Bảo trì: Với các lớp được phân chia, các thành phần của một hệ thống dễđược thay đổi, nhưng sự thay đổi có thể được cô lập trong từng lớp, hoặc chỉ ảnhhưởng đến lớp ngay gần kề của nó, k
Trang 1LỜI CẢM ƠN Trong suốt quá trình thực hiện đề tài thực tập tốt nghiệp: “Xây dựng website bán máy tính cho cửa hàng Văn Hùng với công nghệ ASP.NET và SQL SERVER” ngoài sự cố gắng hết mình của bản thân, em đã nhận được sự
giúp đỡ tận tình từ phía nhà trường, thầy cô, gia đình và bạn bè
Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến cô Phạm Thị Thương mặc dù bận nhiềucông việc nhưng đã dành thời gian hướng dẫn và giúp đỡ em tận tình trong quátrình làm đồ án tốt nghiệp
Em xin chân thành cảm ơn các thầy, cô trường Đại học Công nghệ thôngtin và Truyền thông đã truyền đạt những kiến thức quý báu cho em trong suốtquá trình học tập
Em cũng xin cảm ơn tới gia đình và bạn bè đã luôn quan tâm, động viên,giúp đỡ và tạo điều kiện cho em để em có điều kiện tốt nhất để hoàn thành đồ
án này
Trong quá trình thực hiện đồ án, mặc dù em đã có nhiều cố gắng nhưng dohạn chế về thời gian cũng như kinh nghiệm nên đồ án này chắc chắn còn mắc phảinhững thiếu sót, rất mong được sự góp ý kiến của các thầy cô và các bạn để đồ áncủa em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái nguyên, tháng 06 năm 2012
Sinh viên thực hiện
Phạm Thế Dũng
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan về nội dung đồ án tốt nghiệp với tên đề tài “ Xây dựng website bán máy tính cho cửa hàng Văn Hùng với công nghệ ASP.NET và SQL SERVER ” không sao chép nội dung cơ bản từ các đồ án
khác, hay các sản phẩm tương tự mà không phải do em làm ra Sản phẩm của đồ
án là do chính bản thân em nghiên cứu và xây dựng nên
Nếu có gì sai em xin chịu mọi hình thức kỉ luật của Trường Đại học CôngNghệ Thông Tin và Truyền Thông – Đại học Thái Nguyên
Thái Nguyên, tháng 06 năm 2012
Sinh viên thực hiện
Phạm Thế Dũng
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 1
LỜI CAM ĐOAN 2
MỤC LỤC 3
LỜI NÓI ĐẦU 5
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ 6
1.1 Thương mại điện tử(TMĐT) là gì? 6
1.2.Lợi ích của thương mại điện tử 6
1.2.1 Phương tiện của thương mại điện tử 6
1.2.2 Hình thức giao dịch 7
1.2.3 Cách giao tiếp 7
1.2.4 Phân loại thương mại điện tử 7
1.3: Tình hình phát triển thương mại điện tử ở Việt Nam 8
CHƯƠNG 2: TÌM HIỂU ASP.NET VÀ SQL SERVER 10
2.1.Tìm hiều về ASP.NET 10
2.1.1 Khái niệm ASP.NET 10
2.1.2 Ưu và nhược điểm của asp.net 10
2.1.3 Các đặc điểm nổi bật của ASP.NET 10
2.1.4 Cấu trúc ứng dụng của ASP.NET 13
2.1.5 Cơ chế sử lý của một trang ASP.NET 14
2.2 Giới thiệu về Visual Studio NET 15
2.2.1 Net Framework là gì? 15
2.2.2.NET Application là gì? 16
2.2.3 Xây dựng một trang ASP.NET 19
2.3 Ngôn ngữ C# 22
2.3.1 Giới thiệu ngôn ngữ C# 22
2.3.2 Môi trường lập trình 23
2.3.3 Lớp đối tượng và kiểu trong C# 24
2.4 Tổng quan về SQL Server 26
2.4.1 Giới thiệu về SQL Server 26
2.4.2 Các thành phần của SQL Server 28
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH HỆ THỐNG WEBSITE BÁN HÀNG 31
3.1 Khảo sát 31
3.1.1 Hiện trạng cửa hàng 31
Trang 43.1.2 Nhu cầu của chủ cửa hàng 32
3.1.3 Tư vấn giải pháp 32
3.1.4 Yêu cầu đặt ra với website 33
3.1.5 Yêu cầu hệ thống 34
3.2 Xác định chức năng cơ bản của Website 35
3.2.1 Các chức năng cơ bản cần có của một website bán hàng 35
3.2.2 Phân tích các chức năng 35
3.3 Đặc tả các chức năng bằng ngôn ngữ UML 38
3.3.1 Xây dựng biểu đồ Use - Case 38
3.3.2 Đặc tả các Use-Case 40
3.4 Xây dựng biểu đồ lớp 50
CHƯƠNG 4: CÀI ĐẶT CHƯƠNG TRÌNH 58
4.1: Giao diện trang chủ 58
4.2: Giao diện trang sản phẩm 59
4.3 Giao diện trang giỏ hàng 60
4.4 Giao diện trang tin tức 61
4.5 Giao diện đăng nhập dành cho Admin 62
4.6 Giao diện quản lý hóa đơn 63
4.7 Giao diện danh sách sản phẩm 64
4.8 Giao diện danh sách tin 65
4.9 Giao diện trang sản phẩm bán chạy và sản phẩm mới 66
KẾT LUẬN 67
HƯỚNG PHÁT TRIỂN 68
TÀI LIỆU THAM KHẢO 69
Trang 5LỜI NÓI ĐẦU
Trang 6Công nghệ thông tin đã và đang thay đổi thế giới (người ta nói nhiều đến thế giới “phẳng” hơn) cũng như tạo nên một cuộc cách mạng thực sự trong mọi lĩnh vực của khoa học và đời sống.
Việc ứng dụng CNTT trong hoạt động SXKD cũng không nằm ngoài
xu hướng đó Khái niệm ứng dụng CNTT trong hoạt động thương mại hay còn gọi là thương mại điện tử ra đời và đang trở thành xu thế mới thay thế dần phương thức kinh doanh cũ với rất nhiều ưu thế nổi bật như nhanh hơn, rẻ hơn, tiện dụng hơn, hiệu quả hơn và không bị giới hạn bởi không gian và thời gian…vv.
Hiện nay, một số nước đang phát triển nói chung và Việt Nam nói riêng TMDT lại là một điều khá mới mẻ dẫu rằng việc nắm bắt xu thế và phát triển đã và đang ở cả chiều rộng lẫn chiều sâu Trong công tác QLNN cũng chưa thực sự hoàn thiện cho lĩnh vực này Trong công tác ứng dụng ở
cả doanh nghiệp cũng như các cơ quan, tổ chức cũng đang ở mức độ thăm
dò và hỗ trợ cho hình thức kinh doanh truyền thống hoặc kết hợp giữa hai hình thức này.
Đã có rất nhiều doanh nghiệp biết ứng dụng và phát triển TMDT và trở thành điển hình trong lĩnh vực này như công ty Vietgo, công ty cổ phần vật giá với sàn giao dịch TMDT : vatgia.com; công ty peaceoft solution với trang web: chodientu.vn, ….
Cũng như các doanh nghiệp khác Cửa hàng máy tính Văn Hùng đang trên đà phát triển, mở rộng quy mô Để thương hiệu đến được với người tiêu dùng của hàng cần một trang website để giới thiệu Vì vậy, em đã “Xây dựng website bán máy tính cho cửa hàng Văn Hùng với công nghệ ASP.NET và SQL SERVER”
Nội dung đề tài gồm 4 chương:
Chương 1: Tổng quan về thương mại điện tử
Trang 7 Chương 3: Cài đặt chương trình
Trang 8CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
1.1 Thương mại điện tử(TMĐT) là gì?
Thương mại điện tử(còn gọi là E-commerce hay E-Business) là quy trìnhmua bán hàng hóa và dịch vụ thông qua các phương tiện điện tử và mạng viễnthông,đặc biệt là qua máy tính và mạng internet Thương mại điện tử một yếu tốhợp thành của nền “kinh tế số hóa”, là hình thái hoạt động thương mại bằng cácphương pháp điện tử; là việc trao đổi thông tin thương mại thông qua các phươngtiện công nghệ điện tử mà nói chung là không phải in ra giấy trong bất kì côngđoạn nào của quá trình giao dịch
Thương mại điện tử là một lĩnh vực tương đối mới ở Việt Nam, xuất hiệncùng với sự phổ cập mạng internet và máy tính điện từ cuối năm 1990 đầu nhữngnăm 2000
1.2.Lợi ích của thương mại điện tử
TMĐT giúp cho các doanh nghiệp nắm được thông tin phong phú về thị trường và đối tác
TMĐT giúp giảm chi phí bán hàng và tiếp thị
TMĐT qua Internet giúp người tiêu dùng và các doanh nghiệp giảm đáng
kể thời gian và chi phí giao dịch
TMĐT tạo điều kiện cho việc thiết lập và củng cố mối quan hệ giữa các thành phần tham gia vào quá trình thương mại
Tạo điều kiện sớm tiếp cận nền kinh tế số hóa
1.2.1 Phương tiện của thương mại điện tử
Các phương tiện của điện tử được sử dụng trong TMĐT:
Máy điện thoại(bao gồm cả mạng giá trị gia tăng)
Máy fax
Truyền hình
Trang 9 Các hệ thống thiết bị công nghệ thanh toán điện tử.
Các mạng nội bộ(intranet) và mạng ngoại bộ(Extranet)
Mạng toàn cầu Internet
1.2.2 Hình thức giao dịch
Các hình thức giao dịch chủ yếu của TMĐT:
Thư điện tử(email)
Thanh toán điện tử(electronic payment)
Trao đổi dữ liệu điện tử(electronic data interchange-EDI)
Giao gửi số hóa các dữ liệu(digital delivery of content)
Bán lẻ hàng hóa hữu hình(retail of tangible goods)
Trong các hình thức trên trao đổi dữ liệu(dưới dạng các dữ liệu có cấu trúc)
là hình thức chủ yếu
1.2.3 Cách giao tiếp
TMĐT bao gồm 4 loại giao tiếp:
Người với người: qua điện thoại, thư điện tử, fax
Người với máy tính điện tử: qua các mẫu biểu điện tử, qua website
Máy tính điện tử với người: qua fax, thư điện tử
Máy tính điện tử với máy tính điện tử: qua trao đổi dữ liệu có cấu trúc, thẻthông minh, mã vạch
1.2.4 Phân loại thương mại điện tử
TMĐT có thể được phân loại theo tính cách của người tham gia:
Người tiêu dùng
C2C(Consumer-To-Consumer): tiêu dùng với người tiêu dùng
C2B(Consumer –To-Business): người tiêu dùng với doanhnghiệp
C2G(Consumer-To-Government): người tiêu dùng với chínhphủ
Doanh nghiệp
Trang 10 B2C(Business-To-Consumer): doanh nghiệp với người tiêudùng.
B2B(Business-To-Business): doanh nghiệp với doanh nghiệp
B2G(Business-To-Government): doanh nghiệp với chính phủ
B2E(Busines-To-Employee): doanh nghiệp với nhân viên
1.3: Tình hình phát triển thương mại điện tử ở Việt Nam
Nhìn vào cơ cấu hàng hóa, dịch vụ được giới thiệu trên các website doanhnghiệp, có thể thấy nhóm hàng hóa phổ biến nhất hiện nay vẫn là thiết bị điện tử
- viễn thông và hàng tiêu dùng Do đặc thù của mặt hàng điện tử - viễn thông và
đồ điện gia dụng là mức độ tiêu chuẩn hóa cao, với những thông số kỹ thuật chophép người mua đánh giá và so sánh các sản phẩm mà không cần phải giám địnhtrực quan, nhóm hàng này sẽ tiếp tục chiếm ưu thế khi thâm nhập các kênh tiếpthị trực tuyến trong vòng vài năm tới Về lĩnh vực dịch vụ, dẫn đầu về mức độứng dụng thương mại điện tử hiện nay là các công ty du lịch, điều này cũng phùhợp với tính chất hội nhập cao và phạm vi thị trường mang tính quốc tế của dịch
vụ này So với năm 2008, năm 2009 có một loại hình dịch vụ mới nổi lên nhưlĩnh vực ứng dụng mạnh thương mại điện tử là dịch vụ vận tải giao nhận, với rấtnhiều website công phu và có nhiều tính năng tương tác với khách hàng
Có tới 87,6% số doanh nghiệp có website cho biết đối tượng họ hướng tớikhi thiết lập website là các tổ chức và doanh nghiệp khác, trong khi 65,7% doanhnghiệp chú trọng tới đối tượng người tiêu dùng Như vậy, phương thức giao dịchB2B sẽ là lựa chọn chiếm ưu thế đối với doanh nghiệp khi triển khai ứng dụng
Trang 11triển Thương mại điện tử tạo ra một phong cách kinh doanh, làm việc mới phùhợp với cuộc sống công nghiệp, là một công cụ giúp doanh nghiệp vừa và nhỏkhắc phục những điểm kém lợi thế để cạnh tranh ngang bằng với các doanhnghiệp lớn Đồng thời, thương mại điện tử cũng tạo ra động lực cải cách mạnh
mẽ cho các cơ quan quản lý Nhà nước, đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp và của
xã hội
Trang 12CHƯƠNG 2: TÌM HIỂU ASP.NET VÀ SQL SERVER
2.1.Tìm hiều về ASP.NET
2.1.1 Khái niệm ASP.NET
ASP.NET: Là một nền tảng ứng dụng web (web application framework)được phát triển và cung cấp bởi Microsoft, cho phép những người lập trình tạo ranhững trang web động, những ứng dụng web và những dịch vụ web Lần đầutiên được đưa ra thị trường vào tháng 2 năm 2002 cùng với phiên bản 1.0của .NET framework, là công nghệ nối tiếp của Microsoft's Active ServerPages(ASP) ASP.NET được biên dịch dưới dạng Common Language Runtime(CLR), cho phép những người lập trình viết mã ASP.NET với bất kỳ ngôn ngữnào được hỗ trợ bởi NET language
2.1.2 Ưu và nhược điểm của asp.net
Ưu điểm
Phát triển phần mềm: Có tính chuyên nghiệp hóa, có thể chia cho nhiềunhóm được đào tạo nhiều kỹ năng khác nhau, từ thiết kế mỹ thuật cho đến lậptrình đến tổ chức database
Bảo trì: Với các lớp được phân chia, các thành phần của một hệ thống dễđược thay đổi, nhưng sự thay đổi có thể được cô lập trong từng lớp, hoặc chỉ ảnhhưởng đến lớp ngay gần kề của nó, không phát tán trong cả chương trình
Mở rộng: Với các lớp được chia theo ba lớp như đã nói, việc thêm chứcnăng vào cho từng lớp sẽ dễ dàng hơn là phân chia theo cách khác
Tiện về bug lỗi, kiểm soát code, workflow dễ dàng hơn và nhiều người cóthể tham gia phát triển cùng trên 1 module
khuyết điểm
Đối với dự án nhỏ: Cồng kềnh, tốn thời gian phát triển Tốn kém nhiều tàinguyên cho sự cân bằng, do tốn thời gian trung chuyển DTO (Data TransferObject) giữa các layers
2.1.3 Các đặc điểm nổi bật của ASP.NET
Easy Programming Model:
ASP.NET giúp ta phát triển và triển khai các ứng dụng về mạng trong mộtthời gian kỷ lục vì nó cung cấp cho ta một kiểu mẫu lập trình dễ dàng và gọngàng nhất Ngoài ra còn mạnh hơn nữa, các trang ASP.NET làm việc với mọibrowsers hiện nay như Internet Explorer (IE), Netscape, Opera, AOL…
Flexible Language Options:
Trang 13Great Tool Support:
Phát triển các thành phần của ASP.NET bằng hình ảnh với ASP.NET WebForms hay Services theo phương pháp 'drag-drop-doubleclick' quen thuộc củanền Windows Thêm nữa, lại còn yểm trợ ta trong việc phát hiện và loại bỏnhững lỗi sai một cách rất thuận lợi trong khi phát triển các ứng dụng về mạng(support for debugging and deploying ASP.NET Web applications)
Rich Class Framework:
Nhờ nền tảng vững vàng và tài nguyên phong phú của NET Framework vớihơn 5000 classes bao gồm XML, data access, file upload, regular expressions,transactions, message queuing, SMTP mail
Compile execution:
ASP.NET không những chạy nhanh hơn ASP cổ điển gấp 5 lần mà còn cóthể duy trì kiểu mẫu cập nhật gọi là kiểu mẫu 'just hit save', nghĩa là ASP.NET tựđộng dò tìm mọi sự thay đổi và compile files khi cần thiết cũng như lưu trữ kếtquả compile đó để cung ứng dịch vụ cho những yêu cầu tiếp theo sau
Rich output caching:
ASP.NET có khả năng lưu trữ một kết quả chung trong phân bộ memorycủa trang để gởi giải đáp cho cùng một yêu cầu từ nhiều khách hàng khác nhau
và nhờ đó không những tiết kiệm được sự lập đi lập lại công tác thi hành của mộttrang web mà còn gia tăng hiệu xuất một cách ngoạn mục do giới hạn tối đa việcchất vấn các cơ sở dữ liệu (eliminating the need to query the database on everyrequest) rất tốn nhiều thời gian
NET Outperforms J2EE:
Trong việc đối đầu với nhau về hiệu xuất (performance) và scalability vớicùng một ứng dụng phát triển giữa Sun's Java Pet Store J2EE và ASP.NET thìASP.NET không những nhanh vượt trội hơn J2EE đến 28 lần (khoãng 2700%),nguồn mã lại ít hơn nhiều (khoãng 1/4 nguồn mã của J2EE) mà còn dùng bộ xử
lý (processor) chỉ khoãng 1/6 lần so với việc sử dụng processor của J2EE
Memory Leak, DeadLock và Crash protection:
ASP.NET cũng có khả năng tự động dò tìm và phục hồi (detects andrecovers) những trở ngại nghiêm trọng như deadlocks hay bộ nhớ (memory) bị rỉ
để bảo đảm ứng dụng của bạn luôn luôn sẵn sàng khi dùng mà không làm cản trởviệc cung ứng dịch vụ cần thiết thường lệ
Simple application deployment:
ASP.NET đơn giản hóa việc triển khai ứng dụng mạng, do đó biến việctriển khai toàn bộ ứng dụng trở nên dễ dàng và thuận lợi hơn hẳn trước kia vì bâygiờ ta chỉ cần sao (với XCOPY) và lưu trữ ở Server chứ không cần phải chạychương trình 'regsrv32' để đăng ký bất cứ thành phần nào cả, và thêm nữa, khicần lưu trữ những yếu tố phụ cần thiết cho việc thiết lập hay bố trí các ứng dụng,
ta chỉ cần lưu giữ nó vào trong một hồ sơ dưới dạng XML là đủ
Trang 14Dynamic update of running application:
ASP.NET cho phép ta tự động cập nhật hóa (update) các thành phần đãcompiled (compiled components) mà không cần phải khởi động lại (re-start) cácWeb Server
Easy Migration Path:
Ta không cần phải du nhập những ứng dụng được phát triển và triển khaibằng ASP cổ điển hiện có của bạn vào ASP.NET vì ASP.NET có thể chạy songsong với ASP ở cùng một Internet Information Server (IIS) trong nền Windows
2000 hay nền Windows XP Các ứng dụng cũ vẫn tiếp tục chạy hết sức thoải máivới ASP.DLL trong khi ASP.NET engine sẽ xử lý các ứng dụng mới Ngoài ra,ASP.NET còn cho phép bạn dùng lại những thành phần thương mại hiện naykiểu COM cổ điển trong các ứng dụng của nó
Mobile Web Service Support:
Thêm nữa, ASP.NET Mobile Controls còn giúp ta phát triển và triển khaimạng nhắm vào thị trường những cell phone hay PDA với gần hơn 80 MobileWeb Services đuợc cung cấp trong NET framework Bạn chỉ cần lập trình choứng dụng của bạn như thường lệ rồi phó mặc cho Mobile Controls đó tự độngphát sinh ra những nguồn mã như WAP/WML, HTML hay iMode thích hợp vớitừng loại thiết bị (device) riêng biệt
Trang 152.1.4 Cấu trúc ứng dụng của ASP.NET
Trong một ứng dụng Web hoàn chỉnh, các phần thực thi của Web Formđược lưu trong các file dll và chạy trên server thông qua điều khiển của IIS
Web Client
IIS
Operating System
ASP.NET Application
s
ASP.NET Application
s
.NET Framework NET Framework
Trang 162.1.5 Cơ chế sử lý của một trang ASP.NET
Các bước xử lý:
-Client gởi yêu cầu một trang aspx từ browser
-Một HTTP request được gởi tới IIS
-Các đoạn code xử lý được load lên bộ nhớ và thực thi tại Web Server
-Kết quả sinh ra (là một trang web) tại Web Server sẽ được gởi về browser.-Người dùng thực hiện các thao tác trên trang web được trả về Nếu các thao tácnày đòi hỏi các xử lý tại server, thì trang này sẽ được gởi lại về server với cáccontrol ẩn chứa các thông tin về thao tác thực hiện của người dùng
-Tại server, trang aspx được load lại, nhưng chỉ các trường ẩn mới được đọc vàcác sự kiện tương ứng mới được xử lý
-Kết quả lại được gởi lại về browser
2.2 Giới thiệu về Visual Studio NET
Visual Studio .Net là môi trường tích hợp phát triển phần mềm (Integrated Development Environment (IDE) ) của Microsoft, là công cụ cho phép bạn viết mã, gỡ rối và biên dịch chương trình trong nhiều ngôn ngữ
Trang 172.2.1 Net Framework là gì?
.NET Framework được phát triển từ đầu năm 1998, lúc đầu có tên là Next Generation Windows Services (NGWS) Nó được thiết kế hoàn toàn từ con số không để dùng cho Internet.
.NET Framework là một thư viện, bộ khung để phát triển các phần mềm ứng dụng Tức là nó tạo ra các “Vật liệu” ở từng lĩnh vực cho người lập trình viên, thay vì họ phải mất nhiều thời gian để tự thiết kế trước khi dùng Do vậy, người lập trình viên chỉ cần tìm hiểu và khai thác các vật liệu này rồi thực hiện ( tức lập trình ) để gắn kết chúng lại với nhau, tạo ra sản phẩm
.NET Framework gồm 2 thành phần chính Common Language Runtime (CLR) và NET Framework Class Library.
Common Language Runtime (CLR) là trung tâm điểm của .NET Framework Đây là một “hầm máy” để chạy các tính nǎng của NET Trong NET tất cả mọi ngôn ngữ lập trình đều được biên dịch ra Microsoft Intermediate Language (IL) Do bắt buộc mọi ngôn ngữ đều phải dùng cùng các loại kiểu dữ liệu (gọi là Common Type System ) nên CLR có thể kiểm soát mọi giao diện, gọi giữa các thành phần và cho phép các ngôn ngữ có thể tích hợp với nhau một cách thông suốt.
Khi chạy một ứng dụng NET, nó sẽ được biên dịch bằng một bộ biên dịch JIT (Just-In-Time ) rất hiệu nǎng ra mã máy để chạy Điểm này giúp ứng dụng NET chạy nhanh hơn mã thông dịch của Java trong Java Virtual Machine Just-In-Time cũng có nghĩa là chỉ phần mã nào cần xử lý trong lúc
ấy mới được biên dịch.
Trang 18Ngoài việc cung cấp và quản lý bộ nhớ, CLR còn xử lý công việc “gom rác” Trước đây mỗi khi một DLL được nạp vào bộ nhớ, hệ thống sẽ ghi nhận có bao nhiêu tác vụ dùng nó để khi tác vụ cuối cùng chấm dứt thì hệ thống giải phóng DLL này và trả lại phần bộ nhớ nó dùng trước đây cho hệ thống để dùng vào việc khác Nếu chương trình cung cấp bộ nhớ để sử dụng
mà không nhớ giải phóng thì đến một lúc nào đó bộ nhớ sẽ bị “cạn” và chúng ta sẽ phải khởi động lại hệ điều hành Và bây giờ, NET sử dụng một quá trình độc lập để xử lý việc “gom rác” Tác động phụ ở đây là khi ta đã
“dispose” một đối tượng rồi, ta vẫn không biết chắc chắn chừng nào nó mới thực sự biến mất Vì bộ phận “gom rác” là một quá trình ưu tiên mức thấp, chỉ khi nào bộ nhớ hệ thống gần “cạn”" nó mới nâng cao độ ưu tiên lên Ngoài “gom rác”, CLR còn thực hiện các chức nǎng khác như bảo mật Các dịch vụ chung này đều được quản lý một cách tự động.
Như vậy là bộ thực thi ngôn ngữ chung CLR cho phép việc phát triển các ứng dụng một cách dễ dàng hơn, cung cấp một môi trường thực thi an toàn và hiệu nǎng, hỗ trợ đa ngôn ngữ và đơn giản hoá việc triển khai và quản lý các ứng dụng
NET Framework Class Library là các lớp cơ sở cho cho chúng ta những đặc tính của runtime và cung cấp những dịch vụ cấp cao khác mà những người lập trình đòi hỏi thông qua namespace Namespace là một cách đặt tên để giúp sắp đặt các lớp ta dùng trong chương trình một cách thứ tự
để dễ tìm kiếm chúng Tất cả các mã trong NET, được viết bằng VB.NET, C# hay một ngôn ngữ nào khác đều được chứa trong một namespace.
2.2.2.NET Application là gì?
.NET application được chia ra làm hai loại: cho Internet gọi là ASP.NET,gồm có Web Forms và Web Services và cho Desktop gọi là Windows Forms.Windows Forms giống như Forms của VB6 Nó hổ trợ Unicode hoàn toàn, rấttiện cho chữ việt và thật sự Object Oriented
Web Forms có những Server Controls làm việc giống như các Controlstrong Windows Forms, nhất là có thể dùng codes để xử lý Events giống như củaWindows Forms
Trang 19ASP.NET là một nền tảng ứng dụng web (web application framework)
được phát triển và cung cấp bởi Microsoft, cho phép những người lập trình tạo ranhững trang web động, những ứng dụng web và những dịch vụ web Lần đầutiên được đưa ra thị trường vào tháng 2 năm 2002 cùng với phiên bản 1.0của .NET framework, là công nghệ nối tiếp của Microsoft's Active ServerPages(ASP) ASP.NET được biên dịch dưới dạng Common LanguageRuntime (CLR), cho phép những người lập trình viết mã ASP.NET với bất kỳngôn ngữ nào được hỗ trợ bởi NET language
Điểm khác biệt chính giữa ASP (Active Server Pages) và ASP.NET làtrong ASP.NET, phần đại diện visual components và code nằm riêng nhau,không lộn xộn như trong ASP Ngoài ra ASP.NET code hoàn toàn Object
Oriented, ASP được thiết kế riêng biệt nằm ở phía trên hệ điều hành windows và Internet Information Server do đó các công dụng của nó hết sức rời rạc và giới hạn Trong khi đó ASP.NET là một cơ cấu trong các cơ cấu của hệ điều hành windows dưới dạng nền hay khung NET Framework Do
đó nó không những có thế sử dụng các object của các ứng dụng cũ mà nó còn có thể sử dụng mọi tài nguyên của hệ điều hành windows.
ASP.NET được xây dựng lại từ số không, được thay đổi tận gốc
rễ và phát triển phù hợp với yêu cầu hiện nay.
ASP được thiết kế riêng biệt và nằm ở tầng phía trên hệ điều hành Windows và Internet Information Server, do đó các công dụng của nó hết sức rời rạc và giới hạn; trong khi đó ASP.NET là một cơ cấu trong các cơ cấu của hệ điều hành Windows dưới dạng nền hay khung NET (.NET Framework), do vậy, ASP.NET không những có thể dùng các object của các ứng dụng cũ mà còn
có thể sử dụng tất cả mọi tài nguyên mà Windows có.
Tập tin của ASP.NET có phần mở rộng là aspx, còn tập tin của ASP có phần mở rộng là asp
Tập tin của ASP.NET được phân tích cú pháp (parsed) bởi XSPISAPI.DLL, còn tập tin của ASP được phân tích bởi ASP.DLL
ASP.NET là kiểu mẫu lập trình phát động bằng sự kiện (Event Driven), còn ASP được thi hành theo thứ tự tuần tự từ trên xuống dưới.
Trang 20ASP.NET sử dụng trình biên dịch (compiled code) nên rất nhanh, còn ASP dùng trình thông dịch (interpreted code) do đó hiệu suất
và tốc độ phát triển chậm hơn.
ASP.NET hỗ trợ gần 25 ngôn ngữ lập trình mới với NET và chạy trong môi trường biên dịch (Compiled Enviroment), còn ASP chỉ chấp nhận VBScript và JavaScript nên ASP chỉ là một scripted language trong môi trường thông dịch (in the interpreter environment) Không những vậy, ASP.NET còn kết hợp nhuần nhuyễn với XML để chuyển vận các thông tin qua mạng.
ASP.NET hỗ trợ tất cả các browser và quan trọng hơn nữa là hỗ trợ các thiết bị lưu động (mobiles devices) Chính các thiết bị lưu động, mà mỗi ngày càng phổ biến, đã khiến việc dùng ASP trong việc phát triển mạng nhằm vươn tới thị trường mới đó trở nên vô cùng khó khăn.
b, Phương pháp làm việc trong mạng
Kiểu mẫu Request/Response
Kiểu mẫu này chính là toàn bộ phương pháp làm việc theo kiểu Client/Server hiện dùng với ASP Gồm 4 bước:
- Client (thông qua Internet Browser) xác định vị trí của Web Server qua 1 URL, ví dụ như: http://www.dantri.com.vn
- Client sẽ yêu cầu được tham khảo 1 trang trong mạng đó và thường là trang chủ (home page), ví dụ như: index.html hay default.htm.
- Server đáp ứng bằng cách hoàn trả hồ sơ mà Client đã yêu cầu trước đây
- Client nhận được hồ sơ gửi về và hiển thị trong browser của mình
Lưu ý: một khi Client đã nhận được hồ sơ rồi thì quá trình trao đổi qua lại kết thúc ngay Sau đó Server và Client không còn liên hệ.
Kiểu mẫu Event/Driven
Trang 21- Trong kiểu mẫu này, Server sẽ không chờ Client yêu cầu tham khảo
1 trang nào đó trong mạng mà Server đã bố trí và kế hoạch sẵn trước tất cả mọi tình huống để có thể hàng động kịp thời mỗi khi Client quyết định làm
1 điều gì đó Ta gọi đó là “response to your action”, còn trong kiểu mẫu trước là “response to your request” Như vậy, ASP.NET có thể phát hiện
ra các hành động của Client để phản ứng cho thích hợp.
- Server có thể làm được điều này là dựa vào tiến trình xử lý linh động ở Client (còn gọi là clever client-side processing) để thực hiện kiểu mẫu Event-Driven này Tiến trình xử lý ở Client xảy ra khi ta bố trí mã nguồn thích hợp mà Client có thể hiểu được trong các trang ta gửi về cho Client.
Lưu ý: mặc dù các Web Page đều nằm ở Server nhưng mã nguồn lại
có thể được thực hiện và xử lý hoặc ở Server hoặc ở Client (Server-Side processing và Client-Side processing) tuỳ theo cách bố trí Các mã nguồn ở Client và Server là hoàn toàn khác biệt và không có tác động hỗ trợ với nhau Có nghĩa là máy Client sẽ chịu trách nhiệm thi hành các mã nguồn dành cho mình cũng như máy Server chỉ chạy các mã nguồn dành cho Server.
- Thông tin hay nội dung cần thiết ở Server sẽ được chuyển đi dưới dạng “plain text command” để thực hiện các hiệu ứng động (dynamic effect) ở máy Client, ví dụ như: thay đổi hình ảnh (image rollover) hay hiển thị một thông điệp (message box) ASP.NET sẽ dùng các ngôn ngữ mới có trình biên dịch (compiled languages) như C# hay VB.NET để soạn các mã nguồn trong các trang Web ở Server.
2.2.3 Xây dựng một trang ASP.NET
a, Ví dụ đơn giản
Trang 22Ta nhận thấy code của trang này được chia làm 2 phần riêng biệt.
Phần 1: Page Directives
Phần này cung cấp cho ASP.NET những thông tin đặc biệt để ASP.NET biết cách xử lý cũng như những thông tin dùng trong quá trình biên dịch, trong đó bạn muốn ASP.NET dùng C# làm ngôn ngữ lập trình mặc định cho trang web.
Phần 2: Code HTML
Trang 23Đây là nơi bắt đầu code HTML, phần này trình bày nội dung của trang được xử lý bởi code ASP.NET trước khi gửi về và trong browser của Client Ngoài ra, ASP.NET cũng cho phép kèm theo những chỉ thị (instructions) trong Code Render Block bắt đầu bằng <% và chấm dứt bằng %> Để đưa ra những gì bạn muốn làm vào bên trong phần mã nguồn của phần HTML.
Ví dụ:
b, Phần định code và nội dung trang web
Hiện này có 2 cách viết code và nội dung trang web.
Code Inline Model:
Trong kiểu mẫu này, code được viết và giữ (code section) trong các trang ASP.NET nhưng không trộn lẫn với HTML dành cho phần nội dung (Content section).
Code Behind Model
Được áp dụng để phân định code và nội dung là phần code được sắp xếp trong một tập tin khác riêng biệt ở một chỗ lưu trữ khác hẳn chỗ chứa các trang ASP.NET, dĩ nhiên bạn phân chia như vậy thì phải sắp xếp để 2 tập tin riêng biệt đó có thể làm việc với nhau và được biên dịch cũng giống như kiểu mẫu Code Inline
c, Tiến trình xử lý trong visual studio net
Quá trình xử lý sẽ gồm quá trình biên dịch và xử lý các sự kiện.
Trang 24Quá trình biên dịch: Trước hết ASP.NET sẽ tiến hành biên dịch phần code ở phần Code Behind Code được biên dịch thành MSIL, CLR quản lý và sau đó biên dịch thành mã máy trước khi trang được gửi
về Browser của Client Code được lưu trữ ở một nơi riêng biệt CLR luôn luôn quản lý phòng trường hợp có sự thay đổi mà nguồn thì lập tức CLR sẽ biên dịch lại trang web đó.
Sau khi trang web được biên dịch, ASP.NET bắt đầu tiến trình xử lý tất
cả nguồn mã kể cả các sự kiện (Events) Ví dụ như bạn gõ vài chữ trong hộp Text box hoặc click vào một nút nào đó thì ASP.NET Engine sẽ nghiên cứu, khảo sát sự kiện đó để quyết định cách phản ứng và thi hành để đáp ứng lại biến cố theo kế hoạch lập trình đã quy định trước Tiếp theo, ASP.NET sẽ biến đổi tất cả các Server Control trong trang web ra thành những yếu tố HTML tương đương.
Cuối cùng, ASP.NET sẽ gửi kết quả dưới dạng HTML đến Client Browser, Client Browser chỉ nhận được trang web dưới dạng HTML thuần túy Như vậy có thể dùng bất cứ một Web Browser nào (không nhất thiết MSIL) cũng có thể hiển thị các trang ASP.NET
Trang 252.3 Ngôn ngữ C#
2.3.1 Giới thiệu ngôn ngữ C#
Ngôn ngữ C# khá đơn giản, chỉ khoảng hơn 80 từ khóa và hơn mười mấy kiểu dữ liệu được dựng sẵn Tuy nhiên, ngôn ngữ C# có ý nghĩa to lớn khi nó thực thi những khái niệm lập trình hiện đại C# bao gồm tất cả những hỗ trợ cho cấu trúc, thành phần component, lập trình hướng đối tượng Những tính chất đó hiện diện trong một ngôn ngữ lập trình hiện đại Hơn nữa ngôn ngữ C# được xây dựng trên nền tảng hai ngôn ngữ mạnh nhất là C++ và Java.
Tóm lại, C# có các đặc trưng sau đây:
C# là ngôn ngữ đơn giản
C# là ngôn ngữ hiện đại
C# là ngôn ngữ hướng đối tượng
C# là ngôn ngữ mạnh mẽ và mềm dẻo
C# là ngôn ngữ hướng module
C# sẽ trở nên phổ biến
a.C# là ngôn ngữ đơn giản
- C# loại bỏ được một vài sự phức tạp và rối rắm của các ngôn ngữ C++
và Java
- C# khá giống C/C++ về diện mạo, cú pháp, biểu thức, toán tử
- Các chức năng của C# được lấy trực tiếp từ ngôn ngữ C/C++ nhưng được cải tiến hơn rất nhiều.
b.C# là ngôn ngữ hiện đại
C# có được những đặc tính của ngôn ngữ hiện đại như:
- Xử lý ngoại lệ.
- Thu gom bộ nhớ tự động.
- Có những kiểu dữ liệu mở rộng.
- Bảo mật mã nguồn.
Trang 26c.C# là ngôn ngữ hướng đối tượng
C# hỗ trợ tất cả những đặc tính của ngôn ngữ hướng đối tượng là:
- C# được sử dụng cho nhiều dự án khác nhau như: tạo ra ứng dụng xử
lý văn bản, ứng dụng đồ họa, xử lý bảng tính; thậm chí tạo ra những trình biên dịch cho các ngôn ngữ khác
- C# là ngôn ngữ sử dụng giới hạn những từ khóa Phần lớn các từ khóa dùng để mô tả thông tin, nhưng không gì thế mà C# kém phần mạnh mẽ Chúng ta có thể tìm thấy rằng ngôn ngữ này có thể được sử dụng để làm bất cứ nhiệm vụ nào.
e.C# là ngôn ngữ hướng module
- Mã nguồn của C# được viết trong Class (lớp) Những Class này chứa các Method (phương thức) thành viên của nó
- Class (lớp) và các Method (phương thức) thành viên của nó có thể được sử dụng lại trong những ứng dụng hay chương trình khác.
Trang 27Bước 2: Vào menu Start → All Programs → Microsoft Visual Studio 2010
→ Visual Studio Tools → Visual Studio 2008 Command Prompt.
Bước 3: Bạn gõ lệnh biên dịch tập tin với cú pháp:
C:\> csc /t:exe /out:chaomung.exe chaomung.cs
Bước 4: Bạn chạy tập tin tập tin chaomung.exe
b Sử dụng Microsoft Visual Studio 2010 để tạo chương trình
Bước 1: Khởi động Visual Studio 2008
Bước 2: Vào menu File | New | Project
Bước 3: Khai báo
Bước 4: Soạn thảo nội dung code.
Bước 5: Nhấn F5 để chạy chương trình.
2.3.3 Lớp đối tượng và kiểu trong C#
Trang 28Bản chất của lập trình hướng đối tượng là tạo ra các kiểu mới, một kiểu biểu diễn một vật gì đó, giống như các ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng khác một kiểu trong C# cũng được biểu diễn bằng từ khóa class được gọi là lớp, còn thể hiện của lớp được gọi là đối tượng.
a, Phương thức
Các hành vi của một lớp được gọi là các phương thức thành viên (gọi tắt
là phương thức) của lớp đó Một phương thức được gọi là một hàm Các phương thức định nghĩa những gì mà một lớp có thể làm Trong C# cách sử dụng và khai báo phương thức giống như trong Java và C++.
b.Chú thích trong C#
Trong C# có 3 kiểu ghi chú:
Một chuỗi chú thích trên một dòng thì bắt đầu bằng ký tự “//” Khi trình biên dịch gặp hai ký tự này thì sẽ bỏ qua dòng đó
Kiểu chú thích cho một hay nhiều dòng, và ta phải khai báo “/*” ở phần đầu chú thích và kết thúc chú thích là ký tự “*/”
Sử dụng #region #endregion: Gán cho các dòng code một dịnh danh nào đó rồi thu ngắn dòng code lại Khi sử dụng tính năng này, giúp cho dễdàng tìm thấy các hàm hay các dòng code mà người lập trình cần tìm
d NameSpace
Giải pháp để giải quyết vấn đề này là việc tạo ra một namespace,namsespace sẽ hạn chếphạm vi của một tên, làm cho tên này chỉ có ý nghĩa trongvùng đã định nghĩa Giả sử có một người nói Tùng là một kỹ sư, từ kỹ sư phải đikèm với một lĩnh vực nhất địnhnào đó, vì nếu không thì chúng ta sẽ không biếtđược là anh ta là kỹ sư cầu đường, cơ khí hayphần mềm Khi đó một lập trìnhviên C# sẽ bảo rằng Tùng là CauDuong.KySu phân biệt vớiCoKhi.KySu hayPhanMem.KySu Namespace trong trường hợp này là CauDuong, CoKhi,PhanMem sẽ hạn chế phạm vi của những từ theo sau Nó tạo ra một vùng khônggian để tên sau đó có nghĩa
Trang 29System.Console mà chỉ cần viết Console thôi.
Trang 302.4 Tổng quan về SQL Server
2.4.1 Giới thiệu về SQL Server
SQL, viết tắt của Structured Query Language (ngôn ngữ hỏi có cấu trúc), là công cụ sử dụng để tổ chức, quản lý và truy xuất dữ liệu đuợc lưu trữ trong các cơ sở dữ liệu SQL là một hệ thống ngôn ngữ bao gồm tập các câu lệnh sử dụng để tương tác với cơ sở dữ liệu quan hệ.
Sql Server là một hệ thống quản trị cơ sở dữ liệu (Relational DataBase Management System- RDBMS) sử dụng các lệnh Transaction-SQL để trao đổi dữ liệu giữa Client Computer và Server Computer.
Một số đặc tính của SQL Server:
Cho phép quản trị một hệ CSDL lớn (lên đến vài tega byte), có tốc
độ xử lý dữ liệu nhanh đáp ứng yêu cầu về thời gian.
Cho phép nhiều người cùng khai thác trong một thời điểm đối với một CSDL và toàn bộ quản trị CSDL (lên đến vài chục ngàn user).
Có hệ thống phân quyền bảo mật tương thích với hệ thống bảo mật của công nghệ NT (Network Technology), tích hợp với hệ thống bảo mật của SQL Server.
Windows NT hoặc sử dụng hệ thống bảo vệ độc lập của SQL Server.
Hỗ trợ trong việc triển khai CSDL phân tán và phát triển ứng dụng trên Internet
Cho phép lập trình kết nối với nhiều ngôn ngữ lập trình khác dùng xây dựng các ứng dụng đặc thù (Visual Basic, C, C++, ASP, ASP.NET, XML, ).
Sử dụng câu lệnh truy vấn dữ liệu Transaction-SQL (Access là SQL, Oracle là PL/SQL).
Trang 31Các phiên bản của SQL Server:
Enterpise Manager: Là ấn bản đầy đủ của SQL Server có thể chạy trên 32CPU và 64GB RAM Có các dịch vụ phân tích dữ liệu Analysis Service.
Standard: Giống như Enterprise nhưng bị hạn chế một số tính năng cao cấp, có thể chạy trên 2CPU, 4GB RAM.
Personal: Phiên bản này chủ yếu để chạy trên PC, nên có thể chạy trên các hệ điều hành Windows 9x, Windows XP, Windows 2000, Windows 2003…
Developer: Là phiên bản tương tự Enterprise nhưngg bị giới hạn bởi số user kết nối đến.
Desktop Engine: Là phiên bản một engine chỉ chạy trên desktop và không có giao diện người dùng (GUI), kích thước CSDL giới hạn bởi 2GB.
Win CE: Sử dụng cho các ứng dụng chạy trên Windows CE.
Trial: Phiên bản dùng thử, bị giới hạn bởi thời gian.
SQL Client: Là phiên bản dành cho máy khách, khi thực hiện khai thác sẽ thực hiện kết nối đến phiên bản SQL Server, phiên bản này cung cấp giao diện GUI khai thác cho người sử dụng.
SQL Connectivity Only: Là phiên bản sử dụng chỉ cho các ứng dụng để kết nối đến SQL Server, phiên bản này không cung cấp công cụ GUI cho người dùng khai thác SQL Server.
Các phiên bản này được cài đặt phụ thộc vào bộ cài đặt mà bạn chọn hoặc lựa chọn khi cài đặt (ví dụ phiên bản Enterprise, Standard, Personal,
… bạn phải chọn theo bộ cài đặt, phiên bản SQL Client, Connectivity,… do bạn chọn trong các hộp thoại trong quá trình cài đặt).
2.4.2 Các thành phần của SQL Server
Trang 32SQL Server được cấu thành bởi nhiều thành phần khác nhau, các thành phần có mối quan hệ trong một hệ thống, phối hợp với nhau để tạo thành một giải pháp hoàn chính, nâng cao hiệu quả quản trị, phân tích, lưu trữ dữ liệu.
SQL Server gồm 4 thành phần chính:
a Lệnh SQL
Giống như mô hình điều hướng của DAO (Data Access Object), SQL cung cấp cả hai phần, ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu (DDL - Data Definition Language) và ngôn ngữ thao tác dữ liệu (DML - Data Manipulation Language) Tuy có vài phần trùng lặp, nhưng những câu lệnh DDL cho phép bạn tạo và định nghĩa các CSDL, các trường, các chỉ mục mới, trong khi những câu lệnh DML để bạn xây dựng các truy vấn, sắp xếp, lọc, và trích dữ liệu từ trong CSDL.
Data Manipulation Language (DLL): Các câu lệnh DDL trong SQL là biểu thức được xây dựng chung quanh những mệnh đề sau:
- CREATE Dùng để tạo mới các bảng, các trường và các chỉ mục
- DROP Dùng để xoá các bảng và chỉ mục khỏi CSDL.
- ALTER Dùng để sửa đổi các bảng bằng cách thêm trường, thay đổi định nghĩa của các trường.
Data Manipulation Language (DML):Các câu lệnh DML là các biểu thức được xây dựng dựa trên các mệnh đề sau:
- SELECT Dùng để truy vấn CSDL để lấy được những bản ghi thoả mãn những tiêu chuẩn nào đó.
- INSERT Dùng để chèn một nhóm dữ liệu vào CSDL thông qua một thao tác.
- UPDATE Dùng để thay đổi giá trị của những trường, những bản ghi cụ thể.
Trang 33Mệnh đề là những điều kiện thay đổi được dùng để xác định dữ liệu bạn muốn chọn, muốn thao tác Bảng sau liệt kê những mệnh đề bạn có thể dùng
- FROM Liệt kê danh sách các bảng mà ta cần lấy các bản ghi từ đó
- WHERE Xác định các điều kiện mà bản ghi được chọn phải đáp ứng được
- GROUP BY Dùng để nhóm các bản ghi được chọn thành các nhóm riêng biệt
- HAVING Dùng để đưa ra điều kiện cho mỗi nhóm
- ORDER BY Dùng để sắp xếp các bản ghi được chọ theo một thứ tự nào đó.
c Những toán hạng trong SQL
Có hai loại toán hạng trong SQL: toán hạng logic và toán hạng so sánh.
- Toán hạng logic:Toán hạng logic được dùng để nối các biểu thức, thường là trong phạm vi của mệnh đề WHERE gồm nhữ toán tử (AND, OR, NOT)
Ví dụ:SELECT * FROM MY_TABLE WHERE Condition1 AND Condition2;
- Toán hạng so sánh:Toán hạng so sánh được dùng để so sánh tương đối giá trị hai biểu thức để xác định những hoạt động nào sẽ được thực hiện Gồm những toán tử (>, <, =,>=,<=, <> )
Ví dụ:SELECT * FROM Publishers WHERE PubID = 5;
d Hàm tổng hợp (aggregate functions)
Hàm tổng hợp (hàm nhóm) được dùng trong phạm vi của mệnh đề SELECT trên một nhóm bản ghi để trả lại một giá trị Ví dụ, hàm AVG có thể trả lại giá trị trung bình của tất cả các giá trị trong một trường cụ thể Bảng sau liệt kê danh sách các hàm tổng hợp.
AVG Trả lại giá trị trung bình trong một trường.
COUNT Trả lại số bản ghi được chọn.
SUM Hàm tính tổng các giá trị trong một trường cụ thể.
Trang 34MAX Hàm trả về giá trị cực đại của trường đó MIN Hàm trả về giá trị cực tiểu của trường đó.
Trang 35CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH HỆ THỐNG WEBSITE BÁN HÀNG
3.1 Khảo sát
3.1.1 Hiện trạng cửa hàng
Cừa hàng Văn Hùng PC là cửa hàng cung cấp máy tính, linh kiện phụ kiện máy tính tầm cở ở thị trấn Bình Mỹ - Huyện Bình Lục - Hà Nam gồm 3 nhân viên bán hàng kiêm tư vấn, 1 nhân viên kế toán (thu tiền, viết hóa đơn, quản lý sổ sách) và 2 nhân viên kỹ thuật Hoạt động kinh doanh chủ yếu giống như buôn bán thông thường: khách hàng tới tận nơi xem máy, thiết
bị, linh phụ kiên hoặc muốn tư vấn thêm Sắp tới, cửa hàng có nhu cầu mở thêm chi nhánh và tuyền thêm nhân viên, trước mắt cửa hàng cần quảng cáo trên mọi hình thức sau đó là mở rộng quy mô và hình thức kinh doanh Việc nhập hàng của cửa hàng hiện nay là đặt hàng qua mạng, gọi điện hoặc đến gặp trực tiếp đối tác, mọi khoản tiền thanh toán liên quan tới việc nhập hàng đều được chuyển khoản thông qua tài khoản ngân hàng Hàng ngày,
có khá nhiều khách đến xem, nghe tư vấn và mua hàng Khách hàng chủ yếu là các cán bộ, viên chức, học sinh, những đối tượng này rất cần sự tư vấn của người có chuyên môn nhưng không phải lúc nào cũng có thể đến cửa hàng, vì vậy những đối tượng này thường điện thoại nên cửa hàng tư vấn được rất ít so với khả năng vốn có (máy tính nối mạng internet, tất cả nhân viên đều có kiến thức khá và giỏi về công nghệ thông tin) Các chương trình khuyến mại của cửa hàng đểu public qua tờ rời và người quen.
Ban giám đốc cửa hàng
Công việc của ban giám đốc là quản lý toàn bộ sự vận hành của của cửahàng bao gồm quả lý nhân sự, quản lý tài chính, quản lý hàng hóa, vạch kế hoạchkinh doanh…
Ban quản lý hàng hóa
Ban quản lý hàng hóa quản lý tất cả những hoạt động về xuất nhập hànghóa trong cửa hàng Thông qua hoạt động của ban này cửa hàng có thể biết đượctrong kho còn những hàng gì với số lượng bao nhiêu Ban quản lý hàng hóa cũngrất quan trọng thông qua hoạt động của ban này cửa hàng có thể biết nững thông
Trang 36tin cần thiết cho việc bán hàng Đó là còn thiếu mặt hàng gì, còn nhiều mặt hàng
gì, hàng gì đã hết để có thể điều chỉnh giá một cách hợp lý nhất mang lại lợinhuận tối đa cho cửa hàng Ban quản lý hàng hóa cũng có những cuộc điều trasản phẩm trên thị trường để cập nhật những sản phẩm mới, những sản phẩmđược người tiêu dùng ưa chuộng
Ban quản lý dịch vụ
Trong kinh doanh ban quản lý dịch vụ ngày càng đóng vai trò rất quantrọng trong chiến lược phát triển của cửa hàng hay bất kì một công ty nào Kháchhàng sẽ thấy rất yên tâm khi cửa hàng có một dịch vụ chăm sóc khách hàng tốt.Khi cửa hàng nắm bắt được nhu cầu tâm tư nguyện vọng của khách hàng thì sẽ
có những điều chỉnh hợp lý kịp thời phục vụ khách hàng Tìm ra những thiếu sótlàm khách hàng chưa hài long từ đó có những sửa đổi nhằm nâng cao chất lượngphục vụ
Ban quản lý khuyến mãi: Quản lý các chương trình khuyến mãi của cửa
hàng, đề ra các chương trình khuyến mãi đúng thời điểm nhằm thu hút tối
đa khách hàng đến với cửa hàng
Ban tổ chức sự kiện: Chuyên tổ chức các sự kiện của cửa hàng nhằm tiếp
cận, giới thiệu và quảng bá cửa hàng tới công chúng
Trang 373.1.2 Nhu cầu của chủ cửa hàng
- Mở rộng quy mô và hình thức kinh doanh (bán hàng trực tuyến).
- Quảng cáo, giới thiệu sản phẩm.
- Tận dụng nhân lực, thiết bị kỹ thuật hiện có để hỗ trợ khách hàng một cách tốt nhất cả về chất và lượng.
- Public được các thông tin tuyến dụng nhân sự.
- Tiết kiệm được thời gian chi phi giao dịch cho cả khách hàng và cửa hàng.
3.1.4 Yêu cầu đặt ra với website
Hiện nay trên thực tế, các cửa hàng kinh doanh trực tuyến có cácchức năng như sau:
Cập nhật những sản phẩm Trình bày lên trang web để giới thiệu vớikhách hàng
Khi khách hàng vào mua hàng, cửa hàng phải cung cấp cho mỗi kháchhàng một giỏ hàng để chứa các mặt hàng cần mua Khách hàng có thể bỏlại mặt hàng đã chọn hay thêm hàng mới vào giỏ hàng Khi khách hànghoàn thành công việc chọn lựa hàng hóa, cửa hàng tiến hành tính tiền chokhách hàng Đối với từng cửa hàng thì có một giới hạn về thời gian thayđổi giỏ hàng khác nhau
Cửa hàng phải đảm nhận nhiệm vụ quản lý chương trình khuyến mãi docông ty đưa ra đối với mặt hàng
Trang 38 Ngoài ra, có một số cửa hàng điện tử còn quản lý thêm thông tin kháchhàng dùng làm tư liệu tham khảo cho khách hàng đến sau.
Website của em xây dựng cũng đảm nhiệm những công việc của một cửahàng điện tử thông thường: quảng cáo sản phẩm, mua hàng, quản lý chương trìnhkhuyến mãi…
Thông thường, các cửa hàng điện tử kí kết hợp đồng với các công ty Cáccông ty này gửi thông tin hàng hóa đến bộ phận nhập liệu của cửa hàng đểnhập thông tin về mặt hàng Sau đó quá trình mua bán đều do cửa hàngđảm trách
Khi vào mua hàng trong cửa hàng, điều làm cho khách hàng lúng túngnhất đó là không bít chọn sản phẩm nào của công ty nào cho phù hợp vớinhu cầu của mình Để giải quyết phần nào khó khăn đó, hệ thống xâydựng chức năng tìm kiếm theo tiêu chí Những tiêu chí này đại diện choyêu cầu của khách hàng về một loại mặt hàng nào đó
Hiện nay trên thị trường có rất nhiều hình thức khuyến mãi Đối với hệthống cửa hàng này, chức năng quản lý khuyến mãi đáp ứng được nhữngyêu cầu đề ra và mang lại hiệu quả cao Hệ thống xác định mặt hàng nào
có khuyến mãi, và duyệt theo mức độ khuyến mãi từ cao xuống thấp đảmbảo cho khách hàng bao giờ cũng được hưởng chế độ khuyến mãi tối đa
Hệ thống cửa hàng không chỉ thích hợp trong lĩnh vực mua bán trựctuyến Hơn thế nữa, hệ thống có thể đảm nhận công việc quản lý một cửahàng kinh doanh bình thường
Tóm lại, với việc tận dụng ưu điểm cơ sở dữ liệu phân tán - các cơ sở dữliệu phía công ty và cơ sở dữ liệu tập trung ở phía server, hệ thống cửa hàng cókhả năng quản lý một cửa hàng lớn và đầy đủ các mặt hàng với chi phí thấp.Đồng thời, cửa hàng có khả năng quản lý và kinh doanh mọi loại mặt hàng đápứng yêu cầu phong phú của khách hàng Với công cụ tìm kiếm giúp cho kháchhàng tìm được sản phẩm phù hợp Và với công cụ quản lý các chương trìnhkhuyến mãi, hy vọng hệ thống cửa hàng sẽ là môi trường kinh doanh thuận lợicho các công ty và là nơi mua sắm lý tưởng thỏa mãn nhu cầu nhiều khách hàng
3.1.5 Yêu cầu hệ thống