Hệ thống bể trên sẽ được cải tạo thành hai bể: một bể chứa nước đầu ra bể điều hòa chứa nước chưa xử lý và một bể chứa nước sau khi đã xử lý quay lại phục vụ sản xuất.. Công nghệ xử lý
Trang 1THUYẾT MINH PHƯƠNG ÁN TÁI SỬ DỤNG
VÀ XỬ LÝ NƯỚC THẢI CAO SU 74 – BINH ĐOÀN 15
A PHƯƠNG ÁN TÁI SỬ DỤNG NƯỚC THẢI
1 Thuyết minh phương án công nghệ tái sử dụng nước thải
Hệ thống xử lý được thiết kế với công suất 700 m3/ngày
Tất cả nước thải từ dây chuyền chế biến mủ tạp được thu gom về bể điều hòa, được làm trong, khử mùi hôi, đưa về bể trữ nước phục vụ sản xuất
Lượng nước dư không sử dụng hết hoặc do phải thay thế một phần bằng nước sạch (nhằm đảm bảo yêu cầu chất lượng của sản phẩm) sẽ được đưa ra hồ không kè bờ để nuôi cá Trong hồ đó sẽ tiến hành thả thêm các loại bèo hoặc trồng thêm một số loại thực vật nổi (theo kiểu bè nổi) để tạo cảnh quan và thêm nguồn thức ăn cho cá Cá nuôi trong hồ dự định là loại rô phi hay cá trắm cỏ
Làm trong nước và khử mùi hôi được thực hiện với các hóa chất thích hợp Giá thành hóa chất sử dụng cho mục đích trên ước tính khoảng 800 đồng/1 m3
nước thải
Để phục vụ hệ thống tái sử dụng nước thải sẽ không tiến hành thêm phần xây dựng cơ bản mà sử dụng hệ thống bể đang bẫy mủ cao su có sẵn (12 bể, diện tích 190 m2, thể tích sử dụng khoảng 480 m3) Hệ thống bể trên sẽ được cải tạo thành hai bể: một bể chứa nước đầu ra ( bể điều hòa chứa nước chưa xử lý) và một
bể chứa nước sau khi đã xử lý quay lại phục vụ sản xuất Từ bể chứa nước sau xử
lý có đường ống dẫn nước nối ra hồ không kè bờ (hồ số 4 và 5 trong sơ đồ công nghệ) Nước đưa vào hồ được phân bố đều dọc theo chiều rộng của hồ
Trang 2Công nghệ xử lý dòng thải trên thể hiện trong sơ đồ 1.
Sơ đồ 1: Sơ đồ công nghệ hệ thống tái sử dụng nước thải phân xưởng mủ tạp
2 Hạng mục thực hiện
Hệ thống tái sử dụng nước thải bao gồm 3 hạng mục chính là:xây dựng cơ bản, mua sắm trang thiết bị, lắp ráp và vận hành hệ thống Danh mục các phần xây dựng
cơ bản, vật tư, thiết bị và hóa chất chủ yếu được liệt kê trong bảng 1
Trang 3Bảng 1 Danh mục phần xây dựng cơ bản, thiết bị, vật tư, hóa chất cho hệ thống tái sử
dụng nước thải
Stt
Hạng mục/vật tư, thiết bị Đơn vị Số lượng
1
Bể điều hòa
- Kích thước bể: dài x rộng x cao = 11 x 8,5 x 2,6
m
- Cải tạo bể theo thiết kế
2
Bể thu nước sau xử lý
- Kích thước bể: dài x rộng x cao = 11 x 8,5 x 2,6
m
- Cải tạo bể theo thiết kế
3
Bể lắng
- Kích thước bể: dài x rộng x cao = 8 x 4 x 3 m
- Bể đổ BTCT
4
Xây dựng cống hộp nắp bê tông (kích thước: dài x
rộng x cao: 900 x 0.6 x 1) dẫn nước thải ra ngoài hồ
và phân bố nước trong hồ 4, 5
5 Cải tạo hệ thống mương dẫn nước, tách riêng nước
5
Bơm định lượng hóa chất
- Q: 50- 120 l/h
- H: 10 - 15m H20
- Xuất xứ: Ý hoặc tương đương
6
Bơm nước thải
- Q: 40 – 45m3/h
- H: 8 - 12m H20
- Xuất xứ: Ý hoặc tương đương
7
Máy khuấy
- Tốc độ: 50 – 80 vòng/phút.
- Xuất xứ: Việt Nam
8
Thùng pha hóa chất
- V = 1,5m 3
- Chất liệu: Composite
9
Hệ thống ống, van liên kết nội bộ
- Đường ống dẫn nhựa PVC – D60, D90 và phụ
Trang 410 Tủ điện điều khiển, động lực Tủ 1 11
Trồng thủy thực vật trong hồ 4, 5 m2 250
-QUY CÁCH THI CÔNG, LẮP ĐẶT CÁC BỂ XỬ LÝ, CẢI TẠO HỒ
Hệ thống tái sử dụng nước thải
1
Bể lắng ngang
- V xây dựng 90m3
- Quy cách: Bể gồm 3 ngăn Ngăn phân phối nước đầu vào, ngăn lắng có côn thu bùn, ngăn thu nước đầu ra
Nước được phân phối đều trong ngăn phân phối trước khi chảy sang ngăn lắng Nước thu đầu ra được thu đều trên mặt tiếp giáp với ngăn thu và chảy vào ngăn thu Phần bùn cặn sinh ra được lắng, giữ lại dưới phần côn thu bùn Bùn thu được định
kỳ xả bỏ về bể ủ bùn
2
Cải tạo hồ
(Xem sơ đồ, bàn
vẽ đính kèm)
Cải tạo đường phân phối, dẫn, thu nước:
- Chi tiết phân phối nước vào ao: Lắp đặt đoạn ống D125 dọc theo chiều rộng của ao kết nối vuông góc với ống dẫn nước tới ao Đoạn ống phân phối nước này khoan các lỗ có khoảng cách đều nhau ở mặt bên phía ngoài ao để phân phối nước đều trên toàn đoạn ống
- Chi tiết ống dẫn nước thông giữa các ao: lắp đặt các chi tiết ống dẫn nước theo thiết kế Đảm bảo nguyên tắc thu nước ở dưới tầng nước mặt, dẫn sang sao tiếp theo
- Chi tiết ống thu nước thoát ra khỏi ao: lắp đặt chi tiết theo thiết kế, đảm bảo thu đều nước dọc theo chiều đặt ống thu, thu nước ở tầng nước dưới mặt
Trang 53 Giá thành vận hành
- Chi phí hóa chất: 150 đ/m3
- Chi phí điện năng: 400 - 450 đ/m3
- Chi phí nhân công vận hành và chi phí bảo dưỡng: 100 – 150 đ/m3
Giá thành vận hành: ước tính 600 – 700 đ/m 3
Trang 6B PHƯƠNG ÁN XỬ LÝ NƯỚC THẢI CHẾ BIẾN MỦ TƯƠI
1 Thuyết minh phương án công nghệ xử lý
Hệ thống xử lý nước thải mủ cao su được thiết kế với công suất 500 m3/ngày
Hệ thống xử lý bao gồm các công đoạn xử lý: điều hòa, tách chất rắn trong nguồn thải, sân phơi chất thải rắn (sân phơi bùn), xử lý sinh học yếm khí, xử lý sinh học hiếu khí kết hợp với thiếu khí, lắng thứ cấp, ủ bùn thải (xác vi sinh vật), ổn định nước thải
Bể điều hòa.
Tất cả các nguồn thải từ xưởng chế biến mủ tươi được thu gom về một bể điều hòa có dung tích khoảng 160 m3 Nước thải về bể điều hòa chảy tự nhiên nhờ chênh lệch áp suất thủy tĩnh (dự định đặt bên ngoài hàng rào hiện nay)
Tách chất thải rắn.
Nước từ bể điều hòa được bơm lên bể lắng sơ cấp sau khi được hòa trộn với hóa chất thích hợp Các chất rắn trong nguồn thải (cao su và các thành phần không tan khác) sẽ lắng xuống đáy bể, được đưa về sân phơi bùn theo chu kỳ nhờ đường ống dẫn và van điều khiển Nước thải sau khi lắng chứa không quá 5 % chất không tan so với trước khi lắng Lượng cao su trong dòng thải sẽ được thu hồi tại bể lắng, ước tính lượng thu hồi đạt trên 95%
Phần cao su lắng trong bể sẽ được xả ra sân thu hồi mủ cao su Tại sân thu hồ
mủ cao su sẽ được đưa trở lại xưởng chế biến Lượng mủ ước tính thu hồi được 1 – 2
kg mủ trên mỗi m3 nước thải tùy thuộc vào dòng thải ra đặc hay loãng
Trong giai đoạn tách chất rắn sẽ sử dụng hai loại hóa chất, chúng được hòa trộn với nước thải trước khi vào bể lắng vì thế nên phải sử dụng bộ điều chỉnh hóa chất, bơm định lượng và bể khuấy trộn
Bể hòa trộn có tổng thể tích 14 m3, sử dụng máy khuấy cơ học
Bể lắng sơ cấp có dung tích khoảng 65 m3 và được thiết kế theo kiểu bể lắng ngang
Trang 7Sân phơi bùn
Sân phơi bùn có diện tích tổng cộng 20 m2, thể tích 12 m3, cát lọc, đá sỏi 8 m3
Có thể phải xây dựng mái che Sân phơi bùn có tác dụng làm khô mủ cao su lấy ra từ
bể lắng sau khi mủ đã lắng đọng trong các ngăn của bể lắng
Xử lý yếm khí.
Dòng nước thải sau khi ra khỏi bể tách chất rắn chứa chất ô nhiễm tan chủ yếu là: chất hữu cơ (COD, BOD), thành phần dinh dưỡng (hợp chất nitơ, photpho), thành phần vô cơ tan (các loại muối, nếu hàm lượng muối cao thì không thích hợp với mục đích sử dụng để tưới cho cây trồng)
Xử lý yếm khí chỉ có tác dụng loại bỏ chất hữu cơ, không có tác dụng loại bỏ các thành phần khác
Nước thải sau khi ra khỏi bể lắng sẽ chảy tự do sang bể xử lý yếm khí Bể yếm khí sử dụng kỹ thuật chảy ngược qua nhiều ngăn yếm khí, trong một số ngăn cuối có chứa vật liệu mang vi sinh
Thể tích bể yếm khí dự tính là 300 m3, vật liệu mang vi sinh 40 m3
Bùn (giống như bùn thải từ bể phốt) được hút bỏ định kỳ Nó là nguồn phân bón có giá trị cao đối với cây trồng
Để tăng hiệu quả xử lý, bể yếm khí sử dung chất mang vi sinh có độ xốp lớn, diện tích bề mặt cao, có khả năng tích lũy vi sinh với mật độ tới 30 kg/ m3 ( so với khoảng 10 kg/ m3 khối nếu không sử dụng chất mang)
Nước thải sau khi ra khỏi bể yếm khí đã loại bỏ được khoảng 80 % COD
Trong quá trình vận hành không cần chi phí cho bể yếm khí
Xử lý hiếu khí kết hợp với thiếu khí.
Nước thải sau xử lý yếm khí được đưa về bể xử lý kết hợp giữa hiếu khí và thiếu khí (bể xử lý sinh học) nhằm loại bỏ phần chất hữu cơ (COD, BOD) còn dư sau
xử lý yếm khí và loại bỏ phần lớn thành phần nitơ (đạm biến thành khí nitơ) Hệ thống xử lý kết hợp giữa hiếu khí và thiếu khí thực hiện trên cơ sở kỹ thuật màng vi sinh chuyển động với dung tích bể khoảng 250 m3 và 30 m3 chất mang vi sinh Hệ thống trên được cấp khí với lưu lượng khoảng 800 m3 không khí/giờ
Trang 8Kỹ thuật xử lý vi sinh trong bể hiếu khí là dạng màng vi sinh chuyển động Vật liệu mang vi sinh là loại MBC-1 (độ xốp 90 – 95%, diện tích bề mặt 6000 – 8000 m2/
m3 gấp 30 – 40 lần so với các loại vật liệu mang có trên thị trường hiện nay, chỉ có diện tích bề mặt chỉ từ 150 – 200 m2/m3) chiếm 15 – 20% thể tích so với nước Sử dụng vật liệu trên làm giảm 50 – 60 % thể tích bể và tăng hiệu quả xử lý lên 200 – 300% (so với không sử dụng)
Bể lắng thứ cấp.
Lượng vi sinh nằm bên ngoài chất mang vi sinh sẽ chảy sang bể lắng thứ cấp
và lắng tại đó, một phần được bơm trở lại bể xử lý sinh học, một phần (thừa ra) được đưa về bể ủ bùn cho tiếp tục phân hủy giống như trong các bể phốt tự hoại Bể lắng thứ cấp có dung tích khoảng 80 m3, diện tích bể lắng thứ cấp khoảng 25 m2
Bể khử trùng
Bể khử trùng có thể tích 18 m3, sử dụng hóa chất canxi hypocloro dạng chất
rắn.
Bể ủ bùn.
Bùn vi sinh được đưa về bể ủ yếm khí, tại đó bùn được phân hủy thành phân,
sử dụng bón cho cây trồng Dung tích bể ủ bùn khoảng 40 m3
Cải tạo hồ số 1, 2, 3
Các bể 1, 2, 3 đang có sẵn được sử dụng làm hồ ổn định nước thải và phòng ngừa sự cố (đặc biệt cho giai đoạn khởi đầu của vụ sản xuất) Chúng phải được cải tạo lại về phương thức phân bố nước vào và ra trong từng hồ, nuôi trồng thủy thực vật:
Cải tạo đường phân bố nước (vào và ra khỏi từng hồ), mỗi hồ có chiều dài cần cải tạo là 60 m Cải tạo bằng cách xây dựng các máng xi mămg phân bố và thu nước tại mỗi hồ hoặc sử dụng đường ống bằng nhựa có độ dài tương ứng
Nuôi trồng một số loại thực vật nổi (các loại bèo)
Trồng một số loại thực vật thân cứng trên mặt hồ theo kiểu bè thực vật nổi
Trang 9Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải phân xưởng mủ tươi
Sơ đồ 2: công nghệ xử lý dòng thải từ phân xưởng chế biến mủ tươi
Trang 102 Hạng mục thực hiện
Hệ thống xử lý nước thải bao gồm 3 hạng mục chính là: xây dựng cơ bản, mua sắm trang thiết bị, lắp ráp và vận hành khởi động hệ thống Danh mục các phần xây dựng cơ bản, vật tư, thiết bị và hóa chất chủ yếu được liệt kê trong bảng 2
Phần xây dựng, thiết bị, nguyên vật liệu chính được thống kê trong bảng 2
Bảng 2 Danh mục phần xây dựng cơ bản, thiết bị, vật tư, hóa chất cho hệ thống xử
lý nước thải chế biến mủ cao su.
A Hệ thống điều hòa:
1 1 bể dung tích 160 m3.
2 Dàn cấp khí chống thối 50 m3 không khí/giờ
B Hệ thống tách chất rắn:
1 Bơm nước có công suất 20 – 30 m3/giờ
2 Bể hòa trộn hóa chất (máy khuấy) có dung tích bể 14 m3
3 4 thùng pha và đựng hóa chất có khuấy trộn (sử dụng luân phiên cho hai loại hóa chất)
4 4 bơm định lượng (trong đó có 2 chiếc dự phòng) trong đó có một bơm gắn với thiết bị theo dõi và điều chỉnh pH
5 1 bể lắng sơ cấp có dung tích 65 m3
6 Sân phơi bùn có diện tích tổng cộng 20 m2, thể tích 12 m3, cát lọc, đá sỏi 8 m3
Có thể phải xây dựng mái che
C Hệ thống xử lý yếm khí
1 Bể xử lý yếm khí có dung tích 300 m3 gồm 6 bể nối tiếp nhau
2 Vật liệu mang vi sinh: 40 m3
D Hệ thống xử lý hiếu khí kết hợp với xử lý thiếu khí.
1 Bể xử lý có tổng dung tích 250 m3 (tối thiểu có 4 bể nối tiếp nhau)
2 Chất mang vi sinh : 30 m3
3 Máy cấp khí có công suất 800 m3 không khí/giờ
4 Hệ thống phân phối khí (khoảng 80 – 100 đĩa loại 320 mm)
Trang 111 bơm công suất 20 – 30 m3/giờ cho quay vòng bùn.
2 bể lắng có dung tích 80 m3, diện tích 25 m2
F Bể ủ bùn thải.
1 Bể ủ bùn có dung tích 40 m3
G Bể khử trùng.
1 Bể khử trùng có dung tích 18 m3
2 2 bơm định lượng (trong đó có 1 bơm dự phòng)
Trang 12BẢNG THỐNG KÊ HẠNG MỤC, VẬT TƯ THIẾT BỊ
HỆ XỬ LÝ NƯỚC MỦ CAO SU
1 Bể điều hòa
- Kích thước: dài x rộng x cao: 7 x x8 x 3 m
- Chất liệu: BTCT
2 Bể hòa trộn hóa chất
- Kích thước: dài x rộng x cao: 2,5 x x 2,5 x 2,3 m
- Chất liệu: Composite
3 Bể lắng sơ cấp
- Kích thước: dài x rộng x cao: 8 x 4 x 2 m
- Chất liệu: BTCT
4 Bể yếm khí
- Kích thước: dài x rộng x cao: 10 x x 10 x 3 m
- Chất liệu: Composite
6 Bể hiếu khí
- Kích thước: dài x rộng x cao: 10 x x8 x 3,2 m
- Chất liệu: BTCT
7 Bể lắng thứ cấp
- Kích thước: dài x rộng x cao: 8 x 4 x 2,5 m
- Chất liệu: BTCT
8 Sân phơi bùn
- Kích thước: dài x rộng x cao: 6 x 3,5 x 0,6 m
- Chất liệu: BTCT
9 Bể ủ bùn
- Kích thước: dài x rộng x cao: 5 x x4 x 2 m
- Chất liệu: Composite
10 Bể khử trùng
- Kích thước: dài x rộng x cao: 4 x x3 x 1,5 m
- Chất liệu: Composite
10 Bơm định lượng hóa chất
- Q: 100 - 120l/h
H: 5 - 10m H20
Trang 1311 Bơm nước thải + bùn (dòng mủ tươi)
Q: 20 – 30 m3/h
H: 8 – 12 m H20
Xuất xứ: Ý hoặc tương đương
12 Bộ điều chỉnh pH
Xuất xứ: G20
13 Máy khuấy
- Tốc độ: 50 vòng/phút
- Xuất xứ: Việt Nam
14 Máy thổi khí
Q: 400 - 600 m3/h
Cột áp: 3 – 3,5 m
Xuất xứ: Đài Loan hoặc tương đương
15 Đĩa thổi khí
Đường kính: 320 mm
Xuất xứ: Đài Loan hoặc tương đương.
16 Vật liệu mang vi sinh MBC-1
Kích thước : 1x1x1 cm
Độ xốp : 90 – 95 %
Xuất xứ : VN
17 Vật liệu mang vi sinh MBC-2
Kích thước : 2x2x2 cm
Độ xốp : 90 – 95 %
Xuất xứ : VN
18 Thùng pha hóa chất
V: 1,5m3
Chất liệu: Composite
19 Hệ thống ống, van liên kết nội bộ
21 Nhà điều hành
22 Khảo sát, thiết kế
Trang 14QUY CÁCH THI CÔNG, LẮP ĐẶT CÁC BỂ XỬ LÝ
Hệ thống xử lý nước thải chế biến mủ cao su (mủ tươi)
1 Bể điều hòa - V xây dựng: 160
- Quy cách: Bể điều hòa có bố trí giàn ống phân phối khí dưới đáy bể nhằm chống phát sinh mùi hôi trong bể Trong
bể điều hòa có đặt 2 bơm vận hành luân phiên, đẩy nước sang bể tiếp theo
2 Bể hòa trộn
hóa chất
- V xây dựng: 14 m3
- Quy cách: Bể gồm 1 ngăn, có sử dụng cánh khuấy để hòa trộn nước thải với hóa chất, đảm bảo khuấy trộn đều nước thải và hóa chất
Xây dựng bể hòa trộn ở cao độ đảm bảo để nước tự chảy được qua các bể tiếp theo và ra khỏi hệ xử lý
3 Bể lắng sơ
cấp
- V xây dựng: 65 m3
- Quy cách: xây dựng giống bể lắng ngang của hệ thống tái
sử dụng nước thải, thay đổi vể kích thước xây dựng
4 Bể yếm khí - V xây dựng: 300 m3
- Quy cách: bể gồm 6 ngăn, kích thước Dài x Rộng x Cao: 4
x 4 x 3m Sử dụng vật liệu mang vi sinh MBC-2 trong 3 ngăn sau theo đường đi của nước Phần đáy các ngăn bố trí côn thu bùn, bố trí các ống hút bùn chờ sẵn trong các ngăn phục vụ hút bùn đình kỳ
Đường đi của nước qua các ngăn là thu nước đều trên mặt ngăn trước, dẫn xuống, phân phối đều dưới đáy ngăn tiếp theo chảy ngược lên
5 Bể hiếu khí - V xây dựng: 250
- Quy cách: Bể phản ứng hiếu khí bao gồm 4 ngăn, kích thước Dài x Rộng x Cao: 5 x 4 x 3m
Sử dụng vật liệu mang vi sinh MBC-1 trong các ngăn phản
Trang 15ngăn phản ứng.
6 Bể lắng thứ
cấp
- V xây dựng: 80 m3
- Quy cách: Bể lắng ngang
Phần bùn cặn vi sinh được xả bỏ định kỳ về bể ủ bùn
7 Sân phơi bùn - Diện tích xây dựng: 20 m2
- Quy cách: đặt ống thu nước đáy sân phơi bùn, đổ lớp sỏi thô trên ống thu nước, đổ lớp sỏi đỡ lớp cát lọc phía trên, trên cùng là lớp cát lọc Tạo sẵn các vạch, mức báo độ dầy của lớp cát để tiến hành bổ sung lớp cát lọc phía trên khi cần thiết
8 Bể ủ bùn - V xây dựng: 40 m3
9 Bể khử trùng - V xây dựng: 18 m3
Trang 163 Giá thành vận hành
- Chi phí hóa chất: 200 - 250 đ/m3
- Chi phí điện năng: 1200 - 1300 đ/m3
- Chi phí nhân công vận hành và chi phí bảo dưỡng: 400 – 450 đ/m3
Giá thành vận hành: ước tính 1800 - 2000 đ/m 3