1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

tư liệu về chất tạo vị và màu cho thực phẩm

30 610 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tư Liệu Về Chất Tạo Vị Và Màu Cho Thực Phẩm
Trường học Wikipedia
Chuyên ngành Phụ Gia Thực Phẩm
Thể loại Bách Khoa Toàn Thư
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 507,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với sự ra đời và phát triển của công nghiệp chế biến thực phẩm trong nửa sau th ế k ỷ 20 thì có thêm nhiều phụ gia thực phẩm đã được giới thiệu, cả tự nhiên lẫn nhân Các phụ gia thực phẩ

Trang 1

Phụ gia thực phẩm

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Bước tới: menu, tìm ki ế m

Các phụ gia thực phẩm là các chất được bổ sung thêm vào th ự c ph ẩ m

để bảo quản hay cải thiện h ươ ng v ị và bề ngoài của chúng Một số phụ gia thực phẩm đã được sử dụng trong nhiều thế kỷ; ví dụ bảo quản bằng làm d ư a chua (với d ấ m ), ướp mu ố i - chẳng hạn như với th ị t ướ p mu ố i xông khói, hay sử dụng đ iôxít l ư u hu ỳ nh như trong một số loại r ượ u vang Với sự ra đời và phát triển của công nghiệp chế biến thực phẩm trong nửa sau th ế k ỷ 20 thì có thêm nhiều phụ gia thực phẩm đã được giới thiệu, cả tự nhiên lẫn nhân

Các phụ gia thực phẩm có thể phân chia thành vài nhóm, mặc dù có một số phần chồng lấn giữa các thể loại này

Các axít

Các axít thực phẩm được bổ sung vào

để làm cho hương vị của thực phẩm "sắchơn", và chúng cũng có tác dụng như làcác chất bảo quản và chống ôxi hóa Các axít thực phẩm phổ biến là ấ md ,

axít citric, axít tartaric, axít malic, axít fumaric, axít lactic

Các chất điều chỉnh độ chua

Các ch ấ t đ i ề u ch ỉ nh đ ộ chua được sử dụng để thay đổi hay kiểm soát độ chua

và ộ kiđ ề m của thực phẩm

Các chất chống vón cục

Các ch ấ t ch ố ng vón c ụ c giữ cho các chất bột, chẳng hạn như sữa bột không

bị vón cục

Các chất chống tạo bọt

Các ch ấ t ch ố ng t ạ o b ọ t làm giảm hoặc ngăn chặn sự tạo bọt trong thực phẩm Các chất chống ôxi hóa

Trang 2

Các ch ấ t ch ố ng ôxi hóa như vitamin C

có tác dụng như là chất bảo quản bằng cách kiềm chế các tác động của ôxy đối với thực phẩm và nói chung là có lợi cho sức khỏe

Các chất tạo số lượng

Các ch ấ t t ạ o s ố l ượ ng chẳng hạn như

tinh b ộ t được bổ sung để tăng số /khối lượng của thực phẩm mà không làm ảnhhưởng tới giá trị dinh dưỡng của nó Các chất tạo màu thực phẩm

Ch

ấ t t ạ o màu th ự c ph ẩ m được thêm vàothực phẩm để thay thế các màu sắc bị mất trong quá trình sản xuất hay làm cho thực phẩm trông bắt mắt hơn

Các ch ấ t chuy ể n th ể s ữ a cho phép nước

và dầu ăn duy trì được thể hỗn hợp cùngnhau trong th ể s ữ a , chẳng hạn trong

maiônét, kem và s ữ a Các chất tạo vị

Các ch ấ t t ạ o v ị là các phụ gia làm cho thực phẩm hương vị hay mùi cụ thể nào

đó và có thể được tạo ra từ các chất tự nhiên hay nhân tạo

Trang 3

Các ch ấ t gi ữ ẩ m ngăn không cho thực phẩm bị khô đi

Các chất bảo quản

Các ch ấ t b ả o qu ả n ngăn hoặc kiềm chế

sự thối hỏng của thực phẩm bị gây ra bởi các hoạt động của n ấ m m ố c , vi khu ẩ n hay các vi sinh v ậ t khác

Các chất đẩy

Các ch ấ t đ ẩ y là các loại khí nén được sử dụng để đẩy thực phẩm ra khỏi đồ chứa đựng nó

Các chất ổn định

Các ch ấ t ổ n đ ị nh , tạo đặc và tạo gel, chẳng hạn aga hay pectin (sử dụng trong một số loại m ứ t hoa quả) làm cho thực phẩm có kết cấu đặc và chắc Trongkhi chúng không phải là các ch ấ t

chuy ể n th ể s ữ a thực thụ, nhưng chúng giúp cho các ch ấ t th ể s ữ a ổn định hơn Các chất làm ngọt

Các ch ấ t làm ng ọ t được bổ sung vào thực phẩm để tạo vị ngọt Các chất làm ngọt không phải đ ườ ng được thêm vào

để giữ cho thực phẩm chứa ít n ă ng

l ượ ng (calo) nhưng vẫn có vị ngọt của đường hay vì chúng có các tác động có lợi cho các bệnh nhân bị b ệ nh đ ái đ

ườ ng hay sâu r ă ng Các chất làm đặc

Các ch ấ t làm đ ặ c là các chất mà khi thêm vào thực phẩm sẽ làm tăng đ ộ d ẻ o

mà không làm thay đổi đáng kể các thuộc tính khác của thực phẩm

Phụ gia thực phẩm không phải là thực phẩm, mà nó được bổ sung một cách chủ ý, trực tiếp hoặc gián tiếp vào thực phẩm cải thiện cấu kết hoặcđặc tính kỹ thuật của thực phẩm đó Phụ gia thực phẩm tồn tại trong

Trang 4

thực phẩm như một thành phần của thực phẩm với một giới hạn tối đa cho phép đã được quy định.

Theo Ủy ban Tiêu chuẩn hóa thực phẩm quốc tế (Codex

Alimentarius Commisson - CAC), phụ gia thực phẩm là: “Một

chất, có hay không có giá trị dinh dưỡng, mà bản thân nó không được tiêu thụ thông thường như một thực phẩm và cũng không được sử dụng như một thành phần của thực phẩm, việc chủ ý bổ sung chúng vào thực phẩm để giải quyết mục đích công nghệ trong sản xuất, chế biến, bao gói, bảo quản, vận chuyển thực phẩm, nhằm cải thiện cấu kết hoặc đặc tính kỹ thuật của thực phẩm đó Phụ gia thực phẩm không bao gồm các chất ô nhiễm hoặc các chất độc bổ sung vào thực phẩm nhằm duy trì hay cải thiện thành phần dinh dưỡng của thực phẩm”

Như vậy, phụ gia thực phẩm không phải là thực phẩm, mà nó được bổ sung một cách chủ ý, trực tiếp hoặc gián tiếp vào thực phẩm cải thiện cấu kết hoặc đặc tính kỹ thuật của thực phẩm đó Phụ gia thực phẩm tồn tại trong thực phẩm như một thành phần của thực phẩm với một giới hạntối đa cho phép đã được quy định

Nhóm chất phụ gia thực phẩm theo quy định của Bộ Y Tế

Trong 22 nhóm chất, có 9 nhóm chất sau đây thường được sử dụng trong sản xuất, chế biến hiện nay

Nhóm Nhóm chức năng QĐ

3742/QĐ-BYT-2001

1Màu thực phẩm

35 chất

2Chất tạo ngọt

07 chất

3Chất bảo quản

29 chất

4Điều vị

08 chất

5Men

06 chất

Trang 5

6Chất độn

03 chất

7Chất tạo bọt

01 chất

8Chất tạo xốp

02 chất

9Hương liệu

63 chất

A Một số chất cho phép sử dụng trong thực phẩm, nhưng cần lưu ý:

1 Chất điều vị:

a) Tạo vị chua:

Để tạo cho sản phẩm có vị chua dịu hoặc dùng bảo quản người ta

thường dùng axit citric Ngoài ra còn dùng axit tartric, acxit lactic Độ chua của axit phụ thuộc vào các phân tử không phân ly và các anion

- Axit citric (C6H3O7 H2O) được dùng phổ biến nhất vì nó có vị chua dịu như chanh tự nhiên, ngon hơn các axit khác Thường sử dụng để sản xuất kẹo, nước giải khát hoặc để bảo quản thực phẩm Liều dùng tùy theo loại sản phẩm

- Axit tartric (C6H3O6) có nhiều trong quả nho, mùi của nó thích hợp để sản xuất rượu mùi

- Axit lactic (-CH3CHOH-COOH-) Axit lactic được hình thành từ các sản phẩm sữa lên men trong sản xuất yaourt…

- Acid acetic: (CH3COOH): dấm tây Axit dùng với liều lượng thích hợp sẽtạo được vị chua, tăng cảm giác ngon hơn, dùng được nhềiu hơn Tuy

nhiên nếu lạm dụng sẽ ảnh hưởng đến dạ dày

b) Tạo vị ngọt:

* Bột ngọt: theo một số nghiên cứu năm 1971, trên súc vật mớis inh, cóthấy tổn thương trên não, nhưng thực tế cho thấy không ai có hiện tượng như thế này Tuy nhiên để đề phòng, Hội đồng OMS-FAO khuyên không nên dùng bột ngọt cho trẻ em dưới 1 tuổi

Ngày nay, người ta còn dùng siêu bột ngọt và chất này được Bộ Y tế

Trang 6

* Chất ngọt nhân tạo:

Thường sử dụng cho người ăn kiêng Việc sử dụng chất ngọt tổng hợp phải tuân theo những qui định chặt chẽ

Ví dụ: một số chất ngọt nhân tạo được phép sử dụng:

- Axeselfam K: ngọt hơn đường cát gấp 150 lần

- Asparame: ngọt hơn đường cát gấp 180 lần

- Saccharin: ngọt hơn đường cát gấp 300 lần

- Sucralose: ngọt hơn đường cát gấp 600 lần

Riêng cyclamat, cấm sử dụng, nhưng người sản xuất, chế biến vẫn dùng

vì rẻ và chất này có tính bền trong môi trường axit

* Những độc tính của chất tạo ngọt:

Sacarin: là chất tạo ngọt cho phép sử dụng nhưng cũng có gây độc

nhưng rất ít Nhưng nếu dùng lâu dài saccarin có khả năng ức chế men tiêu hóa (pepsin) và gây chứng khó tiêu Gần đây một số tác giả người Pháp nghiên cứu thấy saccarin vào bàng quang, với sự có mặt của cholesterol, có thể sinh ra ung thư cho chuột cống trắng Saccarin bị phân hủy bởi sức nóng và axit giải phóng phênol ra thể tự do, làm thức

ăn có mùi vị khó chịu Như vậy saccarin chỉ dùng cho vào các thức ăn lạnh như kem, nước giải khát… và chỉ nên dùng phối hợp với đường kính để tránh cảm giác khó chịu

Cyclamat: là chất tạo ngọt cấm sử dụng và chỉ ngọt gấp 30 lần, có ưu

điểm là không để lại dư vị khó chịu như saccarin, chịu được nhiệt tốt, cho nên được sử dụng rộng rãi hơn saccarin Độ ngọt gấp 30 lần so với đường saccaroza Năm 1969, các nhà Khoa học Mỹ chứng minh các thử nghiệm trên chuột gây ung thư gan, phổi, và gây những dị dạng ở bào thai của súc vật thí nghiệm, vì vậy Cyclamat bị cấm sử dụng năm

1970

II Phẩm màu:

Trang 7

* Phẩm màu tự nhiên:

Các chất màu có nguồn gốc tự nhiên, có độc tính thấp hơn (có độ an toàn cao hơn) các chất màu tổng hợp hóa học

a) Màu sắc tự nhiên của thực phẩm rất đa dạng:

- Màu xanh lá của chlorophyl có nhiều trong rau xanh, hạt, rễ, củ, trái cây, lá dứa…

- Màu vàng đỏ của carotenoid có nhiều trong trứng, cá, tôm, sữa, rau quả: gấc, hạt điều…

- Màu đỏ máu của hemoglobin có nhiều trong thịt, cá…

- Màu tím của lá cẩm…

- Màu đen của lá gai…

b) Một số nguyên nhân làm mất màu tự nhiên của thực phẩm:

- Phân hủy do ánh sáng, nhiệt độ

- Tác dụng của CO2 nồng độ cao dùng để bảo quản rau, quả

- Biến đổi do enzym

- Do tác nhân hóa học (axit, kiềm, oxi hóa…)

* Phẩm màu tổng hợp:

Một số điểm cần chú ý khi sử dụng chất màu:

Không lạm dụng việc sử dụng phẩm màu

Đảm bảo độ tinh khiết (dùng loại hóa chất sử dụng cho thực phẩm)

Sử dụng đúng liều lượng quy định của Bộ Y tế

Không được dùng chất màu để che đậy khuyết điểm của thực phẩm, hoặc để người tiêu dùng nhầm lẫn về sự có mặt không thực của một vài thành phần chất lượng

Ví dụ: màu vàng làm cho người ta tưởng rằng mì sợi có trứng hoặc bánh

biscuit có bơ…

Phối trộn và chọn đúng chất màu:

- Không gây tổn thất hoặc biển đổi bất lợi

- Cường độ màu cao và bền

- Kiểu màu thích hợp

* Những phản ứng và độc tính của phẩm màu:

- Có tác động cấp tính lên hệ tiêu hóa làm buồn nôn, nôn mửa, rối loạn tiêu hóa Tác dụng lên hệ miễn dịch gây dị ứng, nổi mụn, chàm, ngứa, phu…

Trang 8

- Nếu sử dụng lâu dài làm tổn thương gan, thận, thần kinh, có thể gâyđột bếin, ung thư và cả ảnh hưởng đến bào thai

III Hương liệu:

Hương liệu có nhiều dạng:

- Hương liệu tự nhiên như: hương cam, chanh, táo, quế, hồi… là được

trích từ vỏ, quả, rễ cây… bằng cách ngâm cồn rồi đem chưng cất

- Hương liệu tổng hợp là hương liệu tạo thành bằng các phương pháp

tổng hợp hóa học Thường chứa từ 4-13% chất thơm tổng hợp

- Hương liệu hỗn hợp bao gồm cả 2 loại hương liệu trên

Kiểm tra độ tinh khiết của hương liệu bằng cách kiểm tra sự có mặt của các kim loại nặng như Zn, Cu, As… Thử mức độ hòa tan hoàn toàn của

1 ml hương liệu/1 lít nước mà không bị vẫn đục

* Liều lượng sử dụng thích hợp (qua thực nghiệm)

Chú ý đặc điểm của các cơ quan nhận cảm đối với tác nhân gây cảm giác (về màu, mùi, vị)

Hương liệu là chất làm thơm không thể thiếu được trong các sản phẩm

Nó không chỉ làm tăng giá trị cảm quan mà còn cho biết đặc điểm của từng sản phẩm Tùy loại sản phẩm mà người ta chọn hương liệu thích hợp

Hương liệu là hỗn hợp rượu, nước có chứa chất thơm dưới dạng tinh dầu,

dễ bay hơi, dễ bị oxy hóa do tác dụng của không khí nên thành phần dễ

bị biến đổi nếu bảo quản và sử dụng không đúng cách

Trong tinh dầu chanh, cam thường có chứa tecpen có mùi khó chịu, dễ làm cho sản phẩm bị hư hỏng, đục và kết tủa

IV Một số chất bảo quản:

* Muối Nitrat (Na(K)NO 3 và Nitrit (Na(K)NO 2 ) hay còn gọi là muối diêm:

- Sử dụng làm chất sát khuẩn trong bảo quản và giữ cho màu thịt, cá

và một vài loại phomát

- Tác dụng độc trực tiếp: Hemoglobine là hồng cầu khi kết hợp với nitrite tạo ra Methemoglobine là chất có hại cho cơ thể

- Tác dụng độc gián tiếp: Nitrite + Amin là chất đạm đã thủy phân tạo

ra chất Nitrosamine là tác nhân gây ung thư Triệu chứng ngộ độc cấp tính xuất hiện nhanh đột ngột: nhức đầu, buồn nôn, chóng mặt, tiêu chảy tiếp theo là tím tái, nếu không điều trị kịp bệnh nhân

Trang 9

* Muối sunfit, natri sunfit (Na 2 SO 3 ), natri meta bisunfit (Na 2 S 2 O 5 ):

- Được ứng dụng chống hóa nâu trong rau, quả, làm trắng đường, điềuchỉnh lên men rượu vang (không dùng quá 350mg/lít), rượu táo (< 500mg/lít)… Không dùng để bảo quản thịt, vì chủ yếu là để che dấu độ hư hỏng chứ không phải hạn chế sự hư hỏng

- Muối sunfit, natri sunfit, natri meta bisunfit đều phụ thuộc vào nồng

độ, hàm lượng và tốc độ bay hơi giải phóng ra SO2 SO2 ở trong cơ thể bịoxy hóa thành sunfat: bisunfit tác dụng với nhóm aldehyt, xêton của đường, nhưng phản ứng theo 2 chiều Sunfit cũng tác dụng lên nhóm disulfua của protêin và phản ứng cũng theo 2 chiều

- Tác dụng độc hại cấp tính: chảy máu dạ dày, chủ yếu đối với người uống nhiều rượu có sử dụng SO2 SO2 phá hủy Vitamin B1 trong thực phẩm, nhất là ngũ cốc

* Acid benzoic (C 7 H 6 O 2 ) hoặc Natri benzoat (C 6 H 5 COONa)

- Acid benzoic tinh thể dạng hình kim hoặc tấm lá nhỏ, màu trắng lụa óng ánh trắng

- Natri benzoat là dạng bột trắng, hòa tan được trong nước, rất dễ tan trong nước nóng

- Sử dụng trong thực phẩm làm chất sát khuẩn có hiệu lực với nấm men và vi khuẩn hơn đối với nấm mốc

- Đối với con người, khi vào cơ thể tác dụng với glucocol chuyển

thành axit purivic không đột, thải ra ngoài Tuy nhiên nếu ăn nhiều acidbenzoic cơ thể sẽ bị ảnh hưởng vì glucocol dùng để tổng hợp protein sẽ

bị mất do tác dụng với acid benzoic để giải độc

- Nên sử dụng liều lượng nhỏ hơn 1g/kg thực phẩm

* Chất bảo quản dầu: BHT (butyl hydro anosol), BHA (butyl hydro

toluen), Vit.E (tocopherol)

Trang 10

- Là những chất tan tốt trong dầu, rất bền, có tác dụng chống sự ôi khét của dầu, bơ… trong sản xuất một số sản phẩm có dùng nhiệt độ cao và tiếp xúc nhiều với không khí

* Các chất làm nở, xốp bánh (Na 2 CO 3 , (NH 4 ) 2 CO 3 ):

- Để tạo ra các sản phẩm xốp, nở, mịn… của một số loại bánh, người tathường sử dụng một số hỗn hợp: monoglyxerit của axit béo, các ester của polydlycerol, propylen glycol… Các chất này tạo ra phức với amilo

có trong tinh bột, có tác dụng giữ bọt, đàn hồi tốt Tuy nhiên nếu sử dụng nhiều, sản phẩm gây vị đắng vaàlàm khó tiêu do tính kiềm của hóa chất

* Các chất làm trắng tinh bột thường bao gồm những chất như: khí clo, oxt nitơ, benoyl, peroxit, clodioxt Các chất này có tính oxi hóa nên làm trắng, đồng thời phá hủy caroten và Vitamine A, phá hủy một phầnVitamin B1

* Các chất làm tăng khả năng thành bánh của bột gồm: bromat, iodat, peborat, pesunfat, triclo, nitơ… Các chất này ức chế hoạt động của men proteaza thủy phân chất đạm, tránh sự thoái hóa của gluten, làm cho tăng khả năng thành bánh

- Nước vôi, nước tro là các chất kềm, nên sử dụng hạn chế Bột mì có

pH từ 7-7,5 đã mất đi 30-40% Vitamin B1 Và với pH từ 10-12 Vitamin B1 bánh làm ra chỉ còn lại 1-5% so với gạo Trường hợp cần thiết chỉ nên sử dụng Na2CO3 với tỉ lệ 0,7% so với bột

- Các muối canxi như canxi sunfat CaSO4 được dùng trong chế biến đậu hủ, cà chua đóng hộp… để làm cứng, dai sản phẩm vừa có canxi Nồng độ muối canxi trong sản phẩm không vượt quá 0.026% Có thể dùng muối canxi clorua CaCl2 để làm sạch vỏ cà chua

- Một số chất cấm sử dụng trong thực phẩm:

* Focmôn có công thức là CH 2 O

- Là chất hóa học cấm sử dụng trong thực phẩm, có tính sát trùng mạnh Được dùng trong y học để bảo quản bệnh phẩm, ướp xác, tránh xác thối rửa vì Formol diệt được ctất cả các loại vi khuẩn, nấm mốc, nấm men Có tính chất dai, cứng, cay, nồng, mùi hắc đặc biệt ảnh hưỡng đến các giác quan như: mắt, mũi, khô họng

- Focmôn kết hợp nhóm amin thành những dẫn xuất bền vững đối với các men phân hủy protêin, do đó ảnh hưởng đến việc tổng hợp protêin

Trang 11

cho cơ thể Formol ăn vào có thể gây khó tiêu, buồn nôn, nôn mữa, viêm loét dạ dày tá tràng, có khả năng gây ung thư

* Hàn the: Acid boric (H 3 BO 3 ) - Muối Natri borat (Na 2 B 4 O 7 , 10.H 2 O)

Ứng dụng:

- Trong công nghiệp và đời sống thường sử dụng axit boric để bảo quản

gỗ, vải sợi thảm, mũ, xà phòng, các chất mỹ phẩm, sơn, mực in, giấy ảnh, sản phẩm tụ điện v.v… Còn dùng để diệt dán và côn trùng cánh cứng

- Trong y tế dùng để làm thuốc săn da và sát trùng, rơ miệng lưỡi…

- Trong thuốc thú y dùng để diệt khuẩn, nấm mốc dạng bột và dung dịch, chủ yếu dùng ngoài

- Cơ chế và tác hại

- Hàn the hấp thu và thải qua nước tiểu 80%, tuyến mồ hôi 3%, qua phân 1%

- Còn lại tích lũy 15% lượng sử dụng không được đào thải

- Đối với cơ thể người acid boric tập trung vào óc và gan nhiều nhất rồi đến tim, phổi, dạ dày, thận, ruột Thông thường nó là một chất kích thích da, mắt, đường hô hấp; ngoài ra nó có thể làm thoái hóa cơ quan sinh dục, làm suy yếu khả năng sinh sản và gây thương tổn cho bào thai

- Triệu chứng ngộ độc mãn tính: ăn không ngon rối loạn tiêu hóa, chậmchạp lú lẫn, viêm da, thiếu máu, co giật và rụng tóc

- Người lớn liều 4-5g acid boric/ngày kém ăn và khó chịu

- Trẻ em và sơ sinh nếu uống nhầm acid boric 1-2g/kgP chết sau 19 giờ đến 07 ngày

* Một số lời khuyên cho người sử dụng phụ gia:

Những điều cần làm khi sử dụng phụ gia:

- Không lạm dụng việc sử dụng phụ gia

- Sử dụng đúng phụ gia cho phép (theo quy định của Bộ Y tế)

- Xem kỹ nhãn trước khi sử dụng

- Hàng ngoại nhập phải được cơ quan nhà nước kiểm tra, có kiểm nghiệm chất lượng kèm theo, có nhãn phụ nếu không còn nguyên đai, nguyên kiện

- Cảm quan trước khi cân, đong, đo, đếm

- Sử dụng đúng liều lượng, đúng kỹ thuật

Trang 12

* Một số lời khuyên cho người tiêu dùng:

- Cần thay đổi thói quen trong việc lựa chọn thực phẩm Dùng sản phẩm có màu sắc, cấu trúc tự nhiên; không nhất thiết phải dai, giòn mớingon

- Mua ở những nơi được thông tin là an toàn, xem kỹ nhãn trước khi sửdụng

- Chấp nhận giá cả hợp lý để có sản phẩm tươi tốt, chất lượng cao, an toàn cho sức khỏe

Trang 13

Câu trả lời hay nhất - Do người sử dụng bình chọn

Đối với thực phẩm, màu xanh tự nhiên do chất diệp lục tố - chlorophyll tạo thành Đôi khi có sự kết hợp của diệp hoàng tố Trong phân tử diệp lục tố có sự xuất hiện của nguyên tố Mg liên kết với 4 nguyên tố nitơ của

4 vòng Heme Chính sự liên kết này đã làm cho diệp lục tố có màu xanh

Trong quá trình chế biến, nếu có sự gia nhiệt ví dụ: luộc rau, liên kết giữa nguyên tố Mg và các nguyên tố nitơ nói trên bị phá vỡ làm cho thực phẩm mất màu xanh Để khôi phục màu xanh ta có thể bổ xung 1

tí muối ăn trong quá trình luộc rau

Trang 14

Màu da cam kích thích các dây thần kinh, dùng trong điều trị sỏi thận, sỏi mật, chứng thoát vị và bệnh viêm ruột thừa, đồng thời giúp vú tăng tiết sữa ở những phụ nữ mới sinh

5 Màu tía

Màu tía hay màu chàm rất hữu ích trong việc điều trị rối loạn dạ dày, ra khí hư và chứng đau nửa đầu, có hiệu quả làm lành bệnh đục thuỷ tinh thể và các bệnh ở tai

6 Màu xanh lá cây

Có tác dụng giảm đau và an thần rất tốt, màu xanh lá điều trị hiệu quả các bệnh sốt, ungnhọt, viêm loét, bệnh cúm, cảm lạnh, rối loạn chức năng tình dục, ung thư và các loại viêm nhiễm

7 Màu xanh da trời

Màu xanh da trời có tác dụng giảm đau, giảm chảy máu và làm lành các vết bỏng, rất hữu dụng trong việc điều trị các cơn đau bụng, bệnh hen suyễn, rối loạn hệ tiêu hoá, bệnh huyết áp cao

An toàn với đồ nướng

2008/1/11 上午 11:14:47

Trang 15

TPO – Rất nhiều người e ngại các món nướng vì sợ nguy cơ ung thư Nhưng đừng bỏ qua những món nướng tuyệt ngon Để hạn chế tối đa những rủi ro, chỉ cần bạn ghi nhớ các nguyên tắc dưới đây

• Móng tay sạch sẽ: Rửa sạch tay trong 20 giây trước và sau khi

“đụng” vào thực phẩm

Hãy dùng nước rửa tay khô hoặc kem tiệt trùng khi bạn không có xà phòng và nước để thực hiện công đoạn này

• Kiểm tra vỉ nướng: Luôn rửa sạch vỉ nướng, đĩa nướng bằng nước xà

phòng nóng trước và sau mỗi lần sử dụng

Không dùng những vỉ nướng đã rỉ sét lâu ngày

• Đảm bảo độ tươi ngon: Để các món chuẩn bị nướng vào tủ lạnh

hoặc phải có các túi đá viên xung quanh để giữ cho thực phẩm được tươi ngon cho tới tận khi đưa chúng lên mâm nướng

• Vệ sinh dụng cụ nướng: Luôn có kẹp riêng cho từng loại thực phẩm

chín và sống, chổi quết gia vị cần được rửa sạch với nước xà phòng nóng trước và sau khi sử dụng

• Nhiệt độ bếp nướng: Dùng nhiệt kế dành cho lò nướng để đảm bảo

rằng tất cả các loại thịt được nướng ở nhiệt độ an toàn

• Khi nghi ngờ, cần bỏ ngay: Khi nhiệt độ ngoài trời trên dưới 32 độ

C thì thực phẩm rất dễ hỏng vì vậy không để thực phẩm sống ngoài không khí quá 1 tiếng

• Đồ nướng chín an toàn: Cần lật ít nhất 3 lần thực phẩm nướng trước

khi quyết định gắp lên cho vào bát

Năm loại thực phẩm tốt nhất cho phổi

2008/1/4 上午 11:15:37

Ngày đăng: 29/06/2013, 01:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w