Yêu cầu quản lí: - Phải căn cứ vào chứng từ, vào các loại sổ sách chi tiết, từ các thời điểm nhậpxuất tồn kho - Tăng cường công tác đối chiếu, kiểm tra, xác định số liệu trên sổ kế toán
Trang 1MỤC LỤC
Trang 2DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Trang 3DANH MỤC VIẾT TẮT
BHXH : Bảo hiểm xã hội
BHYT :Bảo hiểm y tế
BHTN :Bảo hiểm thất nghiệp
ĐVT :Đơn vị tính
GTGT :Gía trị gia tăng
KPCĐ :Kinh phí công đoàn
KKTX :Kê khai thường xuyên
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế hiện nay, cạnh tranh giữa các doanh nghiệp với nhau là điềukhông thể tránh khỏi Họ cạnh tranh nhau để đứng vững trên thương trường, đápứng được nhu cầu của người tiêu dùng về chất lượng sản phẩm cao, giá thành thấp.Vậy làm thế nào để một doanh nghiệp có thể đáp ứng được cả hai điều này
Doanh nghiệp cần phải quan sát, tìm hiểu, quản lý các hoạt động kinh doanh, sảnxuất của mình Tổ chức kế toán có thể nói là một công cụ quan trọng, không thểthiếu để tiến hành quản lý các hoạt động kinh tế, việc sử dụng vật tư, tài sản củadoanh nghiệp nhằm đảm bảo tính hiệu quả trong sản xuất kinh doanh Một trong cácphần hành kế toán quan trọng trong doanh nghiệp sản xuất đó là kế toán nguyên vậtliệu
Tổ chức kế toán nguyên vật liệu tốt không chỉ cung cấp kịp thời nguyên vật liệutrong quá trình sản xuất mà còn kiểm tra, giám sát được việc tuân thủ mức dự trữ vàtiêu hao nguyên vật liệu mà doanh nghiệp đề ra, phát hiện kịp thời và ngăn chặnhiện tượng lãng phí trong sản xuất để từ đó doanh nghiệp có thể tiết kiệm chi phí,nâng cao chất lượng sản phẩm
Với những kiến thức đã học ở trường và qua thời gian thực tập tại Công ty TNHH MTV Tư vấn thiết kế và xây dựng Phố Xanh, em đã đi tìm hiểu về thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại công ty Do đó, với sự giúp đỡ của cán bộ kế toán và sự
hướng dẫn của thầy Nguyễn Lê Nhân em đã quyết định chọn đề tài “ Kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH MTV Tư vấn thiết kế và Xây dựng Phố Xanh” làm chuyên đề thực tập tốt nghiệp cho mình.
Trang 5Phần I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG
1.1.2 Đặc điểm:
- Nguyên vật liệu chỉ tham gia vào một chu kì kinh doanh
- Khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh chúng bị tiêu hao toàn bộ hoặcthay đổi hình thái vật chất ban đầu để tạo thành hình thái vật chất sản xuất sản phẩm
- Nguyên vật liệu thuộc tài sản lưu động, giá trị nguyên vật liệu thuộc vốn laođộng dự trữ và thường chiếm tỷ trọng lớn trong sản xuất cũng như giá thành sảnphẩm
1.1.3 Yêu cầu quản lí:
- Phải căn cứ vào chứng từ, vào các loại sổ sách chi tiết, từ các thời điểm nhậpxuất tồn kho
- Tăng cường công tác đối chiếu, kiểm tra, xác định số liệu trên sổ kế toán vàtrên thực tế
- Ở tất cả các khâu trong quán trình sản xuất ngay từ khi khâu thu mua bảo quản,nhập kho, hay xuất kho đều phải sử dụng một cách hợp lí nhất
- Trong khâu thu mua cần quản lí về mặt số lượng, khối lượng, đơn giá chủngloại để làm sao đạt được chi phí vật liệu ở mức thấp nhất với sản lượng, khối lượngcao nhất
- Đối với khâu bảo quản cần phải đảm bảo đúng chế độ quy định phù hợp vớitừng tính chất lý hóa của mỗi loại nguyên vật liệu
- Đối với khâu dự trữ: đảm bảo dự trữ một lượng nhất đinh vừa đủ để quá trìnhsản xuất không bị gián đoạn
- Cuối cùng là khâu sử dụng: cần thực hiện theo đúng các định mức tiêu hao theobảng định mức sao cho việc sử dụng đó là hợp lí tiết kiệm và có hiệu quản nhất
1.1.4 Nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu
- Tổ chức ghi chép, phản ánh về tình hình thu mua, vận chuyển, bảo quản, tìnhhình nhập xuất và tồn kho nguyên vật liệu Tính toán đúng đắn trị giá vốn thực tế
Trang 6vật liệu đã thu mua và nhập kho, kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch thu mua vật
tư về các mặt : số lượng, chủng loại, gía cả thời hạn nhằm đảm bảo cung cấp đầy đủ, kịp thời đúng chủng loại cho quá trình sản xuất kinh doanh
- Áp đụng đúng đắn các phương pháp hạch toán vật liệu, hướng dẫn các bộ phậnđơn vị trong doanh nghiệp thực hiện đúng chế độ hạch toán ban đầu về vật tư mở sổkho, thẻ kho, kế toán chi tiết đúng chế độ, đúng phương pháp quy định nhằm đảmbảo sự thống nhất trong công tác kế toán,tạo điều kiện thuận lợi cho công tác lãnhđạo, chỉ đạo công tác kế toán trong phạm vi ngành kinh tế và toàn bộ nền kình tếquốc dân
- Kiểm tra việc chấp hành chế độ bảo quản dự trữ và sử dụng vật tư, phát hiệnngăn ngừa và đề xuất các biện pháp xử lí vật tư thừa thiếu ứ đọng, kém hoặc mấtchất lượng
- Tính toán chính xác số lượng và giá trị vật liệu thực tế đưa vào sử dụng Phân
bổ hợp lí giá trị nguyên vật liệu sử dụng vào các đối tượng tập hợp chi phí sản xuất– kinh doanh
2 PHÂN LOẠI VÀ ĐÁNH GIÁ NGUYÊN VẬT LIỆU
2.1 Phân loại nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu ở doanh nghiệp được phân ra như sau:
- Nguyên liệu và vật liệu chính: là những loại nguyên liệu vật liệu khi tham giavào quá trình sản xuất thì cấu thành thực thể vật chất, thực thể chính của sản phẩm
- Vật liệu phụ: là những vật liệu có tác dụng trong quá trình sản xuất- kinh doanhđược sử dụng kết hợp với nguyên vật liệu chính để hoàn thiện và nâng cao tínhnăng, chất lượng của sản phẩm hoặc được sử dụng để đảm bảo cho công cụ laođộng, hoạt động bình thường, hoặc để phục vụ cho nhu cầu kỹ thuật, nhu cầu quảnlí
- Nhiên liệu: là những thứ tạo ra nhiệt năng như than đá, củi… Nhiên liệu trong cácdoanh nghiệp thực chất là một loại nhiên liệu phụ
Trang 7- NVL gián tiếp
- Vật liệu dùng ở bộ phận bán hàng
- Vật liệu dùng ở bộ phận QLDN
- Vật liệu dùng ở XDCB, sữa chữa lớn TSCĐ
- NVL dùng cho các bộ phận khác, chi tiêu công đoàn quỹ phúc lợi
Căn cứ vào nguồn thu nhập:
- NVL mua ngoài
- NVL tự gia công chế biến
- NVL nhận vốn góp liên doanh hoặc cổ phiếu
- NVL vay mượn tạm thời của đơn vị khác
- Phế liệu thu hồi từ quá trình sản xuất- kinh doanh của công ty
2.2 Đánh giá nguyên vật liệu
Tính giá nguyên vật liệu là dùng tiền biểu thị giá trị của vật liệu theo nhữngnguyên tắc nhất định Một trong những nguyên tắc cơ bản của hạch toán vật liệu làphải ghi sổ vật liệu theo giá thực tế
2.2.1 Tính giá nguyên vật liệu nhập kho:
- Trường hợp nguyên vật liệu mua ngoài:
Giá thực tế Gía mua Chi phí Thuế Các khoản
nhập = ghi trên + thu + nhập khẩu - giảm giáNVL hóa đơn mua (nếu có) (nếu có)Trong đó chi phí thu mua bao gồm chi phí vận chuyển , bốc xếp hao hụt trong địnhmức và các chi phí khác liên quan trực tiếp đến việc thu mua nguyên vật liệu
- Trường hợp nguyên vật liệu tự chế biến:
Giá thực tế nhập kho = Giá thực tế NVL xuất chế biến + Các chi phí chế biến phát sinh
- Trường hợp nguyên vật liệu gia công chế biến:
Giá thực tế nhập kho = Giá thực tế xuất kho + Chi phí vận chuyển + Chi phí gia công
- Trường hợp nguyên vật liệu vốn góp liên doanh:
Giá thực tế nhập kho = Giá thống nhất giữa hai bên góp vốn
- Trường hợp nguyên vật liệu do ngân sách nhà nước cấp:
Trang 8Giá thực tế nhập kho = Giá trên thị trường tại thời điểm giao nhận
- Trường hợp nguyên vật liệu thu nhặt từ phế liệu thu hồi thì được đánh giá theo giáthực tế (giá có thuế tiêu thụ hoặc giá ước tính)
2.2.2 Tính giá nguyên vật liệu xuất kho:
Để tính giá vật liệu xuất kho sử dụng kế toán có thể sử dụng các phương pháp sau:
a) Phương pháp bình quân gia quyền:
Theo phương pháp này giá trị của từng nguyên vật liệu tính theo giá trị trungbình của từng vật liệu tồn đầu kì và nhập trong kì, giá thực tế nguyên vật liệu xuấtkho trong kì được tính theo công thức sau:
Giá thực tế nguyên vật liệu = số lượng nguyên vật liệu xuất kho x đơn giá bình quân
Trong đó giá đơn vị bình quân được tính theo hai cách sau:
+ Cách 1: Giá đơn vị bình quân cả kì dự trữ
Giá đơn vị giá trị thực tế tồn đầu kì + giá trị NVL nhập trong kì
bình quân =
cả kì dự trữ số lượng tồn đầu kì + số lượng nhập trong kì
+ Cách 2: Giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập:
Đơn giá giá trị tồn trước nhập + giá trị nhập
bình quân =
sau mỗi lần nhập số lượng tồn trước nhập + số lượng nhập
b) Phương pháp nhập trước xuất trước:
Theo phương pháp này, khi xuất kho, tính theo đơn giá của vật liệu tồn kho đầu
kì sau đó đến đơn giá của lần nhập trước xong mới tính theo đơn giá của lần nhậpsau Do đó đơn giá của vật liệu trong kho cuối kì sẽ là đơn giá vật liệu nhập ở
Trang 93 KẾ TOÁN CHI TIẾT NGUYÊN VẬT LIỆU
3.1 Chứng từ và sổ kế toán sử dụng
Để theo dõi tình hình, nhập xuất nguyên vật liệu công ty sử dụng rất nhiều loạichứng từ khác nhau Có những chứng từ do công ty tự lập như phiếu nhập kho…cũng có những chứng từ do đơn vị khác lập, giao cho công ty như hóa đơn bán hànghoặc hóa đơn GTGT và có những chứng từ mang tính chất bắt buộc như thẻ kho,phiếu nhập kho, phiếu xuất kho…cũng có chứng từ mang tính chất hướng dẫn nhưbiên bản kiểm nghiệm, phiếu xuất vật tư theo hạn mức… Tuy nhiên, cho dù sử dụngloại chứng từ nào thì công ty cũng cần tuân thủ trình tự lập, phê duyệt và lưuchuyển chứng từ để phục vụ cho việc ghi sổ kế toán và nâng cao hiệu quả quản línguyên vật liệu tại công ty, các loại chứng từ theo dõi tình hình nhập – xuất nguyênvật liệu bao gồm:
+ Phiếu xuất kho
+ Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
+ Phiếu xuất vật tư theo hạn mức
- Chứng từ theo dõi quản lí:
+ Thẻ kho
+ Phiếu báo vật tư còn lại cuối kì
+ Biên bản kiểm kê hàng tồn kho
Sổ kế toán sử dụng
- Sổ chi tiết vật tư, sản phẩm , hàng hóa
- Bảng tổng hợp chi tiết vật tư , sản phẩm, hàng hóa
- Thẻ kho ( sổ kho)
- Bảng kê nhập xuất (nếu có)
3.2 Các phương pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu
3.2.1 Phương pháp thẻ song song
a) Đặc điểm: sử dụng các sổ chi tiết để theo dõi thường xuyên, liên tục sự biến độngcủa từng mặt hàng tồn kho về cả số lượng và giá trị
Trang 10+ Thủ kho dùng thẻ kho để ghi chép, hằng ngày căn cứ chứng từ nhập và xuấtkho vật liệu thủ kho ghi số lượng thực nhập, thực xuất vào thẻ kho có liên quan Saumỗi nghiệp vụ nhập, xuất lại tính ra số tồn kho trên thẻ kho.
+ Mỗi chứng từ ghi vào thẻ kho một dòng
+ Cuối mỗi ngày hoặc định kì thủ kho tiến hành phân loại chứng từ sau khi ghivào thẻ kho, thủ kho phải chuyển toàn bộ chứng từ nhập, xuất kho về phòng kếtoán
+ Thủ kho luôn đối chiếu số tồn kho trên thẻ kho và thực tế tồn kho trong kho.Cuối tháng tiến hành khóa thẻ kho, xác định số tồn kho của từng loại vật liệu để đốichiếu với sổ kế toán Nếu có sai sót phải tìm nguyên nhân và điều chỉnh kịp thời
- Ở phòng kế toán:
+ Phải mở sổ kế toán chi tiết cho từng danh điểm vật liệu tương ứng với thẻ kho
mở ở kho Sổ kế toán chi tiết vật liệu có nội dung giống thẻ kho nhưng chỉ khác làtheo dõi cả giá trị và số lượng vật liệu
+ Hàng ngày ( hoặc định kì) khi nhận được các chứng từ nhập, xuất kho đưa lên,
kế toán vật liệu phải kiểm tra chứng từ , đối chiếu các chứng từ nhập, xuất kho vớicác chứng từ có liên quan như: hóa đơn mua hàng, hợp đồng vận chuyển… Ghi đơngiá vào phiếu và tính thành tiền trên từng chứng từ
+ Đến cuối kì kế toán cộng sổ hoặc thẻ chi tiết kế toán vật liệu, tính ra tổng sốnhập, xuất, tồn kho của từng loại vật liệu Số liệu này được đối chiếu với sô liệu tồnkho trên thẻ kho do thủ kho giữ Sau đó kế toán căn cứ sổ chi tiết vật liệu để nhậpbảng tổng hợp nhập- xuất-tồn Số liệu trên bảng nhập-xuất-tồn này được đối chiếuvới số liệu kế toán tổng hợp
* Ưu điểm: đơn giản, dễ làm, dễ đối chiếu kiểm tra
* Nhược điểm: có số lượng ghi chép nhiều
Trang 11Chứng từ xuấtThẻ kho
Bảng tổng hợp chi tiếtChứng từ nhập
Bảng kê xuấtPhiếu nhập
+ Ở kho: Thủ kho sử dụng thẻ kho để ghi chép và phản ánh tình hình nhập, xuất,
tồn kho vật liệu giống như ở phương pháp thẻ song song
+ Ở phòng kế toán: Kế toán sử dụng sổ đối chiếu luân chuyển để ghi chép và
phản ánh tổng hợp số nguyên vật liệu luân chuyển trong tháng cũng như sổ tồn khocuối tháng của từng loại vật tư theo chỉ tiêu số lượng và giá trị Sổ đối chiếu luânchuyển được mở cho cả năm, mỗi loại vật liệu ở từng kho được ghi vào từng dòngtrong sổ Định kỳ, sau khi nhận được các chứng từ, phân loại chứng từ theo từngloại vật liệu rồi lập ra bảng nhập-xuất-tồn kho bằng cả chỉ tiêu số lượng và giá trị
Kế toán dùng số liệu này để đối chiếu số liệu trên thẻ kho và số liệu của kế toántổng hợp
- Ưu điểm: khối lượng ghi chép của kế toán được giảm bớt do chỉ ghi một lần vàocuối tháng
- Nhược điểm: việc ghi sổ vẫn trùng lặp giữa kho và kế toán về mặt số lượng vàhạn chế chức năng kiểm tra của kế toán
- Điều kiện áp dụng: đối với những doanh nghiệp có khối lượng chủng loại vật tưkhông quá nhiều, phù hợp với trình độ kế toán còn chưa cao
Sơ đồ 2: Sơ đồ kế toán chi tiết theo phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển:
SVTH : Phạm Ngô Thạch Thảo Trang 11
Trang 12Trong đó: Ghi hàng ngày hoặc định kì Đối chiếu kiểm tra
Ghi cuối tháng
3.2.3 Phương pháp số dư
Trình tự ghi chép
+ Ở kho: Hàng ngày hoặc định kì sau khi ghi thẻ xong thủ kho tập hợp toàn bộ
các chứng từ nhập xuất kho phương pháp song song kỳ và phân loại theo từngnhóm nguyên liệu theo quy định
+ Ở phòng kế toán: Khi nhận chứng từ nhập xuất nguyên vật liệu ở kho kế toán
kiểm tra chứng từ và đối chiếu các chứng từ có lien quan, kiểm tra việc phân loạichứng từ của thủ kho, ghi giá hạch toán và tính thành tiền cho chứng từ
- Ưu điểm: tránh được sự trùng lặp giữa kho và kế toán về mặt số lượng
- Nhược điểm: kế toán chỉ theo dõi việc kiểm tra và đối chiêu giữa kho và kếtoán xuất khó khăn, khó phát hiện sai sót
- Phạm vị áp dụng: thích hợp với những doanh nghiệp có khối lượng vật liệunhập xuất nhiều, thường xuyên
Phiếu xuất
Bảng kê nhập
Trang 13Phiếu nhậpBảng kê nhập
Bảng lũy kế nhập
Bảng tổng hợp nhập, xuất,tồn
Bảng lũy kế xuấtBảng kê xuấtPhiếu xuấtThẻ kho
Sổ số dư
Sơ đồ 3:Sơ đồ kế toán chi tiết theo phương pháp sổ số dư:
Trong đó:
Ghi hàng ngàyGhi cuối thángĐối chiếu kiểm tra
4 KẾ TOÁN TỔNG HỢP NHẬP XUẤT KHO NGUYÊN VẬT LIỆU
4.1 Theo phương pháp kê khai thường xuyên
Hạch toán tổng hợp theo phương pháp kê khai thường xuyên là phương pháptheo dõi thường xuyên, liên tục sự biến động nhập, xuất, tồn vật liệu trên sổ kế toán
4.1.1 Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 152 “ nguyên vật liệu”
Tài khoản này dùng để theo dõi giá trị hiện có, biến động tăng giảm của các loạiNVL theo giá thực tế Kết cấu tài khoản 152
Trang 14Nợ TK152 Có
Tài khoản 152 có thể mở chi tiết theo từng loại NVL tùy theo yêu cầu
quản lí của doanh nghiệp
Số phát sinh giảm:
- Trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệuxuất kho dùng vào sản xuất , kinhdoanh, để bán, thuê ngoài gia công, chếbiến, hoặc đưa đi góp vốn, hoặc từ cácnguồn khác
- Trị giá nguyên liệu, vật liệu trả lạingười bán hoặc được giảm giá hàngmua;
- Chiết khấu thương mại nguyên liệu,vật liệu khi mua được hưởng;
- Trị giá nguyên liệu, vật liệu hao hụt,mất mát phát hiện khi kiểm kê
- Kết chuyển trị giá thực tế của nguyênliệu, vật liệu tồn kho đầu kỳ ( phươngpháp kiểm kê định kỳ)
Số dư đầu kỳ: Trị giá thực tế của
nguyên vật liệu, vật liệu tồn kho đầu kỳ
Số phát sinh tăng:
- Trị giá thực tế của nguyên liệu, vật
liệu nhập kho do mua ngoài, tự chế,
thuê ngoài gia công, chế biến, nhận
góp vốn liên doanh hoặc từ các
nguồn khác
- Trị giá nguyên liệu, vật liệu thừa
phát hiện khi kiểm kê
- Kết chuyển trị giá thực tế của
nguyên liệu, vật liệu tồn kho cuối
kì
Số dư cuối kỳ: Trị giá thực tế của
nguyên liệu, vật liệu tồn kho cuối kỳ
Trang 154.1.2 Phương pháp hạch toán
111,112,141, 152 621,623,627 331,151 Nguyên liệu, vật liệu 641,642,241
Nhập kho Xuất dùng cho SXKD, XDCB
221,222
133 Xuất góp vốn vào Cty con, liên
thuế được doanh,Cty liên kết bằng NVL
khấu trừ 811
711 Chênh lệch giá đánh
154 giá lại nhỏ hơn
NVL gia công, chế biến Chênh lệch giá đánh giá giá trị ghi sổ của NVL xong nhập kho lại lớn hơn giá trị
3333 ghi sổ của NVL
Thuế nhập khẩu hàng
nhập khẩu phải nộp
3332 154
Xuất NVL thuê ngoài gia công,
Thuế tiêu thụ đặc biệt chế biến
NVL nhập khẩu( nếu có)
3338Thuế bảo vệ môi trường
NVL sản xuất hoặc 111,112,331 nhập khẩu(nếu có) Chiếu khấu thương mại,giảm giá hàng
mua,trả lại hàng mua
NVL đã xuất sử dụng NVL xuất bán, NVL dùng để mua lại
Không hết nhập lại kho phần vốn góp
154 Giá trị NVL ứ đọng, không cần dùng
Phế liệu nhập kho khi thanh lý, nhượng bán
338(3381) NVL hao hụt trong định mức
kiểm kê chờ xử lý NVL phát hiện thiếu khi
kiểm kê chờ xử lý
Sơ đồ 4:Sơ đồ hạch toán tăng giảm nguyên vật liệu theo phương pháp KKTX
4.2.Phương pháp kiểm kê định kì
Phương pháp kiểm kê định kỳ không theo dõi thường xuyên, liên tục tìnhhình nhập-xuất kho vật liệu mà chỉ theo dõi, phản ánh giá trị tồn kho đầu kỳ và cuối
Trang 16kỳ Việc xác định giá trị vật liệu xuất dùng trên tài khoản kế toán tổng hợp khôngcăn cứ vào chứng từ xuất kho mà lại căn cứ vào giá trị thực tế vật liệu tồn kho đầu
kỳ, nhập trong kỳ và kết quả kiểm kê cuối cùng để tính Vì vậy, trên tài khoản tổnghợp không thể hiện rõ giá trị vật liệu xuất dùng cho từng đối tượng và các nhu cầukhác nhau gây khó khăn cho việc phân bổ vật liệu vào khoản mục chi phí và tínhgiá thành
4.2.1.Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 611 “ mua hàng”
Tài khoản này dùng để theo dõi tình hình thu mua, tăng, giảm nguyên vật liệutheo giá thực tế Kết cấu tài khoản này như sau:
Tài khoản 611 không có số dư cuối kì và được mở thành hai tài khoản cấp 2:Tài khoản 6111: Mua nguyên liệu, vật liệu
Tài khoản 6112: Mua hàng hóa
Tài khoản 151, 152: đây là tài khoản phản ánh hàng tồn kho, không dùng đểtheo dõi tình hình nhập, xuất trong kì mà chỉ dùng ở đầu kì để kết chuyển số đầu kỳ,
số cuối kỳ để phản ánh giá trị tồn kho thực tế cuối kỳ
- Chiết khấu thương mại đượchưởng
- Trị giá vật tư trả lại cho ngườibán hoặc được giảm trừ
- Trị giá thực tế vật tư tồn khocuối kỳ theo kết quả kiểm kê trong
kỳ Kết chuyển trị giá thực tế vật tư
tồn kho đầu kỳ
Trang 174.2.2 Phương pháp hạch toán:
Sơ đồ hạch toán như sau:
Sơ đồ 5: Sơ đồ hạch toán tăng giảm nguyên vật liệu theo phương pháp KKĐK
Trang 18PHẦN II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH MTV TƯ VẤN THIẾT KẾ VÀ XÂY DƯNG PHỐ XANH
1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH MTV TƯ VẤN THIẾT KẾ
VÀ XÂY DƯNG PHỐ XANH
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Tư vấn thiết kế và xây dựng Phố Xanh
1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty
1.1.1.1 Lịch sử hình thành
Tên công ty viết tắt bằng tiếng việt : CÔNG TY TNHH MTV TƯ VẤN THIẾT KẾ
VÀ XÂY DỰNG PHỐ XANH
Giám đốc: Kts.Hồ Xuân Thuần
Văn phòng: 117 Trần Cao Vân,Quận Thanh Khê,TP Đà Nẵng
Điện thoại: 0511.2681683 ; Mobiel: 0905.174.150 ;Fax :05113.727121
Website: www.phoxanhdn.com.vn – Email: phoxanhdn@gmail.com
Số tài khoản :0041001031759 – Ngân hàng Vietcombank TP ĐN
về công năng,trau chút về hình thức kiến trúc, đặc biệt hơn là những mảng kiến trúcxanh luôn được đưa vào công trình đã tạo cho những sản phẩm của Phố Xanh có
Trang 19thời gian qua đã đem lại cho Phố Xanh một chỗ đứng nhất định trên thị trường TP
1.1.2.2 Nhiệm vụ:
Quản lý và sử dụng vốn theo đúng chế độ pháp luật và đạt hiệu quả cao, bảotồn và phát triển vốn của công ty dưới mọi hình thức hợp lý, thực hiện đầy đủnghiêm túc các chính sách chủ trương về kế hoạch nghĩa vụ thuế Nhà Nước
Xây dựng tổ chức thực hiện các kế hoạch sản xuất kinh doanh thúc đẩy pháttriển cơ sở hạ tầng, giải quyết việc làm cho người lao động Bồi dưỡng và nâng caotrình độ tay nghề cho đội ngũ lao động, thực hiện phân phối lợi nhuận hợp lý, chăm
lo đời sống vật chất tinh thần cho cán bộ công nhân viên trong công ty
1.1.3 Lĩnh vực hoạt động của công ty
- Thiết kế & thi công kiến trúc,nội thất,cảnh quan-sân vườn, kết cấu công trìnhDân dụng - Công nghiệp
- Thiết kế quy hoạch chi tiết xây dựng
- Tư vấn, thẩm tra, lập hồ sơ mời thầu, lập dự án đầu tư xây dựng
- Thiết kế công trình giao thông (cầu,đường bộ)
- Khảo sát địa chất công trình, khảo sát địa hình,khảo sát thuỷ văn,môitrường,khảo sát địa vật lý
- Giám sát thi công công trình Dân dụng - Công nghiệp, công trình điện năng,giám sát thi công công trình cấp thoát nước, công trình giao thông, thuỷ lợi,thuỷ điện
- Xây dựng các công trình Dân dụng - Công nghiệp, Giao thông, Thủy lợi,Trạm thủy điện,công trình Hạ tầng kỹ thuật khu đô thị, công trình viễn thông
Trang 201.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty TNHH MTV TƯ VẤN THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG PHỐ XANH
1.2.1 Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CÔNG TY TNHH MTV TƯ VẤN THIẾT KẾ VÀ XÂY
DỰNG PHỐ XANH :
Sơ đồ 6: Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty
1.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận
- Giám đốc: là người điều hành công việc kinh doanh của Công ty và có
quyền quyết định những vẫn đề thuộc nhiệm vụ và quyền hạn được Luật pháp và
Trang 21- Phòng Kĩ thuật và thi công: có chức năng tham mưu, giúp việc cho lãnh
đạo để triển khai chỉ đạo hướng dẫn kiểm tra giám sát kỹ thuật của Công ty đối vớicác đơn vị thi công xây lắp về: khoa học công nghệ, kỹ thuật thi công, chất lượngsản phẩm công trình xây dựng, sáng kiến cải tiến, quy trình quy phạm kỹ thuậtngành, của Nhà nước có liên quan đến nghành nghề sản xuất kinh doanh, thi côngxây lắp của Công ty
Thực hiện nhiệm vụ của công ty giao theo một trong các hình thức giaokhoán tùy theo tính chất và điều kiện công trình hoặc hạng mục công trình đượcgiao
- Phòng Kinh doanh : là bộ phận tham mưu, giúp việc cho Giám đốc về
công tác tư vấn và xây dưng của Công ty ; phát triển thị trường; công tác xây dựng
& phát triển mối quan hệ khách hàng Chịu trách nhiệm trước Giám đốc về cáchoạt động đó trong nhiệm vụ, thẩm quyền được giao
Thực hiện dịch vụ nhà đất, môi giới bất động sản
Theo dỏi thực hiện và báo cáo các hợp đồng kinh tế được ký kết.- Lập dự toán côngtrình, lập hồ sơ dự thầu, báo giá xây dựng, hợp đồng kinh tế
Thực hiện giám sát thi công xây dựng & quản lý kỹ thuật các công trình thiết kế củacông ty
Thống kê & báo cáo tình hình thực hiện hợp đồng kinh tế
Cung cấp các yếu tố kỹ thuật, các thông số kỹ thuật lắp đặt thiết bị vật tư, đảm bảochất lượng từng công tác xây lắp, từng hạng mục công trình
Kiểm tra dự toán, báo giá thi công, hợp đồng giao khoán Kiểm tra hồ sơ thanhquyết toán, thanh lý hợp đồng của các Đội khoán & các Nhà thầu phụ
-Phòng Marketing:
Nghiên cứu tiếp thị và thông tin, tìm hiểu sự thật ngầm hiểu của khách hàng
Lập hồ sơ thị trường và dự báo doanh thu
Trang 22 Khảo sát hành vi ứng sử của khách hàng tiềm năng
Phân khúc thị trường, xác định mục tiêu, định vị thương hiệu
1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty TNHH MTV Tư vấn thiết kế
và xây dựng Phố Xanh
1.3.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty
Ghi chú:
Quan hệ chỉ đạoQuan hệ chức năng
Sơ đồ 7 : Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty.
1.3.2 Chức năng và nhiệm vụ bộ máy kế toán
- Kế toán trưởng (kiêm trưởng phòng kế toán): là người tổ chức và chỉ đạo
toàn diện công tác kế toán của Công ty Tổ chức chỉ đạo thực hiện công tác tổ chứcthống kê thông tin kinh tế, hạch toán ở Công ty Nhiệm vụ của kế toán trưởng là tổchức bộ máy kế toán gọn nhẹ, khoa học, hợp lý phù hợp với qui mô phát triển củaCông ty và theo yêu cầu đổi mới cơ chế quản lý kinh tế Kế toán trưởng là ngườiphân tích các kết quả kinh doanh và đầu tư để đạt hiệu quả cao, phụ trách toàn bộcông việc của cả phòng, áp dụng các chế độ hiện hành về kế toán tài chính cho
Kế toán trưởng
Kế toán vật tư- TSCĐ
Thủ quỹ
Kế toán tiền lương
Kế toán ngân hàng
Kế toán
tổng hợp
Trang 23tiết và tổng hợp khối văn phòng, tổng hợp theo công ty theo quy định Lập báo cáotài chính theo từng quý, 6 tháng, năm và các báo cáo giải trình chi tiết Tham giaphối hợp công tác kiểm tra, kiểm kê tại các đơn vị cơ sở Thống kê, tổng hợp số liệu
kế toán khi có yêu cầu và lưu trữ dữ liệu kế toán theo quy định
- Kế toán ngân hàng: chuyên làm công việc giao dịch với ngân hàng, theo
dõi tình hình luân chuyển tiền tệ về tài khoản của Công ty từ các tổ chức nợ, đồngthời thực hiện thanh toán với các đối tác thông qua ngân hàng, bằng các hình thức:séc, chuyển khoản, uỷ nhiệm chi…
- Kế toán tiền lương: Tính và trả lương cho người lao động, tính chính xác
các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN vào chi phí và thu từ thu nhập của ngườilao động, trả lương kịp thời, giám sát quỹ lương, lập báo cáo về lao động, tiềnlương, BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN
- Kế toán vật tư - TSCĐ: theo dõi và phản ánh đầy đủ, kịp thời các nghiệp
vụ xuất-nhập-tồn ghi vào sổ sách liên quan Theo dõi nguyên giá, sự biến động vàtình hình trích khấu hao TSCĐ của công ty Tham gia kiểm kê thường xuyên và bấtthường các loại vật tư, TSCĐ, thường xuyên đối chiếu với thủ kho, phát hiện báocáo với lãnh đạo để có biện pháp xử lý kịp thời, tránh làm thất thoát tài sản củacông ty
- Thủ quỹ: có nhiệm vụ quản lý tiền mặt, thu tiền, thanh toán chi trả cho các
đối tượng theo chứng từ được duyệt Hàng tháng thủ quĩ vào sổ quĩ, lên các báo cáoquĩ, kiểm kê số tiền thực tế trong két phải khớp với số dư trên báo cáo quĩ Thủ quĩphải có trách nhiệm bồi thường khi để xảy ra thất thoát tiền mặt do chủ quan gây ra
và phải nghiêm chỉnh tuân thủ các qui định của Nhà nước về quản lý tiền mặt, theodõi việc gửi tiền hay rút tiền ở ngân hàng cho kịp thời chính xác Đồng thời lập kếhoạch thu chi hàng tháng đảm bảo cho công việc kinh doanh của Công ty được bìnhthường
1.3.3 Hình thức, chế độ kế toán áp dụng tại Công ty TNHH MTV Tư vấn Thiết
kế và Xây dựng Phố Xanh
- Công ty áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày
22/12/2014 của Bộ Trưởng Bộ Tài chính
- Niên độ kế toán: bắt đầu từ ngày 1/1 và kết thúc vào 31/12 hằng năm
Trang 24- Phương pháp tính thuế GTGT: Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho: công ty hạch toán hàng tồn kho theophương pháp kê khai thường xuyên, xác định giá xuất kho theo phương pháp bìnhquân gia quyền
- Phần mềm kế toán máy sử dụng: Công ty sử dụng phần mềm kế toán máyTrí Việt Với việc sử dụng phần mềm kế toán sẽ làm tăng năng suất lao động, kếtoán đỡ vất vả hơn, đặc biệt các sếp quản lý rất dễ dàng Ban đầu công ty sẽ khaibáo một số thông tin ban đầu là những thông tin có tác dụng toàn bộ đối với hệthống sau này như: tên công ty, mã số thuế, phương pháp kế toán hàng tồn kho, hìnhthức kế toán Sau đó, hằng ngày kế toán chỉ việc nhập số liệu thu thập từ danh sách
và chứng từ gốc vào máy tính Mọi việc còn lại chỉ cần nhấp chuột là phần mềm tự
xử lý theo phương pháp, hình thức mà công ty đã kê khai Cuối tháng, sau khi cậpnhật đầy đủ số liệu, phần mềm sẽ tự động đưa ra các báo cáo mà công ty cần như:báo cáo thuế, báo cáo quản trị, báo cáo tài chính…
Hiện nay công ty tổ chức công tác hạch toán theo nhật ký chung được thựchiện trên máy tính bằng phần mềm kế toán Trí Việt