Steroid có nhiều trong thiên nhiên và chúng tạo thành một nhóm hợp chất phân phối rộng khắp trong động thực vật.. Các sapogenin steroid phân lập chủ yếu từ sự phân glycosid thực vật còn
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA SƯ PHẠM
BỘ MÔN HÓA
Giáo viên hướng dẫn:
Th.s: GVC
NGUYỄN VĂN HÙNG.
Nhóm sinh viên thực hiện:
PHAN PHI HÙNG HUỲNH VĂN TƯ NGUYỄN MINH THƯỢNG
LÊ THỊ HƯƠNG
LÊ THỊ NHẤT HƯƠNG
LÊ NHỰT TRƯỜNG.
Trang 3Steroid có nhiều trong thiên nhiên và chúng tạo thành một nhóm hợp chất phân phối rộng khắp trong động thực vật Chúng bao gồm :
VI-Sapogenin…
I-Sterol
II-Axit mật
III-Vỏ tuyến thượng thận
IV-Hormon giới tính
V-Sinh tố D
Các sterol có nguồn gốc thực vật gọi là phytosterol Nguồn gốc động vật gọi là zoosterol.
Người ta thấy chúng ở thể tự do hoặc ở thể hóa hợp như ester,glycosid.
Các thành phần chiết xuất từ tự nhiên này rất phức hợp vì thế có những phương pháp phân tách thích hợp để phân lập từng chất.
Các hormon trong cơ thể người ,và trong các động vật khác cũng đã được nghiên cứu Sinh tố D cũng là một hợp chất steroid
Acid mật được phân tách từ mật của động vật Ngoài ra gần đây người ta còn tìm hiểu về một số Hydrocacbon steroid có tính gây ung thư
Các steroid có tác động đặc biệt đối với cơ tim thường tồn tại dưới dạng glycosid trong tự nhiên gọi là glycosid trợ tim
Các sapogenin steroid phân lập chủ yếu từ sự phân glycosid thực vật còn gọi là saponin
Trang 4Steroid là những hợp chất thiên nhiên có chung đặc điểm cấu tạo phân tử có chứa hệ vòng
cyclopentanoperhyrophenantren. Hoặc trong trường hợp rất hiếm là dạng biến đổi của hệ vòng đó
Trong quá trình khử các sterol bằng cách
đun nóng với selen ở 360 0 C chúng đều tạo
ra hydrocacbon Diels C 18 H 16 (rắn,nóng chảy
ở 126-127 0 C) và một số sản phẩm khác Và
một số phân tích về nguyên tố, phân tích
tiaX ,phổ nghiệm, Cho chất đó là
3’-metyl-1,2-ciclopentanophenantren.
1- Cấu trúc cơ bản của khung : cyclopentanoperhyrophenantren.
Đa số hợp chất steroid khi đun với
Selen 360 0 C tạo ra hợp chất
1,2-ciclopentenophenantren
1
2
3 4 5
6 7
1’
2’ 3’
CH 3
Sterol Se, t 0
1
2
3 4 5
6
7
1’
2’ 3’
Steroid Se ,t 0
Từ những thực nghiệm trên người ta
thấy khung sườn cơ bản của steroid là
cyclopentanoperhyrophenantren.
420 0 C
Mặt khác
Sản phẩm đa vòng thơm
Trang 52- Hóa học lập thể và danh pháp của Steroid
5
8
9 10
13 14
Cấu hình của steroid thường được xét theo 2 yếu tố :
*Cấu hình các vòng kết hợp của nhân cơ bản
*Cấu hình của các nhóm thế đặc biệt ở vị trí C 13 và C 17 Đa
số các steroid được hydroxy hóa ở C 3 , có nhóm thế
metyl ở C 10 ,C 13 và dây ở C 17
a) Cấu hình của nhân cơ bản :
-Có 6 nguyên tử cacbon thủ tách
trong nhân(5,8,9,10,13,14) do đó có
thể có 26=64 đồng phân quang học
R H
H
R H
H
H
R
Xét nhân cyclopentanoperhyrophenantren ,gọi các vòng theo thứ tự là vòng cyclohexan A,B,C vòng cyclopentan D.
Phép phân tich tia X cho thấy phân tử steroid dài và mỏng,đều đó phù hợp với cấu hình vòng Bvà C ở vị trí trans với nhau ,còn A/B,C/D có thể cis hoặc trans
Tất cả các steroid bão hòa tìm thấy trong thiên nhiên thuộc 2 loại Cholestan và Coprostan Khung Cholestan là sự kết hợp A/B trans,B/C trans,C/D trans được gọi là allo Khung Coprostan là sự kết hợp A/B cis ,các vòng khác là trans
H
R
Trang 6Acid có được sau khi oxy hóa hợp chất có khung cholestan gây đứt mạch
nhánh tại C24 gọi là acid allocholanic ( đặc điểm nhận dạng nhanh là nhóm
metyl gốc ở C10 và H ở C5 có cấu hình trans với nhau ,do A/B trans)
A B
D C
COOH
H
COOH
H
COOH
H
COOH
H
Acid allo cholanic(A/B ở cấu hình trans )
COOH
H
H
COOH
Acid cholanic (vòng A và B ở cấu hình trans với nhau)
Còn acid tương ứng với cấu hình A/B cis tức là khung coprostan gọi là
acid cholanic (chứ không gọi là acid coprosic)
So với 2 gốc nói trên ,nếu giảm 1C trong dây ankyl thì gọi
thêm tiếp đầu ngữ “nor” ,giãm 2C thì gọi thêm “bisnor”
Trang 7b) Cấu hình các nhóm thế
-Khi nhóm –OH tại C3 ở trên mặt phẳng của vòng ,có nghĩa là ở
vị trí cis đối với nhóm CH3 ở C10 chất đó thuộc nhóm β Trường hợp này thường gặp trong các sterol tự nhiên
-Khi nhóm –OH tại C3 ở dưới mặt phẳng của vòng , có nghĩa là ở vị trí trans đối với nhóm CH3 ở C10 chất đó thuộc nhóm α hay còn gọi
là epi
KL: Do steroid là một tập hợp nhiều loại nhóm chất thành viên
như thế nên chúng ta sẽ lần lượt phân tích và xem xét hóa tính
của từng nhóm
HO
C 10 H 19
HO
C 10 H 19
Trang 8Sterol ở thể rắn có nguồn gôc động vật hoặc thực vật,cấu trúc 27-29 nguyên tử C,nhưng đều có khung sườn cơ bản là
cyclopentanoperhyrophenantren Và một nhóm thế ankyl mạch nhánh ở
C 17 Chúng được tìm thấy trong động vật có xương sống,không xương sống và sau đó tìm thấy trong thực vật.
Nhóm sterol động vật (zoosterol ):Cholesterol ,
Cholestan-3β-ol,Coprostan-β-ol, Desosterol,Coprosterol,Cerebrosterol,Lathosterol… Nhóm sterol của động vật biển không xương sống:
Spongesterol,Clionasterol,24-methylencholesterol,Fucosterol….
Nhóm sterol thực vật (phytosterol): Sistosterol (có các đồng phân
α,β,y) ,Stigmasterol, α-Spinasterol , Brassicasterol….Các sterol thực vật
có trong tất cả các bộ phận của cây nhưng nhưng nhiều nhất ở các hạt
có dầu ,dưới dạng tự do hoặc eter.Một số ít ở dạng glycosid.
Nhóm sterol nấm men: Ergosterol,Zymosterol,Acosterol,Fecosterol (thứ yếu )
Trang 9Cấu trúc phân tử của các sterol và các dẫn xuất
Các sterol đều có
nhóm hydroxy ở
C 3 ,nhóm thế metyl ở
C 10 và C 13 , và dây
cacbon ở C 17
HO
C 8 H 7
Cholesterol
HO
C 8 H 7
Cholestanol
Sterol có dây nối đôi ở C=C gọi là stenol
Sterol bão hòa hydro gọi là stanol
Một số sterol có nhóm metyl ở C4 hoặc C14 gọi là metylsterol
Trang 10Là chất báo có phân tử lượng lớn ,được cô lập từ
phần không bị xà phòng hóa của chất béo dầu
mỡ Cholesterol tìm thấy trong cơ thể động vật có
xương sống ,có ở tế bào não,tủy sống ,thường ở
dạng tự do hoặc ester.
Công thức phân tử : C 27 H 46 O Trong phân tử có 8C* Điểm nóng chảy 149 0 C (đk thường)
C 8 H 7
O
Cholestanon
HO
C 8 H 17
Cholesterol
Về mặt lập thể ,vị trí ng/tử H của cholestanol dưới mặt
phẳng P/ứng có sự lựa chọn lập thể ,ưu tiên cộng phía
dưới nhóm –OH để có lợi về mặt năng lượng
+ H 2 Pt,t 0
Oxy hóa CrO 3
+H
2 , Pt , t 0
(CH
3 OH)
+H 2 , Pt, , Pt, t t 0 (mt
CH (mt CH 3
COO H)
HO
C 8 H 17
Cholestenol
C 8 H 17
Xu hướng cộng có
lợi về mặt năng lượng
Sản phẩm cộng chính
HO
C 8 H 17
Cholestanol
Trang 11Công thức phân tử là C28H44O : có 1 nhóm –OH tại C3 ; 2 nối đôi giữa C5=C7 và C7=C8 2 nhóm –
CH3 tại C10 và C13 ; 1 dây hydrocacbon –C9H17 tại C17
* So với cholesterol thì hợp chất này có thêm 1 nhóm metyl ở C24 của dây nhánh ngoài vòng ,các hợp chất có cùng đặc điểm cấu trúc với nhánh như vậy gọi là những hợp chất loại ergosterol T o
nóng chảy 163 0 C (đk thường)
Là sterol thực vật ,cô lập từ dầu đậu nành và nhiều loại thực vật khác Công thức phân tử
C 29 H 48 O : có một nhóm –OH tại C 3 ; 2 nối đôi giữa C 5 =C 6 và C 22 =C 23 ,2 nhóm thế -CH 3 tại C 10
và C 13 ; 1 dây hydrocacbon –C 10 H 19 tại C 17
Erogosterol
HO
C 9 H 17
D C
HO
HO
C 10 H 19
Stigmasterol
Ergosterol Tìm thấy trong men
D C
HO
24
Stigmasterol
So với cholesterol hợp chất này có thêm
1 nối đôi ở C 22 và một nhóm etyl ởv C24
Nhiệt độ nóng chảy 170 0 C (đk thường)
Trang 12Hóa tính cơ bản của sterol
Nói chung với khung sườn cơ bản giống nhau, các sterol đều cho phản ứng:
•Với H2 / Pt , t0 bão hòa nối đôi trong phân tử và phản ứng có chọn lọc lập thể,(cộng trái phía với nhóm –OH ) trong môi trường trung tính(etanol) Diễn tiến ngược lại trong môi trường acid
•Với CrO3 :
-Oxy hóa nhóm –OH thế ở C3 thành =O , môi trường trung tính(trong aceton)
-Oxy hóa tạo ceton và đứt dây ankyl nhánh ra khỏi nhân môi trường acid acetic , t0 -Oxy hóa và đứt mạch C=C tạo acid , ceton Khi mt p/ứng có acid , t0
•Phản ứng ozon giải : giảm cấp tạo sản phẩm cacbonyl do đứt nối C=C
•Phản ứng giảm cấp C so với acid gốc( acid allocholanic,acid cholanic là sản
phẩm của sự oxy hóa cholesterol, coprosterol) gọi là p/ứng Barbier Wieland
Trang 13CHIẾT XUẤT VÀ PHÂN LẬP STEROL.
Đặc tính của sterol là không phân cực ,nên rất kém tan trong nước nhưng
tan trong dầu béo và các dung môi hữu cơ không phân cực như eter, dầu
hỏa,vebzen,cloroform,aceton…nên dùng các chất này để chiết chúng.(Đối
với các sterol glycosid có thể chiết bằng etanol)
Sản phẩm chiết bằng dung môi hữu cơ thường là hỗn hợp của sterol và các chất béo ,các chất kém phân cực khác trong nguyên liệu như : lipid (đ/v zoosterol),caroten, leucytin,(đ/v phytosterol).
Phải thực hiện phản ứng xà phòng hóa để tách các chất này ra khỏi sterol,sau
đó chiết sterol bằng dung môi hữu cơ.Thực hiện sắc ký ( cột,bản mỏng ,giấy ) để phân lập hoặc kết tinh phân đoạn để tinh chế sterol.
Các phản ứng định tính sterol và steroid thường dùng là :
Phản ứng lierberman Burchard :
-Thuốc thử : 1ml Ac2O ,1ml CHCl3 để lạnh ở 0 0 C ,thêm vài giọt H2SO4
-Cách thử : mẫu thử là dịnh chiết hòa tan trong cloroform cho vào vài giọt thuốc thử đã
pha sẳn như trên ,nếu xuất hiện màu xanh lục,hồng ,cam,đỏ và màu bền là phản ứng
dương tính
Phản ứng Tortelli-Jaffe : Hòa tan 0,5mg chất thử với 0,2ml acid acetic và 11 giọt
cloroform ,cho vào ống nghiệm Cho dọc thành ống nghiệm vài giọt dung dịch Brom hòa trong cloroform Nếu có sterol với 1 nối đôi sẽ xuất hiện vòng màu lục giữa 2 lớp chất
lỏng.
•Thuốc thử dùng nhận diện sterol ,dù với lượng rất nhỏ khi phân tích sắc ký các thuốc thử này sau khi phun lên mẫu sắc ký ,đun nhẹ sẽ hiện màu của vết
Dung dịch SbCl2 10-20% trong cloroform
Dung dịch H2SO4 20% pha trong etanol hoặc dung dịch H2SO4 : H2O = 1:1
Trang 14SỰ RA ĐỜI CỦA PROTEIN MỚI NHỜ SỰ KÍCH THÍCH CỦA STEROID CUNG CẤP VÀO CƠ THỂ
Sự lk của hocmon s
đến Cơ quan cn.
Sự dc của cơ quan cảm nhận mạng lưới đến TT
Tế bào chất
Dịch chuyến
Sao chép
Xđ gene điều tiết
Sự lk của các mạng lưới đến vị trí gene đt
Cơ quan
cảm nhận
Trang 15Toàn bộ tách sữa
Lớp ván Lòng đỏ trướng gan
Trang 16Hãy thận trọng hơn trong khẩu phần ăn của mình vì có thể các bạn sẽ làm tăng lượng cholesterol trong cơ thể vượt quá mức cho phép thì sẽ ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe