1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Ứng dụng phần mềm KSVN trong công tác khảo sát và thiết kế các công trình giao thông

81 778 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 5,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các yếu tố hình học của đường giao thông Tuyến đường là trục thiết kế của công trình đường được đánh dấu ngoàithực địa, trên bản đồ bình đồ , cho trước bởi tọa độ các điểm cơ bản trên mô

Trang 1

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG 2

1.1 Giới thiệu chung về công trình giao thông 2

1.1.1 Khái niệm chung về đường giao thông 2

1.1.2 Công tác trắc địa trong thi công đường giao thông 4

1.1.3 Quy phạm và chỉ tiêu kỹ thuật 5

CHƯƠNG 2: CÔNG TÁC TRẮC ĐỊA TRONG THI CÔNG XÂY DỰNG ĐƯỜNG GIAO THÔNG 7

2.1 Nhiệm vụ và đặc điểm công tác trắc địa phục vụ xây dựng đường giao thông 7

2.2 Công tác trắc địa trong thi công tuyến đường 8

2.2.1 Chuyển bản vẽ ra ngoài thực địa 8

2.2.2 Các dạng đường cong bố trí 11

2.3 Các công tác trắc địa ngoài thực địa 16

CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU VÀ CÁC MODULE TRONG PHẦN MỀM KSVN GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ PHẦN MỀM KSVN 18

3.1 Giới thiệu chung 18

3.2 Các module trong KSVN 7.1 20

3.2.1 Dữ liệu đầu vào 20

3.2.2 Hiệu chỉnh điểm đo 23

3.2.3 Biên tập đường chân, đường trên 26

3.2.4 Từ số liệu tuyến TD,TN 27

3.2.5 Bản đồ số hoá 27

3.2.6 Số hoá bản đồ 28

3.2.7 Từ các chương trình phần mềm khác như Topo, Mapsai… 29

3.2.8 Một số tiện ích biên tập bản đồ nhanh 29

3.2.9 Phương pháp can lồng bản đồ 30

3.3 Xây dựng mô hình số và thành lập bản đồ số địa hình 31

3.3.1 Giới thiệu mô hình địa hình 31

3.3.2 Mô hình TIN 32

3.3.3 Các bước xây dựng mô hình 33

3.3.4 Quản lý và hiệu chỉnh mô hình địa hình 38

3.4 Biên tập tờ bản đồ 55

Trang 2

4.1 Điều kiện địa lý tự nhiên và xã hội khu vực tuyến đường đi qua 65

4.2 Thực nghiệm 66

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 77

TÀI LIỆU THAM KHẢO 78

Trang 3

MỞ ĐẦU

Hiện nay, trên thế giới nói chung và các quốc gia nói riêng thì vai trò củangành giao thông vận tải là hết sức quan trọng, nhất là đối với các quốc gia đangphát triển như Việt Nam Vai trò của ngành giao thông vận tải là ngành kỹ thuậtquan trọng, luôn đi trước mở đường cho sự phát triển chung của đất nước.Là cầunối thông thương để phát huy tiềm lực các nền kinh tế-xã hội.Nối liền khoảngcách giữa nông thôn và thành thị trong nước và khu vực

Nước ta đang trong thời kỳ quá độ, vậy nên nhiệm vụ trước tiên là hoànthiện và trang bị kết cấu hạ tầng kinh tế- xã hội được hoàn chỉnh và đồngbộ.Trong đó kết cấu hạ tầng giao thông là vấn đề tiên quyết.Các dự án giaothông vận tải sẽ phục vụ cho mục tiêu đưa đất nước ta cơ bản trở thành nướccông nghiệp vào năm 2020 và mục tiêu phát triển trong những năm tiếp theo Đểđáp ứng được các yêu cầu ngày càng cao của xây dựng, việc ứng dụng côngnghệ tin học chuyên dụng vào công tác khảo sát, thiết kế và các công tác khác…

đã đáp ứng được những yêu cầu kỹ thuật, đảm bảo độ chính xác và thỏa mãntính tối ưu về kinh tế

Bản thân em đã được khoa Trắc Địa và bộ môn Trắc địa mỏ giao cho đề

tài “Ứng dụng phần mềm KSVN trong công tác khảo sát và thiết kế các công trình giao thông”.

Em xin chân thành cảm ơn sự quan tâm giúp đỡ của các thầy cô trong bộ

môn Trắc địa mỏ, đặc biệt là thầy giáo: TS.Vương Trọng Kha đã tận tình giúp

đỡ, hướng dẫn em trong suốt quá trình làm đồ án Đồng thời em cảm ơn các bạnđồng nghiệp đã tham gia, đóng góp ý kiến để đồ án của em được hoàn thành

Do trình độ và kiến thức có hạn nên đồ án của em không tránh khỏi nhữngsai sót, em rất mong nhận được ý kiến đóng góp, phê bình của các thầy, cô giáo

và các bạn để đồ án của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn !

Hà Nội, ngày 21 tháng 05 năm 2015

Sinh viên Nguyễn Ngọc Thạch

Trang 4

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG 1.1 Giới thiệuchung về công trình giao thông

1.1.1 Khái niệm chung về đường giao thông

a Các yếu tố hình học của đường giao thông

Tuyến đường là trục thiết kế của công trình đường được đánh dấu ngoàithực địa, trên bản đồ bình đồ , cho trước bởi tọa độ các điểm cơ bản trên môhình số của bề mặt thực địa

Tuyến đường nhìn chung là một đường cong không gian phức tạp Trongmặt phẳng,tuyến gồm các đoạn thẳng có hướng khác nhau và chêm giữa chúng

là các đường cong có bán kính cố định hoặc thay đổi Trong mặt phẳng cắt dọctuyến bao gồm các đoạn thẳng có độ dốc khác nhau và nối giữa chúng là nhữngđường cong đứng có bán kính không đổi

Các yếu tố hình học của tuyến gồm:

+ Bình đồ tuyến đường với tọa độ điểm đầu, góc phương vị cạnh đầu, cácgóc ngoặt, khoảng cách giữa các góc ngoặt, bán kính các đoạn cong chuyển tiếp

+ Các mặt cắt dọc và mặt cắt ngang tuyến đường, trên đó ghi rõ độ caothực tế, độ cao thiết kế, độ dốc thiết kế của tuyến đường

+ Bình đồ các ngã ba, ngã tư, vị trí ga tàu hỏa

+ Bình đồ kênh máng và các mặt cắt của chúng với sự biểu diễn đầy đủcác yếu tố hình học, đặc biệt là độ dốc đáy của kênh máng

Dựa vào các tài liệu có liên quan thì trắc địa có nhiệm vụ bố trí điểm đầutiên và hướng của trục kênh máng hoặc tuyến đường theo các yếu tố hình họctheo hình dáng của công trình Để bố trí đỉnh các góc ngoặt của tuyến, cần phảithành lập một đường chuyền kinh vĩ với các góc ngoặt thiết kế và các cạnh lànhững chiều dài giữa các đỉnh góc ngoặt

Tùy theo độ dốc của kênh máng mà các mốc độ cao được bố trí dọc theo

Trang 5

b Các thông số của việc định tuyến

Để đáp ứng những yêu cầu kỹ thuật về độ dốc, bán kính cong và đồi hỏichi phí cho việc xây dựng tuyến thấp nhất đó là tổ hợp các công tác từ khảo sát,xây dựng theo tuyến được chọn đó được gọi là công tác định tuyến đường Gồmcác thông số sau:

+ Thông số mặt phẳng: Góc ngoặt, bán kính cong phẳng, chiều dài cácđường cong, các đoạn thẳng chêm

+ Thông số độ cao: Các độ dốc dọc, chiều dài các đoạn trong mặt cắt vàbán kính cong đứng

c Định tuyến đường ở miền núi và đồng bằng

Ở đồng bằng vì độ dốc trung bình của mặt đất vùng đồng bằng thườngnhỏ hơn độ dốc thiết kế cho phép cho nên công tác định tuyến chủ yếu dựa vàođịa vật

Ngược lại, ở miền núi do độ dốc lớn hơn đáng kể so với độ dốc thiết kếcủa tuyến đường, cho nên việc định tuyến được chọn chủ yếu dựa vào địa hìnhtrên cơ sở độ dốc giới hạn của từng đoạn tuyến Để đảm bảo độ dốc đó người tabuộc phải kéo dài tuyến bằng cách làm lệch tuyến đường đi những góc khá lớn

so với đường thẳng

d Các dạng đường cong bố trí

Các tuyến đường do địa hình địa vật cản trở nên tuyến phải đổi hướng ởnhiều đoạn Để đảm bảo an toàn cho các phương tiện giao thông di chuyển trêncác đoạn đó, tại vị trí tuyến đổi hướng người ta phải bố trí các đường cong nốigiữa các đoạn thẳng khác hướng

Trong các loại đường cong, đơn giản nhất là đường cong tròn có bán kính

R không đổi.Để tránh điểm gẫy giữa đường cong tròn và đường thẳng người ta

bố trí các đường cong chuyển tiếp có bán kính thay đổi từ vô cùng tới R Ởnhững khu vực có địa hình chênh cao lớn tại đỉnh hai đoạn thẳng nối với nhautọa thành góc nhọn người ta dùng đường cong quay đầu.Trong mặt phẳng thẳngđứng dùng đường cong đứng

Trang 6

1.1.2 Công tác trắc địa trong thi công đường giao thông

Trên bản đồ tỷ lệ nhỏ và trung bình, đánh dấu những điểm khống chếtuyến bao gồm điểm đầu, điển cuối, những điểm trung gian theo ý đồ thiết kế.Các đường thẳng nối những điểm khống chế tuyến cho ta đường ngắn nhất

Dựa vào đường ngắn nhất, trên cơ sở phân tích địa hình địa vật, địa chấtcông trình, địa chất thủy văn, kết hợp thăm quan khảo sát ngoài thực địa để đềxuất phương án tuyến Đối với mỗi phương ánphải đánh dấu những điểm cốđịnh tuyến Trong từng phương án tuyến, trên bản đồ địa hình thành lập trắc dọc,xác định chiều dài tuyến đếm số lượng các điểm cố định tuyến… từ đó ta ướctính khối lượng công tác , hoạch toán kinh tế sơ bộ, đưa ra các biện pháp đo đạctuyến, các phương án kỹ thuật cho từng phương án, lựa chọn phương án tối ưu

Giai đoạn này, khối lượng công việc khá lớn, số liệu yêu cầu độ chính xáckhông cao nhưng đòi hỏi phải đầy đủ và nhanh chóng

- Khảo sát chi tiết:

Giai đoạn này về cơ bản là công tác khảo sát ngoài thực địa theo nhưphương án đã chọn, nhiệm vụ chủ yếu:

+ Định vị tuyến tối ưu đã được phê duyệt trên mặt đất

+ Trên hướng tuyến đã định vị tiến hành đo đạc và thu thập các số liệuphục vụ cho công tác thiết kế kỹ thuật bao gồm: đo trắc dọc theo tim tuyến vàtrắc ngang tuyến đường, đo bình đồ tuyến, điều tra và đo nối những vùng có liênquan vào tuyến Trong giai đoạn này yêu cầu số liệu phải chính xác và đầy đủ

- Định tuyến đường giao thông

Định tuyến trong phòng:

+ Phương pháp thử

+ Phương pháp đặt các đoạn có cùng độ dốc

Định tuyến ngoài thực địa :

+ Chuyển bản vẽ ra ngoài thực địa

+ Đo góc ngoặt trên tuyến

+ Đo chiều dài các cạnh

Trang 7

+ Thủy chuẩn dọc tuyến

- Quy trình khảo sát đường ô tô: 22 TCN 263 - 2000

- Quy trình dào, khoan, thăm dò địa chất: 22 TCN 259- 2000

b.Quy phạm thiết kế:

- Tiêu chuẩn thiết kế đường: TCVN 4054 -05

- Tiêu chuẩn thiết kế áo đường mềm : 22 TCN 211 - 06

- Tiêu chuẩn thiết kế áo đường cứng : 2 TCN 223 - 95

- Điển hình thiết kế cống: 533 - 01-01, 533-01-02

- Điển hình thiết kế cầu : 81- 03X

- Điều lệ biển báo hiệu đường bộ : 22 TCN 237 - 01

- Yêu cầu tiêu chuẩn kỹ thuật

1.1.4 Tiêu mốc cho lưới khống chế dọc tuyến

a Mốc dựng cho lưới khống chế mặt bằng, độ cao

1.Mốc dựng trong công tác bố trí gần đúng cọc đỉnh ngoặt, điểm lý trìnhMốc tạm thời:

- Đó là các cọc gỗ chắc chắn

đảm bảo độ bền vững trong thời gian

thi công công trình Cọc gỗ có đường

kính khoảng 0.1m, chiều dài khoảng

0.8m được đẽo nhọn một đầu Cấu

tạo của mốc được thể hiện như hình

Trang 8

b Mốc dựng trong thi công lưới khống chế dọc tuyến

 Mốc các điểm khống chế hạng IV

Đó là các mốc kiên cố được đổ bằng bê tong theo kích cỡ được quy địnhnhư hình vẽ bên dưới Mốc được chon sâu bằng mặt đất, có nắp đậy lớn 10cm.Phục vụ cho xây dựng lưới tăng dầy đường chuyền 1, 2 và khôi phục các điểmmốc trong lưới

 Mốc các điểm đường chuyền

Đó là các mốc kiên cố được đổ bằng bê tong theo kích cỡ đã được quyđịnh như hình phía dưới Mốc được chon sâu nhú khỏi mặt đất khoảng 10cm.Được dựng sau khi đo hoàn nguyên điểm và sử dụng trong suốt quá trình thicông, bố trí và đo vẽ hoàn công công trình

c Tiêu ngắm

- Tiêu ngắm như hình vẽ ở bên được sử dụng cho trường hợp lưới đườngchuyền dọc tuyến bị che khuất giữa các điểm lưới liền kề Sử dụng khi bố trítrục thi công cầu trên sàn thi công hay đảo nổi

- Ngoài ra, ta cũng có thể sử dụng các loại tiêu khác như: Xi nhan, bồ

ngắm…

Trang 9

CHƯƠNG 2 CÔNG TÁC TRẮC ĐỊA TRONG THI CÔNG XÂY DỰNG

ĐƯỜNG GIAO THÔNG 2.1 Nhiệm vụ và đặc điểm công tác trắc địa phục vụ xây dựng đường giao thông

1 Nhiệm vụ

Phục vụ cho công tác đo vẽ tỷ lệ lớn các vị trí đặc trưng trên tuyến, làm

cơ sở để chuyển các đỉnh ngoặt đã thiết kế của tuyến đường ra thực địa, phục vụcác công tác bố trí trong xây dựng các công trình dọc tuyến

2 Đặc điểm

Đường giao thông là dạng công trình tuyến nên lưới khống chế trắc địadọc tuyến được lập theo phương án các đường chuyền đa giác

*Trích quy phạm “ Quy phạm khảo sát đường Ô tô-22TCN 263-2000” của

Bộ giao thông vận tải

Để phục vụ cho công tác khảo sát và thi công các tuyến đường ô tô thì:

- Đối với các tuyến dài từ 50km trở lên cần xây dựng lưới khống chế cở sởmặt bằng tương đương lưới hạng IV nhà nước Trên cơ sở đó phát triển lưới tăngdày tương đương với lưới đường chuyền cấp II

- Lưới khống chế mặt bằng hạng IV có thể được thực hiện bằng công nghệGPS với lưới khống chế tối đa giữa các mốc là 6km, tối thiểu là 2km Hoặc cóthể được lập bằng lưới đa giác hạng IV

- Sai số khép tương đối giới hạn đường chuyền 1/T=1/25.000

- Lưới khống chế đường chuyền cấp II thường được đo bằng máy toàn đạcđiện tử có đcx như sau:

Trang 10

+ Sai số khép tương đối đường chuyền: T1= f s

[S ] =√f x+¿2f y

[S ] ≤

1

5000¿+ Sai số vị trí điểm: M p ≤ 50mm

Còn lưới khống chế độ cao cũng được lập qua 2 cấp:

- Cấp độ cao cơ sở là: Lưới độ cao hạng IV chỉ tiêu kỹ thuật của lưới độcao hạng IV là:

Sai số khép tuyến độ cao: f s ≤± 20L mm

- Cấp độ cao tăng dày: Là lưới độ cao kỹ thuật với chỉ tiêu:

+ Đối với đồng bằng: f s ≤±30√L mm

+ Đối với vùng núi: f s ≤±50√L m

2.2 Công tác trắc địa trong thi công tuyến đường

2.2.1 Chuyển bản vẽ ra ngoài thực địa

a Phương pháp tọa độ cực:

Phương pháp được ứng dụng tương đối phổ biến, thích hợp khi khu vựcxây dựng quang đãng, bằng phắng và khoảng cách bố trí nhỏ hơn chiều dàithước Điểm công trình C được định vị trên mặt đất thông qua hai thành phầncực là góc cực β và khoảng cách cực D (như hình 2.1) gọi là số liệu bố trí theophương pháp tọa độ cực Để tính số liệu bố trí có thể dùng phương pháp đồ giảihoặc giải tích: - Phương pháp giải tích là phương pháp tính toán, dựa vào toạ độhai điểm khống chế I, II và toạ độ thiết kế của điểm công trình C, áp dụng bàitoán trắc địa ngược có : αI-C , αI-II , DI-C I-C , αI-C , αI-II , DI-C I-II , DI-C ⇒ β = αI-C , αI-II , DI-C I-II - αI-C , αI-II , DI-C I-C Phương pháp nàycho độ chính xác cao - Phương pháp đồ giải là đo trực tiếp số liệu bố trí trênbình đồ thiết kế công trình Độ chính xác phương pháp này không cao nếu bình

đồ trên giấy và tỷ lệ nhỏ

Hình 2.1: Độ chính xác phương pháp được xác định bởi công thức

Trang 11

m c2= m g2+ (m ᵦ

p D)

2

+ m D2 + m cr2+ m f2 ( 1.a)Trong đó:

b Phương pháp tọa độ vuông góc:

Nếu bố trí những công trình công trình dân dụng và công nghiệp quy mônhỏ, đơn giản ta có thể dựa vào cạnh của lưới đường chuyền hoặc lưới tam giác

để bố trí Số liệu bố trí là các đoạn đánh dấu (x) (hình 2.1a)

(hình2.1a ) (hình2.1b )

Hình 2.2

Những công trình quy mô lớn, phức tạp phải dùng lưới ô vuông xây dựng

để bố trí Khi xây dựng lưới vuông thì một trục của lưới phải song song hoặctrùng với trục chính công trình.Vị trí các điểm công trình và đỉnh ô vuông phảiđược xác định trong hệ này Từ tọa độ các điểm đỉnh ô vuông và tọa độ cácđiểm đặc trưng của công trình ta tính được các số liệu bố trí gồm các gia số tọa

độ ∆xi , ∆yi của chúng Vị trí các điểm công trình được xác định ngoài thực địaqua việc bố trí góc vuông và các đoạn ∆xi, ∆yi bằng máy kinh vĩ và thước thép (hình 2.1b) Độ chính xác của phương pháp xác đỉnh bới công thức(1.b và 1.c )

Trang 12

m c2= m g2+ m ∆2x+ m ∆2y+ (m ᵦ

ρ ∆ y )

2

+ m cr2 + m f2( 1.c)Trong đó :

mg - sai số liệu gốc

mβ - sai số bố trí góc vuông

m∆x , m∆y - sai số bố trí thành phần gia số tọa độ ∆x và ∆y

mc.r - Sai số quy tâm trạm đo và điểm ngắm

mf - sai số cố định điểm

c Phương pháp giao hội

- Phương pháp giao hội góc

Số liệu bố trí là góc giao hội β1, β2 , số liệu này được tính từ toạ độ cácđiểm khống chế I, II và điểm công trình C theo bài toán trắc địa ngược Vị tríđiểm công trình C là giao của hai hướng IC và IIC khi bố trí góc giao hội β1, β2

từ cạnh đáy giao hội I-II.Để có điều kiện kiểm tra và tăng độ chính xác công tác

bố trí người ta còn thực hiện giao hội thêm hướng trục chính của công trình.Kếtquả giao hội là tam giác sai số hợp bởi ba hướng giao hội, vị trí điểm giao hội làtrọng tâm của tam giác sai số (hình 2.2).Phương pháp này ứng dụng phổ biếntrong việc bố trí công trình cầu, đập thủy điện - thủy lợi

Trang 13

Khi khoảng cách từ điểm công trình đến điểm khống chế nhỏ hơn chiều dài thước, thì ta có thể dùng phương pháp giao hội cạnh.Vị trí điểm công trình C

là giao đầu mút của hai cạnh s1 và s2 từ hai đầu cạnh đáy giao hội I-II

2.2.2 Các dạng đường cong bố trí

Khái niệm Các tuyến đường do địa hình địa vật cản trở nên tuyến phải đổihướng ở nhiều đoạn Để đảm bảo an toàn cho các phương tiện giao thông dichuyển trên các đoạn đó, tại vị trí tuyến đổi hướng (các đỉnh) người ta phải bốtrí các đương cong nối giữa các đoạn thẳng khác hướng Trong các loại đườngcong, đơn giản nhất là đường cong tròn có bán kính R không đổi Để tránh điểmgẫy giữa đường cong tròn và đường thẳng người ta bố trí các đường congchuyển tiếp có bán kính thay đổi từ vô cùng tới R Ở những khu vực có địa hìnhchênh cao lớn tại đỉnh hai đoạn thẳng nối với nhau tạo thành góc nhọn người ta

dùng đường cong quay đầu(hình 2.3) Trong mặt phẳng thẳng đứng dùng đường

cong đứng Trong phạm vi giáo trình này chỉ nghiên cứu việc bố trí đường congtròn

Hình 2.3

1 Bố trí những điểm chính trên đương cong tròn:

Các điểm chính của đường cong tròn gồm điểm đầu (Tđ) , điểm phân cự(G) và điểm cuối (Tc) Khi bố trí các điểm chính trên đường cong ta mới chỉ xác

định được vị trí tổng quát của đường cong đó trên mặt đất (hình 2.4) Các số liệu

bố trí đường cong bao gồm: đoạn tiếp tuyến T, đoạn phân cự p, chiều dài đườngcong S và độ chênh hai lần tiếp tuyến với chiều dài đường cong ∆d

Trang 14

p ta có điểm G.

2 bố trí các điểm chi tiết trên đường cong tròn

Để cụ thể đường cong tròn trên mặt đất thì cứ cách một đoạn k nào đó(5m hoặc 10m hoặc15m ) người ta phải bố trí một cọc trên đường cong tròn,các cọc này gọi là cọc chi tiết Để bố trí các điểm chi tiết có thể dùng một trongcác phương pháp sau:

- Phương pháp toạ độ vuông góc:

Hình2.5

Hệ tọa độ vuông góc lấy Tđ hoặc

Tc làm góc tọa độ Tiếp tuyến vớiđường cong tròn nối gốc tọa độ vớiđỉnh làm trục X và bán kính đườngcong tròn nối gốc tọa độ làm trục y(hình 2.5) Tọa độ xi và yi của cácđiểm chi tiết được tính như sau:

( 2.a )Công tác bố trí các điểm chi tiết trên mặt đất được thực hiện tương tự nhưnhư trên đã giới thiệu

- Phương pháp toạ độ cực mở rộng:

Trang 15

-Hệ tọa độ cực lấy tâm cực là

điểm Tđ hoặc Tc , trục cực là đường

tiếp tuyến nối tâm cực với đỉnh (hình

2.6) Số liệu bố trí theo phương pháp

tọa độ cực mở rộng là các đoạn k giao

với hướng của các góc cực của các

điểm chi tiết và được tính như sau:

- Phương pháp dây cung kéo dài:

Khi bố trí bằng phương pháp này thì điểm 1 được bố trí theo một trong haiphương pháp như đã trình bày ở trên Từ điểm thứ hai trở đi, ta kéo dài dây cung

k của điểm sau về phía trước một đoạn bằng k, lấy đầu mút của đoạn kéo dài này

là tâm quay một cung có bán kính bằng d, lấy điểm phía sau quay một cung cóbán kính bằng k, hai cung cắt nhau cho vị trí của điểm chi tiết trên đường cong

tròn ( hình2.7) Từ hai tam giác đồng dạng trên (hình 2.7) ta tính được đoạn d:

d k

=

k R

→ d =

k2R

Hình 2.7

- Bố trí đường cong đứng:

Trên mặt cắt dọc, để tránh những diểm gẫy khúc ở đỉnh dốc hay chân dốcngười ta phải bố trí đường cong đứng đường cong đứng thường là đường congtròn do đó tính toán đường cong đứng cũng tương tự như đường cong tròn Tuy

Trang 16

nhiên do góc chuyển hướng của đường cong tròn nhỏ nên có thể tính đôn giảnhơn bằng công thức gần đúng.

- Tính số liệu bố trí các điểm chính trên đường cong đứng:

T = R.i 1−i2

2 ; P = T2

- Tính số liệu bố trí các điểm chi tiết trên đường cong đứng:

Để bố trí chi tiết đường cong đứng người ta áp dụng phương pháp tọa độvuông góc.Hệ tọa độ vuông góc lấy điểm gốc là điểm đầu Tđ hoặc điểm cuối Tclàm gốc Trục x là đoạn tiếp tuyến nối gốc với đỉnh đường cong, trục y vuông gócvới trục x Thành phần tọa độ xi của các điểm chi tiết tính tương tự như đườngcong tròn theo công thức (2.a), còn yi được tính gần đúng bởi công thức (2.c)

y= x2

2 R

(2.d)

Độ cao thi công của các điểm chi tiết trên đường cong đứng:

h i= H ido- y ( đường cong lồi) (2.f )

hi =H tke+ y ( đường cong lõm)Trong đó H idlà độ cao đỏ thiết kế của điểm i trên đường dốc tươngứng.Dụng cụ dùng để bố trí chi tiết đường cong đứng là máy thủy chuẩn vàthước thép

 Yêu cầu cụ thể của bố trí đoạn đường cong tổng hợp

- Xác định được hệ tọa độ, các yếu tố chính của đường cong tổng hợp

- Xác định được độ dài đoạn đường cong chuyển tiếp, đoạn đường congtròn

- Xác định được số lượng điểm cụ thể cho từng đoạn

- Tính toán đầy đủ các yếu tố bố trí cho từng điểm chi tiết

- Mật độ điểm:

+ Khi R>500 m thì k=20 m

+ Khi 100 m< R < 500 m thì k=10 m

+ Khi R= 100m thì k= 3-5 m

Trang 17

Khi một vật chuyển động từ đường thẳng vào đoạn đường cong chuyểntiếp thì xuất hiện một lực F Lực F được xác định theo công thức sau:

F = m.V2

ρ (*)Trong đó:

- m là khối lượng vật

- V là vận tốc chuển động của vật

- ρ là giá trị bán kính cong tại điểm xét.

Qua đó, ta thấy lực F phụ thuộc vào các yếu tố m, V, ρ Khi xe chuyển

động có khối lượng m không đổi ( m= const), vận tốc chuyển động của xenhanh, bán kính cong nhỏ dần thì lực F cũng tăng dần Khi vào đoạn đườngcong có lực F có phương trùng với phương của bán kính hướng tâm và có chiều

ra phía ngoài đường cong Nếu lực F tăng đột ( vào đoạn đường cong )thì lựctác động lên xe càng lớn tới giá trị nhất định nó có thể làm lật xe, người ta gọiđây là lực ly tâm Lực ly tâm càng lớn khi vận tốc V càng lớn và bán kính cong

nhằm đảm bảo an toàn cho chuyển động khi vào đoạn đường cong ( R), người ta

chêm vào một đoạn cong có bán kính thay đổi tuần tự từ ρ=∞ đến ρ=R Đường

cong có bán kính thay đổi như vậy được gọi là đường cong chuyển tiếp

 Bố trí mặt cắt ngang ở chỗ đắp nền đất đắp

- Khi góc nghiêng địa hình V≤ 40

Trang 18

-Nếu góc dốc mặt đất V≤ 4o có thể

coi mặt đất là mặt phẳng, khi đó từ tim

đường ta đặt về hai bên một đoạn bằng nửa

độ rộng mặt đường (B/2) ta sẽ được hai

mép đường Ao và Bo; đặt kế tiếp với hai

mép đường một đoạn (m.h) là hai chân mái

dốc Po và Qo (hình 2.9) Trong (hình 2.8):

h - chiều cao đât đắp; im = 1: m độ dốc

mái dốc; Vm góc nghiêng mái dốc

- Khi góc nghiêng địa hình V >40

Hình 2.8

Hình 2.9

2.3 Các công tác trắc địa ngoài thực địa

Đối với vị trí cắt tầng giảm tải chống sụt đối với vị trí xây dựng kè

- Trên cơ sở đoạn tuyến đã có, làm động tác đăng kỹ thuật lại đoạn đường

cũ, bổ sung thêm các cọc chi tiết khi địa hình mái taluy thay đổi

Đo cao chi tiết:

- Thiết bị đo: Máy thủy bình LAIKA+ mia nhôm có độ chính xác đến mm

- Đo cao tổng quát: Đo 2 lần và sai số quy định là h≤±30//L mm

- Đo cao chi tiết đo 1 lần và khớp nối với 2 mốc cao đã được đặt, trị số 2lần không quá chênh lệch nhau ± 5mm( đỉnh cọc sát mặt thiên nhiên )

Sai số của đo cao chi tiết so với mốc cao phải thỏa mãn ≤ 50//L ( L làkhoảng cách giữa 2 mốc tính bằng km )

+ Xác định vị trí xây dựng kè

Q

Trang 19

Việc xác định vị trí trên cơ sở: Nhận xét vị trí sụt lún đã có nguy hiểmtrực tiếp cho công trình ( mất chân nền đắp, tạo lăng thể cho nền đào, ảnh hưởngcủa nước ngầm, nước mặt, cấu tạo địa tầng trên bề mặt mà ta nhận được),

- Những vị trí có tiềm ẩn nguy hại trước mặt và lâu dài, dẫn đến việc khaithác bị hạn chế và mất an toàn đến người và phương tiện tham gia giao thông

- Phân tích các phương án so sánh các yếu tố kinh tế, kỹ thuật, mỹ thuật đểchọn phương án tối ưu

+ Đăng ký lại các đoạn tuyến với chiều dài cần thiết để dễ cho việc bố tríkè

Trình tự cũng như đã nói ở trên

+ Định tuyến kè trên thực địa cho phù hợp với điều kiện địa hình và địachất tại vị trí kè Đóng các cọc chi tiết tên tim tuyến kè xác định đia hình làm cơ

sở dựng tim tuyến kè cà quyết định hình thức kết cấu kè

Cọc gỗ: Dùng để đóng trên nền đất, có kích thước dài 30 cm mặt cắtngang là 5cm đối với cọc tròn, còn cọc vuông thì cỡ 5*5cm Cọc được đóng sátmặt đất thiên nhiên và có cọc báo đóng ở vị trí dễ nhận biết

+ Cao đạc tim đường cũ và tim kè trên cơ sở định mốc cao đạc tại mỗi vịtrí kè

- Bình đồ:

+ Lập bình đồ tỷ lệ 1/500

Trên cơ sở tài liệu khảo sát và vẽ bình đồ tỷ lệ 1/500 toàn bộ tuyến côngtrình với bình đồ riếng đê thể hiện đầy đủ ý đồ thiết kế Thể hiện đầy đủ chínhxác địa hình địa vật, nhà cửa và các công trình khác Diện tích đo đạc đủ chiềurộng mỗi bên so với tim đường tối thiểu 30m

+ Bình đồ khu vực kè: Lập bình đồ tỷ lệ 1/500-1/200

Thể hiện đầy đủ chính xác địa hình địa vật, nhà cửa và các công trình khác.+ Bố trí các công trình kè trên bình đồ: tim tuyến, mặt bằng công trình khichưa lấp đất và xây dựng xong…

Trang 20

+ Căt dọc: Khảo sát và vẽ cắt dọc tỷ lệ 1/100; 1/1000 Trắc dọc phản ánhđúng đường cũ , các điểm khống chế, các vị trí giao cắt, các đường vuốt nối, cáccông trình nhân tạo, vị trí cọc đường thẳng, đường cong, cột km, chiều dài tốithiểu phải vượt qua chiều dài vị trí công trình mỗi bên 5.0m

+ Cắt dọc được thể hiện: Cắt dọc tim đường và cắt dọc tim kè Việc xácđịnh cắt dọc tim đường để thể hiện liên quan đến tim kè , làm cơ sở bố trí kè cóphù hợp hay không Đối với tim kè lại xác định cơ bản địa hình trên đó thể hiệnmặt cắt địa chất để đặt móng kè cho phù hợp

Khảo sát và vẽ cắt dọc tỷ lệ 1/100 hoặc 1/200

+ Cắt ngang: Sau khi rải cọc chi tiết, dùng máy toàn đạc điện tử ĐTM-332

và gương để lấy số liệu cho chính xác , chiều rộng tối thiểu mỗi bên so với timđường là 30m

+ Phương pháp đo vẽ: Trên mỗi cắt ngang phải thể hiện đầy đủ các điểmtim đường và các điểm địa hình khác Ghi chú trên hình vẽ nếu qua nhà, vị trícống, cáp quang, mương máng, cổng cơ quan…

Trang 21

CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU VÀ CÁC MODULE TRONG PHẦN MỀM KSVN

GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ PHẦN MỀM KSVN

3.1 Giới thiệu chung

Phần mềm Khảo sát (KSVN) là phần mềm hỗ trợ xử lý kết quả đo đạc,biên vẽ bình đồ do Công tyTNHH TDT phát triển.Từ phiên bản đầu tiên KSVN

đã có nhiều tính năng ưu việt để hỗ trợ người sử dụng trong việc biên tậpxử lýkết quả đo đạc, biên vẽ xuất bản bình đồ Phần công tác nội nghiệp sau khi đođạc ngoài hiện trường được hỗ trợ tối ưu hoá Các công tác hiệu chỉnh số liệu

đo, bình sai, xây dựng mô hình địa hình số, vẽ đường đồng mức, biên tập bình

đồ, rải taluy, tạo khung bình đồ, … đều được tự động hoá đến mức tối đa

Là công cụ trợ giúp hiệu quả cho công tác biên tập bản đồ địa hình cáckhu quy hoạch, các công trình giao thông, các công trình thuỷ lợi, khai thác vậtliệu, khai thác khoáng sản Phần mềm chạy trên các hệ điều hành Windows

XP, Windows Vista, Windows 7 (32-64 bits) và nền AutoCAD 2007,2008, 2009

là nền đồ hoạ phổ biến nhất và được sử dụng rộng rãi nhất trong các đơn vị tưvấn thiết kế KSVN không đòi hỏi cấu hình phần cứng quá cao, sử dụng đơngiản và có liên kết dữ liệu với phần mềm Excel KSVN đã trở thành công cụ trợgiúp đắc lực cho các kỹ sư trắc địa trắc địa, kỹ sư thiết kế quy hoạch,…

Với các ưu điểm điển hình như:

Dữ liệu đầu vào đa dạng:

- Chuyển đổi và chuẩn hóa các định dạng tệp dữ liệu từ các loại máy toànđạc điện tử (Topcon, Nikon, Leica, Sokia set) Nhập sổ đo cho máy quang cơ

- Thiết lập tham chiếu cho các trạm đo Biên tập tách trạm máy, sửa đổi,cập nhật dữ liệu trên bản vẽ

- Nhập dữ liệu tuyến với các mã địa vật, các công trình trên tuyến đượcđưa trực tiếp lên bản vẽ

- Tự động xuất điểm lên bình đồ, chèn nối địa vật tự động theo mã

Trang 22

- Bình đồ tuyến có thể move, rotate như đối tượng ACad

- Đánh giá điểm dị thường địa hình (Lọc tam giác dải, điểm dị cao độ,…)

- Vẽ đường mũi tên hướng dốc, phủ màu địa hình theo độ dốc

- Vẽ đường đồng mức làm trơn và cập nhập tự động

- Tô màu đường đồng mức theo độ cao

- Nhiều tiện ích tối ưu bản vẽ: Loại điển mia trùng, loại các đối tượngtrùng nhau…

- Phân trang in bình tuyến, trắc dọc

- Xuất dữ liệu tuyến cho phần mềm thiết kế đường bộ Road, thiết kếkênh KVN

Trang 23

3.2.1 Dữ liệu đầu vào

 Dữ liệu đầu vào rất đa dạng và phong phú được chia thành các nhómchính sau:

- Dữ liệu từ máyđo dưới dạng góc cạnh (TĐĐT, Kinh vĩ, Thuỷ Bình –Quang cơ)

- Dữ liệu từ các tệp Text (X,Y,H)

- Từ số liệu tuyến TD,TN

- Từ bản đồ số hoá

- Từ các trương trình phần mêm khác như Topo, Mapsai…

 Dữ liệu từ máy đo dưới dạng góc cạnh (TĐĐT, Kinh vĩ, Thuỷ Bình –Quang cơ)

Từ Menu: KSVN\Điểmđo\Biên tập dữ liệu đo đạc

Chèn ký hiệu, biên tập bản đồ

Một số tiện ích khác

Trang 24

 Đối với máy TĐĐT

Trang 25

+ Hiệu chỉnh số liệu của điểm đo như thêm mã…Nếu cần thiết.

+ Tách trạm, chuyển trạm, tạo thêm trạm máy nếu cần

+ Gán toạ độ trạm máy làm điểm định hướng của máy trước nó

+ Gán toạ độ điểm đo thành toạ độ điểm trạm máy và điểm định hướng.+Lưu tệp: Để ở thư mục dễ tìm trên máy tính

+ Xem toạ độ của các điểm đo

- Vẽ điểm đo xuống bản vẽ

+ Trên hộp hội thoại “Chuyển đồi tệp TĐĐT” chọn vào “Lệnh\Vẽ dữ liệuxuống bản vẽ hiện thời” nhập tên lớp chứa điểm đo

Đối với máy Quang cơ

- Biên tập (tương tự như đối với Máy TĐĐT)

- Vẽđiểm mia xuống bản vẽ (tương tự như đối với Máy TĐĐT)

 Lấy lại dữ liệu từ bản vẽ

Trang 26

+ Tính năng mạnh của phần mềm KSVN là khi các điểm đo đã được bắnxuống bản vẽ ta có thể bốc ngược lại để hiệu chỉnh rồi cập nhật xuống bản vẽhoặc lưu thành tệp từ hộp thoại: “Chuyển đổi tệp TĐĐT\Lệnh\lấy dữ liệu từbản vẽ”

Dữ liệu từ các tệp Text (X,Y,H)

Dùng chức năng nhập điểm từ tệp tọa độ (DTD):

Từ Menu: KSVN\Điểm đo\Nhập điểm từ tệp tọa độ

Lệnh tắt: DTD

- Lưu ý: Trước khi chọn tệp tọa độ cần mở ta chọn nó kích chuột phải

chọn open mở lên để xem thứ tự tên các trường, dấu ngăn cách giữa các trường

là dấu cách, dấu phẩy hay dấu tab nếu khác các dấu này ta phải mở tệp đó bằngcác tiện ích khácnhư :Notepad… để đổi nó về một trong ba dạng đa trình bầysau đó mới dùng lệnh DTD để mở

- Điểm mạnh của phần mềm KSVN trường tên điểm đo nhận được cả sốhoặc chữ (Topo chỉ để thể hiện được ở dạng số)

3.2.2 Hiệu chỉnh điểm đo

3.2.2.1 Hiệu chỉnh cách thể hiện điểm đo, trạm máy

Từ Menu: KSVN/Điểm đo/Cài đặt hiển thị điểm đo

Lệnh tắt: CDD

Trang 27

- Thay đổi kích thước cỡ chữ cao độ điểm đo, tên điểm, mã ghi chú, màusắc…cách thể hiện điểm đo và trạm máy.

3.2.2.2 Hiệu chỉnh cao độ từng điểm

Từ Menu: KSVN/Tiện tích/Tiện ích đường/Hiệu chỉnh cao độ Polyline Lệnh tắt: EM

3.2.2.3 Nâng cao độ tập hợp điểm

Từ Menu: KSVN/Điểm đo/Nâng hạ cao độ tập hợp điểm

Lệnh tắt: NCD

- Vì khi đi khảo sát ta nhập theo hệ tọa độ giả định về nhà biên tập ta cóthể nâng, hạ một tập hợp điểm so với hệ tọa độ chuẩn của quốc gia

3.2.2.4 Xóa điểm trong vùng

Từ Menu: KSVN/Điểm đo/Xóa điểm trong vùng

Trang 28

Lệnh tắt: XD

- Mục đích xóa toàn bộ các điểm đo trong vùng đã khai thác của thángtrước và bắn tọa độ các điểm đo tháng sau vào để tiếp tục sử dụng nó, hoặc xóacác điểm đo không cần thiết của 1 vùng nào đó

3.2.2.5 Xuất điểm ra tệp toạ độ

Từ Menu: KSVN/Điểm đo/Xuất điểm ra tệp tọa độ

Lệnh tắt: XTD

- Xuất tọa độ trong một vùng khai thác ra để sử dụng hoặc lưu trữ

3.2.2.6 Che điểm theo mã

Từ Menu: KSVN/Điểm đo/Che điểm trong vùng

Lệnh tắt: BTD

Trang 29

- Che bớt các điểm đo để phục vụ công tác nối các đường Chân, đườngTrên…được dễ dàng, chính xác.

3.2.2.7 Nối điểm mia tự động

Từ Menu: KSVN/Điểm đo/Nối điểm tự động

Lệnh tắt: ND

- Phục vụ công tác nối các đường Chân, đường Trên…nhưng cách này ítdùng hơn vì nếu muốn dùng chức năng này thì khi đi khảo sát chúng ta phải đotheo tuần tự

3.2.3 Biên tập đường chân, đường trên

- Đối với hai dạng dữ liệu là dữ liệu thô dưới dạng góc cạnh, dữ liệu dướidạng tệp tọa độ (xyz) chúng ta biên tập, hiệu chỉnh và đưa các điểm đo xuốngbản vẽ chúng ta tiến hành biên tập các đường Chân, đường Trên…của địa hìnhcác kì

Trang 30

-Lưu ý: Trong quá trình nhập ta phải chú ý nhập góc chuyển hướng, chắn

cung nằm tại vì trí cọc phân và khoảng cách từ TDP=PTC

3.2.5 Bản đồ số hoá

- Chuyển điểm đo:

Từ Menu: KSVN/Điểm đo/Tạo điểm đo từ đối tượng Autocad

Lệnh tắt: TDCAD

Trang 31

+ Trường hợp mà trên bản vẽ có các đối tượng của CAD như Text,Point…ta có thể lấy sử dụng được luôn hoặc chuyển nó về điểm đo của TDTquản lý và sử dụng nó.

+ Trường hợp trên bản vẽ là các Block ta phá khối nó ra thành các điêmtext cao độ hoặc điểm Point, vòng tròn (có cao độ) ta có thể lấy để xây dựng môhình hoặc chuyển nó về điểm đo của TDT Nếu khi phá vỡ Block ra nó trả vềđối tượng Text có phần nguyên và phần thập phân là hai text riêng ta có thể sửdụng chức năng của KSVN để nối liền nó lại

Từ Menu: KSVN/Tiện ích Text/Nối tự đông Text rời rạc phần nguyên,phần thập phân thành điểm đo

Trang 32

+ Nắn ảnh

Dựa vào tọa độ tại các góc khung bản đồ của file ảnh mà người ta Move

nó về đúng với hệ tọa độ của tờ bản đồ cần vẽ

Nếu bản đồ của file ảnh nó đang xiên vẹo thì ta dùng chức năng Rotate đểxoay lại cho nó thẳng

Dùng lệnh Scale kết hợp với chức năng Reference bắt vào đúng tâm 2 nútlưới gần nhau kết hợp với tỉ lệ của tờ bản đồ mà ta nhập tỉ lệ Scale tương ứng

VD:Tỉ lệ bản đồ cần vẽ là 1/500 ta nhập tỉ lệ Scale là 50, 1/1000 tỉ lệScale là 100…

+ Dùng lệnh PL để đi tô lại các đường đồng mức

+ Dùng lệnh EM hoặc lệnh gán cao độ cho nhiều Poline(GCD) để gán cao

độ cho các đường đồng mức vừa tô

+ Dùng lệnh Dtex(DT) của Autocad để tô các điểm Text cao độ

3.2.7 Từ các chương trình phần mềm khác như Topo, Mapsai…

3.2.7.1 Từ phần mềm topo

- Chuyển các điểm đo từ phần mềm Topo sang TDT

-Bước 1: Mở bản vẽ của Topo lên

-Bước 2: Dùng lệnh AP của CAD load file ConvertPoint lên

3.2.8 Một số tiện ích biên tập bản đồ nhanh

- Loại đối tượng trùng

Từ Menu: KSVN/Tiện ích tối ưu hóa bản vẽ/Loại đối tượng trùng(đường,điểm) trong bản vẽ

Lệnh tắt: LDTT

Trang 33

Từ Menu: KSVN/Tiện ích tối ưu hóa bản vẽ/Đánh dấu các đườngPline,Pline2D và các đỉnh của 3DPolyline có cao độ bằng 0.

Lệnh tắt:CD0

- Dùng lệnh PU của CAD để lọc sạch các lớp đối tượng thừa có trên bản vẽ

3.2.9 Phương pháp can lồng bản đồ

-Bước 1: Mở bản đồ địa hình hiện trạng của tháng gần nhất ví dụ I2012 ra

Sau một thời gian khai thác một hoặc nhiều vùng nào đó trên mô hình địahình hiện trạng ta tiến hành đi khảo sát lại các địa hình hiện trạng của vùng đãkhai thác ta được các điểm đo mới của vùng địa hình thay đổi(Điểm đo TII2012)

và để nó vào Layer Điểm đo TII2012 khác màu với Layer Điểm đo TI2012

-Bước 2 : Bắn cách điểm đo của TII2012 lên mô hình hiện trạng TI2012

Nhìn vào màu sắc các điểm đo trên bản vẽ ta xác định được khu vực địahình thay đổi trên bản vẽ, từ đó dùng lệnh PL kết hợp truy bắt điểm Node bắtvào các điểm đo ngoài mép địa hình thay đổi để vạch một đường bao khép kínkhoanh vùng địa hình thay đổi

-Bước 3 : Xóa hết các điểm đo, đường chân, đường mép của TI2012 bên

trong đường bao

Từ menu: KSVN/ Điểm đo/Xóa điểm trong vùng

và kinh nghiệm để nối lại các đường Chân, đường Trên…bên trong đường bao

- Sử dụng chức năng nối các đường 3D Polyline, để nối liền lại các đườngđịa hình cũ và đường địa hình mới bên trong đường bao

Từ menu: KSVN / Tiện ích/ Tiện ích đường / Nối các đường 3D Polyline.Lệnh tắt : N3D

Trang 34

-Bước 4 :

- Đưa tất cả các điểm đo cũ của TI2012 và điểm đo mới vừa bắn lên vàocùng một Layer có tên Điểm đo TII2012

- Đưa tất cả các đường Chân, đường Trên…trên bản vẽ về các Layer của

mô hình địa hình TII VD: Đường chân TII2012…

- Lưu bản vẽ lại lấy tên là mô hình địa hình TII2012 ( Mô hình kì sau )

-Bước 5 : Chồng mô hình địa hình

- Sử dụng chức năng Insert / Block của AutoCad / Browse tìm đường dẫntới thư mục cất file bản đồ hiên trạng TI2012 và mở nó lên

- Lưu file bản vẽ ra thư mục ổ cứng trong máy tính

→Kết quả là ta đã có được file bản vẽ chứa hai mô hình địa hình của kì I

và II

3.3 Xây dựng mô hình số và thành lập bản đồ số địa hình

3.3.1 Giới thiệu mô hình địa hình

-Module Mô hình địa hình (MHĐH) là Module quan trọng nhất trongPMSK Trong Module MHĐH cho phép mô tả các dạng mô hình bề mặt từ cácđối tượng điểm, đường, khối,… dưới dạng lưới Tam giác béo Delauny

- Lưới tam giác mô tả địa hình cho phép hiệu chỉnh dễ dàng, nhanh chóng

và hiệu quả với sự bổ sung thêm đường đứt gãy địa hình, đường bao địa hình, hốđịa hình,…

- Các đối tượng tham gia vào MHĐH khi được hiệu chỉnh thì MHĐHcũng sẽ được thay đổi theo những thay đổi của các đối tượng

- Module MHĐH có nhiều ứng dụng như :

+ Vẽ đường đồng mức tự động với nhiều tuỳ chọn khác nhau (Làm trơn,thể hiện màu sắc theo độ cao, chiều quay nhãn,…)

+ Vẽ các mũi tên chỉ hướng dốc

+ Vạch tuyến khảo sát, vẽ trắc dọc tự nhiên, trắc ngang tự nhiên tuyến.+ Để thể hiện chiều thứ 3 của địa hình (độ cao) cần xây dựng mô hình địa hình

số Tuỳ theo các yêu cầu cụ thể của bài toán khảo sát địa hình, sẽ có các mô hình địahình tuơng ứng với mục đích nhằm phản ánh chính xác nhất địa hình tự nhiên

Trang 35

+ Trong trường hợp khảo sát theo diện (các điểm đo phân bố tương đốiđều trên một vùng xác định) mô hình địa hình số tốt nhất là mô hình địa hình sốdạng lưới tam giác.

+ Trong trường hợp khảo sát theo tuyến (các điểm đo được bố trí trên cáctrắc ngang theo tuyến khảo sát) Sử dụng mô hình địa hình số dạng tuyến sẽ mô

3.3.2 Mô hình TIN

- Độ chính xác của mô hình phụ thuộc dữ liệu đầu vào (Độ chính xác cácđiểm đo chi tiết, mật độ điểm) Tuy nhiên, cần lưu ý rằng không phải dữ liệu đầuvào chính xác thì sẽ cho mô hình chính xác 100% (phản ánh đúng địa hình) bởi

do mô hình được xây dựng theo một thuật toán nhất định, mà địa hình thì không

có một quy luật cụ thể nào cả

- Vì thế, để có được một mô hình thật chính xác, cần có sự can thiệp củacon người

- Phần mềm KSVN cung cấp khả năng xây dựng các loại mô hình địahình số theo bác thuật toán đã được tối ưu, cho kết quả trung thực nhất với sốliệu đầu vào Ngoài ra một loạt các chức năng biên vẽ bản đồ địa hình sẽ giúpngười sử dụng có được mô hình địa hình như ý

- KSVN cho phép xây dựng nhiều mô hình trong cùng một bản vẽ.Mỗi

mô hình được xây dựng từ một tập hợp điểm (Point Set).Từ một tập hợp điểm cóthể tạo ra nhiều mô hình (có thể giống nhau)

Trang 36

- Mô hình địa hình là một đối tượng (bình thường như bao đối tượng kháccủa AutoCAD) được lưu cùng bản vẽ và sẽ hoạt động khi máy cài đặt phần mểmTopo có bản quyền.

- Trong mỗi mô hình có một đường bao địa hình (mặc định là bao lồi củatập điểm), có thể có một hoặc nhiều lỗ thủng -là những vùng không có thông tinđịa hình, nhiều đường đứt gãy của địa hình (Break Line)

- Chức năng chính của địa hình là cho biết cao độ tại bất cứ điểm nàotrong vùng địa hình, phục vụ cho việc khảo sát theo chiều đứng hoặc các bàitoán thiết kế liên quan đến cao độ

3.3.3 Các bước xây dựng mô hình

Từ Menu: KSVN/Dữ liệu bình đồ

Lệnh tắt:DLBD

Xuất hiện cửa sổ bên tay trái màn hình

-Bước 1: Đặt tên mô hình cần xây dựng.

Từ cửa sổ bên tay trái kích chuột phải vào Mô hình địa hình/ Thêm mớiđịa hình để đặt tên cho mô hình

Trang 37

-Bước 2: Chọn các đối tượng tham gia xây dựng mô hình

Kích vào dấu “+” trước tên mô hình vừa đặt tên sẽ xuất hiện tất cả các đốitượng có thể tham gia đi xây dựng mô hình như: Điểm đo, đường đồng mức, đứtgãy địa hình…

Tùy thuộc vào đối tượng trên bản vẽ mà ta chọn đối tượng đó để đi xâydựng mô hình(thường là điểm đo, text, các đường đứt gãy là 3DPolyline,2DPL….)

VD: Nếu muốn lấy các điểm đo tham gia xây dựng mô hình ta kích chuộtphải vào mục “Điểm đo”/ Thêm mới các đối tượng

-Bước 3: Build mô hình

Từ cửa sổ bên tay trái màn hình kích chuột phải vào tên Mô hình địa hình/Build mô hình

Trang 38

- Sau khi thêm bớt bất kì đối tượng nào mô hình ta phải build lại mô hình.

-Bước 4: Xây dựng mô hình lưới tam giác

Từ cửa sổ bên tay trái màn hình kích chuột phải vào tên Mô hình địa hình/

Vẽ lưới tam giác.

-Bước 5: Xây dựng các đường đồng mức

Từ cửa sổ bên tay trái màn hình kích chuột phải vào tên Mô hình địahình /Vẽ đường đồng mức

Trang 39

-bước 1: Bấm phím phải chuột vào biểu tượng mô hình địa hình cần vẽ

đường đồng mức →Chọn “Vẽ đường đồng mức in”

Trang 40

-bước 2: Khai báo các tham số vẽ đường đồng mức tự động :

mức in

Ngày đăng: 21/04/2017, 23:36

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Phan Văn Hiến (chủ biên), Ngô Văn Hợi, Trần Khánh, Nguyễn Quang Phúc, Nguyễn Quang Thắng, Phan Hồng Tiến, Trần Viết Tuấn (1999),“Trắc địa công trình” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trắc địa công trình
Tác giả: Phan Văn Hiến, Ngô Văn Hợi, Trần Khánh, Nguyễn Quang Phúc, Nguyễn Quang Thắng, Phan Hồng Tiến, Trần Viết Tuấn
Năm: 1999
[2] Nguyễn Trọng San, Đào Quang Hiếu, Đinh Công Hòa (2002), “Trắc địa cơ sở” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trắc địa cơ sở
Tác giả: Nguyễn Trọng San, Đào Quang Hiếu, Đinh Công Hòa
Năm: 2002
[3] “Giáo trình Trắc địa phổ thông - Tập I, II”, (Bộ môn Trắc địa phổ thông - Trường Đại học Mỏ - Địa Chất Hà Nội) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Trắc địa phổ thông - Tập I, II
[4] Phạm Công Khải (2005), “Giáo trình tin học ứng dụng chuyên ngành Trắc địa Mỏ - Công trình”, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình tin học ứng dụng chuyên ngành Trắc địa Mỏ - Công trình
Tác giả: Phạm Công Khải
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2005
[5] Quy phạm tam giác nhà nước I, II, III, IV, Cục đo đạc và bản đồ nhà nước 1986 Khác
[6] Quy phạm xây dựng lưới độ cao nhà nước hạng 1,2,3 và 4 Cục đo đạc và bản đồ nhà nước 1988 Khác
[7] Giáo trình hướng dẫn bộ cài và sử dụng phần mềm KSVN của công ty TNHH TDT Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Độ chính xác phương pháp được xác định bởi công thức - Ứng dụng phần mềm KSVN trong công tác khảo sát và thiết kế các công trình giao thông
Hình 2.1 Độ chính xác phương pháp được xác định bởi công thức (Trang 10)
Hình 3.1:Các chức năng của phần mềm KSVN 3.2.1. Dữ liệu đầu vào - Ứng dụng phần mềm KSVN trong công tác khảo sát và thiết kế các công trình giao thông
Hình 3.1 Các chức năng của phần mềm KSVN 3.2.1. Dữ liệu đầu vào (Trang 23)
Hình 4.1 Giao diện phần mềm KSVN - Ứng dụng phần mềm KSVN trong công tác khảo sát và thiết kế các công trình giao thông
Hình 4.1 Giao diện phần mềm KSVN (Trang 69)
Hình 4.3 Các điểm được phun lên màn hình - Ứng dụng phần mềm KSVN trong công tác khảo sát và thiết kế các công trình giao thông
Hình 4.3 Các điểm được phun lên màn hình (Trang 70)
Hình 4.2 nhập số liệu từ tệp *.txt Vào tệp nguồn chọn file số liệu sau đó ấn vào “ Chấp nhận ” để bắn điểm - Ứng dụng phần mềm KSVN trong công tác khảo sát và thiết kế các công trình giao thông
Hình 4.2 nhập số liệu từ tệp *.txt Vào tệp nguồn chọn file số liệu sau đó ấn vào “ Chấp nhận ” để bắn điểm (Trang 70)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w