- GV khởi động Word cho HS quan sát cửa sổ của Word và kết hợp với SGK để nhận biết một vài thành phần chính trên đó: Các nút lệnh Thanh bảng chọn Nút lậnh - Phần mềm soạn thảo văn bản
Trang 1Ngày soạn: 10/01/2008 Ngày dạy: 11/01/2008
- Học sinh nhận biết và phân biệt đợc các thành phần cơ bản của cửa sổ Word: thanh bảng chọn, các nút lệnh trên thanh công cụ và lệnh tơng ứng trong bảng chọn, biết mở bảng chọn, chọn các lệnh trong bảng chọn và cách sử dụng các nút lệnh trên thanh công cụ
- Hiểu đợc vai trò của các bảng chọn và các nút lệnh, sự tơng đơng về tác dụng của các nút lệnh trên thanh công cụ và lệnh tơng ứng trong bảng chọn, biết mở bảng chọn, chọn các lệnh trong bảng chọn và cách sử dụng các nút lệnh trên thanh công cụ
II phơng pháp, phơng tiện
Phòng máy hoặc phòng học lý thuyết có trang bị máy tính cho giáo viên
III Lu ý s phạm
Rèn luyện cho học sinh kỹ năng làm việc với Word trên máy tính
IV Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Tích cực hoá tri thức
GV ?:
Câu 1 Có mấy dạng thông tin cơ bản?
Câu 2 Lấy một vài thông tin ở dạng văn
bản?
- Mỗi câu hỏi gọi một học sinh trả lời, các
HS khác chú ý lắng nghe và bổ sung nếu có
- GV nhận xét, và cũng cố lại kiến thức
- HS 1 trả lời: Có ba dạng thông tin cơ bản đó là dạng văn bản, dạng âm thanh, dạng hình ảnh
- HS 2 trả lời: Báo chí, sách, vở…
- Lớp chú ý lắng nghe
Hoạt động 2: dạy bài mới
Bài 13 Làm quen với soạn thảo văn bản (T1)
HĐ 2.1 Vào bài:
Từ kiến thức bài cũ trên giáo viên vào
bài tự nhiên nhẹ nhàng: Nh vậy hàng ngày
các em thờng xuyên tiếp xúc thông tin dới
dạng văn bản nh: trang sách, vở, bài báo…
ở chơng này các em sẽ tìm hiểu xem chúng
ta tạo ra văn bản bằng cách nào và máy tính
giúp gì cho chúng ta trong việc tạo ra văn
+ Bằng máy tính: Sủ dụng phần mềm soạn thảo văn bản
Trang 2- Phần mềm soạn thảo văn bản Microsoft
Word (gọi tắt Word):
+ Do hãng phần mềm Microsoft phát hành,
+ Đợc sử dụng phổ biến nhất trên thế giới
+ Có nhiều phiên bản khác nhau nhng
Đối với các phiên bản Word 2000 trở về trớc
thì ta khởi động nh bạn trả lời, nhng đối với
Word 2003 thì khác
GV chốt lại:
- Cách khởi động Word 2003:
+ Cách 1: Nháy đúp chuôt vào biểu tợng
+ Cách 2: Nháy nút Start, trỏ chuột vào
All Programs, chọn Microsoft Office và
chọn Microsoft Office Word 2003.
- Sau khi khởi động Word mở một văn bản
trống có tên tạm thời là Document1 cho ta
nhập văn bản
- GV khởi động hai cách trên máy cho HS
quan sát sau đó gọi một vài HS lên khởi
động lại
H
Đ 2.4 Có gì trên cửa sổ của Word?
- GV khởi động Word cho HS quan sát cửa
sổ của Word và kết hợp với SGK để nhận
biết một vài thành phần chính trên đó:
Các nút lệnh Thanh bảng chọn Nút lậnh
- Phần mềm soạn thảo văn bản Microsoft Word (gọi tắt Word):
+ Do hãng phần mềm Microsoft phát hành,
+ Đợc sử dụng phổ biến nhất trên thế giới
+ Có nhiều phiên bản khác nhau nhng những tính năng cơ bản là giống nhau + Chủ yếu tìm hiểu Word 2003
- HS tim hiểu SGK và trả lời: Có hai cách
đó là nháy chuôt vào biểu tợng trênmàn hình nền hoặc nháy nút Start, trỏ chute vào All Programs và chọn Microsoft Word
- Sau khi khởi động Word mở một văn bản trống có tên tạm thời là Document1 cho ta nhập văn bản
- HS quan sát và lên khởi động theo sự ớng dẫn của GV
2 Giáo viên soạn: Đào Minh Hiếu
Trang 3+ Thanh công cụ: chứa các nút lệnh
+ Thanh cuộn ngang, cuộn dọc: xem nội
dung văn bản bị che khuất
+ Con trỏ soạn thảo: gạch I nháy nháy
+ vùng soạn thảo: vùng trắng cho ta soạn
- Từ trái sang phải các bảng chọn sắp xếp
nh sau: File, Edit, View, Insert, Format,
Tools, Table, window, help.
Ví dụ: Nháy chuột vào bảng chọn File,
trong bảng chọn File chứa các lệnh nh:
New, Open, Save….Để mở một cửa sổ mới
ta nháy chuột vào lệnh New.
- GV thực hiên ví dụ trên máy cho HS quan
sát:
Thanh bảng chọn
Thanh Cuốn dọc
- HS ghi bài:
- Trên cửa sổ Word gồm có các thành phần:
+ Thanh tiêu đề: chứa tên của cửa sổ + Thanh bảng chọn: chứa các bảng chọn
+ Thanh công cụ: chứa các nút lệnh + Thanh cuộn ngang, cuộn dọc: xem nội dung văn bản bị che khuất
+ Con trỏ soạn thảo: gạch I nháy nháy + vùng soạn thảo: vùng trắng cho ta soạnthảo văn bản
- Từ trái sang phải các bảng chọn sắp
xếp nh sau: File, Edit, View, Insert, Format, Tools, Table, window, help.
Ví dụ: Nháy chuột vào bảng chọn File,
trong bảng chọn File chứa các lệnh nh:
New, Open, Save….Để mở một cửa sổ
mới ta nháy chuột vào lệnh New.
- HS quan sát
Trang 4Ví dụ: Nháy chuôy vào nút lệnh (New)
tơng tự nh thự hiện lệnh New trong bảng
chọn File => nhanh hơn, thuân tiện hơn.
- GV thực hiện ví dụ cho HS quan sát
Ví dụ: Nháy chuôy vào nút lệnh
(New) tơng tự nh thự hiện lệnh New trong bảng chọn File => nhanh hơn,
thuân tiện hơn
- HS quan sát
Hoạt động 3: cũng cố bài
- GV thuyết trình: Tiết học hôm nay dừng
lại ở đây, trong tiết học này các em cần lu ý
các nội dung sau:
- Phần mềm soạn thảo Word
bài tập 1, 2, 3, 4 trong SGK trang 67, 68
Xem trớc phần 4, 5, 6 của bài học này hôm
sau chúng ta tìm hiểu tiếp
HS: chú ý lắng nghe và xác định vị trí bàitập trong SGk
Ngày soạn: 13 / 01 / 2008 Ngày dạy : 14 / 01 / 2008
4 Giáo viên soạn: Đào Minh Hiếu
Trang 5Rèn luyện cho học sinh kỹ năng làm việc với Word trên máy tính.
IV Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: tích cực hoá tri thức
Câu1 Cách khởi động nhanh nhất phần
mềm soạn thảo Word? Em hãy thực hiện
- Mỗi câu hỏi gọi một HS lên bảng trả lời
sau đó gọi HS khác nhận xét bổ sung nếu
Hoạt động 2: Dạy bài mới
Bài 13 làm quen với soạn thảo văn bản (t2) HĐ 2.1: Mở văn bản
- GV cho HS nghiên cứu SGK và nêu câu
hỏi: Có mấy bớc để thực hiện mở một văn
trên máy cho HS quan sát:
2.Nháy chọn tên tệp tin Nháy nút Open
để mở
- HS nghiên cứu SGkK và trả lời: Để thực hiện mở một văn bản ta phải thực hiện ba bớc:
B1: Nháy chuột vào nút lênh Open trên
Trang 6- GV gọi một vài HS lên máy thực hiện các
- GV cho HS tìm hiểu SGK sau đó đa ra câu
hỏi: Mục đích của việc lu văn bản? Có mấy
bớc để thực hiện lu một văn bản?
- GV nhận xét, phân tích và chốt lại kiến
thức:
+ Mục đích: Để sử dụng lại văn bản về
sau.Tránh các mất văn bản khi xẩy ra sự cố
nh mất điện hay đơ máy
- GV thực hiện một vài ví dụ trên máy
- GV sau khi lu, đóng văn bản và thực hiện
mở lại cho HS thấy đợc mục đích của việc
lu văn bản
- Lu ý: + Lu lần đầu xuất hiện cửa sổ Save
As để đăt tên tệp văn bản;
+ Lu thêm thì không xuất hiện cửa
sổ Save As, văn bản đợc lu thêm vào tệp
ban đầu Nên thờng xuyên thực hiện lệnh
này trong quá trình soạn thảo văn bản
+ Lu với tên khác tên ban đầu sau
khi chỉnh sửa : File\ Save As, gõ tên vào ô
File name sau đó nháy vào nút Save
- HS lên máy thực hiện
- HS ghi bài: - Sau khi mở có thể chỉnh sửa nội dung của văn bản
- Tệp văn bản trong Word có phần
Bớc 1: Nháy vào nút lênh Save trên
+ Lu với tên khác tên ban đầu
sau khi chỉnh sửa : File\ Save As.
6 Giáo viên soạn: Đào Minh Hiếu
Trang 7HĐ 2.3: Kết thúc
- GV cho HS quan sát SGK và nhận ra hai
thao tác kết thúc việc soạn thảo văn bản
hay kết thúc việc soạn thảo nếu ta cha thực
hiện việc lu văn bản thì Word sẽ hỏi bạn có
muốn lu lại hay không?
Nếu lu thì chọn Yes, không lu chọn No,
Nếu lu thì chọn Yes, không lu chọn No, huỷ lệnh chọn Cancel.
Hoạt đông 4: căn dặn hoc Sinh
Về nhà các em tìm hiểu bài đọc thêm 5, xem lại các nội dung của bài học và làm tiếp bài tập 5 trang 68 SGK
Phòng máy hoặc phòng học lý thuyết nhng có trang bị máy tính cho giáo viên
iii tiến trình dạy học
Hoạt động1: Tích cực hoá tri thứcCâu1: Hãy nêu các bớc và thực hiện mở
một văn bản đã có trong máy tính?
Câu 2: Hãy nêu các bớc và thực hiện lu
một văn bản?
Câu 3: Trình bày thao tác đóng văn bản,
HS 1 trả lời câu1 và thực hiện các bớc trênmáy, lớp chú ý lắng nghe
- HS 2 nhận xét và bổ sung (nếu có)
- HS 3 trả lời câu 2 và thực hiện các bớc trên máy, lớp chú ý lắng nghe
Trang 8kết thúc việc soạn thảo văn bản, thuạc hiện
các thao tác đó trên máy?
Câu 4: Làm bài tập 5 SGK
Câu 5: Trả lời bài tập 6 SGK
Mỗi câu hỏi gọi một HS lên trả lời, gọi
HS sinh khác nhận xét bổ sung nếu có
Nhận xét và cho điểm đối với mỗi câu trả
+ Đoạn: Nhiều câu liên tiếp, có liên quan
với nhau và hoàn thành về ngữ nghĩa nào đó
tạo thành một đoạn văn Trong Word ấn
nâu trên biển đợc nắng chiếu vào bỗng rực đoạn
lên nh đàn bớm múa lợn giữa trời xanh
Một từ
Một kí tự
Một câu
Rồi một ngày ma rào Ma dăng dăng bốn phía
Có quảng nắng xuyên xuống biển óng
- HS chú ý lắng nghe
- HS ghi bài:
+ Kí tự: là con chữ, số, kí hiệu….là thành phần cơ bản nhất của văn bản Phần lớn
đợc nhập từ bàn phím;
+ Dòng: Tập hợp các kí tự nằm trên
cùng một đờng ngang từ lề trái sang lề phải là một dòng Dòng có thể chứa các
từ của nhiều câu
+ Đoạn: Nhiều câu liên tiếp, có liên
quan với nhau và hoàn thành về ngữ nghĩa nào đó tạo thành một đoạn văn Trong Word ấn phím Enter để kết thúc một đoạn văn
+ Trang: Phần văn bản trên một trang
in đợc gọi là trang văn bản
- HS quan sát thầy làm ví dụ
8 Giáo viên soạn: Đào Minh Hiếu
Trang 9hđ 2.2 : Con trỏ soạn thảo
- GV cho học sinh tìm hiểu SGK sau đó mở
Word, gọi một học sinh lên máy chỉ con trỏ
+ Khi gõ con trỏ di chuyển từ trái sang
phải và tự động xuống dòng nếu nó đến vị
trí cuối dòng
* Lu ý: Phân biệt con trỏ soạn thảo với con
trỏ chuột
- Muốn chèn một kí tự hay một đối tợng
vào văn bản phải di chuyển con trỏ soạn
thảo tới vị trí cần chèn Có hai cách để di
chuyển con trỏ:
- Bằng con trỏ chuột: Nháy chuột tại vị trí
muốn di chuyển con trỏ đến
- Gọi hai, ba HS lên máy thực hiện lại
- GV nhận xét và sửa sai (nếu có)
* Lu ý: Phân biệt con trỏ soạn thảo với con trỏ chuột
- Muốn chèn một kí tự hay một đối tợngvào văn bản phải di chuyển con trỏ soạn thảo tới vị trí cần chèn Có hai cách để di chuyển con trỏ:
- Bằng con trỏ chuột: Nháy chuột tại vị trí muốn di chuyển con trỏ đến
Tiết học hôm nay của chúng ta dừng lại ở
đây, trong tiết học này các em cần lu ý các
nội dung sau:
- Các thành phần cơ bản của văn bản khi
soạn thảo trong máy tính
- Phân biệt con trỏ soạn thảo với con trỏ
chuột và cách di chuyển con trỏ soạn thảo
trên và trả lời câu hỏi 1, 2, 5 SGK trang 74,
75
- HS: Chú ý lắng nghe và ghi bài tập về nhà
Trang 10Ngày soạn: 19 / 01/2008 Ngày dạy : 21/ 01/ 2008
Tiết 40:
Bài 14 soạn thảo văn bản đơn giản (t2).
i mục tiêu
- Biết các quy tắc soạn thảo văn bản bằng Word
- Biết cách gõ văn bản tiếng Việt
ii phơng pháp, phơng tiện
Phòng máy hoặc phòng học lý thuyết nhng có trang bị máy tính cho giáo viên
iii tiến trình dạy học
Hoạt động 1: tích cực hóa tri thức
Câu 1: Hãy nêu các thành phần cơ bản
của một văn bản?
Câu 2: Em hãy cho biết máy sẽ xác định
câu dới đây gồm những từ nào?
“ Ngày nay khisoạn văn bản,chúng ta
th-ờng sử dụng máytính.”
Câu 3: Em hãy phân biệt con trỏ soạn
thảo với con trỏ chuột? Hãy thực hiện di
chuyển con trỏ soạn thảo bằng hai cách?
Mỗi câu GV gọi một HS trả lời sau đó gọi
Hoạt động 2: dạy bài mới
Bài 14 soạn thảo văn bản đơn giản(T2) HĐ 2.1: Quy tắc gõ văn bản trong Word
- GV gọi 1 HS đứng dậy đọc SGK
- GV nêu câu hỏi: Em hãy lên bảng mô
phỏng quy tắc đặt dấu trong khi sạon thảo
văn bản?
- GV nhận xét phân tích, bổ sung và chôt
lại: Trong khi soạn thảo văn bản em phải
tuân thủ các quy định sau:
* Các dấu: (.) , (,), (:), (;), (!), (?) phải đặt
sát vào từ đứng trớc nó, tiếp theo là một
dấu cách
VD: Buổi tối, em học bài vào lúc 7h…
* Các dấu mở ngoặc nh: (, [, , < và “ phải
đợc đặt sát vào bên trái kí tự đầu tiên của từ
- GV lấy thêm các ví dụ và thực hiện trên
máy để HS thấy rõ
* Các dấu mở ngoặc nh: (, [, , < và “ phải đợc đặt sát vào bên trái kí tự đầu tiên của từ tiếp theo
* Các dấu đóng ngoặc nh: ), ], , > và “ phải đợc đặt sát vào bên phải kí tự cuối cùng của từ ngay trớc đó
Trang 11- Hai kiểu gõ phổ biến nhất là kiểu
TELEX và kiểu VNI
- Miền Trung và Miền Bắc chủ yếu dùng
kiểu TELEX
- GV cho HS ghi bảng sau:
Để có chữ (kiểu Em gõ TELEX)
- Hiện nay có các phông: VnTime,
VnArial,… hay VNI-Times, VNI- Helve,…
- Một số phong chữ chuẩn Unicode đã hỗ
trợ chữ việt nh Times New Roman, Arial,
Tahoma…
* Lu ý: Để hiển thị và in chữ Việt cần chọn
tính năng chữ việt của vhơng trinh gõ
VD: Chơng trình gõ VietKey, ta phải chọn
ch V trên biểu tợng
GV mở chơng trinh gõ VietKey gới thiệu
các quy định để gõ tiếng Việt cho HS quan
sát
- HS đọc SGk, lớp chú ý theo giỏi
- HS ghi bài: Sự hạn chế của máy tính khi
gõ tiếng việt nh: bàn phím cha có các phím â, ă, ô, ơ… Vì vậy chúng ta phải
- GV cho HS ghi bảng sau:
Để có chữ (kiểu Em gõ TELEX)
* Lu ý: Để hiển thị và in chữ Việt cần chọn tính năng chữ việt của vhơng trinh gõ
VD: Chơng trình gõ VietKey, ta phải chọn ch V trên biểu tợng
- HS quan sát thầy thực hiệnHoạt động 3: cũng cố bài
Trong tiết học này các em cầc lu ý các nội
- Về nhà các em xem lại bài học đặc biệt là
các nội dung thầy lu ý
- Làm tiếp các bài tập 3, 4, 6 SGK trang 74,
HS ghi bài tập về nhà
Trang 12Ngày soạn: 23/ 01/ 2008 Ngày dạy : 25/ 01/ 2008
Tiết 41:
Bài thực hành 5 Văn bản đầu tiên của em (t1)
i mục tiêu
- làm quen và tìm hiểu cửa sổ làm việc của Word, các bảng chọn, một số nút lệnh
- Làm quen với vị trí các phím trên bàn phím và biết gõ chữ Việt bằng cách gõ Telex
- Bớc đầu tạo và lu văn bản chữ Việt đơn giản
ii Chuẩn bị:
- Phong máy cài đặt đầy đủ office
- Tạo biểu tợng Word trên màn hình nền
- Hiển thị thanh công cụ chuẩn (Standard), thanh định dạng (Formatting), thanh
- Chuẩn bị một văn bản khoảng vài trang để học sinh có thể thực hành sử dụng các thanh cuốn
iii tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Tích cực hóa tri thứcCâu1: Em hãy thực hiện khởi động Word băng
cách nhanh nhất? Hãy kể và chỉ các thành phần
trên cửa sổ Word?
Câu 2: Hãy nêu các quy tắc gõ văn bản trong
Word?
Câu 3: Trình bày cách gõ chữ Việt dòng văn bản
sau: “Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam”?
Mỗi câu hỏi GV gọi một HS lên trả lời, lớp chú
ý lắng nghe Gọi HS nhận xét, bổ sung
GV hớng dẫn HS cách lấy biểu tợng Word ra
ngoài màn hình nền: Nháy vào Start\ chọn All
Program\ chọn Microsoft Office\ chọn
Microsoft Office Word 2003\ nháy chuột phải
chọn Sen To\ chọn Desktop (create shortcut).
- HS quan sát và ghi bài:
1) Nháy vào Start\ chọn All Program\ chọn Microsoft Office\ chọn Microsoft Office Word 2003\ nháy chuột phải chọn Sen To\ chọn Desktop (create shortcut).
12 Giáo viên soạn: Đào Minh Hiếu
Trang 13GV khởi động Word: Nháy đúp vào biểu tợng
HĐ 2.3: Phân biệt các thanh công cụ của
Word Tìm hiểu các nút lệnh trên các thanh
công cụ đó.
GV chỉ vị trí xuất hiện của các thanh công cụ cơ
bản Giới thiệu một số nút lệnh cơ bản: (New):
+ File -> New và nháy nút New
+ File -> Open và nháy nút Open trên
thanh công cụ
HĐ 2.6: Hớng dẫn soạn thảo văn bản đơn giản
- GV hớng dẫn HS mở chơng trình gõ Việt Key:
Nháy đúp vào biểu tợng trên màn hình
- HS quan sát và ghi bài:
6) File -> New tơng tự nháy nút lệnh New trên thanh công cụ 7) File -> Open tơng ứng nháy nút lệnh Open trên thanh công cụ
- HS quan sát và ghi bài:
+ ấn vào nút lệnh Nổi lên hay TaskBar
+ Chọn Chữ V trên biểu tợng.
GV hơng dẫn HS gõ bài “Biển đẹp” bàng mời - HS quan sát và nhớ lại cách gõ văn
Trang 14HĐ 2.7: Hơng dẫn lu văn bản
GV thực hiện lu văn bản theo các bớc:
B1: Nháy vào nut trên thanh công cụ
B2: Gõ Bien dep vào ô File name
B3: Nháy vào nút Save trên cửa sổ Save AS
HĐ 2.8: Hớng dẫn cách di chuyển con trỏ soạn
thảo và cách hiễn thị văn bản
- GV thực hiện di chuyển con trỏ soạn thảo bằng
hai cách (Bằng con trỏ chuột và bằng các phím
điều khiển trên bàn phím) cho HS quan sát
HĐ 2.9: Hơng dẫn sử dụng thanh cuốn để xem
các phần khác nhau của văn bản khi đợc
phóng to
GV thực hiện phóng to cỡ chữ sau đó sử dụng
thanh cuộn ngang, dọc để xem phần văn bản bị
che khuất
HĐ 2.10: HD sử dụng View > Normal, View
-> Print Layout, View > Outline để hiển thị
10) Gõ bài “Biển đẹp” SGK
- HS quan sát và ghi bài:
11) Lu văn bản với tên Bien dep:B1: Nháy vào nut trên thanh côngcụ
B2: Gõ Bien dep vào ô File name B3: Nháy vào nút Save trên cửa sổ Save AS
- HS quan sát và ghi bài:
12) Di chuyển con trỏ soạn thảo bằng hai cách:
+ Bằng con trỏ chuột + Bằng các phím điều khiển trên bàn phím
- HS ghi bài:
13) Sử dụng thanh cuộn ngang, dọc
để xem phần văn bản bị che khuất
14) sử dụng View -> Normal, View -> Print Layout, View -> Outline để hiển thị văn bản trong các chế độ khác nhau.
- Những HS cha thực hành ngồi quan sát
và xem lại phần lý thuyết
Hoạt động 4: Hớng dẫn thờng xuyên.
Trong qúa trình HS thực hành, GV theo
giỏi, hớng dẫn và uốn nắn các thao tác cho
những HS thực hiện sai, cha chính xác
HS sinh sửa sai theo sự hớng dẫn của GV
Hoạt động 4: Kết thúc tiết thực hành
- GV yêu câu HS đang thực hành trên máy
thoát khỏi chơng trình Word và thực hiện
tắt máy
- GV nhận xét buổi thực hành
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
14 Giáo viên soạn: Đào Minh Hiếu
Trang 15Tiết 42:
Bài thực hành 5 Văn bản đầu tiên của em (T2)
i mục tiêu
- làm quen và tìm hiểu cửa sổ làm việc của Word, các bảng chọn, một số nút lệnh
- Làm quen với vị trí các phím trên bàn phím và biết gõ chữ Việt bằng cách gõ Telex
- Bớc đầu tạo và lu văn bản chữ Việt đơn giản
ii Chuẩn bị:
- Phong máy cài đặt đầy đủ office
- Tạo biểu tợng Word trên màn hình nền
- Hiển thị thanh công cụ chuẩn (Standard), thanh định dạng (Formatting), thanh
- Chuẩn bị một văn bản khoảng vài trang để học sinh có thể thực hành sử dụng các thanh cuốn
iii tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Tích cực hóa tri thứcCâu 1: Hãy nhắc lại nội dung chính của tiết
thực hành trớc và thực hiện gõ một câu bằng
Văn bản đầu tiên của em (t2)
GV nhắc lại các thao tác tiết trớc đã hơng dẫn:
1) Nháy vào Start\ chọn All Program\ chọn
Microsoft Office\ chọn Microsoft Office
Word 2003\ nháy chuột phải chọn Sen To\
chọn Desktop (create shortcut).
2) Nháy đúp vào biểu tợng trên màn
Trang 16+ Đánh dấu chọn vào hộp Telex
+ Chọn15- TCVN3-ABC trong bảng mã
+ ấn vào nút lệnh Nổi lên hay TaskBar
+ Chọn Chữ V trên biểu tợng.
10) Gõ bài “Biển đẹp” SGK
- HS quan sát và ghi bài:
11) Lu văn bản với tên Bien dep:
B1: Nháy vào nut trên thanh công cụ
B2: Gõ Bien dep vào ô File name
B3: Nháy vào nút Save trên cửa sổ Save AS
12) Di chuyển con trỏ soạn thảo bằng hai cách:
+ Bằng con trỏ chuột
+ Bằng các phím điều khiển trên bàn phím
13) Sử dụng thanh cuộn ngang, dọc để xem
phần văn bản bị che khuất
14) sử dụng View -> Normal, View -> Print
Layout, View -> Outline để hiển thị văn bản
GV phân mỗi máy 3 HS cha thực hành tiết trớc
thực hiện 16 thao tác đã hớng dẫn trong vòng
30 phút (Vì nhà trờng chỉ có 5 máy, trung bình
Hoạt động 4: Hớng dẫn thờng xuyên.
Trong qúa trình HS thực hành, GV theo giỏi,
h-ớng dẫn và uốn nắn các thao tác cho những HS
thực hiện sai, cha chính xác
HS sinh sửa sai theo sự hớng dẫn của GV
Hoạt động 4: Kết thúc tiết thực hành
- GV yêu câu HS đang thực hành trên máy
thoát khỏi chơng trình Word và thực hiện tắt
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
16 Giáo viên soạn: Đào Minh Hiếu
Trang 17Ngày soạn: 30 /01/2008 Ngày dạy : 01/02/ 2008
- Biết các thoa tác xoá, chèn thêm văn bản
- Biết thao tác chọn văn bản, hiểu mục đích của thao tác chọn văn bản
ii phơng pháp, phơng tiện
Phòng máy hoặc phòng học lý thuyết nhng có trang bị máy tính cho giáo viên
iii tiến trình dạy học
Hoạt động 1: tích cực hóa tri thức
- GV cho HS độc lại bài độc thêm 5 “u
điểm của soạn thảo văn bản trên máy
tính” v nêu câu hỏi: Hãy so sánh việc à nêu câu hỏi: Hãy so sánh việc
soan thảo văn bản bằng phơng pháp truyền
thống và soan thoả trên máy?
- GV nhận xét, bổ sung sau đó vào bài từ u
điểm chỉnh sửa khi soạn thaot văn bản trên
+ Trình bày trên máy dễ hơn đẹp hơn + Hình ảnh minh hoạ trên máy đẹp hơn, phong phú hơn
+ Có thể lu văn bản trên máy để lần sau
sử dụng lại
+ Trên máy có nhiều công cụ chỉnh sửa
tự động nh: tìm kiếm, thay thế, gõ tắt….Hoạt động 2: dạy bài mới
Bài 15 chỉnh sửa văn bản (t1) HĐ 2.1: Xoá và chèn thêm văn bản.
GV cho HS độc SGK sau đó nêu ra câu
hỏi: Em hãy xoá kí tự “n ” trong từ “Trời
nắng” sau đó chèn lại ?
GV gọi gọi HS lên máy thực hiện sau đó
phân tích thêm:
+ Giới thiệu vị trí các phím Backspace và
Delete trên bàn phím và tác dụng của hai
phím này sau đó chốt lại kiến thức:
- Phím Backspace ( ) : xoá kí tự ngay
Trời ắng
Trời nắng
Trời ắng
Trang 18B2: Dùng phím Backspace hoặc Delete
GV thực hiện lại các thao tác trên máy sau
đó gọi HS lên thực hiện lại
HĐ 2.2: Chọn phần văn bản
GV cho HS tìm hiểu SGk sau đó nêu câu
hỏi: Muốn thực hiện chỉnh sửa một phần
văn bản hay một đối tợng thao tác đầu tiên
em phải làm gi? Có mấy thao tác để thực
hiện chọn văn bản? Em hãy thực thực hiện
- Để chỉnh sửa (xoá, di chuyển vị tri, thay
đổi cách trình bày ) một phần văn bản hay
đối tợng trớc hết cần phải chọn phần văn
bản hay đối tợng đó
- Các bớc chọn văn bản:
B1: Nháy chuột tại vị trí bắt đầu;
B2: Kéo thả chuột đến cuối phần văn bản
cần chọn (hoặc sử dụng các phím điều
khiển trên bàn phím: End: về cuối dòng,
Home: về đầu dòng, các phím mũi tên lên,
xuống, sang trái, sang phải)
- Nháy vào nút (Undo) để quay lại
thao tác vừa thực hiện
- Nháy vào nut (Redo) để quay lại thao
tác vừa thực hiện Undo
GV thực hiện xoá câu thơ “Bốn bên suối
chảy cá bơi vui” sau đó sử dụng nút lệnh
(Undo) để lấy lại.
B2: Dùng phím Backspace hoặc Delete
- Các bớc chọn văn bản:
B1: Nháy chuột tại vị trí bắt đầu;
B2: Kéo thả chuột đến cuối phần văn bản cần chọn (hoặc sử dụng các phím
điều khiển trên bàn phím: End: về cuối dòng, Home: về đầu dòng, các phím mũi
tên lên, xuống, sang trái, sang phải)
- Nháy vào nút (Undo) để quay lại
thao tác vừa thực hiện
Hoạt động 3: cũng cố bàiTrong tiết học này các em cầc lu ý các nội
dung sau:
- Cách xoá và chèn văn bản;
- Các thao tác chọn văn bản
- Sử dụng nút Undo để quay lại thao tác
vừa thực hiện; Redo quay lại thao tác vừa
- HS chú ý lắng nghe
18 Giáo viên soạn: Đào Minh Hiếu
Trang 19Tiết 44:
Bài 15 chỉnh sửa văn bản (t2).
i mục tiêu
- Biết các thoa tác sao chép, di chuyển văn bản
- Nắm vững cặp lệnh (Copy, paste) Và (Cut, paste), so sánh đợc sự giống nhau và khác nhau giữa hai cặp lệnh này
ii phơng pháp, phơng tiện
Phòng máy hoặc phòng học lý thuyết nhng có trang bị máy tính cho giáo viên
iii tiến trình dạy học
Hoạt động 1: tích cực hóa tri thức
Câu 1: Hãy thực hiện xóa kí tự “h”, “o”
xóa từ “hội” trong câu sau: “Cộng hào xã
hội chủ nghĩa Việt Nam”?
Câu 2: Hãy chèn lại từ “hòa” và từ “hội”
bạn vừa xóa? Sử dụng nút lệnh Undo để lấy
lại dòng văn bản trớc khi chèn, nút lệnh
Redo để lấy lại dòng văn bản sau khi chèn?
- GV gọi 3 HS, mỗi HS lên trả lời và thực
hiện tất cả các thao tác trên máy
- GV nhận xét và cho điểm đối với mỗi
HS
- HS lên máy thực hiện
- Lớp chú ý theo giỏi bạn thực hiện
Hoạt động 2: dạy bài mới
Bài 15 chỉnh sửa văn bản (t2) HĐ 2.1: Sao chép
- GV cho HS độc SGK sau đó nêu ra câu
hỏi: Em hiểu nh thế nào là sao chép văn - HS tìm hiểu SGK.
Trang 20bản? Có mấy bớc để thực hiện sao chép văn
bản? Hãy thực hiện sao chép một đoan văn
bản trên máy?
- GV gọi một HS xung phong lên trả lời và
thực hiện trên máy
- GV nhận xét, phân tích, bổ sung, thực
hiện lại sau đó chốt lại kiến thức:
- Sao chép phần văn bản là giữ nguyên
phần văn bản đó ở vị trí gốc, đồng thời sao
nội dung đó vào vị trí khác
- Các bớc thực hiện sao chép một đoạn văn
nháy nút Paste nhiều lần để sao chép
cùng nội dung vào nhiều vị trí khác nhau
- GV thực hiện một ví dụ để minh họa lu ý
trên
- GV gọi một vài HS lên máy thực hiện sao
chép một đoạn văn bản
HĐ 2.2: Di chuyển
- GV cho HS tìm hiểu SGk sau đó nêu câu
hỏi: Em hiểu nh thế nào là di chuyển một
phần văn? Có mấy bớc để thực hiện di
chuyển một phần văn bản? Hãy thực hiện
di chuyển một đoạn văn bản trên máy?
Thao tác sao chép và thao tác di chuyển
khác nhau ở bớc nào?
- GV nêu câu hỏi cho lớp thảo luận theo tổ
sau đó gọi đại diện tng tổ lên trả lời và thực
nháy nút Cut trên thanh công cụ để
- HS lên trả lời và thực hiện trên máy
- Lớp chú ý theo giỏi
- HS ghi bài:
- Sao chép phần văn bản là giữ nguyên phần văn bản đó ở vị trí gốc, đồng thời sao nội dung đó vào vị trí khác
- Các bớc thực hiện sao chép một đoạn văn bản:
B1: Chọn phần văn bản muốn sao chép và
nháy vào nút Copy (lúc này phần văn
bản đã chọn đợc lu vào bộ nhớ máy tính) B2: Đa con trỏ soạn thảo tới vị trí cần sao
vị trí khác Sau khi di chuyển phần văn bản gốc bị xóa
- Các bớc thực hiện di chuyển một phần văn bản:
B1: Chọn phần văn bản cần di chuyển và
nháy nút Cut trên thanh công cụ
để xoá phần văn bản đó tại vị trí cũ Phần văn bản đó đợc lu vào bộ nhớ của máy tính
20 Giáo viên soạn: Đào Minh Hiếu
Trang 21xoá phần văn bản đó tại vị trí cũ Phần văn
bản đó đợc lu vào bộ nhớ của máy tính
B2: Đa con trỏ soạn thảo tới vị trí mới và
- GV thực hiện một ví dụ trên máy cho HS
thấy rõ sự khác nhau đó
B2: Đa con trỏ soạn thảo tới vị trí mới và
nháy nút Paste
- Thao tác sao chép và thao tác di chuyển khác nhau ở B1: Lệnh sao chép thì chọn
Copy và phần văn bản sao chép không bị xoá, con lệnh di chuyển thì chọn Cut và
phần văn bản di chuyển bị xoá
- HS quan sát
Hoạt động 3: cũng cố bàiTrong tiết học này các em cầc lu ý các nội
- Về nhà các em xem lại bài học học thuộc
phần ghi nhớ;
- Làm tiếp các bài tập 2, 4 SGK trang 81
HS ghi bài tập về nhà
Ngày soạn: 13 / 02/ 2008
Ngày dạy : 15/ 02/ 2008
Tiết 45:
Bài thực hành 6
Em tập chỉnh sửa văn bản (t1)
Trang 22i mục tiêu
- Luyện các thao tác mở văn bản mới hoặc văn bản đã lu, nhập nội dung văn bản
- Luyện kỷ năng gõ văn bản tiếng việt
- Thực hiện các thao tác cơ bản để chỉnh sửa nội dung văn bản, thay đổi trật tự nội dung văn bản bằng các chức năng sao chép, di chuyển
ii Chuẩn bị:
- Phong máy cài đặt đầy đủ office
- Tạo biểu tợng Word trên màn hình nền
- Hiển thị thanh công cụ chuẩn (Standard), thanh định dạng (Formatting), thanh
iii tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Tích cực hóa tri thứcCâu1: Em hãy thực hiện khởi động Word băng
cách nhanh nhất? Mở một văn bản em đã lu trong
bài thực hành 5?
Câu 2: Hãy nêu các bớc thực hiện sao chép, di
chuyển văn bản?
Mỗi câu hỏi GV gọi một HS lên trả lời, lớp chú
ý lắng nghe Gọi HS nhận xét, bổ sung
Gv đánh giá và cho điểm
HĐ 2.1: Khởi động Word và tạo văn bản mới.
GV khởi động Word: Nháy đúp vào biểu tợng
trên màn hình nền
GV hớng dẫn soạn thảo hai đoạn văn trong SGk:
Một buổi chiều lạnh,
Chiều nắng tàn,
GV nhắc lại các quy tắc và cách gõ chữ Việt
HĐ 2.2: phân biệt chế độ chế độ gõ chèn hoặc
chế độ gõ đè.
GV đặt con trỏ soạn thảo trớc đoạn căn bản thứ
hai và thực hiện nháy nút Overtype/Insert trên
thanh trạng thái để nút đó hiện rõ nh sau đó
gõ đoạn văn thứ 3 “Lại đến một buổi….” và phân
tích cho HS thấy đợc chế độ gõ đè Nháy đúp vào
+ Trở lại hai đoạn văn vừa soạn thảo
+ Chọn toàn bộ nội dung văn bản (có thể ấn
Ctrl + A)
+ Nháy vào nút Copy
+ Đa con trỏ soạn thảo về cuối phần văn bản
của em
+ Nháy vào nút Paste
- HS quan sát và ghi bài:
1) Nháy đúp vào biểu tợng
+ Nháy vào nút (Open)
+ Tìm tên văn bản hôm trớc đã u
+ Trở lại hai đoạn văn vừa soạn thảo
+ Chọn toàn bộ nội dung văn bản
(có thể ấn Ctrl + A)
+ Nháy vào nút Copy
+ Đa con trỏ soạn thảo về cuối
22 Giáo viên soạn: Đào Minh Hiếu
Trang 232) Sử dụng nút Copy , Cut , Paste
sao chép, di chuyển các đoạn văn để có nội
dung đúng sách Ngữ Văn 6 tập hai, trang 47
3) Nháy vào nút Save để lu văn bản với
tên cũ
GV thực hiện các thao tác tơng ng với các nút
lệnh để HS quan sát và ghi chép
HĐ 2.4: Thực hành gõ chữ Việt kết hợp với
sao chép nội dung.
1) Hớng dẫn HS mở văn bản mới:
+ Nháy vào nút New
+ Gõ nội dung bài thơ “Trăng ơi”
+ Chọn câu thơ “Trăng ơi từ đâu đến?”
+ Nháy vào nút Copy để sao chép nội
dung lặp lại
2) Hớng dẫn lu văn bản với tên Trang oi:
+ Nháy vào nút Save
+ Gõ tên Trang oi vào ô File name
+ Nháy vào nút Save trên hộp thoại Save As
GV thực hiện mở thực hiện các thao tác trên để
đúng sách Ngữ Văn 6 tập hai, trang 47
7) Nháy vào nút Save để lu văn bản với tên cũ
HS quan sát và ghi bài:
+ Nháy vào nút Copy để
sao chép nội dung lặp lại
9) Lu bản với tên Trang oi:
+ Nháy vào nút Save
+ Gõ tên Trang oi vào ô File name
+ Nháy vào nút Save trên hộp thoại
- Những HS cha thực hành ngồi quan sát
và xem lại phần lý thuyết
Hoạt động 4: Hớng dẫn thờng xuyên.
Trong qúa trình HS thực hành, GV theo
giỏi, hớng dẫn và uốn nắn các thao tác cho
những HS thực hiện sai, cha chính xác
HS sinh sửa sai theo sự hớng dẫn của GV
Hoạt động 4: Kết thúc tiết thực hành
- GV yêu câu HS đang thực hành trên máy
thoát khỏi chơng trình Word và thực hiện
Trang 24- Luyện các thao tác mở văn bản mới hoặc văn bản đã lu, nhập nội dung văn bản.
- Luyện kỷ năng gõ văn bản tiếng việt
- Thực hiện các thao tác cơ bản để chỉnh sửa nội dung văn bản, thay đổi trật tự nội dung văn bản bằng các chức năng sao chép, di chuyển
ii Chuẩn bị:
- Phong máy cài đặt đầy đủ office
- Tạo biểu tợng Word trên màn hình nền
- Hiển thị thanh công cụ chuẩn (Standard), thanh định dạng (Formatting), thanh
iii tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Tích cực hóa tri thứcCâu1: Em hãy nêu các nội dung chính của bài
HĐ 2.1: Hơng dẫn lại các nội dung thực hành
GV thực hiện lại một lần nửa các nội dung thực
3) Nháy đúp vào nút hiện rõ : chế độ gõ đè
4) Nháy đúp vào nút hiện mờ : chế độ gõ
chèn
Soạn thoả tiếp đoạn văn thứ ba:
Lại một buổi chiều…
5) Mở văn bản em đã lu trong bài thực hành 5 :
+ Nháy vào nút (Open)
+ Tìm tên văn bản hôm trớc đã lu
+ Trở lại hai đoạn văn vừa soạn thảo
+ Chọn toàn bộ nội dung văn bản (có thể ấn
Ctrl + A)
+ Nháy vào nút Copy
+ Đa con trỏ soạn thảo về cuối phần văn bản
của em
+ Nháy vào nút Paste
6) Sử dụng nút Copy , Cut , Paste
sao chép, di chuyển các đoạn văn để có nội
- HS quan sát và xem lại nội dung trong vở:
1) Nháy đúp vào biểu tợng trên màn hình nền
2) Soạn thảo hai đoạn văn trong SGK:
+ Nháy vào nút (Open)
+ Tìm tên văn bản hôm trớc đã u
+ Trở lại hai đoạn văn vừa soạn thảo
+ Chọn toàn bộ nội dung văn bản
(có thể ấn Ctrl + A)
+ Nháy vào nút Copy
+ Đa con trỏ soạn thảo về cuối phần văn bản của em
+ Nháy vào nút Paste
24 Giáo viên soạn: Đào Minh Hiếu
Trang 25dung đúng sách Ngữ Văn 6 tập hai, trang 47.
7) Nháy vào nút Save để lu văn bản với tên
cũ
8) Mở văn bản mới:
+ Nháy vào nút New
+ Gõ nội dung bài thơ “Trăng ơi”
+ Chọn câu thơ “Trăng ơi từ đâu đến?”
+ Nháy vào nút Copy để sao chép nội
dung lặp lại
9) Lu bản với tên Trang oi:
+ Nháy vào nút Save
+ Gõ tên Trang oi vào ô File name
+ Nháy vào nút Save trên hộp thoại Save As
6) Sử dụng nút Copy , Cut
, Paste sao chép, di chuyển các đoạn văn để có nội dung
đúng sách Ngữ Văn 6 tập hai, trang 47
7) Nháy vào nút Save để lu văn bản với tên cũ
+ Nháy vào nút Copy để sao
chép nội dung lặp lại
9) Lu bản với tên Trang oi:
+ Nháy vào nút Save
+ Gõ tên Trang oi vào ô File name
+ Nháy vào nút Save trên hộp thoại
thực hành và xem lại phần lý thuyết
- HS ngồi vào vị trí thực hành theo sự phâncông của GV
- Những HS đã thực hành ngồi quan sát và xem lại phần lý thuyết
Hoạt động 4: Hớng dẫn thờng xuyên.
Trong qúa trình HS thực hành, GV theo
giỏi, hớng dẫn và uốn nắn các thao tác cho
những HS thực hiện sai, cha chính xác
HS sinh sửa sai theo sự hớng dẫn của GV
Hoạt động 4: Kết thúc tiết thực hành
- GV yêu câu HS đang thực hành trên máy
thoát khỏi chơng trình Word và thực hiện
Trang 26- Hiểu nội dung và mục tiêu của định dạng văn bản.
- Hiểu các nội dung định dạng kí tự
-iii tiến trình dạy học
Hoạt động 1: tích cực hóa tri thức
Câu 1: Hãy nêu các bớc sao chép phần văn
bản? Em hãy thực hiện sao chép câu thơ:
“Trăng ơi từ đâu đến?” thành ba câu?
Câu 2: Hãy nêu các bớc di chuyển phần văn
bản? Em hãy thực hiện di chuyển câu thơ:
“Trăng ơi từ đâu đến?” về cuối bài thơ?
Bài 16 định dạng văn bản HĐ 2.1: Giới thiệu bài học
có đợc một trang văn bản dễ đọc, bố cục đẹp
và ngời đọc dễ ghi nhớ nội dung cần thiết?
Hoặc tạo văn bản giống một mẫu có sẵn?
Bài học hôm nay sẽ cung cấp cho các em
một số thao tác để giải quyết các vấn đề đó
HĐ 2.2: Định dạng văn bản
- GV cho HS tìm hiểu SGK sau đó nêu câu
hỏi: Em hiểu nh thế nào là định dạng văn
bản? Định dạng văn bản nhằm mục đích gì?
Có máy loại định dạng văn bản, đó là những
loại nào?
- GV gọi HS xung phong phát biểu trả lời
câu hỏi sau đó gọi HS khác nhận xét bổ
bản dễ đọc, bố cục đẹp và ngời đọc dễ
ghi nhớ các nội dung cần thiết
Có 2 loại định dạng:
+ Định dạng kí tự;
- HS chú ý quan sát
- HS nhận xét: Hai văn bản có cùng nội dung nhng văn bản đã đợc định dạng dễ đọc, dễ ghi nhớ và đẹp
Mục đích định dạng văn bản: tạo ra văn bản dễ đọc, bố cục đẹp và ngời
đọc dễ ghi nhớ các nội dung cần thiết
26 Giáo viên soạn: Đào Minh Hiếu
Trang 27+ Định dạng đoạn văn bản.
HĐ 2.3: Định dạng kí tự
- GV cho HS tìm hiểu SGk sau đó nêu câu
hỏi: Em hiểu nh thế nào là định dạng kí tự?
Định dạng kí tự có những tính chất phổ biến
nào?
- GV gọi HS xung phong phát biểu trả lời
câu hỏi sau hỏi tiếp:
Em hiểu nh thế nào về phông chữ, cỡ chữ,
kiểu chữ, màu sắc ?
- GV cho HS thảo luận theo tổ
- GV gọi đại diện tổ trả lời
- GV nêu câu hỏi: Để thực hiện chỉnh sửa
phần văn bản thì bớc đầu tiên ta phải thực
- HS thảo luận theo tổ
- Đai diện tổ trả lời
- Tổ khác nhận xét bổ sung (nếu có)
- HS ghi bài:
+ Phông chữ (Font): chữ thờng, chữ in hoa, chữ nghệ thuật
VD: Thủ đô THủ ĐÔ thủ đô + Cỡ chữ (Font size): To hay nhỏ
VD Thủ đô Thủ đô Thủ đô+ Kiểu chữ (Font style): thờng, đậm, nghiêng, đậm nghiêng, gạch chân
- HS ghi bài:
+ Bớc 1: Chọn phần văn bản cần định dạng;
+ Bớc 2: Sử dụng các nút lệnh trên thanh công cụ định dạng:
- HS quan sát hình “Các nút lệnh định dạng đoạn văn” trong SGK
Vd: Vn Time: soạn thảo chữ thờng
VN TIMEH: Soạn thảo chữ in
Trang 28VN TIMEH: Soạn thảo chữ in hoa
* Cỡ chữ: Nháy vào nút ở bên hộp Size
(Cỡ chữ) và chọn cỡ chữ cần thiết
Cỡ chữ chuẩn của văn bản là 14
* Kiểu chữ: Nháy các nút Bold (Chữ
đậm), Italic (Chữ nghiêng) hoặc
Underline (Chữ gạch chân)
* Màu chữ: Nháy nút ở bên phải hộp
Font Color (Màu chữ) và chọn màu
Bớc 2: Nháy chụt vào bảng chọn Format,
chọn lệnh Font và sử dụng hộp thoại
GV cho HS quan sát hộp thoại Font và giới
thiệu để HS thấy đợc trên hộp thoại Font có
dụng cho các kí tự sẽ đợc gõ vào sau đó
- GV thực hiện trên máy cho HS thấy rõ lu
ý
hoa
* Cỡ chữ: Nháy vào nút ở bên hộp
Size (Cỡ chữ) và chọn cỡ chữ cần thiết
Cỡ chữ chuẩn của văn bản là 14
* Kiểu chữ: Nháy các nút Bold (Chữ đậm), Italic (Chữ nghiêng) hoặc Underline (Chữ gạch chân)
* Màu chữ: Nháy nút ở bên phải hộp Font Color (Màu chữ) và chọn màu thích hợp
- HS chú ý lắng nghe
- HS ghi bài:
Cách 2: Sử dụng hộp thoại Font
Bớc 1: Chọn phần văn bản cần định dạng;
Bớc 2: Nháy chụt vào bảng chọn
Format, chọn lệnh Font và sử dụng hộp thoại Font:
- HS quan sát thầy thực hiện
- HS ghi bài:
+ Font: Chọn phông + Font style: Chọn kiểu chữ
Trang 29- Định dạng kí tự gồm các tính chất phổ
biến nào? Có mấy cách định dạng kí tự?
GV cho HS đọc phần ghi nhớ SGK HS độc phần ghi nhớ
- Biết các nội dung định dạng đoạn văn bản
- Thực hiện đợc các thao tác định dạng đoạn văn bản cơ bản
ii phơng pháp, phơng tiện
- Phòng máy hoặc phòng học lý thuyết nhng có trang bị máy tính cho giáo viên
- Chuẩn bị một văn bản cha định dạng đoạn và một văn bản đã định dạng đoạn.iii tiến trình dạy học
Hoạt động 1: tích cực hóa tri thức
Câu 1: Thế nào là định dạng văn bản? Mục
- GV nhận xét và cho điểm đối với mỗi HS
Yêu cầu HS trả lời đợc:
Câu 1:
- Định dạng văn bản là thay đổi kiểu dáng, vị trí của các kí tự, các đoạn văn bản và các đối tợng khác trên trang
- Mục đích định dạng văn bản: tạo ra văn bản dễ đọc, bố cục đẹp và ngời đọc
dễ ghi nhớ các nội dung cần thiết
- HS lên máy định dạng lại phông chữ,
cỡ chữ, kiểu chữ, màu chữ : Thủ đô
Hoạt động 2: dạy bài mới
Bài 17 định dạng Đoạn văn bản HĐ 2.1: Giới thiệu bài học
- GV mở hai văn bản: một văn bản cha
định dạng với tên “Van ban 1”và một văn
bản đã đợc định dạng vơi tên “Van ban 2”
cho học sinh quan sát và nêu câu hỏi: Em
có nhận xét gì về hai văn bản này?
- GV thuyết trình: Làm thế nào để chúng ta
có đợc một trang văn bản có bố cục nh văn
bản 2? Bài học hôm nay sẽ cung cấp thêm
cho các em một số thao tác để tiếp tục hoàn
thiện hơn văn bản của mình
HĐ 2.2: Định dạng đoạn văn bản
- GV cho HS tìm hiểu SGK sau đó nêu câu
hỏi: Định dạng đoạn văn bản là thay đổi
- HS chú ý quan sát
- HS nhận xét: Hai văn bản có cùng nội dung nhng văn bản 2 đẹp hơn, khoảng cách giữa các dòng rộng hơn, khoảng cách giữa các đoạn đã đợc phân biệt rõ ràng, từ đầu đoạn đã đợc thụt vào, đoạn thì thẳng lề phải, đoạn thì thẳng lề trái, đoạn thì thẳng cả lề trái và lề phải
- HS theo giỏi SGK
- HS trả lời, lớp chú ý
- HS nhận xét (nếu có)
Trang 30những tính nào của văn bản?
- GV gọi HS xung phong phát biểu trả lời
câu hỏi sau đó gọi HS khác nhận xét bổ
sung
- GV nhận xét và chốt lại kiến thức:
Định dạng đoạn văn bản là thay đổi:
+ Kiểu căn lề: căn thẳng lề trái, thẳng lề
phải, thẳng hai lề, căn giữa;
+ Vị trí của cả đoạn văn so với toàn trang;
+ Khoảng cách lề của dòng đầu tiên;
+ Khoảng cách đến đoạn văn trên hoặc
+ Nút : tăng hoặc giảm khoảng cách các
dong trong đoạn
+ Khoảng cách giữa các dòng trong
- HS trả lời
- HS thảo luận theo tổ
- Đai diện tổ trả lời
- Tổ khác nhận xét bổ sung (nếu có)
- HS ghi bài:
+ Nút : căn thẳng lề trái+ Nút : căn giữa
+ Nút : căn thăng lề phải+ Nút : căn thẳng hai lề+ Nút : giảm lề trái+ Nút : tăng lề trái+ Nút : tăng hoặc giảm khoảng cách các dong trong đoạn
Trang 31B1: Đa con trỏ soạn thảo vào đoạn văn cần
định dạng;
B2: Nháy chuột vào Format/ chọn
Paragraph xuất hiện hộp thoại:
bằng hộp thoại Paragraph cho HS quan sát
sau đó gọi một vài HS lên thực hiện lại
dung sau:
- Định dạng đoạn văn là thay đổi những tính
chất nào của đoạn văn? Có mấy cách để
- Xem trớc nội dung bài thực hành 7 chuẩn
bị cho tiết sau thực hành
Trang 32- Luyện tập các kĩ năng tạo văn bản mới gõ nội dung văn bản và lu văn bản;
- Luyện tập các kĩ năng định dạng kí tự, định dạng đoạn văn
ii Chuẩn bị:
- Phong máy cài đặt đầy đủ office
- Tạo biểu tợng Word trên màn hình nền
- Hiển thị thanh công cụ chuẩn (Standard), thanh định dạng (Formatting)
- Tài liêu phát tay
iii tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Tích cực hóa tri thứcCâu1: Có bao nhiêu cách để định dạng kí tự? Mỗi
cách hãy nêu các bớc thực hiện?
Câu 2: Có bao nhiêu cách để định dạng đoạn
văn? Mỗi cách hãy nêu các bớc để thực hiện?
- Mỗi câu hỏi GV gọi một HS lên trả lời, lớp chú
ý lắng nghe Gọi HS nhận xét, bổ sung
- Gv đánh giá và cho điểm
- Dựa trên câu trả lời của HS, GV giới thiệu nội
dung thực hành của tiết học
- GV cho lớp trởng phát tài liệu phát tay cho lớp
- GV thực hiện làm mẩu các nội dung:
1) Khởi động Word và mở tệp Bien dep.doc đã lu
trong bài thực hành trớc
2) áp dạng các định dạng thực hiện các yêu cầu
SGK tạo ra văn bản “Biển đẹp” có dạng giống
mẫu trong “tài liệu phát tay”
3) Lu văn bản với tên cũ: nháy chuột vào nút
Save.
4) Hớng dẫn gõ và định dạng đoạn văn bài thơ
“Tre xanh” theo mẫu trong trong tài liệu phát tay
- HS quan sát
Hoạt động3: phân công vị trí thực hành.
GV phân mỗi máy 3 HS thực hiện bài thực
hành theo thứ tự các bớc trong tài liệu phat
tay thao tác đã hớng dẫn trong vòng 30
phút (Vì nhà trờng chỉ có 5 máy, trung
bình mỗi lớp 32 HS) Những HS cha thực
hành quan sát các bạn thực hành và nghiên
cứu tài liệu phát tay
- HS ngồi vào vị trí thực hành theo sự phâncông của GV
- Những HS cha thực hành ngồi quan sát
và xem lại phần lý thuyết
Hoạt động 4: Hớng dẫn thờng xuyên.
Trong qúa trình HS thực hành, GV theo
giỏi, hớng dẫn và uốn nắn các thao tác cho
những HS thực hiện sai, cha chính xác
HS sinh sửa sai theo sự hớng dẫn của GV
Hoạt động 4: Kết thúc tiết thực hành
- Con khoảng 5 phut cuối, GV yêu câu HS
đang thực hành trên máy lu văn bản, thoát
khỏi chơng trình Word và thực hiện tắt
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
32 Giáo viên soạn: Đào Minh Hiếu