Anh đi anh nhớ quê nhà Nhớ canh rau muống, nhớ cà dầm tương Nhớ ai dãi nắng, dầm sương Nhớ ai tát nước bên đường hôm nao. ( Ca dao) Bài ca dao trên đã sử dụng các biện pháp tu từ nào? Nói rõ hiệu quả nghệ thuật của biện pháp tu từ đó. a) (1.0 điểm): Kể đúng tên biện pháp tu từ: Điệp từ và Liệt kê. Hiệu quả nghệ thuật của các biện pháp: Điệp từ “nhớ”: khẳng định nỗi nhớ của một người con khi đi xa quê hương (anh). “Nhớ” được nhắc đi nhắc lại 5 lần nhằm nhấn mạnh tình cảm sâu nặng của những người đã từng gắn bó với quê hương, xứ sở. Liệt kê: Người đi xa nhớ về những món ăn dân dã, bình dị nhưng gắn bó, thân thuộc đối với mỗi người dân quê “canh rau muống”; “cà dầm tương” và hình ảnh những người lao động vất vả, gian khổ (ai) “dãi nắng, dầm sương”, “tát nước” > Tình yêu quê hương tha thiết.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do – Hạnh phúc
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
ĐỀ CHÍNH THỨC
ĐỀ THI TUYỂN SINH VÀO KHỐI TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CHUYÊN NĂM 2007
Môn thi: Văn - Tiếng Việt
(Dành cho thí sinh thi vào lớp chuyên Văn)
Thời gian làm bài: 150phút
Câu 1
1 Thế nào là nghệ thuật tả cảnh ngụ tình?
2 Phân tích đoạn thơ sau để thấy được nghệ thuật tả cảnh ngụ tình của tác giả:
“Buồn trông cửa bể chiều hôm,
………
Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi.”
(Trích Kiều ở lầu Ngưng Bích thuộc Truyện Kiều của Nguyễn Du,
theo Ngữ văn 9, tập 1, NXB Giáo dục, Hà Nội, 2006)
Câu 2
Trong truyện ngắn “Lão Hạc ” của Nam Cao, nhân vật “ tôi “ đã suy ngẫm:
“ Chao ôi! Đối với những người ở quanh ta, nếu ta không cố tìm mà hiểu họ, thì ta chỉ thấy
họ gàn dở, ngu ngốc, bần tiện, xấu xa, bỉ ổi… toàn những cớ để cho ta tàn nhẫn; không bao giờ
ta thấy họ là những người đáng thương; không bao giờ ta thương (…) Cái bản tính tốt của người
ta bị những nỗi lo lắng, buồn đau, ích kỉ che lấp mất”
1 Em hiểu thế nào về ý nghĩ trên của nhân vật “tôi”?
2 Phân tích quá trình “cố tìm” để hiểu lão Hạc của nhân vật “tôi”
ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM ĐỀ THI TUYỂN SINH VÀO KHỐI TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CHUYÊN NĂM 2007
Môn thi: Văn – Tiếng Việt
(Dùng cho thí sinh thi vào lớp chuyên Văn
Thời gian làm bài: 150 phút)
Câu 1 (4 điểm)
I Yêu cầu chung:
- Nắm được thế nào là nghệ thuật tả cảnh ngụ tình
- Biết phân tích một đoạn thơ có nghệ thuật tả cảnh ngụ tình
II Yêu cầu cụ thể:
1 Nghệ thuật tả cảnh ngụ tình (1 điểm)
- Mượn cảnh vật để gửi gắm (ngụ) tâm trạng
- Cảnh không đơn thuần là bức tranh thiên nhiên mà còn là bức tranh tâm trạng
- Cảnh là phương tiện miêu tả còn tâm trạng là mục đích miêu tả
2 Phân tích đoạn thơ để thấy được nghệ thuật tả cảnh ngụ tình (3 điểm)
Phân tích được những ý sau:
a Vị trí đoạn thơ: Tám câu cuối trong đoạn trích diễn tả tâm trạng Kiều ở lầu Ngưng Bích
b Tác giả gợi cảnh để diễn tả tâm trạng:
- Mỗi biểu hiện của cảnh đều thể hiện cảnh ngộ và tâm trạng của Thúy Kiều:
+ Cánh buồm thấp thoáng xa xa gợi nỗi buồn nhớ quê hương, nhớ người thân
Trang 2+ Ngọn nước triều “mới sa”, cánh “hoa trôi man mác” không biết về đâu, “nội cỏ rầu rầu”, chân mây, mặt đất đều “một màu xanh xanh”…được cảm nhận qua tâm trạng tha hương, gợi thân phận nổi nênh, vô định
+ Ngọn gió “cuốn mặt duềnh” và tiếng sóng “kêu quanh ghế ngồi” là cảnh tượng hãi hùng, như báo trước giông bão của số phận sẽ nổi lên, vùi dập cuộc đời Kiều
- Cảnh được nhìn qua tâm trạng Kiều: cảnh từ xa đến gần, từ nhạt đến đậm, âm thanh từ tĩnh đến động, nỗi buồn từ man mác, mông lung đến lo âu, kinh sợ
c Nghệ thuật điệp từ: Cụm từ “buồn trông” mở đầu câu thơ sáu chữ, tạo âm hưởng trầm buồn
“Buồn trông” đã trở thành điệp khúc của đoạn thơ, điệp khúc của cảnh và cũng là điệp khúc của tâm trạng
Câu 2 (6điểm).
Những ý chính cần có:
- Ý 1: Mở bài: 0.5 điểm
- Ý 2: Về ý nghĩ của nhân vật “tôi”: 2 điểm
+ Đây là lời triết lý hòa quyện trong cảm xúc trữ tình đầy xót thương của Nam Cao đối với người nông dân, đối với con người trong xã hội cũ
+ Với triết lý trữ tình này, Nam Cao khẳng định một thái độ sống, một cách ứng xử, một cách nhìn, cách đánh giá con người mang tinh thần nhân đạo: Không thể nhìn cái vẻ bề ngoài để đánh giá con người; cần phải quan sát, suy nghĩ đầy đủ, sâu sắc về những con người hàng ngày sống quanh mình, cần phải nhìn nhận họ bằng lòng đồng cảm, bằng đôi mắt của tình thương Vấn đề đôi mắt này đã trở thành một chủ đề sâu sắc, nhất quán trong sáng tác Nam Cao Ông cho rằng con người chỉ thực sự xứng đáng với danh nghĩa con người khi biết đồng cảm với mọi người xung quanh, khi biết nhìn ra và trân trọng, nâng niu những điều đáng thương, đáng quý ở họ
+ Nam Cao đã nêu lên một phương pháp đúng đắn, sâu sắc khi đánh giá con người: Ta cần biết đặt mình vào cảnh ngộ cụ thể của họ thì mới có thể hiểu đúng, cảm thông đúng
+ Học sinh có thể tự liên hệ bản thân về vấn đề nhìn nhận, đánh giá những người sống quanh mình, để rút ra bài học cho mình
- Ý 3: Phân tích quá trình “cố tìm” để hiểu lão Hạc của nhân vật “tôi”: 3 điểm
+ Đây là cả một quá trình nhận thức từ đơn giản đến phức tạp, từ chỗ chỉ thấy cái biểu hiện bên ngoài, hiểu không đúng đắn khi phát hiện ra bản chất, nhân phẩm cao quý của lão Hạc Lúc đầu, ông giáo (nhân vật “tôi”) ngỡ là lão Hạc gàn dở, lẩm cẩm Khi nghe tin Binh Tư nói, còn lầm tưởng lão Hạc đánh bả chó Đến khi chứng kiến cái chết đầy dữ dội và thảm khốc của lão Hạc thì ông giáo mới thực sự sâu sắc bản chất nhất mực lương thiện, lòng tự trọng, tình thương con và đức hy sinh của lão Hạc Khi phân tích cần so sánh cái nhìn, cách nghĩ về lão Hạc của nhân vật “tôi” với cách hiểu của nhân vật Binh Tư (2 điểm)
+ Song hành với quá trình “cố tìm” để hiểu lão Hạc, tình cảm của nhân vật “tôi” đối với lão Hạc ngày một thêm sâu nặng Lúc đầu, ngỡ như là lão Hạc gàn dở, lẩm cẩm thì nhân vật
“tôi” tỏ ra thờ ơ (khi nghe lão nói đi, nói lại việc định bán con chó Vàng) Đến lúc hiểu được lí
do chính đáng khi lão Hạc day dứt khi định bán con chó, thì cho rằng “Lão quý con chó Vàng của lão đã thấm vào đâu với tôi quý năm quyển sách của tôi” Đến khi chứng kiến nỗi đau của lão khi phải bán con chó Vàng thì nhân vật “tôi” mới nhận ra nỗi xót xa của mình khi phải bán sách không thể sánh với nỗi đau của lão Hạc: “Bây giờ thì tôi không xót xa năm quyển sách của tôi nữa”; “tôi muốn ôm choàng lấy lão mà òa lên khóc”,…: 1 điểm
Như vậy, truyện ngắn “ Lão Hạc”đã thể hiện sâu sắc và sinh động quá trình “cố tìm” để hiểu lão Hạc, hiểu con người của nhân vật tôi, người kể chuyện
- Kết luận: 0.5 điểm
Trang 3BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
ĐỀ CHÍNH THỨC
ĐỀ THI TUYỂN SINH VÀO KHỐI TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CHUYÊN NĂM 2008
Môn thi: Văn – Tiếng Việt
(Dành riêng cho thí sinh thi vào lớp chuyên Văn)
Thời gian làm bài: 150phút
Câu 1
Trong tác phẩm “Kim Vân Kiều truyện” của Thanh Tâm Tài Nhân (Trung Quốc), Thúy Kiều đã đánh đòn Hoạn Thư tới mức “Hoạn thị về nhà, an dưỡng nửa năm mới khỏi” Ở “Truyện Kiều” của Nguyễn Du, Thúy Kiều đã không đánh đòn mà tha bổng Hoạn Thư
Hãy lí giải theo suy nghĩ của em về nguyên nhân dẫn đến hành động đó của Thúy Kiều trong “Truyện Kiều”
Câu 2
Phân tích và so sánh nhân vật người cha trong hai tác phẩm “Lão Hạc” của Nam Cao và
“Chiếc lược ngà” của Nguyễn Quang Sáng
……….Hết……….
Ghi chú: Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
Họ và tên thí sinh:………Số báo danh:………
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do – Hạnh phúc
***
ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM THI TUYỂN SINH VÀO KHỐI TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CHUYÊN 2008
Môn thi : Văn (chung) Câu 1 (3điểm)
I Yêu cầu chung:
- Thấy được sự khác nhau giữa hành động của Thúy Kiều đối với Hoạm Thư trong Kim Vân Kiều truyện và hành động của Thúy Kiều đối với Hoạm Thư trong Truyện Kiều của Nguyễn
Du
- Lí giải một cách hợp lí nguyên nhân dẫn đến hành động của Thúy Kiều trong Truyện Kiều Sự lí giải phải trên cơ sở văn bản tác phẩm (trích đoạn Thúy Kiều báo ân báo oán trong
SGK Ngữ văn 9)
II Yêu cầu cụ thể:
Học sinh có thể phát biểu một cách tự do theo suy nghĩ của mình về nguyên nhân dẫn đến hành động của Thúy Kiều Tuy nhiên, cách lí giải phải logic, hợp lí Về cơ bản, có thể xuất phát
từ ba nguyên nhân sau:
- Bản chất Thúy Kiều là người có tấm lòng vị tha
- Hoạn Thư là con người “khôn ngoan đến mực, nói năng phải lời”
- Nguyễn Du là nhà nghệ sĩ có trái tim nhân đạo đồng thời là nhà nghệ sĩ không những thấu hiểu mà còn miêu tả đời sống tâm lí con người một cách chính xác, tinh tế
Câu 2 (7 điểm)
1 Yêu cầu chung
Trang 4- Thấy được những nét chung và những đặc sắc riêng của hình tượng người cha qua một tác phẩm hiện thực phê phán của Nam Cao và tác phẩm văn học Cách mạng của Nguyễn Quang Sáng
- Không chỉ thấy nét riêng ở nội dung tư tưởng, mà cả ở cả bút pháp nghệ thuật của mỗi tác phẩm
II Yêu cầu cụ thể:
HS có thể có nhiều cách triển khai bài làm, nhưng cuối cùng hướng tới các ý cơ bản sau:
1 Nét chung (1,0 điểm):
- Hai tác phẩm cùng hướng tới một đề tài: thể hiện vẻ đẹp tình phụ tử của con người Việt
Nam Lão Hạc (Lão Hạc) và ông Sáu (“Chiếc lược ngà”) đều là những người cha yêu con hết
mực, hết lòng hi sinh cho con
- Đều thể hiện bằng thể loại truyện ngắn, xúc động, hấp dẫn, chân thực…
2 Nét riêng: mỗi tác phẩm gắn với một giai đoạn lịch sử, một khuynh hướng sáng tác, một cá
tính sáng tạo…nên có những phát hiện, thể hiện riêng
a Hình tượng người cha trong “Lão Hạc” của Nam Cao (2,5 điểm).
- Truyện ngắn “Lão Hạc” ra đời trước cách mạng tháng Tám, tiêu biểu cho phong cách Nam Cao ở giai đoạn này
- Lão Hạc là một người nông dân lương thiện, người cha nhân hậu, có trách nhiệm, dành hết yêu thương cho con, sẵn sàng hi sinh cả tính mạng cho con (day dứt khi con không có tiền cưới vợ, chăm con chó - kỉ vật của con, chuẩn bị cái chết để không ảnh hưởng đến tương lai của con…)
- Sống trong xã hội cũ, người cha ấy thương con, nhưng bế tắc vì quá nghèo khổ, một người cha đáng trọng nhưng cũng rất đáng thương Cái chết của lão thật cao thượng, nhưng xót
xa, tương lai của đứa con lão cũng mịt mờ, bế tắc
- Nam Cao đã khắc họa thành công người cha bằng bút pháp hiện thực đẫm chất nhân đạo: tạo tình huống bất ngờ, miêu tả ngoại hình, phân tích nội tâm ngôn ngữ vừa giàu chất trữ tình, vừa có chất triết lí…
b Hình tượng người cha trong “Chiếc lược ngà” của Nguyễn Quang Sáng (2,5 điểm)
- Truyện viết giữa lúc chiến tranh chống Mỹ diễn ra ác liệt (1966), từ đó làm hiện lên vẻ đẹp của người cha-người chiến sĩ Cách mạng
-Ông Sáu là người cha yêu con tha thiết (phân tích chi tiết ông trở về với tâm trạng mong mỏi gặp con, sự hụt hẫng khi con không nhận mình, ông làm chiếc lược ngà cho con…)
- Hết lòng yêu thương con, nhưng ông cũng không quên nhiệm vụ chiến đấu cho tổ quốc Ông hi sinh, nhưng trước khi chết ông dùng tất cả sức lực để trao lại chiếc lược, nhờ đồng đội gửi lại cho con Cái chết của ông không phải là biểu hiện của sự bế tắc, mà là cái chết vinh quang, cho con, cho đất nước Bé Thu sau này đã trở thành một giao liên, một chiến sĩ, tiếp bước con đường của cha Ông Sáu là người cha, người chiến sỹ đáng khâm phục tự hào
- Nguyễn Quang Sáng xây dựng hình tượng ông Sáu bằng lối viết riêng Nhà văn tạo được tình huống kịch tính, miêu tả tính cách người cha Nam Bộ mạnh mẽ mà đằm thắm, chọn được những chi tiết đắt giá Đặc biệt, ngôn ngữ truyện đậm chất Nam Bộ… Truyện tuy buồn nhưng không bi thương, vẫn có một niềm lạc quan Cách mạng
3 Đánh giá chung: tình phụ tử là đề tài quen thuộc, nhưng bằng tài năng và tấm lòng của mình,
Nam Cao và Nguyễn Quang Sáng đã có những đóng góp riêng, góp phần làm phong phú cho nền văn học dân tộc, góp phần tôn vinh một vẻ đẹp nhân cách con người (1 điểm)
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
ĐỀ CHÍNH THỨC
Trang 5ĐỀ THI TUYỂN SINH VÀO TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CHUYÊN NĂM 2010
Môn thi: Văn – Tiếng Việt
(dùng cho thí thi sinh vào chuyên Văn) Thời gian làm bài: 150 phút
Câu 1 (4 điểm)
Trong Truyện Kiều, đại thi hào Nguyễn Du đã viết:
“Thiện căn ở tại lòng ta Chữ tâm kia mới bằng ba chữ tài”.
Em hiểu thế nào về “chữ tâm” và “chữ tài” của nhà thơ trong tác phẩm này?
(Yêu cầu: chỉ viết ngắn gọn khoảng 02 trang giấy thi)
Câu 2 (6 điểm)
“Mặc dù là kiểu nhân vật tư tưởng, nhưng Nhĩ vẫn hiện lên sống động, hấp dẫn, chứ không bị biến thành cái loa phát ngôn cho nhà văn”
Em hãy phân tích những nét đặc sắc nghệ thuật trong truyện ngắn Bến quê (phần trích
trong Ngữ văn 9, Tập hai, NXB Giáo dục) của nhà văn Nguyễn Minh Châu để làm sáng tỏ nhận định trên
………Hết………
Ghi chú: Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
Họ và tên thí sinh:………Số báo danh:………
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
HƯỚNG DẪN CHẤM THI TUYỂN VÀO THPT CHUYÊN ĐHSP HÀ NỘI
MÔN VĂN – TIẾNG VIỆT (chuyên) 2010 Câu 1 (4 điểm)
Đề bài kiểm tra kiến thức lí luận và kiến thức văn học sử của HS (cấp THCS), bài viết có thể căn cứ vào các đoạn trích trong SGK, khuyến khích những thí sinh có năng những kiến giải sâu sắc, khả năng mở rộng hợp lí
Yêu cầu: trình bày ngắn gọn (trong khoảng 2 trang giấy thi) về “chữ tâm”, “chữ tài” của
Nguyễn Du trong Truyện Kiều.
1 Giới thiệu khái quát về Nguyễn Du và Truyện Kiều 0.5
2 “Chữ tâm”:
- Tấm lòng, tư tưởng sâu sắc, lớn lao nhà thơ đã gửi gắm trong tác phẩm
Đó chính là tư tưong nhân đạo, một trong những yếu tố quan trọng nhất khiến
“Truyện Kiều” trở thành kiệt tác của nhân loại
- Biểu hiện:
+ Sự đồng cảm với nỗi khổ đau, bất hạnh của con người, nhất là người phụ
nữ
+ Sự căm phẫn với xã hội tàn ác, bất nhân gây khổ đau cho con người
+ Sự nâng niu, trân trọng, tôn vinh vẻ đẹp con người; sự đồng tình với những
khát vọng chính đáng của họ (tình yêu và khát vọng tự do, công bằng)
1.5
Trang 63 “Chữ tài):
- Đó chính là ngòi bút nghệ thuật xuất chúng tạo nên sức hấp dẫn đặc biệt
cho tác phẩm
- Những nét chính:
+ Sáng tạo về thể loại (tiểu thuyết bằng thơ)
+ Nghệ thuật xây dựng nhân vật
+ Nghệ thuật miêu tả thiên nhiên
+ Ngôn từ đạt tới độ trong sáng, tinh tế…
1.0
4 Đặt “Chữ tâm” lên trước “Chữ tài), “Chữ tâm” “bằng ba chữ tài”, nhà thơ
coi trọng tấm lòng, tư tưởng của người nghệ sỹ Nhưng ông không hề phủ
nhận tài năng, “tâm” và “tài” gắn bó, quyện hòa mới tạo nên kiệt tác vừa có
nội dung, tư tưởng sâu sắc, vừa có sức cuốn hút mãnh liệt với nhiều thế hệ
độc giả Có thể coi đây là một bài học sáng tạo hết sức sâu sắc với người cầm
bút
1.0
Lưu ý: Nếu bài viết của HS có độ dài quá yêu cầu của đề, nhưng có chất lượng tốt, giám khảo có
thể châm chước
Câu 2 (12 điểm)
Đề bài kiểm tra kiến thức, năng lực cảm thụ của HS, nhất là cảm thụ về vẻ đẹp nghệ thuật của một tác phẩm văn xuôi Đòi hỏi bài viết phải có ý tưởng, được triển khai thành hệ thống luận điểm rõ ràng, mạch lạc Sự phân tích phải có căn cứ
Các ý chính cần có
1.Giới thiệu khái quát:
Nguyễn Minh Châu là nhà văn có nhiều đóng góp cho văn xuôi hiện đại
Việt Nam, đặc biệt ở “thời kỳ đổi mới” Không chỉ mạnh dạn đổi mới về tư
tưởng, ông còn không ngừng có những sáng tạo về nghệ thuật “Bến quê” là
một trong số đó
Truyện ngắn Bến quê nằm trong tập truyện cùng tên được in năm
1985, tiêu biểu cho hướng tìm tòi của nhà văn: hướng tới vấn đề thế sự nhân
sinh hằng ngày, viết về những điều có vẻ nhỏ nhặt để từ đó thể hiện những
quan niệm nhân sinh thấm thía, có chiều sâu triết học
0.5
2 Nhân vật Nhĩ là “nhân vật tư tưởng” (khái niệm này được đề cập đến trong
Sách giáo viên Ngữ văn 9, Tập hai, tr.117) Nhà văn muốn xây dựng nhân vật
để nói lên một quan niệm nhân sinh mà ông trăn trở và muốn nhắn nhủ với
độc giả: cuộc đời con người có những nghịch lí, những biến động khó lường,
không phải lúc nào chúng ta cũng có thể định trước được Thậm chí có khi
người ta phải “vòng vèo”, “chùng chình” cả một phần đời ta mới nhận ra ý
nghĩa của những gì gần gũi nhất Từ đó Nguyễn Minh Châu khơi gợi ở chúng
ta “biết trân trọng những gì bình dị, gần gũi của quê hương, gia đình”
Tư tưởng của nhà văn rất sâu sắc, nhưng nếu xử lí nghệ thuật không
tinh tế, nhân vật sẽ trở thành sự minh họa lộ liễu, cứng nhắc Nguyễn Minh
Châu đã không rơi vào tình trạng đó Ông sáng tạo được một tác phẩm cuốn
hút, sống động, cảm động, hấp dẫn để chuyển tải tư tưởng một cách tự nhiên,
thấm thía nhất
0.75
3 Phân tích cụ thể:
a) Nhà văn đặt nhân vật vào tình huống với một chuỗi nghịch lí, mang tính
chất “phản tỉnh” để nhân vật tự nhận thức được những sai lầm của mình
Trang 7+ Tình huống thứ nhất: Nhĩ đi khắp các “xó xỉnh” trên trái đất Nhưng cuối
đời, mắc căn bệnh quái ác, anh bị trói chặt vào chiếc giường, chỉ dịch chuyển
từ chỗ nằm đến cửa sổ cũng như di chuyển đến nửa vòng trái đất
+ Tình huống thứ hai: nhận ra vẻ đẹp lạ lùng của bãi bồi bên kia sông, biết
chẳng bao giờ có thể đến đó được, Nhĩ nhờ cậu con trai sang đó, giúp mình,
hay cũng là giúp nó thấy vẻ đẹp nơi đấy, nhưng cậu ta lại sa vào một đám
chơi cờ thế, có thể sẽ lỡ chuyến đò duy nhất trong ngày
Liên tiếp những nghịch lí tiếp nối đã đưa người đọc đến những nhận
thức sâu sắc về cuộc đời
1.25
b) Nghệ thuật xây dựng nhân vật: mạch truyện triển khai theo dòng tâm trạng
nhân vật Nhĩ
+ Anh hướng tới thiên nhiên, ngôi nhà, người vợ, hàng xóm, đứa con…những
gì rất đỗi quen thuộc mà như thấy lần đầu: những bông bằng lăng cuối mùa
thua thớt nhưng đậm sắc hơn, vòm trời như cao hơn, con sông Hồng màu đỏ
nhạt như rộng hơn, những tia nắng sớm…; người vợ: tận tụy, tế nhị, cả đời hy
sinh thầm lặng; những người hàng xóm giúp anh một cách vô tư…tất cả làm
Nhĩ xúc động, thấm thía
+ Nhĩ nhờ con trai giúp mình thực hiện tâm nguyện và sâu thẳm bên trong là
mong muốn con không phải mất cả cuộc đời như mình mới nhận ra những giá
trị sống, nhưng thật oái oăm, rất có thể con người ấy, lại giống anh ở những
lầm lỡ… Nghĩ về mình, về con, Nhĩ vừa có cảm giác cảm thông, vừa xót xa
+ Cái vẫy tay của anh ở cuối truyện tác động mạnh vào người đọc, như một
sự giục giã, cảnh tỉnh để mỗi chúng ta ý thức hơn về lẽ sống của mình
1.5
c) Nguyễn Minh Châu còn rất thành công trong việc tạo ra sự gắn kết giữa
Nhĩ với những chi tiết, những hình ảnh đa nghĩa: vừa có nghĩa thực vừa gợi ý
nghĩa ẩn dụ, biểu tượng (hoa bằng lăng, dòng sông, chuyến đò, bến quê, cậu
con trai…) Những hình ảnh này vẫn giữ được hơi thở cuộc sống, đồng thời
khơi gợi những liên tưởng, tạo nên những mã biểu tượng vô cùng sâu sắc…
0,75
d) Sự kết hợp giữa chất trữ tình và triết lí: hình ảnh thiên nhiên, gia đình…
gây xúc động, từ đó bật lên những suy tư dung dị, sâu sắc, mang ý nghĩa triết
học nhân sinh…
0,75
4 Đánh giá chung: “Bến quê” là một câu chuyện cảm động, thấm thía, là một
bài học nhân sinh để mỗi người biết tạo ra một hành trình của đời mình, quan
trọng hơn nữa là ta tìm được cái bến bình yên, ở đó ta biết trân trọng, nâng
niu những gì gần gũi nhất Nghệ thuật đặc sắc đã chuyển tải những thông điệp
ấy một cách sống động, hấp dẫn Điều đó phụ thuộc vào tầm vóc tư tưởng và
tài năng của một nghệ sĩ bậc thầy
0.5
Lưu ý: Khuyến khích sự sáng tạo trong phát hiện ý, diễn đạt… Giám khảo có thể thưởng điểm
một cách hợp lí
ĐỀ CHÍNH THỨC
ĐỀ THI TUYỂN SINH VÀO TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CHUYÊN NĂM 2010
Môn thi: Văn – Tiếng Việt
(Dùng cho mọi thí sinh thi vào trường chuyên)
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Trang 8Thời gian làm bài: 120 phút
Câu 1
“Cây lược ngà ấy chưa chải được mái tóc của con, nhưng nó như gỡ rối được phần nào
tâm trạng của anh” (Trích Chiếc lược ngà, Nguyễn Quang Sáng).
1) Phân tích ngữ pháp của câu văn trên
2) Tìm biện pháp tu từ và phân tích giá trị tu từ trong câu văn đó
Câu 2
“Không có khả năng tự học, chúng ta sẽ không tiến xa được trên con đường học vấn và sự nghiệp của mình”
Coi câu trên là câu chốt (câu chủ đề), hãy viết tiếp thành đoạn văn khoảng 8 đến 10 câu văn theo lập luận Tổng hợp – Phân tích – Tổng hợp Trong đó, em hãy sử dụng một câu hỏi tu
từ (Hãy gạch chân câu hỏi này và đánh số thứ tự các câu văn trong đoạn văn)
Câu 3
Phân tích bài thơ sau đây để thấy được vẻ đẹp của bức tranh thiên nhiên lúc thu sang và những cảm xúc, suy tưởng của nhà thơ
SANG THU Bỗng nhận ra hương ổi
………
Sấm cũng bớt bất ngờ
Trên hàng cây đứng tuổi
(Hữu Thỉnh,SGK Ngữ văn 9, Tập hai, NXB Giáo dục, 2009; tr.70)
………Hết………
Ghi chú: Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
Họ và tên thí sinh:……….Số báo danh:………
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM Môn: Văn – Tiếng Việt (chung) - 2010 Câu 1 (2.0 điểm)
1 Phân tích ngữ pháp: chỉ ra 2 cụm C-V, 2 nòng cốt câu, gọi tên câu: câu ghép
(ghép đẳng lập)
1.0
2 Trong câu văn của mình, Nguyễn Quang Sáng sử dụng biện pháp tu từ so
sánh (chiếc lược ngà…như gỡ rối được phần nào tâm trạng của anh) Lối so
sánh này đã hữu hình hóa tâm trạng vô hình trong người cha: những băn khoăn,
day dứt, tình thương con vô hạn của một người cha giàu trách nhiệm… Đó là
biểu hiện chân thành của tình phụ tử thiêng liêng
1.0
Câu 2 (2.5 điểm):
Trang 9Đây là câu hỏi cùng lúc đặt ra nhiều yêu cầu với thí sinh: kỹ năng viết văn nghị luận xã hội, kỹ năng viết đoạn văn, viết câu hỏi tu từ, kiến thức xã hội
Đoạn văn dù viết thế nào cũng phải bám vào vấn đề nghị luận (vấn đề tự học): khái niệm
tự học/các hình thức tự học/giá trị của tự học/thực trạng…)
- Viết không đủ số câu (quá ngắn hoặc quá dài mà không sát đề): trừ 0.5 điểm
- Không đúng về kiểu lập luận của đoạn văn/sai quy cách đoạn văn: trừ 1.0 điểm
- Thiếu câu hỏi tu từ: trừ 0.5 điểm
- Đảm bảo những yêu cầu hình thức, nhưng nội dung không có sức thuyết phục: trừ 1.5 điểm
Câu 3 (5.5 điểm)
Yêu cầu chung: HS thể hiện được kỹ năng làm văn nghị luận văn học, bộc lộ được năng lực cảm thụ một bài thơ trữ tình
Yêu cầu cụ thể:
1 Giới thiệu sơ lược về Hữu Thỉnh và nhận xét khái quát về bài thơ Sang
thu (Viết về đề tài quen thuộc, nhưng nhà thơ vẫn có những đóng góp rất
riêng Ông chọn khoảnh khắc giao mùa, mỗi khổ thơ đem đến một nét
sinh động, tinh tế của một bức tranh thu, của những cảm xúc và cả suy
tưởng về mùa thu, về cuộc đời, về đời người)
0.5
2 Bức tranh thiên nhiên trong khoảnh khắc sang thu:
- Tín hiệu báo thu sang: hương ổi, gió thu, sương thu Cảm nhận bằng
nhiều giác quan, nhà thơ khắc họa những nét thu quen mà lạ, rất thôn dã,
rất Việt Nam
+ Hương ổi ngọt ngào lan tỏa vào không gian “phả”, hòa vào ngọn gió
chớm thu chút se sắt
+ Sương đầu thu mỏng manh, như có chút e dè, bỡ ngỡ khi tới “ngõ
thu”
- Thu hiện diện ở diện rộng hơn, ở nhiều tầng không gian (khổ 2):
+ Dòng sông “được lúc dềnh dàng”, nhàn hạ trôi xuôi
+ Những cánh chim “bắt đầu vôị vã” bay
+ Đám mây hữu hình “vắt nửa mình sang thu” vừa gợi không gian, vừa
gợi bước đi của thời gian vốn vô hình
- Lấy tâm điểm là hàng cây (khổ 3), nhà thơ đang định lượng những biến
đổi, chuyển vận của thiên nhiên lúc thu sang: nắng (vẫn còn), mưa (vơi
dần)…trong khi “cây đứng tuổi”, trưởng thành, cứng cáp hơn.
2.5
3 Những cảm nhận tinh nhạy, những suy tưởng sâu lắng của nhân vật trữ
tình khi đón thu sang:
- Cảm giác ngỡ ngàng, xúc động, bâng khuâng khi đón những tín hiệu thu
sang ngày một lan tỏa khắp đất trời
- Không chỉ nhạy cảm trước biến động của thiên nhiên, trong bài thơ,
nhất là ở khổ thơ cuối cùng, nhà thơ còn gợi ra những suy tưởng về đời
người Đấy là khi trải qua những mưa nắng, giông bão của cuộc sống,
mỗi người sẽ có được sự điềm tĩnh, bản lĩnh… Điều này làm cho bài thơ
có thêm độ lắng sâu riêng…
1.5
4 Song song với việc phân tích vẻ đẹp bức tranh thiên nhiên, HS còn
phải thấy bút pháp thơ Hữu Thỉnh: nét bút tinh tế có sức gợi; sử dụng
những từ láy, nhân hóa…tả được thần thái thiên nhiên (chùng chình,
dềnh dàng, bắt đầu vội vã…); âm hưởng thơ khá thú vị: có khi vút cao 1.0
Trang 10như thảng thốt, thích thú (bỗng nhận ra hương ổi), có khi như tiếng thầm
thì, nhẹ nhàng (hình như thu đã về); lối ẩn dụ tạo sự đa nghĩa (nắng, mưa,
sấm, hàng cây đứng tuổi)…
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN HỆ THPT CHUYÊN KHTN NĂM 2011ĐỀ THI TUYỂN SINH LỚP 10
(Đề thi thử lần 2)
MÔN: VĂN-TIẾNG VIỆT
Thời gian làm bài: 120 phút (Không kể thời gian phát đề)
A PHẦN BẮT BUỘC ĐỐI VỚI MỌI THÍ SINH
Câu I (3.0 điểm)
1 Trắc nghiệm (1.0 điểm)
Chọn một trong bốn phương án (A, B, C, D) để trả lời các câu hỏi sau:
a) Bài thơ nào sau đây được trích từ tập thơ cùng tên?
A Ánh trăng; B Viếng lăng Bác; C Sang thu; D Lượm
b) Tác giả truyện ngắn “Những ngôi sao xa xôi” là ai?
A Kim Lân; B Nguyễn Thành Long;
C.Lê Minh Khuê; D Nguyễn Minh Châu
c) Từ nào sau đây không phải từ tượng hình:
A Xôn xao; B Nhốn nháo; C.Xộc xệch; D.Rũ rượi
d) Tác phẩm nào sau đây không thuộc văn học Việt Nam thời trung đại?
A Truyện Kiều; B Chuyện người con gái Nam Xương;
C Lão Hạc; D Hoàng Lê nhất thống chí
2 Tiếng Việt: (2,0 điểm)
a) (1,0 điểm)
Anh đi anh nhớ quê nhà Nhớ canh rau muống, nhớ cà dầm tương Nhớ ai dãi nắng, dầm sương Nhớ ai tát nước bên đường hôm nao
( Ca dao)
Bài ca dao trên đã sử dụng các biện pháp tu từ nào? Nói rõ hiệu quả nghệ thuật của biện pháp tu từ đó
b) (1,0 điểm): Câu thơ:
“Biển cho ta cá như lòng mẹ Nuôi lớn đời ta tự buổi nào”
+ Thuộc tác phẩm nào? Của ai?
+ Nêu ngắn gọn nội dung câu thơ đó?
Câu II (2.0 điểm)
Em hãy viết một đoạn văn từ 10-12 câu nêu suy nghĩ của mình về bức tranh thiên nhiên
được miêu tả trong phần đầu truyện ngắn “Bến quê” của Nguyễn Minh Châu, trong đó có sử
dụng một phép nối, gạch chân dưới phép liên kết mà em lựa chọn
B PHẦN TỰ CHỌN (Thí sinh chọn một trong hai câu IIIa hoặc IIIb để làm bài)
Câu IIIa (5.0 điểm)
Phân tích vẻ đẹp chị em Thúy Kiều trong tác phẩm “Truyện Kiều” của Nguyễn Du
Đầu lòng hai ả tố nga,
………
Tường đông ong bướm đi về mặc ai
(Sách Ngữ Văn 9, tập 1, NXBGD, 2010)