Xuất phát từ thực tiễn, tầm quan trọng của vấn đề quản lý đất đai nêu trên, được sự đồng ý của Ban giám hiệu trường Đại học Nông lâm, Ban chủ nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên và sự hướng dẫ
Trang 1NÔNG THỊ MỸ NGỌC
Tên đề tài:
ỨNG DỤNG PHẦN MỀM FAMIS TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ
HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN THỊ TRẤN CAO LỘC, HUYỆN
CAO LỘC, TỈNH LẠNG SƠN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Địa chính Môi trường
Khoa : Quản lý Tài nguyên Khoá học : 2011 - 2015
Giảng viên hướng dẫn : ThS Trương Thành Nam
Thái Nguyên, năm 2015
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là giai đoạn cần thiết và hết sức quan trọng của mỗi sinh viên, đó là thời gian để sinh viên tiếp cận với thực tế, nhằm củng cố và vận dụng những kiến thức mà mình đã học được trong nhà trường Qua đó sinh viên ra trường sẽ hoàn thiện hơn về kiến thức lý luận, phương pháp làm việc, năng lực công tác nhằm đáp ứng nhu cầu thực tiễn của công việc sau này
Được sự nhất trí của Ban giám hiệu nhà trường và Ban chủ nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên, trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, em đã tiến hành
nghiên cứu đề tài: “Ứng dụng phần mềm Famis trong công tác quản lý hồ sơ địa chính trên địa bàn thị trấn Cao Lộc, huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn”
Thời gian thực tập không dài nhưng đem lại cho em những kiến thức bổ ích và những kinh nghiệm quý báu Sau một thời gian nghiên cứu và thực tập tốt nghiệp bản báo cáo tốt nghiệp của em đã hoàn thành
Em xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành tới các thầy, cô giáo trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, các thầy cô trong khoa Quản lý Tài nguyên đã dạy dỗ, dìu dắt tạo điều kiện thuận lợi cho em trong thời gian em học tập tại trường
Em xin gửi lời cảm ơn tới ban lãnh đạo tại Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Cao Lộc, các cán bộ, nhân viên, các ban ngành đã nhiệt tình giúp đỡ chỉ bảo
em trong quá trình thực tập và hoàn thành khoá luận tại cơ quan
Đặc biệt, em xin bày tỏ lời biết ơn sâu sắc tới giáo viên trực tiếp hướng
dẫn Ths Trương Thành Nam đã ân cần chỉ bảo, tận tình giúp đỡ em hoàn
thành khoá luận tốt nghiệp này
Do thời gian và khả năng có hạn nên khoá luận tốt nghiệp của em không tránh khỏi thiếu sót Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy, cô giáo cùng toàn thể các bạn sinh viên để khoá luận của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái nguyên, ngày 01 tháng 01 năm 2015
Sinh viên Nông Thị Mỹ Ngọc
Trang 3DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1: Tốc độ tăng trưởng và Cơ cấu kinh tế thị trấn Cao Lộc qua các năm
2010-2013 30
Bảng 4.2: Thực trạng các ngành kinh tế của thị trấn Cao Lộc năm 2013 31
Bảng 4.2: Hiện trạng sử dụng đất thị trấn Cao Lộc, huyện Cao Lộc 38
tỉnh Lạng Sơn năm 2013 38
Bảng 4.3: Hồ sơ địa chính thị trấn Cao Lộc năm 2013 44
Bảng 4.4: Các lớp thông tin trên bản đồ số 45
Trang 4DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1: Chức năng làm việc với cơ sở dữ liệu trị đo 15
Hình 2.2: Chức năng làm việc với cơ sở dữ liệu bản đồ 16
Hình 2.3: Chức năng tiện ích 17
Hình 4.1: Biểu đồ cơ cấu sử dụng đất năm 2013 39
Hình 4.2 : Màn hình làm việc chính trong Microstaiton 45
Hình 4.3 : Các bước xây dựng bản đồ địa chính bằng phần mềm Famis 46
Hình 4.4: Màn hình giao diện và làm việc của Famis 47
Hình 4.5: Giao diện khi nhập số liệu 47
Hình 4.6: Thao tác sửa lỗi trên phần mềm Famis 48
Hình 4.7: Giao diện sau khi hoàn thành xong sửa lỗi 49
Hình 4.8: Giao diện tạo vùng trong bản đồ 49
Hình 4.9: Thao tác đánh số thửa trên Famis 50
Hình 4.10: Kết quả tạo vùng và đánh số thửa 50
Hình 4.11: Menu khởi động hộp thoại gán thông tin từ nhãn 51
Hình 4.12: Cửa sổ nhập thông tin thuộc tính cho các thửa đất 51
Hình 4.13: Kết quả vẽ nhãn thửa 52
Hình 4.14: Menu thao tác tạo khung bản đồ 53
Hình 4.15: Cửa sổ lựa chọn thông tin hồ sơ thửa đất 54
Hình 4.16: Trích lục bản đồ 55
Hình 4.17: Hồ sơ kỹ thuật thửa đất 56
Hình 4.18: Hiện trạng thửa đất 57
Hình 4.19: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 58
Trang 5GIS (Geographic Information System) Hệ thống Thông tin địa lý
GPS (Global Positioning System) Hệ thống Định vị Toàn cầu
Trang 6MỤC LỤC
PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục đích của đề tài 2
1.3 Yêu cầu của đề tài 3
1.4 Ý nghĩa của đề tài 3
PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1 Cơ sở khoa học 4
2.1.1 Cơ sở lý luận của đề tài 4
2.1.2 Cơ sở pháp luật 6
2.1.3 Cơ sở thực tiễn 7
2.2 Hồ sơ địa chính 8
2.2.1 Bản đồ địa chính 9
2.2.2 Sổ địa chính 9
2.2.3 Sổ mục kê đất đai 10
2.2.4 Sổ theo dõi biến dộng đất đai 11
2.3 Phần mềm Microstation 11
2.4 Tổng quan về phần mềm Famis 12
2.4.1 Giới thiệu chung về phần mềm Famis 12
2.4.2 Chức năng của phần mềm Famis 12
2.4.3 Khả năng ứng dụng phần mềm Famis trong quản lý đất đai 17
2.5 Tình hình ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý đất đai 18
2.5.1 Tình hình ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý đất đai trên thế giới 18
2.5.2 Tình hình ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý đất đai ở nước ta 20
Trang 72.5.3 Tình hình ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý đất đai ở tỉnh
Lạng Sơn 22
2.6 Đánh giá chung về tổng quan tài liệu 22
PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 23
3.2 Thời gian tiến hành nghiên cứu 23
3.3 Nội dung nghiên cứu 23
3.3.1 Điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội và sử dụng đất trên địa bàn thị trấn Cao Lộc, huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn 23
3.3.2 Ứng dụng phần mềm Famis vào quản lý hồ sơ địa chính 23
3.3.3 Nhận xét và đánh giá kết quả việc ứng dụng công nghệ phần mềm Famis 23
3.3.4 Biện pháp khắc phục 23
3.3.5 Phương pháp nghiên cứu 23
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 26
4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội 26
4.1.1 Điều kiện tự nhiên 26
4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 29
4.1.3 Thực trạng đời sống văn hóa - xã hội 33
4.1.4 Thực trạng cơ sở hạ tầng - kĩ thuật 35
4.1.5 Đánh giá chung về điều kiện kinh tế - xã hội 36
4.2 Tình hình quản lý và sử dụng đất đai 37
4.2.1 Tình hình sử dụng đất đai 37
4.2.2 Tình hình quản lý đất đai 39
4.3 Ứng dụng hệ thống phần mềm famis vào quản lý hồ sơ địa chính 43
4.3.1 Xây dựng cơ sở dữ liệu đầu vào 43
Trang 84.3.2 Ứng dụng phần mềm Microstation SE để xây dựng cơ sở dữ liệu địa
chính 44
4.3.3 Ứng dụng phần mềm Famis để xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính 46
4.3.4 Ứng dụng phần mềm Famis để khai thác cơ sở dữ liệu địa chính tại địa phương 53
4.4 Nhận xét và đánh giá kết quả việc ứng dụng công nghệ phần mềm Famis 59
4.4.1 Nhận xét và đánh giá kết quả việc ứng dụng công nghệ phần mềm Famis 59
4.4.2 Biện pháp khắc phục 60
PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 61
5.1 Kết luận 61
5.2 Đề nghị 62
TÀI LIỆU THAM KHẢO 63
Trang 9PHẦN 1
MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề
Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố dân cư, là nền tảng xây dựng các khu kinh tế - văn hóa - xã hội, quốc phòng an ninh
Đối với bất kỳ một quốc gia nào đất đai cũng là nguồn lực quan trọng hàng đầu cho sự phát triển kinh tế, kỹ thuật, cơ sở hạ tầng xã hội nó luôn cố định về diện tích, vị trí không gian và có hạn về thời gian sử dụng
Trong điều kiện thực tế nước ta diện tích đất đai còn hạn hẹp với một phần tư là đất đồng bằng còn lại ba phần tư diện tích là đồi núi Thời kỳ công nghiệp hóa hiện đại hóa phát triển dẫn đến nhu cầu sử dụng đất ngày càng tăng về cả số lượng và chất lượng đã tạo nên sức ép cho công tác quản lý đất đai phục vụ nhu cầu của cuộc sống
Để quản lý đất đai có hiệu quả và bền vững trong giai đoạn hiện nay thì hồ sơ địa chính có vai trò quan trọng vì đây là cơ sở pháp lý giúp nhà nước thực hiện việc quản lý nhà nước về đất đai Hồ sơ địa chính là hệ thống tài liệu, số liệu, sổ sách bản đồ chứa đựng thông tin pháp lý cần thiết về thửa đất Việc lập hồ sơ địa chính sau công tác đo đạc làm căn cứ cho việc đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đăng ký biến động đất đai, Tầm quan trọng của hồ sơ địa chính đã được khẳng định, tuy nhiên thực trạng
hệ thống hồ sơ địa chính vẫn còn nhiều bất cập và bức xúc cần được giải quyết như: hồ sơ vẫn chưa đầy đủ, hoàn thiện, tính cập nhật khó khăn vì hệ thống sổ sách quá nhiều làm khó khăn cho công tác quản lý từ trước đến nay Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hồ sơ địa chính sẽ giúp nhà nước quản lý đất đai một cách hiệu quả hơn, chặt chẽ hơn, độ chính xác cao
Trang 10và tìm kiếm thông tin về thửa đất dễ dàng Vì vậy, việc đưa công nghệ thông tin vào việc quản lý hồ sơ địa chính là việc vô cùng cần thiết cho từng địa phương và trong phạm vi cả nước
Thị trấn Cao Lộc nằm ở trung tâm huyện Cao Lộc có diện tích 257,0
ha, dân số là 7129 người Với vị trí gần trung tâm thành phố nên thị trấn Cao Lộc có các hoạt động thương mại dịch vụ, giao lưu trao đổi hàng hóa phát triển ngày càng sôi động Sự phát triển đó kéo theo nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực trên địa bàn thị trấn Cao Lộc ngày càng tăng Do đó yêu cầu Đảng và chính quyền các cấp trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn nói chung và thị trấn Cao Lộc nói riêng phải quản lý đất đai theo hướng hiện đại, ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý đất đai để đáp ứng những nhu cầu
mà thực tiễn đề ra hiện nay
Xuất phát từ thực tiễn, tầm quan trọng của vấn đề quản lý đất đai nêu trên, được sự đồng ý của Ban giám hiệu trường Đại học Nông lâm, Ban chủ nhiệm khoa
Quản lý Tài nguyên và sự hướng dẫn của giảng viên Trương Thành Nam em đã
tiến hành nghiên cứu đề tài: “Ứng dụng phần mềm Famis trong công tác quản lý
hồ sơ địa chính trên địa bàn thị trấn Cao Lộc, huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn”
-Ứng dụng phần mềm Famis để quản lý, lưu trữ, hồ sơ địa chính nhằm
xử lý các thông tin biến động trong sử dụng đất trên địa bàn thị trấn một cách
Trang 11nhanh chóng hiệu quả và chính xác, đồng thời cung cấp thông tin cho công tác thống kê, kiểm kê, công tác quy hoạch kế hoạch sử dụng đất
1.3 Yêu cầu của đề tài
-Tìm hiểu, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thị trấn Cao Lộc ảnh hưởng tới việc quản lý đất đai
-Đánh giá tình hình quản lý nhà nước về đất đai của thị trấn Cao Lộc , huyện Cao lộc, tỉnh Lạng Sơn
-Thu thập đầy đủ các số liệu, tài liệu về bản đồ, các thông tin cần thiết
về đất đai của từng thửa đất hoặc từng chủ sử dụng trên địa bàn thị trấn
-Xây dựng cơ sở dữ liệu không gian theo đúng quy phạm thành lập bản
đồ địa chính của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
-Bản đồ địa chính phải đáp ứng các thông tin về lưu trữ, xử lý số liệu, cung cấp thông tin và có thể trao đổi dữ liệu với các hệ thống khác Việc thành lập bản đồ địa chính cần bám sát vào nguyên tắc thành lập và chỉnh lý
hồ sơ địa chính trong quá trình xử lý trên máy tính
-Nhập và quản lý thông tin địa chính của thị trấn một cách chính xác
Trang 12PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Cơ sở khoa học
2.1.1 Cơ sở lý luận của đề tài
Xuất phát từ vai trò tầm quan trọng của đất đai đối với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, Nhà nước ta đã xây dựng một hệ thống chính sách đất đai tạo thành hành lang pháp lý trong quản lý và sử dụng đất đai trên phạm vi cả nước Thông qua Hiến pháp, Luật Đất đai nước ta thực hiện quyền sở hữu về đất đai bằng việc xác lập các chế độ quản lý và sử dụng đất của các cơ quan quyền lực để đảm bảo thực hiện mục tiêu: “Nhà nước quản lý đất đai theo quy hoạch và theo pháp luật”
Năm 1987, Luật Đất đai đầu tiên của nước ta ra đời đã đánh dấu bước phát triển trong công tác quản lý đất đai và là tiền đề đưa đất đai vào sử dụng một cách nề nếp
Hiện nay, nước ta đang trong thời kỳ đổi mới, đẩy mạnh công nghiệp hóa - hiện đại hóa, kéo theo những phát sinh trong quá trình sử dụng đất, Luật đất đai cũ không còn phù hợp với tình hình mới của đất nước Do vậy, Luật Đất đai 2013 ra đời được quốc hội thông qua ngày 29/11/2013 và có hiệu lực ngày 01/7/2014 Luật Đất đai năm 2013 ra đời: “Đất đai thuộc sở hữu toàn dân và nhà nước là người đại diện chủ sở hữu”
Như vậy, việc nhà nước làm đại diện chủ sở hữu sẽ giúp cho việc quản
lý sử dụng đất hiệu quả và theo hướng bền vững Để quản lý đất đai có hiệu quả tại Điều 22 Luật Đất đai 2013 khẳng định:
-Nhà nước thống nhất quản lý về đất đai
-Nội dung quản lý nhà nước về đất đai bao gồm:
+ Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất và
tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật đó
Trang 13+ Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính
+ Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất
và bản đồ quy hoạch sử dụng đất; điều tra, đánh giá tài nguyên đất; điều tra xây dựng giá đất
+ Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
+ Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất
+ Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất
+ Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDD), quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
+ Thống kê kiểm kê đất đai
+ Xây dựng hệ thống thông tin đất đai
+ Quản lý tài chính về đất đai và giá đất
+ Quản lý giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất + Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai và xử lý các vi phạm về đất đai
+ Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai
+ Giải quyết tranh chấp đất đai, giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm trong việc quản lý và sử dụng đất
+ Quản lý các dịch vụ công về đất đai
Như vậy, cùng với sự ra đời của Luật Đất đai 2013 nội dung quản lý nhà nước về đất đai cũng được đổi mới bổ sung và hoàn thiện chi tiết cụ thể hơn Trong nội dung quản lý nhà nước về đất đai xuất hiện nội dung mới phù hợp với nội dung phát triển của đất nước hiện nay, thể hiện rõ quan điểm của Đảng nhà nước ta trong công tác quản lý đất đai
Trang 14+ Nghị định số 43/2014/NĐ - CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai;
+ Nghị định số 44/2014/NĐ - CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về giá đất;
+ Nghị định số 45/2014/NĐ - CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về Thu tiền sử dụng đất;
+ Nghị định số 46/2014/NĐ - CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về Thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
+ Nghị định số 182/2004/NĐ - CP ngày 20/10/2004 của Chính phủ về việc xử phạt hành chính trong lĩnh vực đất đai;
+ Nghị định số 47/2014/NĐ - CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ quy định về việc bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi nhà nước thu hồi đất;
+ Thông tư số 24/2014/TT - BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về Hồ sơ địa chính;
+ Thông tư số 25/2014/TT - BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về Bản đồ địa chính;
+ Thông tư số 28/2004/TT - BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất
Trang 15+ Thông tư số 23/2014/TT - BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất
+ Thông tư số 30/2004/TT - BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
+ Thông tư số 114/2004/TT - BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thi hành nghị định số 188/2004/NĐ - CP của chính phủ quy định về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất
+Thông tư số 55/2013/TT - BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường
về quy định thành lập bản đồ địa chính
+Quyết định số 08/2008/QĐ - BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường về ban hành quy phạm thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200, 1:500, 1:1000, 1:2000, 1:5000, 1:10000
Như vậy, thông qua hiến pháp, luật và hệ thống các văn bản dưới luật Nhà nước ta đã thiết lập một cơ chế quản lý đất đai từ Trung ương đến địa phương đảm bảo đất đai được sử dụng hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả và bền vững
2.1.3 Cơ sở thực tiễn
Cùng với sự phát triển của toàn cầu, Việt Nam cũng đang dần đổi mới với xu thế hiện đại hoá đất nước, xã hội ngày càng phát triển, thị trường đất đai ngày càng sôi động, vì vậy công tác quản lý nhà nước trong hồ sơ địa chính trong lĩnh vực đất đai nhằm đạt kết quả cao hơn, phù hợp hơn nhằm đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của người sử dụng cũng như của toàn xã hội
Thị trấn Cao Lộc là một trong hai thị trấn có tiềm năng của huyện Cao Lộc, nằm ở phía Đông Bắc của tỉnh Lạng Sơn tiếp giáp với khu vực thành phố Lạng Sơn, do vậy tiềm năng phát triển kinh tế hoạt động thương mại của thị trấn trở nên sôi động hơn, nhu cầu sử dụng đất đai của thị trấn cũng tăng lên nhanh chóng Chính vì nhu cầu thực tiễn về đất đai ngày càng tăng nên công
Trang 16tác quản lý hồ sơ địa chính về đất đai được các cơ quan quản lý và người dân quan tâm hơn Luật Đất đai 2013 ra đời đã tạo cơ sở pháp lý chặt chẽ cho việc quản lý sử dụng đất Các cấp lãnh đạo cũng như UBND huyện Cao Lộc cùng các ngành có liên quan đã xây dựng nhiều kế hoạch cho hoạt động trong lĩnh vực đất đai nhằm đẩy mạnh sự quản lý đất đai trong hồ sơ địa chính tại địa phương, từ đó góp phần cho vào sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội nói chung cũng như sự phát triển thị trường đất đai nói riêng
2.2 Hồ sơ địa chính
Hồ sơ địa chính là tập hợp các tài liệu cơ bản thể hiện chi tiết từng thửa đất, từng chủ sử dụng và các nội dung khác theo yêu cầu quản lý Nhà nước đối với đất đai Hồ sơ địa chính được lập theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn, các tài liệu cơ bản của hồ sơ địa chính làm cơ sở khoa học và pháp lý
để Nhà nước thực hiện quản lý chặt chẽ và thường xuyên đối với đất đai
* Nội dung hồ sơ địa chính thể hiện các thông tin sau:
-Số hiệu, kích thước, hình thể, diện tích, vị trí;
-Biến động trong quá trình sử dụng đất và các thông tin có liên quan
* Hồ sơ địa chính bao gồm:
Trang 17Ngoài ra còn có sổ cấp GCNQSD đất và những tài liệu hình thành trong quá trình đăng ký đất đai cấp GCNQSD đất
2.2.1 Bản đồ địa chính
Bản đồ địa chính là bản đồ thể hiện chi tiết từng thửa đất và các yếu tố địa lý có liên quan, lập theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xác nhận
Ở nước ta, hệ thống bản đồ được đo đạc theo hệ thống toạ độ quốc gia thống nhất Nội dung của bản đồ địa chính bao gồm:
-Ranh giới các thửa đất
-Ranh giới hành chính các cấp bao gồm: ranh giới quốc gia, ranh giới tỉnh, ranh giới thành phố trực thuộc Trung ương, ranh giới quận, huyện, thị
xã, thành phố thuộc tỉnh, ranh giới xã, phường, thị trấn
-Thể hiện điểm toạ độ địa chính, điểm địa giới hành chính các cấp, lưới Km
-Tên xã, huyện, tỉnh, tên thôn, ấp bản, tên các xứ đồng, tên các sông lớn, các dãy núi…
-Thể hiện các địa danh quan trọng, vật định hướng như UBND các cấp, đình, chùa, trường học, nhà thờ, trạm y tế… Ngoài ra, trên bản đồ địa chính còn thể hiện tỷ lệ bản đồ, sơ đồ ghép tờ, số hiệu tờ bản đồ
Như vậy, bản đồ địa chính là loại bản đồ tỷ lệ lớn và tỷ lệ trung bình, là
bộ phận cấu thành không thể tách rời của hồ sơ địa chính nhằm xác định vị trí, hình thể thửa đất và làm căn cứ khoa học cho việc tính diện tích các thửa đất phục vụ yêu cầu đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và cấp GCNQSD đất
2.2.2 Sổ địa chính
Sổ địa chính được lập nhằm đăng ký toàn bộ diện tích đất đai được nhà nước giao quyền sử dụng đất cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và diện
Trang 18tích các loại đất được giao, chưa cho thuê sử dụng làm cơ sở để nhà nước thực hiện chức năng quản lý đất đai theo đúng pháp luật
Nội dung sổ địa chính bao gồm các thông tin sau:
-Thông tin về kinh tế, kỹ thuật: Số tờ bản đồ, số thửa, địa danh thửa đất, diện tích (m2
), hạng đất, mục đích sử dụng…
-Thông tin về xã hội: Tên chủ sử dụng, năm sinh (của hộ gia đình cá nhân), họ tên vợ (chồng), nơi thường trú, số chứng minh nhân dân,…
-Thông tin về pháp lý: Căn cứ pháp lý và sổ, ngày tháng năm vào sổ,
số GCNQSD đất, những ràng buộc quyền sử dụng, những thay đổi trong quá trình sử dụng…
-Sổ địa chính được lập trên cơ sở đơn xin đăng ký quyền sử dụng đất
đã được xét duyệt sử dụng Được lập theo đơn vị xã, phường, thị trấn do cán
bộ địa chính cấp xã chịu trách nhiệm thực hiện
Như vậy, sổ địa chính là một trong những bộ phận quan trọng cấu thành hồ sơ địa chính
Sổ mục kê đất đai được lập từ bản đồ địa chính và các tài liệu điều tra
đo đạc đã được chỉnh sửa sau khi xét duyệt cấp GCNQSD đất và xử lý các trường hợp vi phạm chính sách đất đai Sổ được lập cho từng xã, phường, thị trấn theo địa giới hành chính đã xác định, do cán bộ địa chính chịu trách
Trang 19nhiệm lập Sổ phải được UBND xã xác nhận và sở Tài nguyên và Môi trường duyệt mới có giái trị pháp lý
2.2.4 Sổ theo dõi biến dộng đất đai
Sổ theo dõi biến động đất đai: là sổ được lập để theo dõi các trường hợp có thay đổi trong sử dụng đất bao gồm thay đổi kích thước, hình dạng thửa đất, người sử dụng đất, mục đích sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất
Sổ theo dõi biến động đất đai được lập để theo dõi và quản lý chặt chẽ tình hình thực hiện đăng ký biến động, chỉnh lý hồ sơ địa chính hàng năm và tổng hợp báo cáo thống kê diện tích đất đai theo định kỳ Nội dung sổ theo dõi biến động đất đai bao gồm: Số hiệu tờ bản đồ, số thửa có biến động, tên chủ sử dụng (trước biến động), nơi thường trú, loại đất biến động, diện tích (m2), nội dung biến động
Sổ theo dõi biến động đất đai lập ngay sau khi kết thúc đăng ký đất đai ban đầu Việc lập sổ được thực hiện trên cơ sở kết quả đăng ký biến động đất đai vào sổ địa chính và chỉnh lý bản đồ địa chính Sổ được lập cho từng xã do cán bộ địa chính lập và quản lý tại UBND cấp xã
2.3 Phần mềm Microstation
Theo tổng cục Địa chính (nay là Bộ Tài nguyên và Môi trường) Microstation là phần mềm trợ giúp thiết kế (CAD) và là môi trường đồ họa thể hiện các yếu tố bản đồ Microstation cần được sử dụng để làm nền cho các ứng dụng khác như: Geovec, IrasB, MSFClean, MRFlag… chạy trên nền nó
Các công cụ của Microstation được sử dụng để số hóa các đối tượng trên nền ảnh (Raster), sửa chữa, biên tập dữ liệu và trình bày bản đồ
Microstation còn cung cấp các công cụ nhập, xuất (Imprort, Export) dữ liệu đồ họa từ các phần mềm khác từ file (*.dxf), (*.dwg) sang dạng (*.dgn)
Trang 202.4 Tổng quan về phần mềm Famis
2.4.1 Giới thiệu chung về phần mềm Famis
Phần mềm Famis (File Work and Cadastral Mapping Intergraph Softwawe) là phần mềm chuẩn thống nhất trong ngành địa chính, nhằm mục đích tiến tới chuẩn hoá hệ thống thông tin đo đạc bản đồ và tài nguyên đất Là phần mềm phục vụ công tác thành lập bản đồ và hồ sơ địa chính Mọi hệ thống bản đồ và (HSĐC) đã được phân lập theo các phần mềm khác cần được chuẩn hoá theo hệ thống phần mềm này để quản lý thống nhất từ Trung ương đến các địa phương
Phần mềm Famis được xây dựng bằng ngôn ngữ C++ trên nền
Microstation, phần mềm có giao diện bằng tiếng Việt
Phần mềm Famis có khả năng xử lý số liệu đo đạc ngoại nghiệp, xây dựng, xử lý và quản lý bản đồ địa chính dạng số Phần mềm này đảm nhiệm công đoạn từ sau khi do vẽ ngoại nghiệp cho đến khi hoàn chỉnh một hệ thống bản đồ địa chính dạng số Cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính kết hợp với cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính để thành một cơ sở dữ liệu về bản đồ và hồ sơ địa chính thống nhất
Nguyên lý sử dụng phần mềm Famis: Các dữ liệu đầu vào tuân theo các dạng file chuẩn mà phần mềm có khả năng liên kết Cơ sở dữ liệu trị đo và cơ
sở dữ liệu bản đồ được Famis quản lý theo file chuẩn (Seed file) File bản đồ được định dạng (*.dgn), nó chứa đựng dữ liệu không gian nằm trong hệ quy chiếu, kinh tuyến trung ương và hệ toạ độ trắc địa quốc gia Quản lý cơ sở dữ liệu trị đo và cơ sở dữ liệu bản đồ là Foxpro nó được lưu trữ dưới dạng file (*.dbf) thuộc dạng dữ liệu phi không gian
2.4.2 Chức năng của phần mềm Famis
Chức năng của phần mềm Famis chia làm 2 nhóm lớn:
Trang 21Cơ sở dữ liệu trị đo Quản lý khu đo
Ra khỏi Tạo mới khu đo
Mở một khu đo đã có Kết nối cơ sở dữ liệu
Mở cơ sở dữ liệu trị đo
Hiển thị
Bảng số liệu trị đo Sửa chữa trị đo Xuất Export Nhập Import
Giao hội nghịch
Tạo mô tả trị đo Hiển thị bảng Code Hiển thị trị đo
Giao hội thuận
In ấn Xóa trị đo Nhập số liệu
Xử lý tính toán
Chia thửa Cấu trúc chức năng của phần mềm Famis
Trang 22Tạo hồ sơ kỹ thuật thửa đất
Tự động tìm sửa lỗi
Chuyển từ trị đo vào
Export
Chọn lớp thông tin Hiển thị bản đồ
Tạo mới một bản đồ Quản lý bản đồ
Sửa bảng nhãn thửa Sửa nhãn thửa Quy chủ từ nhãn Tạo vùng
Trang 23-Làm việc với cơ sở dữ liệu trị đo:
Hình 2.1: Chức năng làm việc với cơ sở dữ liệu trị đo
Các chức năng trong nhóm này thực hiện thao tác trên CSDL trị đo là CSDL lưu trữ toàn bộ số liệu đo đạc trong quá trình xây dựng bản đồ địa chính Bao gồm:
+Quản lý khu đo: Famis quản lý các số liệu theo khu đo Một đơn vị hành chính có thể chia thành nhiều khu đo Số liệu đo trong một khu có thể lưu trong một hoặc nhiều file dữ liệu Người dùng có thể tự quản lý toàn bộ file dữ liệu của mình một cách đơn giản, tránh nhầm lẫn
Trang 24+ Thu thập số liệu trị đo: Trị đo được lấy vào theo những nguồn tạo số liệu phổ biến nhất ở Việt Nam hiện nay (từ các số đo điện tử của máy SOKIA, TOPCOM, từ Card nhớ, từ các số liệu thủ công được nghi trong sổ đo…)
+ Xử lý đối tượng: Phần mềm cho phép người dùng bật/tắt hiển thị các thông tin cần thiết của trị đo lên màn hình Xây dựng bộ mã chuẩn, bộ mã chuẩn bao gồm hai loại mã: Mã định nghĩa đối tượng và mã điều khiển Phần mềm có khả năng tự động tạo bản đồ từ trị đo qua quá trình xử lý mã
+ Giao diện, hiển thị, sửa chữa trị đo: Famis cung cấp hai phương pháp
để hiển thị tra cứu và sửa chữa trị đo thông qua giao diện tương tác đồ họa màn hình và bảng danh sách các trị đo
+ Công cụ tính toán: Famis cung cấp rất đầy đủ, phong phú các công cụ tính toán: giao hội (thuận nghịch), vẽ theo hướng vuông góc, điểm giao, dóng hướng, cắt cạnh thửa… Các công cụ thực hiện đơn giản, kết quả chính xác
+ Xuất dữ liệu: Số liệu trị đo có thể được in ra các thiết bị khác nhau: máy in, máy vẽ Các số liệu này có thể xuất ra dưới dạng các file số liệu khác nhau để có thể trao đổi với các hệ thống phần mềm khác
+ Quản lý và xử lý các đối tượng bản đồ: Các đối tượng bản đồ được sinh ra qua tự động xử lý mã hóa hoặc do người sử dụng vẽ vào qua vẽ trị các các điểm đo Famis cung cấp công cụ để người dùng dễ dàng lựa chọn lớp thông tin bản đồ cần sửa chữa và các thao tác chỉnh sửa trên lớp thông tin này
-Các chức năng làm việc với CSDL bản đồ:
Hình 2.2: Chức năng làm việc với cơ sở dữ liệu bản đồ
Trang 25Các chức năng trong nhóm này lưu trữ toàn bộ bản đồ địa chính của một xã, phường, thị trấn
Ngoài ra phần mềm còn có chức năng tiện ích
Phần mềm tiện ích giúp thực hiện thao tác trên CSDL đơn giản hơn nhờ các công cụ thực hiện chức năng rõ ràng và nhanh chóng
Hình 2.3: Chức năng tiện ích
2.4.3 Khả năng ứng dụng phần mềm Famis trong quản lý đất đai
Cùng với sự phát triển của xã hội, việc nhận tức được tầm quan trọng của bản đồ địa chính phục vụ trong quá trình quản lý đất đai, Nhà nước ta đã chú trọng đầu tư cho việc lập bản đồ địa chính, cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở tài sản của các địa phương trên toàn quốc Cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin trong lĩnh vực Trắc địa - Bản đồ - Viễn thám, thì công nghệ cổ truyền
đã chuyển sang công nghệ số, đặc biệt đối với ngành địa chính hiện nay ứng dụng mạnh mẽ nhất đó là hệ thống thông tin địa lý GIS (Geographic Information System) Trong đó cùng với sự nổi bật là phần mềm Famis, Famis được sử dụng rộng rãi trong công tác thành lập bản đồ địa chính dạng số ở hầu hết các đơn vị hành chính hiện nay Việc ứng dụng phần mềm Famis vào xây dựng các loại bản
đồ với tỷ lệ lớn, giúp cho việc nắm bắt các thông tin của một vùng đất hết sức rõ ràng Các thông tin trên đó có ưu thế trong công việc quản lý đất đai Cơ sở dữ
Trang 26liệu trao đổi luôn sẵn sang cho các quyền truy nhập thông tin của người sử dụng
ở bất kỳ nơi đâu không hạn chế không gian và thời gian Hiện nay, mạng thông tin viễn thông ngày càng phát triển với những đường truyền tốc độ cao, khả năng
tự động xây dựng và theo dõi cũng như thể hiện các đối tượng cần quan tâm ở mọi lúc mọi nơi Cung cấp các dữ liệu đến người sử dụng và lưu trữ thông tin trên mô hình tổ hợp thống nhất
2.5 Tình hình ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý đất đai
2.5.1 Tình hình ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý đất đai trên thế giới
Công tác quản lý đất đai ở bất kỳ đâu trên thế giới hay bất kỳ quốc gia riêng lẻ nào cũng đều là vấn đề được Nhà nước hết sức quan tâm Trong những thập kỷ gần đây công nghệ thông tin đã thực sự tiến hành một cuộc cách mạng trong phát triển ứng dụng của mình Cùng với cuộc cách mạng của công nghệ thông tin trong lĩnh vực Trắc địa - Bản đồ - Viễn thám đang diễn ra một số thay đổi về chất của các công nghệ truyền thống Các công nghệ trong lĩnh vực này đang biến đổi sâu sắc theo hướng từ:
-Từ khuôn dạng tương tự sang khuôn dạng số
-Từ đo đạc hàng trắc sang viễn thám
-Từ sản phẩm giấy sang điện tử
-Từ đơn ngành sang đa ngành
-Từ thao tác thủ công sang tự động hóa
-Từ cơ sở dữ liệu kín sang cơ sở dữ liệu mở…
Với sự phát triển của công nghệ thông tin ngày nay, hầu hết các công nghệ cổ truyền đã và đang chuyển sang công nghệ số Việc hình thành công nghệ mới dựa trên nền tảng của công nghệ viễn thám, hệ thống thông tin địa
lý GIS (Geographic Information System) và hệ thống định vị toàn cầu GPS (Global Positioning System) cho phép quản lý thông tin gắn liền với vị trí của
Trang 27chúng trong thế giới thực và các hệ thống bản đồ được lên kết chặc chẽ với các thông tin thuộc tính trong môi trường thống nhất Với các thông tin GIS, chúng ta có thể xác định được mô hình hiện trạng của các đối tượng cần nghiên cứu Công nghệ GPS cho phép xác định tọa độ của các điểm trên mặt đất với độ chính xác đến vài cm trong một khoảng thời gian ngắn Đối với cơ
sở dữ liệu trao đổi luôn sẵn sàng cho các khả năng truy cập thông tin của người sử dụng ở bất kỳ nơi đâu, không hạn chế không gian và thời gian trên mạng Mạng thông tin viễn thông với những đường truyền tốc độ cao đã loại
bỏ những cản trở việc truyền dữ liệu không gian trên mạng, tạo khả năng tự động xây dựng và theo dõi cũng như thể hiện các đối tượng quan tâm ở mọi lúc mọi nơi trên thế giới thực
Từ những năm 60, việc ứng dụng máy vi tính trong công tác xây dựng bản đồ và xử lý các thông tin không gian đã dẫn tới sự ra đời của GIS GIS ra đời nhằm thu nhận và xử lý các dữ liệu không gian từ nhiều nguồn khác nhau Mặt khác, nó là một hệ thống thông tin đặc biệt, xử lý cùng một lúc thông tin chỉ vị trí tương đối (hình học) và thông tin chỉ tính chất thuộc tính của đối tượng mà chúng ta thường gọi là thông tin đồ họa và thông tin phi đồ họa
Cho đến nay, GIS đã phát triển rất nhanh và được ứng dụng rộng rãi trong mọi lĩnh vực nhờ khả năng phân tích số liệu, dự báo khả năng có thể xảy ra giúp người sử dụng có những quyết định hợp lý thực thi những dự án mang cả tầm vi mô và vĩ mô
Ở phần lớn các vùng ở Châu Âu, GIS đã được đưa vào ứng dụng trong việc xây dựng hệ thống đăng ký đất đai và xây dựng cơ sở dữ liệu môi trường
Từ những năm 80, nước Anh đã ứng dụng GIS trong việc tạo ra những
dữ liệu cơ bản về địa hình một cách tổng quát cho toàn quốc dựa trên những bản đồ tỉ lệ 1:25.000
Trang 28Như vậy GIS đã ứng dụng từ rất lâu và đem lại hiệu quả cho rất nhiều quốc gia áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật này Tuy rằng luật pháp mỗi nước
có ảnh hưởng tới việc sử dụng đất của mỗi nước khác nhau nhưng mỗi quốc gia trong quan điểm quản lý của mình đều có chung mục đích quản lý và sử dụng sao cho thật hợp lý và hiệu quả Trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai, nhiều nước đã ứng dụng và đem lại những thành công vượt trội
2.5.2 Tình hình ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý đất đai ở nước ta
Ở Việt Nam từ 1987, tin học bắt đầu được ứng dụng vào lĩnh vực cụ thể là trong đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và cấp GCNQSDĐ Tại thời điểm ban đầu này, các phần mềm được viết trong môi trường Foxpro, Foxbase, chủ yếu phục vụ công tác lập hồ sơ địa chính và cấp GCNQSDĐ Mục tiêu ban đầu của các nhà lập trình là xây dựng các phần mềm cho phép tạo dựng được cơ sở dữ liệu về thuộc tính thửa đất, chủ sử dụng và hiện trạng
sử dụng đất phục vụ công tác quản lý đất đai, chủ sử dụng và hiện trạng sử dụng đất Do vậy, các phần mềm không đề cập đến cơ sở dữ liệu không gian Đầu ra của các phần mềm này là sổ địa chính, sổ mục kê, các biểu tổng hợp biến động và in giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Cùng với sự phát triển công nghệ thông tin trong ngành quản lý đất đai trên thế giới Ở Việt Nam từ những năm 1994, việc ứng dụng công nghệ thông tin để xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai đồng bộ từ Trung ương tới địa phương; trước hết xây dựng hệ thống dữ liệu không gian nền địa chính các cấp hành chính và toàn toàn quốc để cập nhật và chỉnh lý các dữ liệu chuyên môn về hiện trạng sử dụng đất các cấp hành chính theo định kỳ kiểm kê đất đai, cung cấp tài liệu cho các hoạt động điều tra cơ bản liên quan tới đất đai; tạo cơ sở dữ liệu vùng, giá trị đất phục vụ công tác định giá, dự báo biến động về giá đất, làm cơ sở dữ liệu phục vụ đăng ký giao dịch đất đai trực
Trang 29tuyến Xây dựng và hoàn thiện chính sách thương mại hoá thông tin đất đai làm cơ sở thực hiện tự chủ tài chính đối với các cơ quan, đơn vị cung cấp thông tin đất đai
Đến nay, ở nước ta việc ứng dụng các phần mềm tin học trong việc thành lập, quản lý các tài liệu có liên quan đến đất đai đang diễn ra một cách nhanh chóng Có rất nhiều cơ quan nhà nước, các trường đại học và viện nghiên cứu áp dụng công nghệ GIS trong việc thực thi các kế hoạch và dự án của mình Đặc biệt khi kết hợp với viễn thám, GIS mạnh mẽ hơn bởi sự tăng cường những khả năng phát triển ứng dụng Chính nhờ công cụ này mà GIS được áp dụng rộng rãi ở nhiều cơ quan Nhà nước và viện nghiên cứu Một số phần mềm đang được khai thác và phát triển mạnh như: Mapinfo, Microstation, Autocad,… Để trợ giúp cho việc thành lập và quản lý hồ sơ địa chính, phần mềm Microstarion là một trong những phần mềm rộng rãi và đem lại hiệu quả rất cao Trong đó, bộ phần mềm Famis với giao diện bằng tiếng việt của Tổng cục địa chính rất có ưu thế trong thành lập và quản lý hồ sơ địa chính, nó đã trở thành phần mềm chuẩn sử dụng thống nhất trong cả nước Với sự phát triển của nó đến nay tất cả 100% các sở Tài nguyên và Môi trường đã được triển khai hệ thống thư điện tử thông qua mạng internet, các cán bộ công chức được cung cấp hộp thư điện tử và tỉ lệ sử dụng thường xuyên đạt 80% Trong lĩnh vực đất đai 100% số sở Tài nguyên và Môi trường dùng phần mềm hệ thống cơ sở dữ liệu thống kê đất đai có chức năng cập nhật, lưu trữ số liệu đồng thời cho phép tổng hợp số liệu về đơn vị, cập nhật
số liệu biến động và trợ giúp thiết kế các biểu mẫu, in báo cáo
Như vậy, GIS tỏ ra là một công cụ vô cùng hữu hiệu trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng Trong tương lai, Việt Nam cũng như các nước khác trên thế giới, việc ứng dụng GIS vẫn còn được quan tâm chú ý và phát triển không ngừng
Trang 302.5.3 Tình hình ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý đất đai ở tỉnh Lạng Sơn
Trong thời gian qua công tác quản lý đất đai tỉnh Lạng Sơn đã được chú trọng đầu tư và ngày càng phát triển, đáp ứng nhu cầu và làm tốt công tác quản lý đất đai Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý đã đạt được những kết quả nhất định, các phần mềm ứng dụng trong quản lý đất đai bao gồm các phần mềm như Microsation SE, Famis, AutoCAD, Mapinfo, TK05 ( phần mềm thống kê, kiểm kê đất đai)… Công nghệ thông tin đã góp phần thúc đẩy cho việc quản lý đất đai được thực hiện tốt hơn
Tuy nhiên, trên toàn tỉnh hiện nay tình hình ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý đất đai còn chưa được ứng dụng đồng nhất ở các huyện trong tỉnh, bản đồ địa chính chưa được đo đạc xây dựng đồng bộ, do vậy việc ứng dụng các phần mềm công nghệ trên chưa được đáp ứng hoàn ở các huyện trong tỉnh Việc
đó đã gây khó khăn cho các địa phương trong việc ứng dụng công nghệ tin học vào công tác quản lý đất đai, đặc biệt là công tác quản lý hồ sơ địa chính
2.6 Đánh giá chung về tổng quan tài liệu
Phần tổng quan tài liệu của đề tài nói lên những cơ sở khoa học trong lĩnh vực đất đai, Luật Đất đai 2013 nêu rõ 15 nội dung trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai, nắm chắc được các loại sổ sách trong hồ sơ địa chính bao gồm có 4 loại tài liệu chính: Bản đồ địa chính, sổ địa chính, sổ mục kê, sổ theo dõi biến động đất đai, biết được tính ứng dụng của các phần mềm liên quan đến đề tài như Microstation SE, Famis và hiểu được cấu trúc chắc năng của từng phần mềm Nắm rõ tình hình ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, sử dụng đất đai trên thế giới và của cả nước nói chung làm nền tảng cho sự ứng dụng phát triển công nghệ thông tin trong tỉnh Lạng Sơn.Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong lĩnh vực đất đai giúp cho việc quản lý sử dụng đất hiệu quả và bền vững
Trang 31PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
-Đối tượng nghiên cứu: Hồ sơ địa chính của thị trấn Cao Lộc, huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn
-Phạm vi nghiên cứu: Tờ bản đồ địa chính số 1, 2, 3, sổ sách và giấy tờ
có liên quan đến tờ bản đồ số 1, 2, 3
3.2 Thời gian tiến hành nghiên cứu
-Thời gian tiến hành: Từ ngày 16/8/2014 đến ngày 30/11/2015
-Địa điểm tiến hành nghiên cứu: Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Cao Lộc
3.3 Nội dung nghiên cứu
3.3.1 Điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội và sử dụng đất trên địa bàn thị trấn Cao Lộc, huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn
3.3.1.1 Điều kiện tự nhiên
3.3.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội
3.3.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội
3.3.1.4 Tình hình sử dụng và quản lý đất đai ở địa phương
3.3.2 Ứng dụng phần mềm Famis vào quản lý hồ sơ địa chính
3.3.2.1 Xây dựng cơ sở dữ liệu đầu vào
3.3.2.2 Ứng dụng phần mềm Famis để khai thác cơ sở dữ liệu địa chính tại
địa phương
3.3.3 Nhận xét và đánh giá kết quả việc ứng dụng công nghệ phần mềm Famis 3.3.4 Biện pháp khắc phục
3.3.5 Phương pháp nghiên cứu
3.3.5.1 Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu sơ cấp
Trang 32Điều tra thực địa, xem xét đối chiếu giữa bản đồ và thực địa để xác định những biến động để cập nhật vào bản đồ, kết hợp làm việc với cán bộ địa phương để kịp thời chỉnh lý và thu được thông tin chính xác hơn
3.3.5.2 Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp
Thu thập các văn bản pháp luật của Nhà nước và địa phương, các quy trình quy phạm và quy định trong việc lập hồ sơ địa chính do bộ Tài nguyên
và Môi trường ban hành để giải quyết các vấn đề cụ thể trong công tác quản
lý đất đai ở địa phương
Số liệu thu thập được là những số liệu thứ cấp, liên quan đến việc đánh giá công tác quản lý và sử dụng đất đai tại địa phương, thực hiện việc thành lập và quản lý Hồ sơ địa chính Trong đề tài này, chúng tôi thu thập các số liệu như sau :
-Thu thập về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thị trấn Cao Lộc
-Thu thập các tài liệu về hồ sơ địa chính và các tài liệu có liên quan
-Hồ sơ về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
-Sổ địa chính, sổ mục kê, sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
sổ thống kê diện tích, loại đất, chủ sử dụng theo hiện trạng
3.3.5.3 Phương pháp quản lý và khai thác hồ sơ địa chính
Sử dụng các công cụ và chức năng của phần mềm Famis để quản lý và khai thác hồ sơ địa chính
3.3.5.4 Phương pháp thống kê xử lý số liệu
-Các số liệu thu thập được tại địa phương qua giai đoạn phân tích và chọn lọc chúng tôi đã tiến hành nhập dữ liệu vào máy tính Những dữ liệu được nhập thông qua các phần mềm excell để tổng hợp xử lý dữ liệu thông qua làm việc với các bảng
Trang 333.3.5.5 Phương pháp tham vấn ý kiến của các nhà quản lý chuyên gia
Tham khảo ý kiến đóng góp của cán bộ phong Tài nguyên và Môi trường, những người am hiểu trong lĩnh vực quản lý đất đai tại địa phương, thầy cô, cán
bộ giảng dạy chuyên gia trong lĩnh vực ứng dụng công nghệ phần mềm Famis trong quản lý đất đai và các chuyên ngành khác như Microstation,…
3.3.5.6 Phương pháp phân tích và trình bày kết quả
Phân tích nội dung đạt được từ quá trình xử lý số liệu
Sử dụng bộ phần mềm Microsoft Office để trình bày nội dung kết sau sau khi thống kê phân tích xử lý số liệu
Trang 34PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội
4.1.1 Điều kiện tự nhiên
4.1.1.1 Vị trí địa lý
Thị trấn Cao Lộc nằm ở trung tâm của huyện Cao Lộc, có vị trí địa lý quan trọng về kinh tế, chính trị, văn hóa và xã hội của huyện Có vị trí địa lý như sau:
-Phía Bắc giáp xã Hợp Thành
-Phía Nam giáp phường Vĩnh Trại thành phố Lạng Sơn
-Phía Đông giáp xã Hợp Thành
-Phía Nam giáp Phường Vĩnh Trại và phường Hoàng Van Thụ thành phố Lạng Sơn
Thị trấn Cao Lộc có tông diện tích tự nhiên 275,00 ha với 7129 nhân khẩu Như vậy, thị trấn Cao Lộc có vị trí địa lý hết sức thuận lợi, vừa là trung tâm huyện lỵ, vừa nằm sát thành phố Lạng Sơn, có Tuyến quốc lộ 1A quan trọng chạy qua
4.1.1.2 Địa hình địa mạo
Thị trấn Cao Lộc có địa hình tương đối bằng phẳng, độ dốc nghiêng dần Đông Bắc xuống Tây Nam Độ cao trung bình so với mặt nước biển là 260m
Nhìn chung địa hình của thị trấn Cao Lộc không phức tạp, ít đồi núi Địa mạo chủ yếu là đất pha sét trắng
4.1.1.3 Khí hậu
Theo số liệu của trung tâm khí tượng thủy văn, thị trấn Cao Lộc nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới, á nhiệt đới Khí hậu ở đây được chia làm 2 mùa rõ rệt:
-Mùa khô từ tháng 01 đến tháng 04 hàng năm;
Trang 35-Mùa mưa từ tháng 05 đến tháng 12 hàng năm
*Nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình hàng năm là 21,20C
+ Nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất 11 - 17,80C (tháng 12 - tháng 01 năm sau)
+ Nhiệt độ trung bình tháng cao nhất 33,8 - 34,30C (tháng 06, tháng 07)
* Lượng mưa: tổng lượng mưa khá lớn, bình quân 1400mm/năm và tập trung chủ yếu vào mùa mưa từ tháng 05 đến tháng 09, chiếm tới 70 - 75% lượng mưa cả năm Mưa tập trung theo mùa và phân bố không đều giữa các tháng trong năm đã ảnh hưởng không nhỏ đến sản xuất và đời sống của nhân dân
*Độ ẩm không khí: độ ẩm tương đối cao trung bình 82% và nhìn chung không ổn định Độ ẩm cao nhất là 88% tập trung vào các tháng 3, 4 và thấp nhất là 77% vào tháng 12
*Chế độ gió: Thị trấn Cao Lộc chịu ảnh hưởng của hai loại gió chính là gió mùa Đông Bắc xuất hiện từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau Gió mùa Đông Bắc đột ngột làm giảm nhiệt độ 4 - 60C so với bình quân nên thường gây hậu quả xấu đến sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là mạ và lúa chiêm xuân Gió mùa Đông Nam xuất hiện từ tháng 05 đến tháng 10 Ngoài ra hàng năm vào mùa đông (khoảng tháng 12 đến tháng 01 năm sau có xuất hiện sương muối ảnh hưởng không nhỏ tới cây trồng và hoạt động của người dân)
4.1.1.4 Thủy văn
Hệ thống thủy văn của thị trấn chịu ảnh hưởng của con suối Nà Luồng chảy qua địa bản là nguồn cung cấp chính cho sinh hoạt và sản xuất trên địa bàn thị trấn
Hệ thống ao hồ: Trên địa bàn thị trấn có ít ao hồ, đập nước lớn nhất là đập Ràng Cáy, đây là nguồn dự trữ nước cho sản xuất nông nghiệp ở khu vực
Nà Luồng, cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp của khối 2, 3