AT P Sơ đồ các kiểu vận chuyển chất qua màng Vận chuyển thụ động Khuếch tán trực tiếp Khuếch tán qua kênh Vận chuyển chủ động a b c... VẬN CHUYỂN THỤ ĐỘNG - Vận chuyển thụ động là vận c
Trang 1GV: OÀN CÔNG BE ĐOÀN CÔNG BE
Trang 2AT P
Sơ đồ các kiểu vận chuyển chất qua màng
Vận chuyển thụ động
Khuếch tán trực tiếp
Khuếch tán qua kênh
Vận chuyển chủ động
a
b c
Trang 3AT P
Sơ đồ các kiểu vận chuyển chất qua màng
I VẬN CHUYỂN THỤ ĐỘNG
- Vận chuyển thụ động là vận
chuyển các chất qua màng sinh
chất mà không tiêu tốn năng
lượng(ATP).
1 Khái niệm
2 Nguyên lí
- Vận chuyển thụ động là
khuếch tán các chất từ nơi có
nồng độ cao đến nơi có nồng độ
thấp (theo chiều nồng độ).
a
b c
Trang 43 Cơ chế
I VẬN CHUYỂN THỤ ĐỘNG
A T P
Sơ đồ các kiểu vận chuyển chất qua màng
-Khuếch tán trực tiếp qua lớp
phôtpholipit kép: Các chất
không phân cực hoặc kích
thước nhỏ như CO 2 , O 2
CO 2
O 2
H 2 O
Na + ,Cl
-glucôzơ.
Hãy nêu cơ chế vận chuyển thụ động.
Các loại chất nào vận chuyển thụ động qua màng?
* Chú ý: Sự khuếch tán của nước ( H 2 O)
qua MSC gọi là sự thẩm thấu.
Tốc độ khuếch tán của các chất ra hoặc vào tế bào phụ thuộc vào những yếu tố nào?
-Khuếch tán qua kênh prôtêin
xuyên màng tế bào: Các chất
phân cực, các Ion, chất có kích
thước lớn như: axit amin, H 2 O,
Na + , K + ,Cl - , glucôzơ.
Trang 54 Các loại môi trường
I VẬN CHUYỂN THỤ ĐỘNG
1%
Tế bào
1%
Tế bào
1%
Tế bào
2 %
1 %
0,8 %
Môi trường
ưu trương
Môi trường đẳng trương
Môi trường nhược trương
* Môi trường ưu trương: Nồng
độ chất tan lớn hơn nồng độ
chất tan trong tế bào.
* Môi trường đẳng trương:
Nồng độ chất tan bằng nồng độ
chất tan trong tế bào.
* Môi trường nhược trương:
Nồng độ chất tan nhỏ hơn nồng
độ chất tan trong tế bào.
Trang 62 %
Ví dụ: Nồng độ Na + ngoài môi trường là 2%, và trong tế bào là 1% Vậy Na + và nước khuếch tán như thế nào?
Na +
Nước
Vì sao khi muối dưa cải, lá cải bị quắt lại?
Nếu nồng độ Na + ngoài môi trường là 2%,
và trong tế bào là 3%.
Vậy Na + có khuếch tán vào tế bào được không?
3 %
2 %
Trang 7AT P
Sơ đồ các kiểu vận chuyển chất qua màng
II VẬN CHUYỂN CHỦ ĐỘNG
- Vận chuyển chủ động là vận
chuyển các chất qua màng sinh
chất có tiêu tốn năng lượng(ATP).
1 Khái niệm
2 Nguyên lí
- Các chất được vận chuyển từ nơi
có nồng độ thấp đến nơi có nồng
độ cao (ngược chiều nồng độ).
3 Cơ chế
Hãy nêu cơ chế vận chuyển chủ động.
Các loại chất nào vận chuyển chủ động qua màng?
a
b
c
Trang 8II VẬN CHUYỂN CHỦ ĐỘNG
3 Cơ chế
-ATP + prôtêin prôtêin bị
biến đổi.
AT P
Sơ đồ các kiểu vận chuyển chất qua màng
-Prôtêin bị biến đổi + Chất cần
vận chuyển , đưa chất cần vận
chuyển ra hoặc vào tế bào.
-Chất được vận chuyển chủ
động là chất có kích thước lớn
và các ion : Na + , K + ,Cl - ,
glucôzơ, urê.
CO 2
O 2
H 2 O ,Na +
Cl
-glucôzơ.
Na +, Cl
-glucôzơ.
Trang 9III NHẬP BÀO VÀ XUẤT BÀO
+ Thực bào: mảnh vỡ, chất có kích
thước lớn, chất rắn
+ Ẩm bào: Chất dịch, lỏng.
-TB đưa các chất vào bên trong bằng
+ Chất được xuất bào là các prôtêin, đại phân tử.
Thực bào
Ẩm bào
Nh p bào ập bào
Ch t ất
d ch, l ng ịch, lỏng ỏng
Ch t r n, ất ắn,
m nh ảnh
v n ụn.
Trang 10Chất nào sau đây được vận chuyển thụ động
qua lớp phôtpholipt của màng?
B Cacbonnic, ôxi , glucôzơ.
A Nước, ôxi , glucôzơ.
C Cacbonnic, ôxi.
D Ca 2+ , Na + , glucôzơ.
B N ẠN CHỌN
ƠC ĐOÀN CÔNG BEƯƠC
CH ? Ứ ?
Trang 11PHÂN BIỆT VẬN CHUYỂN THỤ ĐỘNG
VỚI VẬN CHUYỂN CHỦ ĐỘNG
Nội dung VẬN CHUYỂN THỤ ĐỘNG VẬN CHUYỂN CHỦ ĐỘNG
1 Có dùng
ATP không
2 Nguyên lí
3 Cơ chế
4 Loại chất
-Từ nơi có nồng độ cao đến
nơi có nồng độ thấp (theo chiều nồng độ).
- Từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao (Ngược chiều nồng độ).
- Khuếch tán trực tiếp qua lớp phôtpholipit, hoặc qua kênh prôtêin xuyên màng.
- Qua kênh prôtêin xuyên màng, có vai trò “máy bơm”.
- Chất kích thước lớn và các ion.
- Các chất không phân cực hoặc kích thước nho.û
-Các chất phân cực, các Ion, chất có kích thước lớn
Trang 12A T P
K H U Ế C H T Á N
Ư U T R Ư Ơ N G
Ẩ M B À O
GIẢI Ô CHỮ:
Khi vận chuyển chủ động các chất qua màng
cần phải sử dụng phân tử này.
Quá trình mà chất vận chuyển từ nơi có nồng độ cao
đến nơi có nồng độ thấp
Khi nồng độ chất tan của môi trường cao hơn
nồng độ trong tế bào, chất tan có thể vào tế bào dễ dàng Đây là môi trường gì?
Khi tế bào lấy chất dịch vào trong tế bào bằng cách biến dạng màng sinh chất.
Trang 13XIN CHÂN THÀNH CÁM ƠN QUÍ THẦY CÔ
Bài tập về nhà:
Khi nồng độ Ca 2+ ngoài môi trường đất là 0,2% còn
bên trong tế bào rễ cây là 0,4% Vậy rễ cây muốn
lấy Ca 2+ phải nhờ cơ chế nào? Trình bày cơ chế đó.