1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

xây dựng website tin tức của công ty lss

46 528 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây dựng website tin tức của công ty lss
Tác giả Nhóm tác giả
Người hướng dẫn PHS. Nguyễn Văn A
Trường học Trường Đại Học Công Nghệ Thông Tin - Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Kỹ thuật phần mềm, Thiết kế website
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 1,77 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tại đây nó tương tácvới tầng model để thực hiện các yêu cầu về dữ liệu như việc gọi các thuộc tính, các phương thức xử lý dữ liệu sau đó nhận lại các thông tin, dữ liệu được trả về từ mo

Trang 1

Luận văn Xây dựng website tin tức của công ty lss

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 3 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 4

I Mô hình 3 lớp trong lập trình website.4

II Nguyên tắc hoạt động của website. 6

III Website tĩnh 6

IV Website động 7

V Mô hình hướng đối tượng. 8

VI Tổng quan về cơ sở dữ liệu quan hệ 19

VII Giới thiệu MySQL 21

VIII Giới thiệu về PHP 25

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG 34

I Mô tả CSDL Website tin tức 34

II Khảo sát hiện trạng và nhu cầu. 35

III Các bảng trong CSDL 36

IV Chi tiết các thuộc tính trong CSDL 37

CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ VÀ CÀI ĐẶT CHƯƠNG TRÌNH 39

6 Module thêm mới bài viết 42

7 Module quản lý các liên kết 43

8 Module thêm mới 1 liên kết 44

9 Module xem liên kết 45

10 Module thêm mới liên kết 46

11 Module danh sách quản trị viên 46

12 Module thêm mới quản trị 48

TÀI LIỆU THAM KHẢO 49

Trang 3

LỜI NÓI ĐẦU

Ngày nay, ứng dụng công nghệ thông tin và việc tin học hóa được xem là một trong những yếu tố mang tính quyết định trong hoạt động của chính phủ, tổ chức, cũng như các công ty Nó đóng vai trò hết sức quan trọng, có thể tạo ra những bước đột phá mạnh mẽ Một trong số các ứng dụng nổi bật nhất của công nghệ thông tin đó là Internet, Internet là một kho tài nguyên vô cùng phong phú và đa dạng Các dịch vụ của nó giúp cho con người ở khắp các châu lục trên thế giới có thể trao đổi, cập nhật thông tin một cách nhanh chóng, chính xác

và dễ dàng Các website trở thành một người bạn đáng tin cậy của những người sử dụng mạng Làm thế nào để người đọc nắm bắt được thông tin về điện thoại, máy tính, xe… Internet sẽ

là đáp án có hiệu quả cao nhất để người đọc có thể tìm hiểu về những thông tin công nghệ trong nước hay nước ngoài

Thông tin công nghệ là một thông tin vô cùng quan trọng đối với người yêu thích công nghệ Nhưng muốn thu hút người đọc nhiều hơn nữa đến với công nghệ chúng ta cần xây dựng một website giới thiệu về điện thoại, máy tính, xe… Bắt nguồn từ ý tưởng này em đã

chọn đề tài “Xây dựng website tin tức của công ty lss” nhằm giới thiệu, quảng bá tới người

đọc một cái nhìn sâu, chi tiết hơn về các thông tin mới nhất về công nghệ trong và ngoài nước

Trang 4

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

I Mô hình 3 lớp trong lập trình website.

o Model: Model được phân nhiệm vụ truy xuất, xác nhận và lưu trữ dữ liệu vào CSDL của ứng dụng Tất cả những nhiệm vụ logic đều được thực thi ở model

o View: View được phân nhiệm vụ hiển thị dữ liệu và nhận dự liệu từ phía người dùng thông qua các điều khiển để tương tác với model

o Controller Có thể nói đây là tầng quan trọng nhất trong 3 tầng, controller là tầng xử lý trung gian giữa View và Model Mọi yêu cầu

từ phía người dùng được nhận thông qua View (qua FORM HTML hoặc URL) và chuyển sang tầng Controller xử lý Tại đây nó tương tácvới tầng model để thực hiện các yêu cầu về dữ liệu (như việc gọi các thuộc tính, các phương thức xử lý dữ liệu) sau đó nhận lại các thông tin, dữ liệu được trả về từ model và hiển thị cho người dùng thông qua View

2 Ưu điểm

- Phát triển phần mềm: Có tính chuyên nghiệp hóa, có thể chia cho nhiều nhóm được đào tạo nhiều kỹ năng khác nhau, từ thiết kế mỹ thuật cho đến lập trình đến tổ chức database Giúp phát triển ứng dụng nhanh, đơn giản, dễ nâng cấp,…

- Bảo trì: với các lớp được phân chia theo như đã nói, thì các thành phần cảu một hệ thông dễ được thay đổi, nhưng sự thay đổi có thể được cô lập trong từng lớp, hoặc

Trang 5

chỉ ảnh hưởng đến lớp ngay kề của nó, chứ không phát tán náo loạn trong cả chươngtrình.

- Mở rộng: Với các lớp được chia theo 3 lớp như đã nói, việc thêm chức năng vào cho từng lớp sẽ dễ dàng hơn là phân chia theo cách khác

Trang 6

II Nguyên tắc hoạt động của website.

- Từ máy client gõ địa chỉ URL của trang web vào thanh địa chỉ của web browser, khi

đó web browser sẽ dựa vào tên domain để tìm kiếm ip của web server (bằng cách dò trên DNS Server)

- Khi có ip, web browser sẽ gửi yêu cầu đến web server để lấy nội dung trang web

- Web server sẽ xử lý yêu cầu của client: lấy nội dung của website mà client yêu cầu

để gửi client

- Khi nhận được nội dung trang web thì web browser sẽ hiển thị lên cho người dùng

- Trình duyệt web sẽ tách địa chỉ website ra làm ba phần:

 Giao thức (http)

 Máy chủ tên miền (www.webname.com)

 Tên tệp (file.htm)

- Trình duyệt web liên hệ với máy chủ tên miền (DNS server) để phân giải tên miền

“www.webname.com” thành địa chỉ ip của web server

- Trình duyệt sẽ gửi tiếp 1 kết nối tới máy chủ địa chỉ ip tương ứng cổng 80

- Dựa trên giao thức HTTP, trình duyệt gửi yêu cầu đến máy chủ, yêu cầu tệp:

http://webname.com/file.htm

- Máy chủ sẽ gửi đoạn text dạng html đến trình duyệt của web client Trình duyệt đọc các thẻ html, định dạng trang web và kết xuất ra màn hình

III Website tĩnh.

- Trang web tĩnh thường được xây dựng bằng các ngôn ngữ HTML, DHTML,…

- Trang web tĩnh thường được dùng để thiết kế các trang web có nội dung ít cần thay đổi và cập nhật

- Website tĩnh là website chỉ bao gồm các trang web tĩnh và không có cơ sở dữ liệu đi kèm

- Website tĩnh thích hợp với cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp vừa và nhỏ mới làm quen với môi trường internet

- Trang web tĩnh và website tĩnh các các ưu và nhược điểm cơ bản dưới đây

Ưu điểm cơ bản

Trang 7

- Thiết kế đồ họa đẹp : trang web tĩnh thường được trình báy ấn tượng và cuốn hút hơn web động về phần mỹ thuật đồ họa vì chúng ta có thể hoàn toàn tự do trình bày các ý tưởng về đồ họa và mỹ thuật trên toàn diện tích từng trang web tĩnh.

- Tốc độ truy cập nhanh: tốc độ truy cập của người dùng vào các trang web tĩnh nhanhhơn các trang web động vì không mất thời gian trong việc truy vấn cơ sở dữ liệu nhưweb động

- Thân thiện hơn với các máy tìm kiếm: bởi vì địa chỉ url của các html, htm, trong trang web tĩnh không chứa dấu chấm hỏi như trong web động

- Chi phí đầu tư thấp: chi phí xây dựng website tĩnh thấp hơn nhiều so với website động vì không phải xây dựng các CSDL, lập trình phần mềm cho web và chi phí choviệc thuê chỗ cho CSDL, chi phí yêu cầu hệ điều hành tương thích

Nhược điểm cơ bản

- Khó khăn trong việc thay đổi và cập nhật thông tin

- Thông tin không có tính linh hoạt, không thân thiện với người dùng

- Khó tích hợp, nâng cấp, mở rộng: khi muốn mở rộng, nâng cấp 1 website tĩnh hầu như là phải làm mới lại website

IV Website động.

được hỗ trợ bởi các phần mềm phát triển web

- Với web động, thông tin hiển thị được gọi ra từ một cơ sở dữ liệu khi người dùng truy vấn tới một trang web Trang web được gửi tới trình duyệt gồm những câu chữ, hình ảnh, âm thanh hay những dữ liệu số hoặc ở dạng bảng hoặc ở nhiều hình thức khác nữa

điện tử (một cửa hàng trực tuyến) trưng bày catalogue sản phẩm trên website hay theo dõi kho hàng, khi một mặt hàng được giao, ngay lập tức những trang

có liên quan đến sản phẩm đó phản ánh sự thay đổi này Những website cơ sở

dữ liệu còn có thể thực hiện những chức năng truyền và xử lý thông tin giữa doanh nghiệp – doanh nghiệp

Trang 8

- Web động thường được phát triển bằng các ngôn ngữ lập trình tiên tiến như PHP, ASP, ASP.NET, Java, CGI, Perl, và sử dụng các cơ sở dữ liệu quan hệ mạnh như Access, My SQL, MS SQL, Oracle, DB2,

cập nhật thông qua việc Bạn sử dụng các công cụ cập nhật của các phần mềm quản trị web Thông tin luôn được cập nhật trong một cơ sở dữ liệu và người dùng Internet có thể xem những chỉnh sửa đó ngay lập tức Vì vậy website được hỗ trợ bởi cơ sở dữ liệu là phương tiện trao đổi thông tin nhanh nhất với người dùng Internet Điều dễ nhận thấy là những website thường xuyên được cập nhật sẽ thu hút nhiều khách hàng tới thăm hơn những web site ít có sự thay đổi về thông tin

toàn có thể dễ dàng quản trị nội dung và điều hành website của mình thông qua các phần mềm hỗ trợ mà không nhất thiết Bạn cần phải có kiến thức nhất định về ngôn ngữ html, lập trình web,

Bạn cũng có thể nhìn nhận vấn đề theo khía cạnh khác: chẳng hạn bạn đã có sẵn những cơ sở dữ liệu như cơ sở dữ liệu sản phẩm, nhân sự, khách hàng hay bất kỳ cơ sở dữ liệu nào đó mà bạn muốn đưa thêm giao diện web vào để người dùng nội bộ hay người dùng Internet đều có thể sử dụng chương trình chỉ với trình duyệt web của mình

thông tin lớn, các website của các tổ chức, doanh nghiệp hoạt động chuyên nghiệp trên Net đều sử dụng công nghệ web động Có thể nói web động là website của giới chuyên nghiệp hoạt động trên môi trường Internet

V Mô hình hướng đối tượng.

Trang 9

1 Mô hình hướng đối tượng

- “Lập trình hướng đối tượng là 1 phương pháp viết mã cho phép các lập trình viên nhóm các action tượng tự nhau vào các class” Điều này giúp mã lệnh giữvững được nguyên lý DRY “don’t repeat yourself” (không lặp lại chính nó) và

dễ dàng để bảo trì

- Một lợi ích to lớn của nguyên lý lập trình DRY là: nếu một phần thông tin nào

đó được thay đổi trong chương trình của bạn, thì thông thường chỉ cần có duy nhất 1 thay đổi để cập nhật lại mã lệnh Một trong những ác mộng lớn nhất đối với các lập trình viên là bảo trì mã lệnh, nơi dữ liệu được khai báo đi khai báo lại nhiều lần, họ phải tìm kiếm, làm việc trên các dữ liệu và chức năng trùng lặp

- Thật ra Lập Trình Hướng Đối Tượng trở nên đáng sợ đối với rất nhiều lập trình viên bởi nó mang đến các cú pháp khá mới mẻ và cầu kỳ , do vậy nó nhanh chóng trở nên phức tạp hơn rất nhiều so với lập trình hướng thủ tục Tuy nhiên, nếu các bạn nhìn nhận vấn đề 1 cách kỹ lưỡng hơn, Lập Trình Hướng Đối Tượng thực ra lại là 1 phương pháp rất đơn giản, giúp cho việc lậptrình đơn giản hóa đi rất nhiều

Hiểu Về Đối Tượng (Objects) Và Lớp (Class)

- Trước khi bạn có thể đi sâu vào cái tinh túy của Lập Trình Hướng Đối Tượng,một cái nhìn căn bản về sự khác nhau giữa object và class là rất cần thiết Phần này chúng ta sẽ đi vào việc xây dựng từng phần của class, khả năng khácnhau và một số công dụng của chúng

Nhận thức sự khác nhau giữa Object và Class

- Đôi khi có một số quan niệm nhầm lẫn trong hướng đối tượng: nhiều lập trình viên có kinh nghiệm cho rằng hai khái niệm object và class có thể thay thế cho

Trang 10

nhau Tuy vậy, đây không phải là vấn đề đáng quan tâm, mặc dù sự khác nhaugiữa object và class có thể sẽ rất phức tạp khiến bạn phải bù đầu để tìm hiểu khi mới tiếp xúc với chúng.

- Nhìn vào hình ví dụ phía trên, một class cũng giống như một bản thiết kế của một ngôi nhà Nó định nghĩa hình dạng của ngôi nhà trên giấy, với các mối quan hệ giữa những phần khác nhau của ngôi nhà được xác định rõ và lên kế hoạch cụ thể, mặc dù ngôi nhà chưa thực sự tồn tại

- Một object sau đó, cũng giống như một ngôi nhà thực tế được xây dựng dựa trên bản thiết kế này Dữ liệu trong object ở đây có thể được xem như là gỗ, dây điện, và bê tông để tạo nên ngôi nhà hoàn chỉnh: mà không hề có chi tiết cách tạo ra chúng trong bản thiết kế Tuy nhiên, khi kết hợp tất cả lại với nhau, nó sẽ trở thành một ngôi nhà hoàn chỉnh đến từng chi tiết

- Các Class xử lý cấu trúc dữ liệu và các action, đồng thời sử dụng các thông tin

đó để xây dựng các object Có thể có nhiều hơn một object được xây dựng từ cùng một class tại cùng một thời điểm, mỗi object này đều là 1 cá thể độc lập

và không phụ thuộc lẫn nhau Trở lại vấn đề xây dựng, điều này cũng giống như một quần thể các lô nhà có thể được xây dựng trên cùng một bản thiết kế:

150 ngôi nhà khác nhau đều có hình dạng giống nhau, nhưng có các hộ gia đình và nội thất bên trong đều khác nhau

Trang 12

Định nghĩa thuộc tính của Class

Để thêm dữ liệu vào một class, người ta sử dụng thuộc tính, hoặc một biến riêng biệt nào

đó Chúng hoạt động tương tự như các biến thông thường, chỉ khác một điều là chúng đang liên kết với object và vì thế để có thể truy cập và sử dụng được chúng ta phải thông qua object hay nói cách khác là sử dụng object.

Để thêm một thuộc tính vào MyClass, bạn thêm đoạn mã sau vào script của bạn:

01 <?php02

08 $obj = new MyClass;

Để đọc thuộc tính này và xuất chúng ra trình duyệt, chúng ta sẽ phải tham chiếu chúng thông qua các object:

Trang 13

là một cấu trúc của Hướng Đối Tượng, để một object có thể truy cập được nội dung của thuộc tính và phương thức trong class.

Sửa lại mã lệnh file test.php như sau:

01 <?php02

08 $obj = new MyClass;

Và bây giờ Reload lại trình duyệt của để được kết quả như sau:

I'm a class property!

 Định nghĩa Phương thức của Class

Phương thức là các hàm riêng biệt của class Các action riêng lẻ, mà một object sẽ thực thi, thì được định nghĩa bên trong class như là các phương thức.

Ví dụ, để tạo ra các phương thức có khả năng thiết lập và trả về giá trị của thuộc tính$prop1, ta thêm đoạn mã như sau:

01 <?php02

Trang 14

Để sử dụng các phương thức này, việc gọi chúng cũng tương tự như sử dụng các hàm thông thường, nhưng chúng ta phải thông qua object để tham chiếu đến chúng Echo thuộc tính từMyClass, thay đổi giá trị của nó, và echo nó một lần nữa để xem sự thay đổi:

Trang 15

20 echo $obj->getProperty(); // echo

giá trị của thuộc tính

echo $obj->getProperty(); // echo

nó lại 1 lần nữa để xem sự thay

đổi

25

26 ?>

 Reload lại trình duyệt, và bạn sẽ nhìn thấy như sau:

I'm a class property!

I'm a new property value!

 “Sức mạnh của Hướng Đối Tượng càng bộc lộ rõ khi chúng ta sử dụng cùng một class cho nhiều trượng hợp”

Trang 16

18 // Tạo hai objects

19 $obj = new MyClass;

20 $obj2 = new MyClass;

26 // Thiết lập giá trị mới cho thuộc tính $prop1 của từng object

27 $obj->setProperty("I'm a new property value!");

28 $obj2->setProperty("I belong to the second instance!");

VI Tổng quan về cơ sở dữ liệu quan hệ

1 Định nghĩa cơ sở dữ liệu quan hệ

Cơ sở dữ liệu quan hệ là loại cơ sở dữ liệu có cấu trúc bao gồm các bảng dữ liệu, mỗi bảng dữ liệu có quan hệ với các bảng khác theo một trong ba loại mối quan hệ Ngoài ra chúng có thể quan hệ trực tiếp với nhau, nhưng cũng có thể quan hệ gián tiếp thông qua các bảng khác

Trang 17

2 Các thành phần trong cơ sở dữ liệu quan hệ

- Bảng dữ liệu: bảng là thực thể có cấu trúc dạng ma trận, dùng để chứa các thôngtin quan hệ trong một hệ thống có thứ tự Cấu trúc của bảng được tạo thành từ cáctrường (field) hay còn gọi là cột (column) và mẩu thông tin được nhóm lại theo từnghàng (rows)

- Cột dữ liệu: Cột là một khối dữ liệu trong bảng, mỗi cột trong bảng có cấu trúcnhư một cột thông tin chi tiết có cùng loại dữ liệu, chúng có thể có quan hệ trực tiếp haygián tiếp đến các cột khác trong bảng dữ liệu có quan hệ

- Hàng (rows): Là một thành phần của bảng, chứa thông tin của nhiều cột dữ liệutrong bảng

- Giá trị null: Là giá trị rỗng hay không được gán

+ Quan hệ n - n (nhiều- nhiều): Hai kiểu thực thể A và B có mối quan hệ n-n với nhaunêu mỗi đối tượng thuộc A có tương ứng n đối tượng thuộc B và ngược lại

3 Thuộc tính khoá và thuộc tính liên kết

- Thuộc tính khoá của một kiểu thực thể là thuộc tính cho phép xác định mỗi thựcthể và phân biệt với mỗi thực thể khác nhau

- Có hai loại khoá: Khoá chính (primary-key) và khoá quan hệ (Foreign - Key)

Trang 18

Khoá chính: Khoá chính của một bảng luôn có giá trị duy nhất, điều đó có

nghĩa là không tồn tại hai mẩu tin có giá trị trên cột được thiết kế là khoá chính

trùng nhau Ngoài ra, khoá không tồn tại giá trị null hay rỗng

Khoá quan hệ (khoá ngoại): Là khoá được thiết kế ràng buộc với khoá chính

của một bảng khác ở bên ngoài bảng đó

- Thuộc tính liên kết: Mỗi thuộc tính được gọi là thuộc tính liên kết giữa các thựcthể nếu nó không phải là khoá của kiểu thực thể này nhưng lại là khoá của thực thểkhác

4 Chuẩn hoá quan hệ

- Chuẩn hoá quan hệ nhằm tối ưu dữ liệu tránh dư thừa, tránh nhập nhằng thôngtin

- Các dạng chuẩn hoá:

+ Dạng chuẩn 1 (1NF): Tất cả các thuộc tính phải là nguyên tố

+ Dạng chuẩn 2 (2NF): Các thuộc tính không khoá phụ thuộc đầy đủ vào khoá + Dạng chuẩn 3 (3NF): Các thuộc tính không khoá phụ thuộc trực tiếp vào khoá

- Chuẩn hoá dữ liệu:

+ Dạng chuẩn 1NF ta tách các thuộc tính không lặp

+ Từ 1NF-2NF: Tách các thuộc tính phụ thuộc bộ phận vào khoá

+ Từ 2NF-3NF: Tách các thuộc tính không phụ thuộc vào khoá

5.1 MySQL là gì ?

- MySQL là một cơ sở dữ liệu server nhỏ

- MySQL là một trong những lựa chọn cho các ứng dụng vừa và nhỏ

Trang 19

- MySQL hỗ trợ SQL chuẩn

- MySQL được biên dịch dựa trên nhiều nền khác nhau, như Linux, Windows

- MySQL miễn phí trong download và sử dụng

5.2 Tại sao ta sử dụng hệ cơ sở dữ liệu MySQL?

Sự kết hợp giữa PHP và MySQL tạo nên một nền tảng tốt cho trang web Số lượng người sử dụng ngôn ngữ này ngày càng cao trong cộng động lập trình web, PHP

và MySQL trở nên rất thông dụng

Các đặc điểm nổi bật:

 Nhanh và mạnh: MySQL không có đầy đủ những cơ sở vật chất cho một HệQuản trị cơ sở dữ liệu Nếu công việc của bạn là lưu trữ dữ liệu trên web hoặclàm một trang Thương mại điện tử thì MySQL có đủ những thứ bạn cần Đốivới những cơ sở dữ liệu cỡ trung bình thì MySQL hỗ trợ tuyệt vời về tốc độ

 Cải tiến liên tục: MySQL được cải thiện liên tục với một tần số không ngờ Cácnhà phát triển nó cập nhật thường xuyên, ngoài ra còn bổ sung các tính nănghữu ích cho nó

Trang 20

5.3 Các kiểu dữ liệu trong MySQL

Loại dữ liệu numeric: bao gồm kiểu số nguyên và kiểu số chấm động

Bảng dữ liệu số nguyên

Tinyint -127->128 hay 0 255 1 Số nguyên rất

nhỏ

Smallint -32768->32767 hay 0 65535 2 Số nguyên nhỏ Mediumint -8388608->838860 hay 0 6777215 3 Số nguyên vừa Int -231 ->231 hay 0 232 – 1 4 Số nguyên

Bigint -263 ->263 – 1 hay 0 264 -1 8 Số nguyên lớn

Bảng dữ liệu số chấm động

Float Phụ thuộc số thập phân Số thập phân dạng

single hay double Float(M, D) ±1.175494351E – 98

Trang 21

Loại Range Diễn giải

Loại dữ liệu String: chia làm 3 loại.

 Char- chiều dài cố định, varchar- chiều dài biến thiên Char cho phép bạn nhậpliệu dưới dạng chuỗi với chiều dài lớn nhất bằng chiều dài bạn đã định nghĩa

 Text hay Blob: Text cho phép lưu chuỗi rất lớn, Blob cho phép lưu đối tượng nhịphân

 Enum và Set.

Char 1-255 Chiều dài của chuỗi lớn nhất 255 kí tự

Varchar 1-255 Chiều dài của chuỗi lớn nhất 255 kí tự

Trang 22

Tinyblob 28 – 1 Khai báo cho Field chứa kiểu đối tượng

nhị phân cỡ 255 kí tự

Tinytext 28 – 1 Khai báo cho Field chứa kiểu chuỗi cỡ

Mediumtext 224 - 1 Khai báo cho Field chứa kiểu chuỗi dạng

văn bản vừa khoảng 16777215 kí tự

Longblob 232 – 1 Khai báo cho Field chứa kiểu blob lớn

Trang 23

khác nên PHP đã nhanh chóng trở thành một ngôn ngữ lập trình web phổ biến Khi client gửi yêu cầu "cần tải trang này về" đến web server, đầu tiên web server (server bắtbuộc phải hỗ trợ PHP) sẽ phân tích và thi hành các mã lệnh được nhúng trong trang yêucầu, sau đó trả về một trang web kết quả đã được xử lý cho client PHP là một ngôn ngữ lập trình được kết nối chặt chẽ với máy chủ Nói một cách đơn giản không theo thuật ngữ khoa học thì một quá trình xử lý PHP được thực hiện trên máy chủ

( Windowns hoặc Unix ) Khi một trang Web muốn dùng PHP thì phải đáp ứng được tất cả các quá trình xử lý thông tin trong trang web đó, sau đó đưa ra kết quả như ngôn ngữ HTML Vì quá trình xử lý này diễn ra trên máy chủ nên trang Web được viết bằng PHP sẽ dễ nhìn hơn ở bất kì hệ điều hành nào

Cũng giống như hầu hết các ngôn ngữ lập trình khác, PHP có thể nối trực tiếp với HTML Mã PHP tách biệt với HTML bằng các thực thể đầu và cuối Khi một tài liệu được đưa ra phân tích, quá trình xử lý PHP chỉ được thực hiện ở những điểm quan trọng, rồi sau đó đưa ra kết quả

Nhưng PHP cũng có khả năng tách biệt mã hoàn toàn với HTML Nói rộng hơn,việc đưa ra sự kết hợp này rất chi là lý tưởng bởi vì nó cho phép các nhà thiết kế có thể làm việc trên trang Web đã được bố trí theo kế hoạch mà không bị cản trở bởi các mã

Lịch sử ra đời của PHP

PHP được giới thiệu năm 1994 như một bộ sưu tập của một ngôn ngữ lập trình chưa chặt chẽ và dựa vào Perl và các dụng cụ của trang chủ Tác giả của cuốn ngôn ngữ lập trình này là ông R.Lerdoft

Tới năm 1998 việc công bố phiên bản 3 thì PHP mới chính thức phát triển theo hướng tách riêng của mình Giống như C và Perl, PHP là một ngôn ngữ lập trình có cấu trúc và tính năng đa dạng Chính vì những điểm giống nhau này đã khuyến khích các nhà thiết kế Web chuyên nghiệp chuyển qua sử dụng PHP Với phiên bản 3 này PHP cũng cung cấp một số lượng cơ sở dữ liệu khá đồ sộ gồm cả MySQL, SQL, OPBC và Oracle

Nó cũng có thể làm việc với các hình ảnh các file dữ liệu, FTP, XML và host của các kĩ thuật ứng dụng khác

Ngày đăng: 09/03/2014, 21:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

 Bảng dữ liệu số nguyên - xây dựng website tin tức của công ty lss
Bảng d ữ liệu số nguyên (Trang 20)
Nó cũng có thể làm việc với các hình ảnh các file dữ liệu, FTP, XML và host của các kĩ thuật ứng dụng khác - xây dựng website tin tức của công ty lss
c ũng có thể làm việc với các hình ảnh các file dữ liệu, FTP, XML và host của các kĩ thuật ứng dụng khác (Trang 24)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w