1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TÂM LÝ HỌC GIAO TIẾP

26 264 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 156,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trình bày được tâm lý học giao tiếp là cơ sở để xác định mối quan hệ nghĩa vụ và đạo đức của thầy thuốc NVYT với bệnh nhân và cộng đồng... Quan hệ giao tiếp và hoạt động :Giao tiếp là dạ

Trang 1

TÂM LÝ HỌC GIAO TIẾP

Trang 2

Mục tiêu bài giảng

Trình bày được những khái niệm về giao tiếp, nội dung và đối tượng của giao tiếp

Phân biệt hoạt động, giao lưu , giao tiếp Tâm lý giao tiếp là cơ sở xã hội của tâm lý

Trình bày được tâm lý học giao tiếp là cơ sở để xác định mối quan hệ nghĩa vụ và đạo đức của thầy thuốc NVYT với bệnh nhân và cộng đồng

Trang 3

I Khái niệm về giao tiếp

Giao tiếp là quá trình thiết lập và phát triển tiếp xúc giữa cá nhân với nhau xuất phát từ nhu cầu phối hợp hành động và hoạt động

Giao tiếp bao gồm hàng loạt các yếu tố như trao đổi thông tin, xây dựng chiến lược hoạt động thống nhất, tri giác và tìm hiểu người khác

Giao tiếp có ba khía cạnh chính : giao lưu, tác động tương hỗ và tri giác

Trang 4

II Giao tiếp là cơ sở xã hội của tâm lý

2.1.Quan hệ xã hội, nền văn hóa xã hội

và tâm lý con người

Quan điểm duy vật biện chứng và duy

vật lịch sử khẳng định : tâm lý người

có bản chất xã hội và mang tính lịch

sử

Hoạt động tâm lý của con người chịu sự

tác động của các quy luật xã hội trong

đó giáo dục giữ vai trò quan trọng và

chủ đạo Chỉ có sống và hoạt động

trong xã hội con người mới thực hiện

được chức năng phản ảnh tâm lý

Cơ chế chủ yếu của sự phát triển tâm lý

con người là cơ chế lĩnh hội nền văn

hóa xã hội

Trang 5

2.2.Hoạt động và tâm lý

2.2.1.Khái niệm chung về hoạt động :

Hoạt động là phương thức tồn tại của con người

Hoạt động bao gồm các quá trình bên ngoài ( chủ thể tác động vào đối tượng bên ngoài ) và quá trình bên trong ( tác động vào quá trình tinh thần, trí tuệ)

Trang 6

2.2.Hoạt động và tâm lý

2.2.2 Những nét đặc trưng của hoạt động

Hoạt động có đối tượng

Hoạt động do chủ thể con người tiến hành

Hoạt động vận hành theo nguyên tắc gián tiếp thông qua công cụ ( công cụ kỹ thuật, ký hiệu tâm lý )

Hoạt động bao giờ cũng có mục đích nhất định

Trang 7

2.2.3 Phân loại hoạt động :

Phân theo quan hệ chủ thể và đối tượng hoạt động :

Có hoạt động lao động ( người với vật ), hoạt động giao tiếp ( người với người )

Phân theo sự phát triển của cá thể : là những hoạt động phát triển kế tiếp gồm hoạt động vui chơi, hoạt động học tập và lao động

Theo một số cách chia khác:

Hoạt động lý luận và hoạt động thực tiễn

Hoạt động biến đổi

Hoạt động nhận thức

Hoạt động định hướng giá trị

Hoạt động giao lưu

Trang 8

2.3.Giao tiếp và tâm lý

Giao tiếp là sự tiếp xúc tâm lý giữa người với người thông qua đó con người trao đổi với nhau về thông tin, về cảm xúc, tri giác, tác động qua lại với nhau Hiện thực hóa đổicác quan hệ xã hội giữa chủ thể này với chủ thể khác

Trang 9

Các loại giao tiếp :

+ Theo phương tiện giao tiếp có

*Giao tiếp vật chất : thông qua hành động vật chất cụ thể

*Giao tiếp bằng tín hiệu phi ngôn ngữ

*Giao tiếp bằng ngôn ngữ

+Theo khoảng cách

*Giao tiếp trực tiếp

*Giao tiếp gián tiếp

+Theo qui cách

*Giao tiếp chính thức

*Giao tiếp không chính thức

Trang 10

Quan hệ giao tiếp và hoạt động :

Giao tiếp là dạng đặc biệt của hoạt động, giao tiếp diễn ra bằng hành động và thao tác cụ thể bằng việc sử dụng các phương tiện khác nhau để đạt mục đích, thúc đẩy động cơ.Giao tiếp và hoạt động là hai phạm trù đồng đẳng có quan hệ qua lại trong cuộc sống của con người Có khi giao tiếp là điều kiện của hoạt động và cũng có khi hoạt động là điều kiện của giao tiếp

Trang 11

Tâm lý người là sản phẩm của hoạt động và giao tiếp

Tâm lý con người có nguồn gốc từ bên ngoài, từ thế giới khách quan chuyển vào trong não mỗi người

Tâm lý của con người là kinh nghiệm xã hội - lịch sử chuyển thành kinh nghiệm của bản thân thông qua hoạt động và giao tiếp trong đó giáo dục giữ vai trò chủ đạo

Tâm lý là sản phẩm của hoạt động và giao tiếp Mối quan hệ giũa hoạt động và giao tiếp là qui luật tổng quát hình thành và biểu lộ tâm lý người

Trang 12

III Mối quan hệ giữa thầy thuốc,

NVYT với bệnh nhân và cộng đồng

3.1.Quá trình giao tiếp

3.1.1 Đặc điểm quá trình giao tiếp

Giao tiếp là quá trình và điều kiện tất

yếu để hình thaönh và phát triển tâm

lý Là hoạt động xác lập và vận hành các mối quan hệ giữa người và người ( bệnh nhân và thầy thuốc), giữa con người với xã hội nhằm thực hiện tốt các mối quan hệ đoú vì mục đích phục vụ con người và sự tiến bộ của xã hội

Trang 13

3.1.Quá trình giao tiếp

Đặc điểm của giao tiếp :

Đối tượng giao tiếp là người này với người khác

Những người tham gia vào quá trình giao tiếp thường tác động lẫn nhau và chịu ảnh hưởng của nhau về mặt tâm lý và ý thức

Trang 14

3.1.Quá trình giao tiếp

3.1.2.Các hình thức giao tiếp

Căn cứ vào nội dung

* Thông báo thông tin

* Thay đổi hệ thống động cơ niêìm tin

* Kích thích động viên hành động

Căn cứ số lượng đối tượng giao tiếp :

*Giao tiếp nhân cách hai đến ba người với nhau

*Giao tiếp bằng dấu hiệu lời nói

Trang 15

3.2 Vai trò giao tiếp với sự hình thành tâm lý nhân cách

Con người giao tiếp với nhau nhằm chia sẻ niềm tin, nỗi buồn vui, giải toả tâm lý và trao đổi kinh nghiệm sống Không giao tiếp con người trở nên cô độc trống trải

Thông qua giao tiếp con người tiếp thu được những kinh nghiệm sống để phát triển và hoàn thiện bản lĩnh, năng lực nhằm hoàn thiện mình

Trang 16

3.3.Khía cạnh tâm lý trong giao tiếp tại cộng đồng :

Cuộc giao tiếp với cộng đồng thường có thể chia làm ba giai đoạn :

Giai đoạn một hình thành bầu không khí hiểu biết cởi mở, thoải mái Yêu cầu giai đoạn này làm cho cộng đồng sẵn sàng nói và nhân viên y tế ( thầy thuốc ) sẵn sàng nghe

Trang 17

Giai đoạn hai : giai đoạn thông tin nhân viên y tế giải thích những điều cần thiết và những việc cầìn làm cho cộng đồng.

Giai đoạn ba : giai đoạn đánh giá thông tin Thông qua các thông tin và thái độ của nhân viên y tế cộng đồng quyết định họ phải làm gì

Trang 18

3.4 Mối quan hệ giữa thầy thuốc, NVYT với bệnh nhân

3.4.1 Thái độ của bệnh nhân :

Nghiên cứu thái độ bệnh nhân thầy thuốc, nhân viên y tế cần chú ý quan sát :

Bệnh nhân muốn gì:

Khi bị bệnh, bệnh nhân rất lo âu cho mình và cho gia đình mong muốn được chữa khỏi bệnh một cách nhanh chóng để trở lại cuộc sống bình thường Họ sợ nhất là phải nằm viện, sợ mắc bệnh nặng không cứu chữa được hoạt để lại di chứng, hoặc tàn phế

Bệnh nhân rụt rè, e thẹn :

Trang 19

3.4.2 Thái độ và lời nói của thầy thuốc, nhân viên y tế

Con người biết dùng lời nói để diễn đạt tư tưởng, thái độ, ý nghĩ tình cảm và sự hiểu biết của mình với những người xung quanh Đặc biệt lời nói của thầy thuốc, nhân viên y tế không những biểu lộ những phẩm chất trên đây mà còn có ý nghĩa rất quan trọng

vì tác động sâu sắc vào tâm lý bệnh nhân và vào quá trình chữa bệnh của họ

Trang 20

Lời nói biểu lộ nội tâm bên trong của con người, vì vậy thầy thuốc, nhân viên y tế cần phải có lời nói đúng đắn tế nhị, diễn đạt đầy đủ sự quan tâm của mình trước bệnh nhân gây cho họ một niềm tin tưởng lạc quan.

Thái độ đúng đắn và tự tin của thầy thuốc, nhân viên y tế tăng sự kính trọng và yên tâm của bệnh nhân Thầy thuốc, nhân viên y tế phải có thái độ thật thà khiêm tốn, thương yêu và thông cảm với những bất hạnh của người bệnh, quan tâm tới hạnh phúc của họ, gần gũi và lắng nghe ý kiến của họ Tránh thái độ ban ơn, xa lánh khó chịu gay gắt với họ

Trang 21

3.4.3 Tranh thủ tình cảm và lòng tin của bệnh nhân :

Bệnh nhân sẵn có niềm tin, tình cảm và sự kính trọng đối với thầy thuốc, nhân viên y tế Cần tranh thủ tình cảm và lòng tin của họ

Thực sự quan tâm tới hạnh phúc người bệnh, chú ý các đặc điểm tâm lý người bệnh, lắng nghe ý kiến của người bệnh, yêu nghề và có tâm hồn, khắc phục mọi khó khăn gần gũi và cuốn hút họ đến với mình sẽ tranh thủ được tình cảm và niềm tin của bệnh nhân

Trang 22

3.4.4.Biết tiếp xúc với bệnh nhân

Tiếp xúc tốt với bệnh nhân là điều kiện quan trọng để biết được tình trạng và diễn biến của bệnh Muốn tiếp xúc dễ dàng thầy thuốc, nhân viên y tế phải nghiên cứu và biết được tâm lý người bệnh ( tính cách, khí chất ), biết các biểu hiện rối loạn tâm lý do tình trạng bệnh gây ra, biết được mối quan hệ của họ, nắm được tâm tư nguyện vọng của họ để có thái độ cư xử, giao tiếp khơi dậy niềm tin và cuốn hút họ

Trang 23

Bệnh nhân quan sát và nhận xét :

Theo dõi các hoạt động của thầy thuốc và nhân viên y tế, quan sát hoạt động của bệnh viện trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua giao tiếp những ấn tượng tốt xấu của người bệnh ảnh hưởng rất lớn tới quá trình chữa bệnh, có thể lạc quan tin tưởng, cũng có thể định kiến mất niềm tin

Lòng tin của người bệnh :

Trang 24

Vì sao bệnh nhân phản ứng với thầy thuốc, nhân viên y tế ?

+ Cảm thấïy không được quan tâm đúng mức, không được tôn trọng, hoặc thậm chí bị “ bạc đãi”

+ Thái độ thầy thuốc và nhân viên y tế không đúng đắn gây xúc phạm họ, cũng có khi thái độ của các thầy thuốc, của nhân viên y tế đối xử với nhau không đúng mức

+ Việc thăm khám học tập phiền phức của sinh viên trên cơ thể bệnh nhân quá nhiều trong lúc thầy thuốc thực sự lại quá ít

Trang 25

3.4.5 Biết tác động vào tâm lý bệnh

nhân

Các phương pháp tác động vào tâm lý mà người thầy thuốc cần quan tâm : Phương pháp trực tiếp:

Lời nói

Aïm thị bằng lời nói

Thôi miên (Aïm thị trong giấc ngủ )Điều trị nhóm

Tâm kịch (điều trị bằng đóng kịch)Dùng chế phẩm place'bo

Chữa bệnh không dùng thuốc

Tâm lý trị liệu

Trang 26

Thái độ và quan điểm phục vụ người bệnh:

+Trình độ chuyên môn, trình độ quản lý và uy tín nghề nghiệp

+ Sự quan tâm chăm sóc và phục vụ bệnh nhân

Phương pháp gián tiếp :

*Tâm lý môi trường

Quang cảnh, cây xanh bóng mát

Màu sắc âm thanh

Khí hậu, thời tiết

*Tâm lý xã hội

Gia đình, tập thể, xã hội

Ý thức kỷ luật, tinh thần thái độ phục vụ

Ngày đăng: 19/03/2016, 16:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w