khuấy kĩ

để phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch A1 và chất rắn A2 có khối lượng là 29,28 gam gồmhai kim loại Lọc hết chất rắn A2 ra khỏi dung dịch A1

1 Viết các PTHH của các phản ứng xảy ra?

2 Hoà tan hoàn toàn chất rắn A2 trong dung dịch H2SO4 đặc, đun nóng Hãy tính thể tích khí

SO2 ở (đktc) được giải phóng ra Thêm vào A1 lượng dư dung dịch NaOH, lọc rửa toàn bộ kết tủamới tạo thành, rồi nung trong không khí ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi, thu được 6,4 gamchất rắn Tính phần trăm theo khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp Mg, Fe ban đầu

UBND HUYỆN BÙ ĐĂNG

Trang 6

a Hoàn thành các phơng trình hóa học theo chuỗi chuyển đổi sau:

Câu 3 ( 2,75 điểm) : A là hỗn hợp gồm Ba, Mg, Al.

- Cho m gam A vào H2Ođến phản ứng xong thoát ra 8,96 lít H2 (đktc)

- Cho m gam A vào NaOH d thoát ra 12,32 lít H2 (đktc)

- Cho m gam A vào dung dịch HCl d thoát ra 13,44 lít H2 (đktc)

Tính m và % mỗi kim loại trong A

Câu 4 ( 2,5 điểm) :

Hòa tan hoàn toàn 19,8 gam hỗn hợp 2 kim loại Al, Mg trong dung dịch HNO3 Sau phản ứngthu đợc hỗn hợp khí có tỉ khối với khí hiđro là 14,75

( Biết Mg tác dụng với HNO3 thì chỉ sinh ra khí NO còn Al sinh ra khí N2 )

Nếu cho khối lợng hỗn hợp 2 kim loại trên tan hoàn toàn trong dung dịch HCl 7,3% thì cầnbao nhiêu lít dung dịch HCl ( Biết khối lợng riêng của dung dịch HCl d = 1,047 g/ml

- Tính nồng độ phần trăm của dung dịch bão hòa

- Tính nồng độ phần trăm của dung dịch A

ĐỀ THI TUYỂN SINH 10 – PHỔ THễNG NĂNG KHIẾU MễN HểA : 2011 – 2012 - THỜI GIAN :120 phỳt

Cõu 1:

Xỏc định cỏc chất và hoàn thành cỏc phương trỡnh húa học sau:

(a) (X)r + HNO3(dd)    (Y)dd + H2O

(b) (X)r + CO    (Z)r + CO2

(c) (Z)r + HNO3(dd)    (Y)dd + (T)k + H2O

Trang 7

(a) Hãy tính nồng độ mol của dung dịch thu được

(b) Trong thực tế, dung dịch NaOH thu được không thể có nồng độ chính xác như được tính ở câu (a) Hãy giải thích lí do

(c) Để xác định chính xác nồng độ mol của dung dịch NaOH pha ở câu (a) cần dùng 20ml dung dịch

có chứa 0,2255 (g) kali hidrophtalat (KHP) để phản ứng hết với 11,7 (ml) dung dịch NaOH Hãy xác định nồng độ mol chính xác của dung dịch NaOH Cho biết phản ứng của NaOH và KHP xảy

M Cho biết nguyên tố Z chỉ chiếm 25,5% khối lượng của muối

(a) Xác định muối M, nguyên tố Z

(b) Xác định CT của khoáng (tìm x,y,z)

(c) Viết các PTHH

Câu 5:

Ankan là hidrocacbon no có tên gọi (tương ứng với số nguyên tử cacbon mạch chính) như sau: metan (1C), etan (2C), propan (3C), butan (4C), pentan (5C), hexan (6C), heptan (7C), octan (8C), nonan (9C), decan (10C) Tên nhánh là tên của ankan, thay đuôi –an bằng đuôi –il Vị trí của nhánh trên mạnh chính được xác định bằng cách đánh số nguyên tử cacbon của mạnh chính sao cho

(c) Khi đốt cháy 1 mol khí metan lượng nhiệt tỏa ra là 890 kJ và đốt cháy 1

mol khí n-butan tỏa ra 2876 kJ Nếu dùng làm khí đốt với cùng khối lượng, khí nào tỏa nhiệt lượng nhiều hơn? Giải thích Nếu đốt cháy 19 (g) hỗn hợp metan và n-butan theo tỉ lệ mol 1:3 thì nhiệt lượng tỏa ra là bao nhiêu (kJ)?

Câu 6:

Khi đốt cháy hoàn toàn 1 (g) một hợp chất hữu cơ X cho thấy tạo thành 1,6 (l) (đktc) khí cacbonic và 1,286 (g) nước Tỷ trọng của khí X ở 25oC và 1atm là 2,29 (g/l) Xác định công thức cấu tạo có thể có của X

Trang 8

Trình bày chuỗi phản ứng trên dưới dạng công thức cấu tạo Cho biết phản ứng ngưng tụ:

2RCH2CH=O    RCH2CH=CR-CH=O +H2O

(a) Tính khối lượng 2-etil hexanol được tạo thành từ chuỗi phản ứng trên

khi sử dụng khí etilen từ một bình chứa khí có thể tích 75 (l), ở nhiệt độ 27oC, áp suất 16,4atm, và hiệu suất hòa toàn quá trình tổng hợp là 80%

(b) Cho 2-etil hexanol phản ứng với anhydric phtalic (C8H4O3, có 1 vòng

thơm) tạo thành một hợp chất có công thức phân tử C24H38O4 Đề nghị công thức cấu tạo của hợp chất C24H38O4

ĐỀ THI TUYỂN SINH 10 – PHỔ THÔNG NĂNG KHIẾU MÔN HÓA : 2012 – 2013 - THỜI GIAN :120 phút Câu 1:

(a) Bằng cách viết phương trình hóa học, hãy cho biết cách điều chế axit sunfuric từ nguyên liệu

là khí hydro sunfua (H2S), không khí và nước

(b) Nêu cách phân biệt hai khí SO3 và SO2 bằng phương pháp hóa học Viết phương trình phản

ứng hóa học để minh họa

Câu 2:

Nung một hỗn hợp chứa magie cacbonat và canxi cacbonat cho tới khi khối lượng không đổi, thấy khối lượng hỗn hợp giảm mất 47,5% Xác định phần trăm các chất có trong hỗn hợp ban đầu

Câu 3:

Cần phải pha bao nhiêu gam dung dịch Al2(SO4)3 17,1% với 100 (g) dung dịch K2SO4 17,4%

để thu được dung dịch X chứa 2 muối Al2(SO4)3 và K2SO4 theo tỉ lệ mol 1/1? Sau khi để dung dịch X

ở 20oC trong một thời gian dài, tinh thể muối ngậm nước K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O sẽ tách ra Tính khối lượng tinh thể K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O có thể thu được Biết rằng ở nhiệt độ 20oC, 100 (g) nước có thể hòa tan tối đa 14 (g) K2SO4.Al2(SO4)3

Câu 4:

Hai mẫu bột kim loại, một mẫu là Mg và 1 mẫu là Al, có khối lượng m bằng nhau Cho mẫu

Mg vào 1 bình và mẫu Al vào 1 bình khác, mỗi bình đều chứa 400 (ml) dung dịch HCl 2,0 M, thấy bột kim loại đều tan hoàn toàn Chia mỗi dung dịch thu được thành 2 phần bằng nhau, lấy 1 phần từ mỗi dung dịch đem cô cạn cẩn thận thu được 2 muối rắn khan có khối lượng khác biệt nhau là 2,76

(g) Tính khối lượng m Mỗi nửa dung dịch còn lại được thêm 100 (ml) dung dịch NaOH 4,5M, thấy

xuất hiện kết tủa, được lọc và nung tới khối lượng không đổi Tính khối lượng các chất thu được sau khi nung Viết các phương trình hóa học tương ứng

Câu 5:

Bia được sản xuất bằng cách lên men dung dịch có chứa maltozo (C12H22O11) Phản ứng lên men dung dịch maltozo tạo thành rượi etylic và khí cacbonic có số mol bằng nhau Cho 50,0 (l) dungdịch maltozo có tỉ trọng 1,052 g/cm3, có chứa 8,4% khối lượng maltozo

(a) Viết phương trình phản ứng hóa học và khối lượng rượu etylic tinh

khiết được tạo thành từ quá trình lên men hoàn toàn 50,0 (l) dung dịch maltozo trên

(b) Nếu từ 50,0 (l) dung dịch maltozo trên thu được 48,4 (l) bia và có tỉ

trọng là 1,100 g/cm3, tính phần trăm khối lượng của rượu etylic có trong bia

Câu 6:

Để đốt cháy hòa toàn 1 mol hợp chất hữu cơ (A) cần dùng 6 mol khí oxi, tạo thành 2 hợp chất

có tỉ lệ khối lượng là 0,51 Cho biết hợp chất hữu cơ A không cho phản ứng với Natri kim loại (a) Xác định công thức cấu tạo có thể có của A

(b) Cho biết A được tạo thành từ hợp chất hữu cơ B và bằng 1 phản ứng

Trang 9

hóa học duy nhất Xác định chất B và công thức cấu tạo đúng của A Viết phương trình phản ứng từ

B tạo thành A

Câu 7:

Natri azua (NaN3) được điều chế từ đinito oxit (N2O), Natri kim loại và khí ammoniac, sản phẩm phụ của phản ứng này còn có Natri hidroxit và khí nito Viết phương trình phản ứng hóa học Nếu cho 31,2 (g) Natri phản ứng với lượng dư amoniac và đinito oxit thu được 21,0 (g) NaN3 Tính hiệu suất của phản ứng này

ĐỀ THI TUYỂN SINH 10 – PHỔ THÔNG NĂNG KHIẾU MÔN HÓA : 2013 – 2014 - THỜI GIAN : 120 phút

a) Viết phương trình hóa học

b) Nếu sử dụng 10,0 gam đồng cho phản ứng này, tính thể tích hỗn hợp

khí tạo thành (đktc)

Câu 4 : (2đ)

Cho 4 dung dịch khác nhau AgNO3, CuSO4, ZnSO4 và FeSO4 có nồng độ mol bằng nhau.Cho

4 mẫu kim loại X có khối lượng như nhau vào 4 dung dịch trên, mỗi dung dịch có thể tích 200 ml, sau một thời gian đủ lâu để phản ứng xảy ra hoàn toàn , lọc phấn chất rắn,làm khô và cân lại, thấy chỉ có một mẫu kim loại có khối lượng tăng thêm 3,04 gam so khối lượng ban đầu, còn lại có khối lượng không đổi

a) Xác định kim loại X, cho biết Xcó thể là một trong các kim loại Ag,

Cu, Zn, Fe Viết các phương trình phản ứng và tính nồng độ mol của các dung dịch muối ban đầu.b) Cho 100 ml dung dịch NaOH 0,5M vào mỗi bình chứa 100 ml dung

dịch ZnSO4 và FeSO4 có nồng độ như trên ( Hai bình chứa hai dung dịch khác nhau ),khuấy đều, lọc thu kết tủa rồi nung trong không khí đến khối lượng không đổi.Viết các phương trình hóa học xảy ra

và tính khối lượng các chất rắn thu được sau khi nung từ mỗi dung dịch

Câu 5: (1đ)

Cho hỗn hợp khí chứa hai hydrocacbon A,B Khi hydro hóa 1 lít hỗn hợp này cần dung 1,8 lít khí hydro.Khi đốt cháy 1 lít hỗn hợp khí A,B này thấy tạo thành 2,2 lít khí CO2

a) Xác định CTPT,CTCT và tên gọi hai hydrocacbon A,B và thành phần

phần trăm theo thể tích của hỗn hợp khí.Tất cả các khí đo cùng điều kiện

Trang 10

b) Tính tỷ khối của hỗn hợp khí A,B so khí hydro.

Câu 6:(1,5đ)

Hợp chất hữu cơ A có khối lượng 1,42 gam ở 2500C và 1 atm có thể tích 644,8 ml.Dung dịch trong nước cũng lượng A này cho tác dụng với Zn tạo thành 168,3 ml khí hydro(đktc).Phân tích chất

A cho thấy có chứa 25,41% C; 3,198% H; 33,85% O

a) Xác định phân tử lượng,CTPT, CTCT của A

b) Viết phương trình phản ứng của A với Zn

Câu 7:(1,5đ)

Dầu diesel sinh học (RCOOCH3) được điều chế từ dầu thực vật theo phương trình hóa học:

C3H5(OCOR)3 + 3CH3OH    C3H5(OH)3 + RCOOCH3

Khi cho 6,75 gam dầu diesel sinh học phản ứng hoàn toàn với dung dịch NaOH thấy tạo thành 0,80 gam CH3OH.Khi đốt cháy ,dầu diesel sinh học tạo thành hai chất có thể tích ở trạng thái khí bằng nhau( cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất)

a) Xác định công thức phân tử của dầu diesel sinh học

b) Tính thể tích không khí cần thiết (m3) ở 280C và 1 atm để đốt cháy hoàn

toàn 1 kg dầu diesel sinh học.Cho biết không khí chứa 20% thể tích oxy

c) Tính khối lượng Metanol sử dụng(kg) và khối lượng dầu diesel thu

được (kg) nếu sử dụng 100 kg dầu thực vật.Cho biết khối lượng Metanol thực tế sử dụng gấp 4 lần

so với khối lượng lý thuyết và hiệu suất phản ứng là 92%

ĐỀ THI TUYỂN SINH 10 – PHỔ THÔNG NĂNG KHIẾU MÔN HÓA : 2014 – 2015 - THỜI GIAN : 120 phút Caâu 1: (1,5 ñ)

Cho chuỗi phản ứng sau và cho biết X là một loại quặng.

Xác định các chất và viết các phương trình hóa học tương ứng

Câu 2 : (1,0 đ)

Các cặp chất nào dưới đây không thể cùng tồn tại trong dung dịch nước? Giải thích bằng phương trình hóa học

(a) FeCl3, HNO3; (b) BaCl2, Na2SO4; (c) KHCO3, KOH; (d) Na2SO3, HCl;

(e) NaOH, KCl; (f) CuSO4, NaOH; (g) AgNO3, HCl; (h) AlCl3, H2SO4

Câu 3 : (1,0 đ)

Cho 200g dung dịch natri hiđroxit có nồng độ 2,0% phản ứng với X(g) dung dịch axit

nitric có nồng độ 6,3%, thu được dung dịch có nồng độ muối natri nitrat là 2% Tính khối lượng

X(g) dung dịch axit nitric đã dùng.

Ngày đăng: 26/04/2017, 13:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w