Kết hợp Na Alginate – Pectin:→ Sản xuất các sản phẩm dạng gel như mứt trái cây táo, cam, … 1.. Sử dụng CMC và các dẫn xuấtGóp phần cải tạo tính chất sản phẩm: làm mịn tinh thể, cải thiệ
Trang 1CHẤT ĐỘN
1 Alginate Natri (C6H7NaO6)n
2 Cellulose và các dẫn xuất
Trang 21 Alginate Natri (C6H7NaO6)n
Trang 31 Alginate Natri (C6H7NaO6)n
- Tan chậm trong nước, tạo thành dung dịch nhớt; không tan trong ethanol, ether và chloroform
- Đơn vị cấu tạo: 198.11 (lý thuyết), 222 (thực tế)
- Khối lượng phân tử: 32.000 – 250.000
Tính chất vật lí
Trang 4Sản xuất các sản phẩm có:
- Độ dày thấp
- Kích thước nhỏ
- Màng bao bên ngoài Ứng dụng
1 Alginate Natri (C6H7NaO6)n
Trang 5Kết hợp Na Alginate – Pectin:
→ Sản xuất các sản phẩm dạng gel như mứt trái cây (táo, cam, …)
1 Alginate Natri (C6H7NaO6)n
Trang 6Rong mơ Lọc Xử lí Na2CO3
Quy trình sản xuất Alginate Natri
Trang 72 Cellulose và các dẫn xuất
CMC (Carboxy Methyl Cellulose)
CH 2 OCH 2 COONa
CH 2 OCH 2 COONa
CMC
ClCH 2 -COONa
Trang 8CH 2 OH
Cellulose
CH 2 OCH 2 COONa
CH 2 OCH 2 COONa
CMC
Trang 9Chỉ số Ds (Degree of substitution: mức độ thay thế nhóm chức)
Thông thường, Ds: 0 – 3 (max)
CMC dạng thương phẩm có Ds: 0.4 - 1.4
CMC dùng cho thực phẩm có Ds:0.65 - 0.95
CMC có Ds<0.4 không hoà tan trong nước
Trang 10Tính chất của CMC
CMC là các polymer anion mạch thẳng, cho chất lỏng phi Newton (dung dịch giả)
Ở pH 5-9 dung dịch ít thay đổi tính chất, nhưng ở pH <3 độ nhớt gia tăng hoặc kết tủa
Trang 11Sử dụng CMC và các dẫn xuất
Góp phần cải tạo tính chất sản phẩm: làm mịn tinh thể, cải thiện độ bóng,
Phát triển sản phẩm mới
Liều lượng sử dụng thông thường 0.1-0.5%
Trang 12Chất mùi
Chất mùi: là những chất chính nó gây ra tác dụng tạo mùi hoàn toàn cho sản phẩm
Chất cải thiện hay biến đổi mùi: là những chất, khi được cho vào sản phẩm, cải thiện tác dụng tạo mùi, vị
Chất tăng mùi: là những chất không được xem như là nguyên liệu, nhưng khi cho nó vào nguyên liệu sẽ làm giảm lượng nguyên liệu cần dùng
Trang 13Các phương pháp sản xuất chất mùi
Phương pháp cổ điển (Artistic approach)
Phương pháp khoa học hiện đại
Phương pháp sinh tổng hợp
Phương pháp dùng nhiệt
Trang 14Một số ví dụ về sự sinh tổng
hợp các chất mùi
Chất mùi được
sản xuất Hiện diện trong tự
nhiên
Vi sinh vật được sử
Methyl ketones
Lactones
Acid butyric
Mùi bánh mì
Phô mai Đào, dừa Bơ
Bánh mì
Penicillium roqueforti Pityrosporum species Clostridium butyricum Saccharomyces
cerevisiae
Acid béo Chất béo Dextrose Đường và sữa
Trang 16Dạng cung cấp của các chất mùi
trong cồn, trong dầu
adsorbates, hỗn hợp
bột
kiểu nhũtương dầu
trong nước
glycerine, sirô, nước
phân của tinh bột, chất keo, carbohydrate
chất mang cho chất mùi dạng lỏng và bột
Trang 17Tầm quan trọng của việc sử dụng phụ gia trong thực phẩm
Duy trì độ đồng nhất của sản phẩm
Cải thiện hoặc duy trì giá trị dinh dưỡng của thực phẩm
Duy trì sự ngon lành của thực phẩm
Tạo độ nở hoặc kiểm soát độ kiềm, acid của thực phẩm
Tăng cường hương vị hoặc tạo màu mong
Trang 18Những tác hại của phụ gia thực phẩm.
Sử dụng phụ gia thực phẩm không đúng liều lượng, chủng loại, phụ gia thực phẩm nằm trong danh mục không được phép sử dụng sẽ gây hai cho sức khỏe cho con người như:
+ Ngộ độc cấp tính: khi dùng quá liều qui định
+Ngộ độc mãn tính: do sử dụng thường xuyên, liên tục một chất phụ gia thực phẩm tích lúy trong cơ thể gây tổn thương lâu dài.
+ Việc sử dụng phụ gia nhất là phụ gia tổng hợp dẫn đến nguy cơ hình thành khối u, ung thư đột biến gen, quái thai…và có thể ảnh hướng đến chất lượng thực phẩm.