1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

TÂM lý học GIAO TIẾP

30 389 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 127,91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• Giao tiếp chức năng xuất phát từ sự chuyên hoá trong xã hội, ngôn ngữ,…đó là những quy ước, những chuẩn mực, thông lệ chung trong xã hội cho phépmọi người không quen biết nha

Trang 1

TÂM LÝ HỌC GIAO TIẾP

Câu 1: Trình bày đối tượng của tâm lý học giao tiếp, các hình thức và vai tro của giao tiếp trong đời sống con người

Theo tâm lí học, giao tiếp là hình thức đặc trưng của mối quan hệ giữa con người với con người, qua đó nảy sinh sự tiếp xúc tâm lý và được biểu hiện ở các quá trình thông tin, hiểu biết, rung cảm, ảnh hưởng và tác động qua lại lẫn nhau.

- Đối tượng nghiên cứu của Tâm lý học giao tiếp là:

+ Trực tiếp: Đời sống tâm hồn của con người tham gia vào hoạt động giaotiếp

+ Gián tiếp: Hành vi cử chỉ, lời nói của con người tham gia vào hoạt độnggiao tiếp

 Các quy luật tâm lý, đặc điểm tâm lý con người trong quá trình giao tiếp

• Sự hình thành, phát triển, biến đổi của quá trình giao tiếp

• Đặc điểm tâm lý cá nhân trong giao tiếp

• Giao tiếp trong nhóm, trong cộng đồng

- Các hình thức của giao tiếp:

Theo hoạt động

Xét trên hoạt động giao tiếp trong xã hội

• giữa người và người hình thành trong quá trình phát triển xã hội, đó là quan

hệ giữa ông bà, cha me, con cái, hàng xóm,…và cuối cùng trở thành văn hoáứng xử riêng trong xã hội

Giao tiếp chức năng xuất phát từ sự chuyên hoá trong xã hội, ngôn ngữ,…đó

là những quy ước, những chuẩn mực, thông lệ chung trong xã hội cho phépmọi người không quen biết nhau, rất khác nhau nhưng khi thực hiện nhữngvai trò xã hội đều sử dụng kiểu giao tiếp đó (như quan hệ giữa sếp và nhânviên, người bán và người mua, chánh án và bị cáo )

Giao tiếp tự do là những quy tắc và mục đích giao tiếp không quy định trước

như khuôn mẫu, nó xuất hiện trong quá trình tiếp xúc, tuỳ theo sự phát triểncủa các mối quan hệ Loại hình giao tiếp này trong cuộc sống thực tế là vôcùng phong phú, trên cơ sở những thông tin có được và để giải toả xung độtmỗi cá nhân

Theo tính chất

Xét về hình thức tính chất giao tiếp có 4 loại:

Trang 2

Khoảng cách tiếp xúc có hai loại trực tiếp và gián tiếp Giao tiếp trực tiếp là

phương thức mặt đối mặt sử dụng ngôn ngữ nói và phương thức phi ngônngữ (cử chỉ, hành động, ) trong quá trình giao tiếp Giao tiếp gián tiếp làphương thức thông qua một phương tiện trung gian khác như: thư từ, fax,email,…

Số người tham dự gồm các loại như giao tiếp song phương (hai người giao

tiếp với nhau), giao tiếp nhóm (trong tập thể)và giao tiếp xã hội (quốc gia,quốc tế, )

Tính chất giao tiếp gồm hai loại chính thức và không chính thức Giao tiếp

chính thức là loại hình giao tiếp có sự ấn định của pháp luật, theo một quytrình đã được thể chế hoá Giao tiếp không chính thức không có tính ràngbuộc hay mang nặng tính cá nhân, nhưng vẫn phải tuân theo các thông lệ,quy ước thông thường

Theo nghề nghiệp như giao tiếp sư phạm, giao tiếp ngoại giao, giao tiếp kinh

doanh

- Vai trò của giao tiếp trong đời sống:

Giao tiếp là điều kiện tồn tại của cá nhân và xã hội.

- Giao tiếp là điều kiện tồn tại của con người Nếu không có giao tiếp vớingười khác thì con người không thể phát triển, cảm thấy cô đơn và có khi trởthành bệnh hoạn

- Nếu không có giao tiếp thì không có sự tồn tại xã hội, vì xã hội luôn là mộtcộng đồng người có sự ràng buộc, liên kết với nhau

- Qua giao tiếp chúng ta có thể xác định được các mức độ nhu cầu, tư tưởng,tình cảm, vốn sống, kinh nghiệm…của đối tượng giao tiếp, nhờ đó mà chủthể giao tiếp đáp ứng kịp thời, phù hợp với mục đích và nhiệm vụ giao tiếp

- Từ đó tạo thành các hình thức giao tiếp giữa cá nhân với cá nhân, giữa cánhân với nhóm, giữa nhóm với nhóm hoặc giữa nhóm với cộng đồng

Ví dụ: Khi một con người sinh ra được chó sói nuôi, thì người đó sẽ có nhiều

lông, không đi thẳng mà đi bằng 4 chân, ăn thịt sống, sẽ sợ người, sống ởtrong hang và có những hành động, cách cư xử giống như tập tính của chósói

Giao tiếp là nhu cầu sớm nhất của con người từ khi tồn tại đến khi mất đi.

Trang 3

- Từ khi con người mới sinh ra đã có nhu cầu giao tiếp, nhằm thỏa mãnnhững nhu cầu của bản thân.

- Ở đâu có sự tồn tại của con người thì ở đó có sự giao tiếp giữa con ngườivới con người, giao tiếp là cơ chế bên trong của sự tồn tại và phát triển conngười

- Để tham gia vào các quan hệ xã hội, giao tiếp với người khác thì con ngườiphải có một cái tên, và phải có phương tiện để giao tiếp

- Lớn lên con người phải có nghề nghiệp, mà nghề nghiệp do xã hội sinh ravà quy định Việc đào tạo, chuẩn bị tri thức cho nghề nghiệp phải tuân theomột quy định cụ thể, khoa học… không học tập tiếp xúc với mọi người thì sẽkhông có nghề nghiệp theo đúng nghĩa của nó, hơn nữa muốn hành nghềphải có nghệ thuật giao tiếp với mọi người thì mới thành đạt trong cuộcsống

- Trong quá trình lao động con người không thể tránh được các mối quan hệvới nhau Đó là một phương tiện quan trọng để giao tiếp và một đặc trưngquan trọng của con người là tiếng nói và ngôn ngữ

- Giao tiếp giúp con người truyền đạt kinh nghiệm, thuyết phục, kích thíchđối tượng giao tiếp hoạt động, giải quyết các vấn đề trong học tập, sản xuấtkinh doanh, thỏa mãn những nhu cầu hứng thú, cảm xúc tạo ra

- Qua giao tiếp giúp con người hiểu biết lẫn nhau, liên hệ với nhau và làmviệc cùng nhau

Ví dụ: Từ khi một đứa trẻ vừa mới sinh ra đã có nhu cầu giao tiếp với ba mẹ

và mọi người để được thỏa mãn nhu cầu an toàn, bảo vệ, chăm sóc và đượcvui chơi…

Thông qua giao tiếp con người gia nhập vào các mối quan hệ xã hội, lĩnh hội nền văn hóa xã hội, đạo đức, chuẩn mực xã hội.

- Trong quá trình giao tiếp thì cá nhân điều chỉnh, điều khiển hành vi củamình cho phù hợp với các chuẩn mực xã hội, quan hệ xã hội, phát huynhững mặt tích cực và hạn chế những mặt tiêu cực

- Cùng với hoạt động giao tiếp con người tiếp thu nền văn hóa, xã hội, lịchsử biến những kinh nghiệm đó thành vốn sống Kinh nghiệm của bản thânhình thành và phát triển trong đời sống tâm lý Đồng thời góp phần vào sựphát triển của xã hội

Trang 4

- Nhiều nhà tâm lý học đã khẳng định, nếu không có sự giao tiếp giữa conngười thì một đứa trẻ không thể phát triển tâm lý, nhân cách và ý thức tốtđược.

- Nếu con người trong xã hội mà không giao tiếp với nhau thì sẽ không cómột xã hội tiến bộ, con người tiến bộ

- Nếu cá nhân không giao tiếp với xã hội thì cá nhân đó sẽ không biết phảilàm những gì để cho phù hợp với chuẩn mực xã hội, cá nhân đó sẽ rơi vàotình trạng cô đơn, cô lập về tinh thần và đời sống sẽ gặp rất nhiều khó khăn

- Trong khi giao tiếp với mọi người thì họ truyền đạt cho nhau những tưtưởng, tình cảm, thấu hiểu và có điều kiện tiếp thu được những tinh hoa vănhóa nhân loại, biết cách ứng xử như thế nào là phù hợp với chuẩn mực xãhội

Ví dụ: Khi gặp người lớn tuổi hơn mình thì phải chào hỏi, phải xưng hô cho

đúng mực, phải biết tôn trọng tất cả mọi người, dù họ là ai đi chăng nữa,phải luôn luôn thể hiện mình là người có văn hóa, đạo đức

Thông qua giao tiếp con người hình thành năng lực tự ý thức.

- Trong quá trình giao tiếp, con người nhận thức đánh giá bản thân mìnhtrên cơ sở nhận thức đánh giá người khác Theo cách này họ có xu hướngtìm kiếm ở người khác để xem ý kiến của mình có đúng không, thừa nhậnkhông Trên cơ sở đó họ có sự tự điều chỉnh, điều khiển hành vi của mìnhtheo hướng tăng cường hoặc giảm bớt sự thích ứng lẫn nhau

- Tự ý thức là điều kiện trở thành chủ thể hành động độc lập, chủ thể xã hội

- Thông qua giao tiếp thì cá nhân tự điều chỉnh, điều khiển hành vi theo mụcđích tự giác

- Thông qua giao tiếp thì cá nhân có khả năng tự giáo dục và tự hoàn thiệnmình

- Cá nhân tự nhận thức về bản thân mình từ bên ngoài đến nội tâm, tâm hồn,những diễn biến tâm lý, giá trị tinh thần của bản thân, vị thế và các quan hệ

xã hội

- Khi một cá nhân đã tự ý thức đươc thì khi ra xã hội họ thựờng nhìn nhậnvà so sánh mình với người khác xem họ hơn người khác ở điểm nào và yếuhơn ở điểm nào, để nỗ lực và phấn đấu, phát huy những mặt tích cực và hạnchế những mặt yếu kém

Trang 5

- Nếu không giao tiếp cá nhân đó sẽ không biết những gì mình làm có được

xã hội chấp nhận không, có đúng với những gì mà xã hội đang cần duy trì vàphát huy hay không

- Nếu con người khi sinh ra mà bị bỏ rơi, mà được động vật nuôi thì nhữngcử chỉ và hành động của bản thân con người đó sẽ giống như cử chỉ và hànhđộng của con vật mà đã nuôi bản thân con người đó

Ví dụ:

• Khi tham gia vào các hoạt động xã hội thì cá nhân nhận thức mình nên làmnhững gì và không nên làm những việc gì như: nên giúp đỡ những người gặphoàn cảnh khó khăn, tham gia vào các hoạt động tình nguyện, không đượctham gia các tệ nạn xã hội, chỉ đươc phép tuyên truyền mọi người về tác hạicủa chúng đối với bản thân, gia đình và xã hội

2. Trình bày c ác lý thuyết nghiên cứu về giao tiếp

a. Lí thuyết điện tử: nghiên cứu kỹ thuật truyền tin dựa trên kỹ thuật điện tử

b. Lý thuyết về môi trường xã hội (Jurgen Ruesch) biết mã hóa thông điệp phù hợpvai trò, địa vị của mình và của đối tượng giao tiếp -> nhận biết vai trò, vị trí, nghềnghiệp của đối tượng qua trang phục, lời nói, cư xử, công việc, xóa bỏ khoảng cáchgiao tiếp

c. Lý thuyết giao tiếp liên nhân cách (Joseph Luft, Marrington Ingram) cửa sổ Johari

- Gặp nhau (tiếp xúc)

- Chào hỏi (xã giao)

- Gần gũi (thân thiết)

Phần công khai

Những dữ kiện mà bản thân mà người

khác biết (vóc dáng, màu da, tóc,

giới…)

Phần mùSự phản hồi của người khác làm giảmphần mù

Phần che giấu

Tự bộc lộ tăng làm giảm phần che giấu

được thực hiện dựa trên sự tin tưởng đối

tượng giao tiếp

Phần không biếtKhi có cơ hội giao tiếp làm giảm phầnkhông biết

+ Phần công khai (ô mở)

+ Phần mù: những dữ kiện mà người khác biết về ta nhưng chính bản thân lạikhông biết

Trang 6

+ Phần che giấu: những dữ kiện mà bản thân biết rõ nhưng còn che giấu, chưamuốn bộc lộ

+ Phần không biết: những dữ kiện mà chính cá nhân và người khác đều không biết.Phần này chỉ được khám phá khi cá nhân có cơ hội giao tiếp nhiều

3. Trình bày khái niệm nhu cầu giao tiếp

Tháp nhu cầu của Maslow

- Để thực hiện các công việc và có được những khoản tiền để thỏa mãn những nhucầu cơ bản nhất, bạn cần phải giao tiếp, giao tiếp giữ một vai trò quan trọng

- Nếu những nhu cầu cơ bản được thỏa mãn thì các nhu cầu được yêu thương, đượcthừa nhận là một thành viên của một nhóm nào đó sẽ xuất hiện

- Trong giao tiếp với người khác, trẻ em học hỏi được rất nhiều điều Đồng thờicảm giác được yêu thương, được thừa nhận, được thuộc về

- Đối với người trưởng thành, nhu cầu được yêu thương, được thừa nhận càng trởnên rõ nét (nhu cầu lập gia đình)

- Giao tiếp vói nhóm để có cơ hội làm việc với người khác để có cơ hội cống hiến,khẳng định mình, có cơ hội sử dụng kỹ năng, tài năng của chính bản thân mình

- Được mọi người trong nhóm thừa nhận, lòng tự trọng sẽ tăng lên

Sự khác nhau về nhu cầu giao tiếp

-Người chỉ tương tác với người khác khi cần, ít chủ động -> số người muốn giaotiếp ít, ít bạn thân

Trang 7

- Người chủ động tương tác với người khác: tương tác không chỉ vì công việc màcòn về vấn đề trong cuộc sống, cởi mở, không khép mình -> người tương tác cao

- Người tìm kiếm sự cân bằng lành mạnh, thỏa mãn nhu cầu thông qua các hoạtđộng gắn kết và tương tác nhóm -> cá nhân tương tác cân bằng

4. Phân tích nội dung và nêu tính ứng dụng của giao tiếp ngôn ngữ

• Độc thoại và đối thoại

-Độc thoại phức tạp hơn đối thoại vì hoạt động trí tuệ căng thẳng hơn, đòi hỏi sựchính xác, tích cực, kếp hợp nghe nhớ và tư duy tốc độ nghe từ 500 từ/phút, nói

100 từ/phút

-> ảnh hưởng đến quá trình tri giác ngôn ngữ nói

- Đặc điểm ngôn ngữ nói

+ tốc độ, sự rõ ràng của phát âm

+ độ mạnh, sâu của giọng nói

+ tần số, cao độ lời nói

+ trạng thái cảm xúc người nói

+ vị trí xh

+ đặc điểm tính cách, logic tư duy và xu hướng nghề nghiệp

• Từ và truyền đạt nghĩa

-Giao tiếp bao gồm việc gửi một thông tin có ý nghĩa và hiểu thông tin nhận đượcthông qua từ và nghĩa của từ

+ từ là 1 biểu tượng chỉ về sự vật, hiện tượng

Trang 8

+ nghĩa của từ là do con người gán cho cho nó Vd: cũng một từ có thể 2 người gáncho 2 ý nghĩa khác nhau

-Truyền đạt nghĩa của từ là hiểu ý nghĩa của từ, kết hợp từ thành câu sử dụng từ vàcâu phù hợp tình huống và ý nghĩa bản thân

- Điều kiện phát triển giao tiếp: chủ thể cần sử dụng ngôn ngữ, cần 1 người nào đócùng giao tiếp và 1 điều gì đó để giao tiếp

5. Phân tích nội dung và nêu tính ứng dụng của giao tiếp phi ngôn ngữ

• Vai trò của giao tiếp phi ngôn ngữ trong cuộc sống

- Ngôn ngữ nói 78%, giọng điệu 38%, yếu tố phi ngôn ngữ: 55%

- Freud: “không người nào giữ được bí mật Nếu miệng không nói thì ngón tay,ngón chân cũng động đậy”

- Thường con người thể hiện giao tiếp không lời một cách vô thức

- Các loại giao tiếp phi ngôn ngữ: ngôn ngữ thân thể, giọng nói, sử dụng không gian,môi trường, thời gian, sự im lặng, trang phục, sự đụng chạm, khoảng cách

• 6 loại diễn ta của thân thể

- Theo biểu tượng nhằm thay lời nói

- Để minh họa + lời nói

- Để khuyến khích

- Để thích nghi

- Để biểu lộ tâm trạng

- Theo dáng điệu, cử chỉ: cách đi đứng, nét mặt, mắt

+ giao tiếp không lời: phát ra các thông điệp bằng cử chỉ

+ giao tiếp bằng mắt (eye contact) là yếu tố quan trọng tạo ra nét mặt

Đôi mắt được ví là cửa sổ của tâm hồn, là yếu tố bộc lộ rõ nhất cảm xúc của conngười Ánh mắt thể hiện sự tự tin Ánh mắt trong giao tiếp thể hiện sự thân mật.Ánh mắt và nụ cười thể hiện sự đồng ý Tuy nhiên với đôi tay đan vào nhau thểhiện sự lưỡng lự

Khi không nhìn vào mắt: muốn lảng tránh hoặc che giấu một điều gì đó

Trang 9

Giao tiếp bằng mắt quá nhiều có thể xem là sự đối đầu, dọa nạt

Yêu cầu khi sử dụng ánh mắt: phải thể hiện đúng ánh mắt mình muốn truyền tảiđiều cần nói, đồng thời không nên sử dụng những ánh mắt khó chịu, soi mói, chằmchằm…

Để thành công trong giao tiếp cần có ánh mắt và nụ cười vui, thân thiện, vì tronggiao tiếp chỉ có mắt và miệng cử động là có khả năng biểu cảm cao nhất

- Giao tiếp hiệu quả: ý tưởng của người gửi phải được tiếp nhận hiểu như ngườigửi đó và ngược lại

-Cá nhân chậm trong việc học giao tiếp hoặc quá trình giao tiếp sẽ không tiếp diễnnếu cá nhân gặp khó khăn với bất cứ bước nào trong quá trình hiểu và diễn đạtngôn ngữ

-> cần nhận ta nguyên nhân gây khó khăn trong giao tiếp và tìm cách giải quyếtphù hợp

• Sự chậm phát triển linh hội ngôn ngữ

-Chậm phát triển trong tiếp xúc với người xung quanh

+ không có sự tiếp xúc bằng mắt, thời gian chú ý ngắn, chậm hiểu các biểu tượng+ ít hợp tác trong giao tiếp, không lắng nghe, không tự tin giữ quan điểm, khônglựa chọn ngôn ngữ cho những đối tượng khác nhau, không có khả năng xử lí mâuthuẫn bằng ngôn ngữ

-Chậm phát triển trong phạm vi vốn từ

+ số lượng từ ít so với lứa tuổi, sử dụng ý nghĩa của từ quá rộng, chung chung-Chậm phát triển tronng phạm vi ngữ pháp: khó khăn thành lập câu, sử dụng

Trang 10

- Chậm phát triển về phát âm: khó khăn về bộ phận phát âm của cơ thể, phân biệtngữ âm

• Sự gián đoạn quá trình giao tiếp (từ chối giao tiếp)

Nguyên nhân

- Không thể nói hoặc không thể gửi câu trả lời Chậm phát triển trí tuệ

- Không thể phát âm rõ ràng, câu quá dài, nói quá nhanh dùng từ lạ -> khóhiểu

- Thiếu sự hỗ trợ trong giao tiếp (không thông cảm, chia sẻ, tôn trọng, kiênnhẫn…)

- Thiếu thời gian giao tiếp, hoàn cảnh giao tiếp không thuận lợi

Hành vi biểu hiện

- Tự rút lui, tránh sự tiếp xúc, từ bỏ giao tiếp, trở nên bị động

- Thi hút sự chú ý theo cách nhất định: giả vờ chú ý giao tiếp

- Xuất hiện hành bi ứng xử không phù hợp với xh

- Hành vi ứng xử bất bình thường, hay tức giận và lặp đi lặp lại hành vi

• Các biện pháp hạn chế sự gián đoạn trong giao tiếp

- Thay đổi môi trường cho phù hợp, hướng dẫn hành vi ứng xử mới, dễ thực hiệnnhu hành vi cũ

- Truyền thông tin bằng ngôn ngữ và phi ngôn ngữ, lắng nghe tôn trọng khuyếnkhích chủ động giao tiếp, dành thời gian giao tiếp, quan sát, thể hiện cảm xúc phùhợp, giao tiếp 2 chiều, nói dễ hiểu, câu ngắn gọn, tốc độ chậm vừa phải, nhấnmạnh vào những từ quan trọng, sử dụng đồ vật minh họa

• Biện pháp phát triển giao tiếp cho trẻ em

- Trẻ lĩnh hội ngôn ngữ qua các thói quen hàng ngày với những người xung quanh.Vì vậy người lớn cần trò chơi, hát như các thói quen giúp trẻ hiểu và phát triển từgiao tiếp không lời đến bằng lời

- Các thói quen trên kết hợp các hỗ trợ sau

+ sự tiếp xúc bằng mắt, sự chú ý

+ cấu trúc và thứ tự về các bước cố định

+ các kí hiệu và sự chú ý cao độ

Trang 11

+ các hoạt động kèm theo ngôn ngữ

+các vai trò, sự luân phiên vai trò

+ giọng điệu đúng

Kết quả: trẻ hiểu tình huống và các từ, sau đó biểu lộ chính mình -> sự phát triển từgiao tiếp không lời đến giao tiếp bằng lời

• Sơ đồ cách học giao tiếp

- Giao tiếp với 1 ai đó

- Đưa ra câu hỏi

- Thử nghiệm ngôn ngữ trong các tình huống có ý nghĩa

- Nghe những từ nói ra và sự liên quan đế từ

- Nhắc lại thường xuyên những từ trong các tình huống có ý nghĩa

- Mong muốn trong giao tiếp

Câu 7: Trình bày k hái niệm ấn tượng ban đầu và ảnh hưởng của ấn tượng ban đầu đến giao tiếp

Ấn tượng ban đầu

- Là những thông tin đầu tiên của đối tượng giao tiếp mà ta có

- ấn tượng ban đầu được hình thành trên cơ sở nhận thức cảm tính trực giác vớinhững rung cảm cá nhân có cường độ mạnh Nó là ấn tượng lâu bền nhất

Ấn tượng ban đầu được hình thành từ các yếu tố

- Cảm tính (chiếm ưu thế) do hình thức bên ngoài cử chỉ, trang phục, điệu bộ, giọngnói

- Lí tính (tính logic) do biểu hiện nhân cách: tính cách, khí chất, năng lực, kiếnthức…

- Xúc cảm (thích, ghét) do mức độ hấp dẫn của yếu tố bên ngoài (vẻ đẹp, trangphục…)

 Cách thức cá nhân xuất hiện trước người khác ảnh hưởng mạnh đến phản ứng tíchcực va tiêu cực của người khác đến cá nhân

Trang 12

Câu 8: Trình bày khái niệm, bản chất, vai trò của giao tiếp trong nhóm xã hội

- Sự giao tiếp hiểu biết lẫn nhau là một phần quan trọng trong mối quan hệ nội bộcủa nhóm làm việc

- Giao tiếp ứng xử trong một số mối quan hệ cơ bản của nhóm làm việc

+ giao tiếp giữa người lãnh đạo và nhân viên trong nhóm làm việc

+ giao tiếp giữa các đồng nghiệp trong nhóm làm việc (như nhóm làm việc Nhànước, nước ngoài, liên doanh, tư nhân)

• Xét từ góc độ nhóm làm việc

- Phát triển, nâng cao vị thế từ đó giúp nhóm làm việc phát triển bền vững

- Xây dựng, giữ gìn, phát triển gắn kết giữa các thành viên, bản sắc văn hóacủa nhóm làm việc -> tăng uy tín nhóm làm việc

- Thu hút, gây thiện cảm với đối tác, nâng cao hiệu quả giao tiếp công việc

- Tăng hoạt động nhóm làm việc

• Hiệu quả của việc giao tiếp tốt trong nhóm làm việc

- Tạo sự đồng thuận, hứng khởi trong công việc

- Tăng cường hợp tác

- Làm đẹp thêm hình tượng văn hóa giao tiếp ứng xử của nhóm làm việc

Câu 8: Trình bày khái niệm, bản chất, vai trò cuả giao tiếp trong nhóm xã hội:

a. Khái niệm:

Giao tiếp là qúa trình tiếp xúc giữa người với người nhằm trao đổi thông

tin, cảm xúc, nhận thức và tác động qua lại với nhau.

Giao tiếp là quá trình thiết lập qua hệ, thông qua đó con người trao đổi với nhau về thông tin, cảm xúc, tri giác và ảnh hưởng lẫn nhau.

b. Bản chất:

Trang 13

Bản chất của giao tiếp là quá trình truyền thông tin giữa người nhận và

người gửi Thông điệp được truyền đi nhưng người nhận phải hiểu được thông tin đó mang ý nghĩa gì Lúc đó mới gọi là giao tiếp thành công.

• Gửi thông tin tức là mã hóa thông tin dưới dạng ngôn ngữ nói, chữ viết, ký hiệu, cử chỉ,… (thông điệp).

• Kênh gửi thông điệp là lời nói, thư, điện thoại,…

• Người nhận hiểu thông điệp => giải mã (quá trình này dễ xảy ra hiểu lầm, mắc lỗi)

• Người nhận phản hồi bằng cách trả lời, phản ứng với thông điệp.

c Vai trò của giao tiếp:

• Giao tiếp là nhu cầu rất quan trọng, bức thiết của con người: "Con người sẽ không tự nhận thức nếu không thể so sánh mình với người khác, không thể trao đổi với người khác về những ý tưởng để định hướng phát triển."

• Giao tiếp tích cực (sự quan tâm, khen ngợi) giúp con người cảm thấy tự tin , sảng khoái, tăng cường sức khỏe thể chất, nhân cách lành mạnh, nâng cao hiệu quả hoạt động.

Trang 14

• Giao tiếp không tích cực (làm ngơ, chế giễu, xúc phạm) khiến con người lo âu, stress, xung đột, rối loạn nhân cách, quan hệ giữa người với người bi bế tắc, sống né tránh, cô đơn.

• Nhờ giao tiếp mà con người ta trưởng thành, hòa nhập với xã hội, đồng thời tạo ra những bước phát triển đáng kể bên ngoài xã hội.

Xét trong một nhóm làm việc:

• Giao tiếp ứng xử trong một số mối quan hệ cơ bản của nhóm làm việc:

+ Giao tiếp giữa người lãnh đạo và nhân viên trong nhóm làm việc

+ Giao tiếp giữa các đồng nghiệp trong nhóm làm việc (như nhóm làm việc Nhà nước, nước ngoài, liên doanh, tư nhân)

• Xét từ góc độ nhóm làm việc

+ Phát triển, nâng cao vị thế từ đó giúp nhóm làm việc phát triển bền vững

+ Xây dựng, giữ gìn, phát triển gắn kết giữa các thành viên, bản sắc văn hóa của nhóm làm việc -> tăng uy tín nhóm làm việc

+ Thu hút, gây thiện cảm với đối tác, nâng cao hiệu quả giao tiếp công việc

+ Tăng hoạt động nhóm làm việc

• Hiệu quả của việc giao tiếp tốt trong nhóm làm việc

+ Tạo sự đồng thuận, hứng khởi trong công việc

+ Tăng cường hợp tác

+ Làm đẹp thêm hình tượng văn hóa giao tiếp ứng xử của nhóm làm việc

Câu 9: Phân tích đặc điểm của các hình thức giao tiếp trong nhóm làm việc (giao tiếp theo chiều dọc, chiều ngang):

Trang 15

a Giao tiếp theo chiều dọc:

Giao tiếp theo chiều từ trên xuống: là hình thức giao tiếp mà ở đó

thông tin được truyền từ một cấp bậc cao xuống một cấp bậc thấp hơn Loại giao tiếp này thường xảy ra khi người lãnh đạo, người quản lý nóm giao các chỉ tiêu, chỉ dẫn về công việc hoặc thông báo cho cấp dưới về chính sách và các thủ tục hành chính Thông tin cần truyền tải theo hướng từ trên xuống thường tồn tại dưới hình thức văn bản.

Ví dụ: người quản lý cửa hàng đặt chỉ tiêu doanh số bán hàng cho các nhân viên, trưởng nhóm học tập phân công nhiệm vụ và gia hạn thời gian hoàn thành cho các thành viên

Giao tiếp theo chiều từ dưới lên: là hình thức giao tiếp mà ở đó

thông tin được truyền lại từ cấp bậc thấp hơn đến cấp bậc cao hơn trong nhóm hay tổ chức Hình thức giao tiếp này được sử dụng để phản hồi thông tin cho các cấp lãnh đạo về tiến trình và kết quả thực hiện công việc, các vấn đề đang tồn tại Giao tiếp từ dưới lên giúp các nhà quản lý nắm được cảm tưởng của nhân viên về công việc, về đồng nghiệp và về tổ chức nói chung Các nhà quản lý cũng dựa vào giao tiếp này để có các ý tưởng tăng cường hiệu quả công việc.

Ví dụ: Các báo cáo hoạt động của ban quản lý cấp cơ sở trình lên lãnh đạo cấp cao, thư góp ý, các bài khảo sát thái độ nhân viên, bảng đánh giá chất lượng giảng viên của sinh viên,

b Giao tiếp theo chiều ngang:

Giao tiếp theo chiều ngang là quá trình giao tiếp diễn ra giữa các thành viên cùng cấp bậc trong nhóm, giữa các nhà quản lý cùng cấp hoặc giữa bất cứ nhân viên nào có cấp bậc tương đương.

Giao tiếp theo chiều ngang cho phép tiết kiệm thời gian và tạo điều kiện cho việc phối hợp công việc Tuy nhiên quá trình giao tiếp theo chiều ngang có thể tạo nên các mâu thuân về chức năng khi các kênh

Ngày đăng: 24/04/2017, 17:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w