Chủ thể giao tiếp có hình ảnh tốt về bản thân, cởi mở, làm chủ được cảm xúc và các phản ứng của mình và có các kỹ năng trong giao tiếp: Kỹ năng xử lý thông tin Kỹ năng thuyết phục
Trang 2Thiết lập, vận hành, duy trì
quan hệ
Trang 3NGU N G C GIAO TI P Ồ Ố Ế
Trang 4NGUỒN GỐC GIAO TIẾP
Trang 8Giao tiếp là nhu cầu xã hội
Trang 9Bản chất xã hội của con người
Trang 11Nhu cầu giao tiếp
Quá trình giao tiếp bao giờ cũng bắt nguồn từ nhu cầu
muốn được giao tiếp.
Nhu cầu giao tiếp có thể xuất hiện:
Trước khi giao tiếp bắt đầu.
Xuất hiện sau khi kết thúc quá trình giao tiếp.
Xuất hiện trong quá trình giao tiếp.
Trang 12Người gửi thông điệp – Chủ thể
giao tiếp
Chủ thể giao tiếp là người tham gia vào quá trình
giao tiếp với các đặc điểm cá nhân, là người khởi động, duy trì quá trình giao tiếp.
Người gửi thông điệp và người nhận thông điệp đều
là chủ thể của quá trình giao tiếp.
Chủ thể giao tiếp có hình ảnh tốt về bản thân, cởi
mở, làm chủ được cảm xúc và các phản ứng của mình và có các kỹ năng trong giao tiếp:
Kỹ năng xử lý thông tin
Kỹ năng thuyết phục
Kỹ năng làm chủ cảm xúc
Trang 13Nội dung thông điệp
Thông điệp dài hay ngắn, nhiều hay ít, cấu trúc và hình
thức như thế nào phụ thuộc vào :
Ý nghĩa, nội dung mà chủ thể giao tiếp muốn truyền đi.
Người nhận và các yếu tố khác của quá trình giao tiếp.
Người nhận tin giải mã sai nội dung thông điệp, hoặc thiếu
có thể nảy sinh những hiểu lầm và mâu thuẫn trong quan hệ giao tiếp.
Trang 14Nội dung thông điệp
Thông điệp được bọc bằng ngôn ngữ và tín hiệu phi ngôn
ngữ (phụ thuộc vào vốn sống, vốn văn hóa).
Chủ thể giao tiếp phải có kỹ năng sử dụng ngôn ngữ và kỹ
năng kiểm soát những hành vi phi ngôn ngữ.
Sử dụng ngôn ngữ trong thông điệp giao tiếp phải phụ
thuộc vào khách thể giao tiếp là ai?
Trang 15Nội dung thông điệp
Nội dung thông điệp trả lời câu hỏi: Cái chủ thể giao tiếp
muốn truyền đạt là gì?
Thông điệp phải đảm bảo khơi gợi ở người nhận (thay đổi
nhận thức, điều chỉnh hành vi, lây lan cảm xúc):
Thông điệp làm cho người tiếp nhận hiểu đúng về một điều
Trang 16Kênh truyền tin
Đó là đường dẫn truyền thông điệp giữa những người giao
tiếp.
Thực tế để trao đổi thông tin, suy nghĩ và tình cảm, con
người thường sử dụng hai hình thức giao tiếp ngôn ngữ và phi ngôn ngữ (tùy thuộc vào hoàn cảnh, tình huống cụ thể).
Các phương tiện được sử dụng trong giao tiếp ngày càng
trở nên phong phú để tăng tính hiệu quả của quá trình giao tiếp.
Trang 17
Để giao tiếp được dễ dàng, trong quá trình truyền và nhận thông tin, phải có chung một hệ thống
mã hóa và giải mã.
Trang 18Người nhận
Hiệu quả giao tiếp không chỉ phụ thuộc vào “người nói” mà
còn phụ thuộc vào “người nghe”.
Nhiều khi các đối tượng giao tiếp (người nghe) nhận thông
tin khác xa so với những gì mà chủ thể (người nói) truyền đạt.
Sự khác nhau này phụ thuộc vào những đặc điểm cá nhân
của người nhận thông tin.
Trang 19Trong giao tiếp có sự lan truyền, lây lan các cảm xúc,
tâm trạng
Trang 20HÀNH VI CỦA
CÁ NHÂN A
HÀNH VI CỦA
CÁ NHÂN B
Trang 21Giao tiếp là quá trình thiết lập quan hệ, thông qua đó con người trao đổi với nhau về thông tin, cảm xúc, quan sát và ảnh hưởng lẫn nhau.
Trang 22CHÚNG TA SINH RA TRONG ĐỜI KHÔNG AI CÓ SẴN TRONG TAY MỘT CÁI GƯƠNG MÀ PHẢI NHÌN VÀO NGƯỜI KHÁC
ĐỂ THẤY BẢN THÂN MÌNH.
Trang 24Ô 1: PHẦN CÔNG KHAI
Trang 25PHẦN CÔNG KHAI
(Ô MỞ)
Phần công khai bao gồm các dữ kiện mà bản thân và người khác đều dễ dàng nhận biết về nhau khi tiếp cận lần đầu tiên như màu tóc, vóc dáng, ăn mặc, giới tính.
Đó là ô ta biết về ta và người khác cũng biết về ta
Trang 26PHẦN MÙ
Trang 27PHẦN MÙ
Phần mù bao gồm các dữ kiện mà người khác biết về
mình, nhưng chính bản thân mình lại không nhận biết
Ví dụ như những thói quen ( nói nhanh, nói nhiều…), cố
tật (nhìn lên trên hoặc nhìn xuống khi giao tiếp ), tính khí bất thường…
Chúng ta chỉ có thể phát hiện được những dữ kiện này
về mình khi được người khác phản hồi cho chúng ta biết.
Chúng ta chỉ nhận được những thông tin phản hồi này
trong giao tiếp (nhóm nhỏ).
Đây là ô ta không biết về ta, nhưng người khác lại biết
về ta.
Trang 28PH N CHE GI U Ầ Ấ
Trang 29PHẦN CHE GIẤU
Đó là các dữ kiện mà bản thân biết rõ nhưng còn
che giấu, chưa muốn bộc lộ
nhân, quan điểm, niềm tin, giá trị, tâm sự riêng tư…
khác biết khi mối quan hệ đạt đến sự tin tưởng lẫn nhau
Trang 30PHẦN KHÔNG BIẾT
Phần không biết bao gồm các dữ kiện mà chính cá nhân và
người khác đều không biết.
Phần này chỉ được khám phá khi cá nhân có cơ hội giao tiếp
nhiều.
Phần này chỉ được khám phá khi cá nhân được sống trong một
môi trường mới
Đây là ô ta không biết về ta và người khác cũng không biết về
ta.
Trang 31PHẦN KHÔNG BIẾT
Trang 32TÔI LÀ AI?
Trang 33KHUYNH HƯỚNG HÀNH ĐỘNG THEO SỰ MONG ĐỢI CỦA
NGƯỜI THÂN
KHUYNH HƯỚNG TIÊN TRI
Trang 34Cái Tôi chủ quan
Trang 35Khuynh hướng hành động theo sự mong đợi
của người thân ( hiệu quả Pygmalion)
Đó là sự nỗ lực đáp trả lại đánh giá của người khác
Cái Tôi theo vai trò
xã hội
Trang 36Khuynh hướng tiên tri
Khuynh hướng tiên tri: sự tự thể hiện của một cá
nhân (mỗi người có kế hoạch cuộc sống cho chính mình ).
Khi ta mong đợi ở chính ta điều gì thì đó là động
lực thúc đẩy ta hành động để vươn tới đích.
Khuynh hướng tiên tri này có được khi cá nhân có
khái niệm bản thân tích cực, có niềm tin ở chính khả năng của mình và ở tương lai.
Cái Tôi lý tưởng
Trang 37Trình độ nhận thức của chúng ta về mình,
về đánh giá của người khác về mình
Quá trình đóng vai thành công hay thất bại
Sự trải nghiệm trong quá trình sống
Kỳ vọng vào bản thân
Trang 381 Giao tiếp là nhu cầu rất quan trọng, bức thiết của
con người: “Con người sẽ bị mất mát nhiều nếu không thể so sánh mình với người khác, không thể trao đổi với người khác về những ý nghĩ để định hướng phát triển”.
2 Giao tiếp là điều kiện tất yếu tạo nên sự hiểu biết
lẫn nhau, sự ăn ý, sự thông cảm, sự phối hợp hành động, sự thống nhất mục đích của quá trình hoạt động cùng nhau.
Trang 39Yếu tố quan trọng nhất trong công thức của thành công là biết cách hòa hợp với mọi người.
Trang 40 Ấn tượng ban đầu là hình ảnh tâm lý tổng thể về các đặc điểm diện mạo, lời nói, cử chỉ, tác phong, ánh mắt, nụ cười, thái độ, y phục của người khác khi tiếp xúc.
Ấn tượng ban đầu được hình thành trên cơ sở nhận thức cảm tính, trực giác với những rung cảm cá nhân có cường độ mạnh (trong nhiều trường hợp không chịu sự chi phối của lý trí).
Trang 41Cái buổi ban đầu lưu luyến ấy.
Ngàn năm ai dễ đã quên đâu.
Trang 42Lý thuyết nhân cách ngầm ẩn
Ash Solomon cho rằng con người thường phát triển những quan điểm cực kỳ phức tạp về người khác chỉ bằng cách ngoại suy từ một, hai mẫu thông tin.
Chúng ta thường nghĩ rằng nhân cách tập hợp một nhóm với nhau, vì thế nếu nhận ra một đặc điểm ở
ai đó thì chúng ta cho rằng họ sẽ có nhiều đặc điểm nhân cách khác.
Trang 43Hiệu ứng đầu tiên
• Thông tin đến ban đầu có ý nghĩa rất quan trọng, mang tính
áp đăt.
• Thông tin đến sau mang tính bổ sung hoặc minh họa, biện
bạch cho thông tin ban đầu.
Thứ tự thông tin tiếp nhận trong quá trình giao tiếp có
ý nghĩa rất quan trọng khi đánh giá ấn tượng về người khác
Trang 44Hiêu ứng trội
Ấn tượng đầu tiên của chúng ta
về ai đó rất hay kéo dài, khó xóa nhòa.
Trang 45Hiêu ứng quầng sáng
Hiêu ứng quầng sáng là kết quả của quá trình giao tiếp xã hội theo các đặc điểm trung tâm.
Trang 46Hiệu ứng bối cảnh
Khi đánh giá người khác, chúng ta thường
xem xét đến bối cảnh xung quanh họ.
Bối cảnh là một tiêu chí để nhìn nhận và đánh giá.
Trang 48Giao ti p ngôn ng ế ữ
Giao ti p ngôn ng ế ữ
Đây là phương tiện giao tiếp chỉ có riêng ở
con người.
Ngôn ngữ mang tính tượng trưng, tổng
hợp, có thể truyền đi bất cứ một loại thông tin nào.
Phần tồn tại khách quan của ngôn ngữ
được coi là “nghĩa”, phần tồn tại chủ quan mang màu sắc cá nhân gọi là “ý”.
Trang 49Giao tiếp ngôn ngữ
Khó tách bạch giữa giao tiếp ngôn ngữ và phi ngôn
Giao tiếp ngôn ngữ thể hiện ở lời nói (độc thoại, đối
thoại) và chữ viết (văn bản).
Trang 50 Vốn kinh nghiệm, tri thức, hiểu biết của mỗi người mỗi khác.
Nền văn hóa địa phương, dân tộc, quốc gia.
Hoàn cảnh sử dụng ngôn ngữ khác nhau.
Định hướng hành vi ngôn ngữ vào những mục tiêu khác nhau.
Nghệ thuật diễn đạt ngôn ngữ của các cá nhân khác nhau là khác nhau.
Giao tiếp ngôn ngữ
Trang 51Đối thoại
Giao tiếp bằng ngôn ngữ nói đối thoại: là giao tiếp giữa hai hay nhiều người với nhau Các chủ thể luôn đổi vai với nhau, khi là người nói, khi là người nghe Khi nói, có sự tham gia của các cử chỉ, điệu bộ phụ trợ.
Trang 52Độc thoại
Độc thoại là giao tiếp mà trong đó có một người nói
và những người khác nghe Đây là giao tiếp một chiều, không có sự phụ trợ ngược lại.
Trang 53Giao tiếp bằng ngôn ngữ viết là
sự giao tiếp bằng các kí hiệu chữ viết và được tiếp thu bằng cơ quan phân tích thị giác.
Trang 54Ngôn ngữ viết
Cho phép con người trao
đổi thông tin với nhau
không phụ thuộc vào
không gian và thời gian.
Không thể hiện điệu bộ, cử
chỉ, không biết được ngay
phản ứng của người đọc.
Yêu cầu đối với giao tiếp
bằng ngôn ngữ viết là phải
chính xác, tuân thủ đầy đủ
các quy tắc ngữ pháp,
chính tả và logic.
Trang 55Những nguyên tắc cơ bản khi
sử dụng ngôn ngữ
Nói giảm, nói tránh Nhấn giọng
Sử dụng các con số Tốc độ nói nhanh hay chậm
Trang 56Sự phù hợp giữa ngôn ngữ và hoàn cảnh
Trang 58Giao tiếp được thể hiện thông qua sự vận động của
cơ thể như cử chỉ, nét mặt, giọng nói, trang phục… khi tiếp xúc gọi là giao tiếp phi ngôn ngữ.
Trang 59Giao tiếp phi ngôn ngữ
Bản chất là truyền đạt thông tin (kinh nghiệm, tri thức, thái
độ, cảm xúc…) bằng tín hiệu (giọng nói, ánh mắt, nụ cười, trang phục…)
Trang 60Hành vi phi ngôn ngữ phần nhiều do vô thức.
Trang 61Giao tiếp phi ngôn ngữ có cội nguồn sinh học dựa trên cơ sở hành
vi bản năng gắn liền với quá trình tiến hóa di truyền từ giới động vật.
Trang 62Giao tiếp phi ngôn ngữ
không chủ định
Là những biểu hiện mang tính bản năng của các hành vi, tư
thế, nét mặt.
Xuất hiện tự động, không có sự kiểm soát của ý thức Đó là
biểu hiện của hành vi vô thức.
Thường xuất hiện ở trẻ em, những người có trình độ học
vấn thấp, những người thiếu kinh nghiệm sống, ít từng trải trong xã hội.
Trang 63Giao tiếp phi ngôn ngữ
có chủ định
Là những biểu hiện hành vi, cử chỉ, nét mặt…có ý thức, có
mục đích với sự cố gắng của ý chí (Bắt chước, nhập tâm, luyện tập thường xuyên…).
Thường xuất hiện ở những người có trình độ học vấn cao,
nhiều kinh nghiệm ứng xử xã hội, những người lớn tuổi.
Trang 64Giao tiếp không lời
Không người nào giữ
được bí mật.Nếu miệng
không nói thì ngón tay,
Trang 65Sự biểu cảm nét mắt
Toàn bộ các gam cảm xúc đi từ kinh ngạc đến thất vọng, vui sướng đến buồn rầu có thể được biểu hiện bằng những chỉ dẫn trên nét mặt.
Trang 66Sự biểu cảm nét mắt
Trang 67Trong giao tiếp, người ta không thể phân biệt được giữa ngôn ngữ nói và phi ngôn ngữ, 7% nội dung thông điệp là do ý nghĩa của các từ trong khi 38% là do cách các từ được phát ra và 55% bằng biểu cảm nét mặt.
Trang 68Sử dụng sự im lặng
Có những lúc chúng ta
phải im lặng để cho người khác lên tiếng.
Bạn càng ít nói thì mọi
người càng đánh giá bạn thông minh Bạn càng nói nhiều thì trông bạn càng trở nên bình thường và ít có khả năng kiểm soát.
Trang 69Những tín hiệu âm thanh đi kèm lời nói góp phần rất lớn trong truyền thông những cảm xúc.
Giọng đều đều thể hiện sự buồn chán
Âm sắc lớn khi tức giận
Giọng trầm đồng nghĩa với thành thật, đáng tin cậy.
Giọng nói bình tĩnh và ung dung đem lại sự thư thái và kích
thích sự quan tâm.
Trang 70Thời gian
Cách người ta sử dụng
thời gian cho chúng ta
biết nhiều điều về họ:
đi sớm, đi trễ, đi đúng
giờ, sự chờ đợi, thời
điểm phù hợp hay
không phù hợp trong
giao tiếp…
Trang 71Trang phục
Trang phục là yếu tố mà người ta thường để tâm đến đầu
tiên khi tham gia vào giao tiếp
Trang phục thể hiện thái độ tôn trọng hay không đối với đối
tác khi giao tiếp.
Trang 72Trang phục
Trang 73 Trang phục luôn được xem như là một phương tiện giao tiếp tác động mạnh.
Trang phục được sử dụng với các mục đích khác nhau.
Trang 75Tiếp xúc bằng mắt (Nhãn giao)
Là tín hiệu tác động mạnh,
biểu hiện các trạng thái cảm
xúc khác nhau.
Tiếp xúc bằng mắt cho thấy
sức mạnh của giao tiếp không
bằng lời.
Tiếp xúc bằng mắt cũng là
một tín hiệu quan trọng trong
việc điều tiết tương tác xã hội
Đồng tử giãn nở khi nhìn
thấy điều gì khiến chúng ta
thích hoặc ngược lại, đêm lại
sự hấp dẫn cho đôi mắt.
Trang 77Tiếp xúc bằng mắt (Nhãn giao)
• Khoảng cách, thời gian
tiếp xúc bằng mắt
• Tạo tin tưởng và thân
thiện hơn Hiệu quả
giao tiếp cao.
• Nhãn giao tùy thuộc
vào văn hóa
Trang 79Những vận động của cơ thể cũng biểu lộ sự quan tâm, tình cảm của chúng ta.
Trang 80Sự đụng chạm
Trang 81Sự đụng chạm
Là sự tiếp xúc cơ thể giữa các cá nhân khi giao tiếp.
Ở các nền văn hoá, có những qui định về đụng
chạm khác nhau
Đụng chạm cũng được thể hiện không giống nhau ở
các mối quan hệ khác nhau và trong những hoàn cảnh khác nhau.
Trang 82Khoảng cách
Trang 83- Không gian, mức độ
gần gũi giữa các chủ thể khi giao tiếp
- Hệ thống nguyên tắc
cụ thể tùy từng nền văn hóa.
Trang 84Giao tiếp phi ngôn ngữ
Tồn tại độc lập với tư cách là một phương tiện giao tiếp.
Nhanh chóng và bộc lộ dễ dàng cảm xúc thật của con người.
Chuyển tin và giải mã nếu không cùng kênh (địa vị, văn hóa,
tôn giáo…), sẽ dẫn đến hiểu lầm thông tin.
Tính tương đồng giữa các cá nhân trong giao tiếp.
Một số hành vi phi ngôn ngữ có mẫu số chung giống nhau ở
các nền văn hóa khác nhau (khóc, cười, ngạc nhiên, tức giận…)
Con người đến với nền văn hóa khác lạ thông qua một số
hành vi phi ngôn ngữ vẫn có khả năng giải mã được thông tin đưa ra.
Trang 85Yếu tố
thích nghi
Yếu tố điều tiết
Tác động biểu hiện
Yếu tố minh hoạ
Biểu tượng
Chức năng
Trang 86Biểu tượng – Trang phục
Trang 87Biểu tượng
Sử dụng để tác động tới người khác, nhằm mục đích thể hiện:
– Quyền lực, vai trò làm chủ.– Tạo ấn tượng (tốt hoặc xấu)
theo ý muốn khi giao tiếp.
– Thúc đẩy sự tiếp cận
nghề nghiệp.
– Định hướng công việc, quan
hệ.
Trang 88Biểu tượng – Động tác đặc trưng
Gợi ý về một yêu cầu, diễn đạt lời nói, sự bình phẩm…
Tuỳ thuộc nền văn hoá của từng vùng miền, quốc gia khác nhau
Giải nghĩa khác nhau.
“Very Good!” “Không biết”
Trang 89Yếu tố minh hoạ
Yếu tố
minh hoạ
Những hành động không lời đi kèm lời nói.
Giúp thể hiện ý nghĩa/ dự định của điều muốn nói
Trang 90Yếu tố minh hoạ
Biểu hiện thông qua:
– Nét mặt
– Âm sắc giọng nói
– Cử chỉ (chuyển động tay, chân, thân hình)
Kết hợp với lời nói để thể hiện tình cảm, thái độ theo ý muốn
Trang 91Yếu tố minh hoạ
Yếu tố minh hoạ được
sử dụng khi người nói
khó diễn đạt suy nghĩ
thành lời.
Trang 92Tác động biểu hiện
Tiết lộ
Trạng thái cảm xúc
Thái độ, động cơ
Suy nghĩ
trong quá trình giao tiếp
Trang 94Yếu tố điều tiết
Là tín hiệu không lời
có chủ định dùng để giúp tương tác kéo dài
Chủ yếu: tiếp xúc bằng mắt
Được sử dụng như một
kỹ năng trong giao tiếp
điều khiển cuộc trò chuyện theo ý muốn
Trang 96Sự khác biệt giữa giao tiếp không lời
và có lời
Giao tiếp bằng lời Giao tiếp không lời
Không liên tục Liên tục
Kiểm soát được Khó kiểm soát
Có thể không thể hiện hết tình cảm
người nói Tình cảm thật của người nói
Người nghe đôi khi còn nghi ngờ Người nghe tin hơn vào thông điệp phi
ngôn từ