Việc khắc phục tình trạng manh mún ruộng đất do tăng quy mô đấtđai đối với một đơn vị sản xuất hộ nông dân là một giải pháp tương đốiphức tạp nó liên quan đến nhiều vấn đề như khả năng r
Trang 1UBND TỈNH HẢI DƯƠNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI DƯƠNG
BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÔNG TRÌNH KH&CN
Tên công trình khoa học: Đánh giá kết quả của việc thực hiện dồn điền, đổi
thửa và đề xuất các giải pháp đẩy nhanh tiến độ dồn điền, đổi thửa trên địa bàntỉnh Hải Dương giai đoạn 2015 - 2020
Cấp quản lý: UBND Tỉnh Hải Dương
Thời gian thực hiện: Năm 2014-2015
Cơ quan chủ trì thực hiện: Trường Đại học Hải Dương
Chủ nhiệm công trình KH&CN: TS Tô Văn Sông
Trưởng khoa Lý luận Chính trị Trường Đại học Hải Dương
Trang 2UBND TỈNH HẢI DƯƠNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI DƯƠNG
BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÔNG TRÌNH KH&CN
Tên công trình khoa học: Đánh giá kết quả của việc thực hiện dồn điền, đổi
thửa và đề xuất các giải pháp đẩy nhanh tiến độ dồn điền, đổi thửa trên địa bàntỉnh Hải Dương giai đoạn 2015 - 2020
Cấp quản lý: UBND Tỉnh Hải Dương
Thời gian thực hiện: Năm 2014-2015
Cơ quan chủ trì thực hiện: Trường Đại học Hải Dương
Chủ nhiệm công trình KH&CN: TS Tô Văn Sông
Trưởng khoa Lý luận Chính trị Trường Đại học Hải Dương
Chủ nhiệm công trình Cơ quan chủ trì thực hiện
Trang 3Hải Dương tháng 12/2014
Trang 4TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI DƯƠNG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hải Dương, ngày tháng năm 20
BÁO CÁO THỐNG KÊ KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÔNG TRÌNH KH&CN
I THÔNG TIN CHUNG
1 Tên công trình KH&CN: Đánh giá kết quả của việc thực hiện dồn
điền, đổi thửa và đề xuất các giải pháp đẩy nhanh tiến độ dồn điền, đổi thửa trên địabàn tỉnh Hải Dương giai đoạn 2015 – 2020
Địa chỉ nhà riêng: Khu đô thị phía Tây – Thị trấn Gia Lộc
3 Cơ quan chủ trì đề tài:
Tên tổ chức KHCN: Trường Đại học Hải Dương.
Điện thoại: 03203.861121 / Fax: 03203.861249
Địa chỉ: Khu 8 phường Hải Tân, thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương.
Trang 5Số tài khoản: 3713.2.1061425 tại Kho bạc nhà nước tỉnh Hải Dương
Mã đơn vị quan hệ ngân sách: 1061425.
II TÌNH HÌNH THỰC HIỆN
1 Thời gian thực hiện công trình KH&CN:
- Theo Hợp đồng đã ký kết: ngày 20 tháng 3 năm 2014
- Thực tế thực hiện: từ ngày 20 tháng 3 năm 2014 đến ngày 20 tháng
+ Tỷ lệ và kinh phí thu hồi (nếu có): …………tr.đ
* Lưu ý: nếu thực hiện từ 2 năm trở lên cần phải ghi rõ kinh phí từng năm
Thời gian
(Tháng,
năm)
Kinh phí(Tr.đ)
Thời gian(Tháng, năm)
Kinh phí(Tr.đ)
Trang 6- Lý do thay đổi (nếu
Trang 7Nội dung tham gia chủ yếu
Sản phẩm chủ yếu đạt được
Ghi chú
1
2
- Lý do thay đổi (nếu có):
5 Cá nhân tham gia thực hiện công trình KH&CN:
(Ng ư i tham gia th c hi n thu c c quan ch trì th c hi n v c quan ph i h p, không ện thuộc cơ quan chủ trì thực hiện và cơ quan phối hợp, không ộc cơ quan chủ trì thực hiện và cơ quan phối hợp, không ơ quan chủ trì thực hiện và cơ quan phối hợp, không ủ trì thực hiện và cơ quan phối hợp, không ện thuộc cơ quan chủ trì thực hiện và cơ quan phối hợp, không à cơ quan phối hợp, không ơ quan chủ trì thực hiện và cơ quan phối hợp, không ối hợp, không ợp, không quá 10 ng ư i k c ch nhi m) ể cả chủ nhiệm) ả chủ nhiệm) ủ trì thực hiện và cơ quan phối hợp, không ện thuộc cơ quan chủ trì thực hiện và cơ quan phối hợp, không
Nội dung tham gia chính
Sản phẩm chủ yếu đạt được
Ghi chú
2 Nguyễn Việt Cường
3 Lương Hữu Xô
(Nội dung, thời gian, kinh
phí, địa điểm, tên tổ chức
Ghi chú
1
2
Trang 8- Lý do thay đổi (nếu có):
7 Tình hình t ch c h i th o, h i ngh : ổ chức hội thảo, hội nghị: ức hội thảo, hội nghị: ộc cơ quan chủ trì thực hiện và cơ quan phối hợp, không ả chủ nhiệm) ộc cơ quan chủ trì thực hiện và cơ quan phối hợp, không ị:
- Lý do thay đổi (nếu có):
8 Tóm tắt các nội dung, công việc chủ yếu:
Theo kếhoạch
Thực tếđạt được1
2
- Lý do thay đổi (nếu có):
III SẢN PHẨM KH&CN CỦA CÔNG TRÌNH KH&CN
1 Sản phẩm KH&CN đã tạo ra:
Theo kế hoạch
Thực tế đạt được
1 Báo cáo tổng thuật tài liệu Quyển 01
5 Báo cáo kết quả NC Quyển 01
- Lý do thay đổi (nếu có):
b) S n ph m D ng II: ả chủ nhiệm) ẩm Dạng I: ạng I:
Trang 9Thực tế đạt được1
(Tạp chí, nhà xuất bản)
Theo
kế hoạch
Thực tế đạt được1
2
- Lý do thay đổi (nếu có):
d) K t qu ết quả đào tạo (Nếu có): ả chủ nhiệm) đà cơ quan phối hợp, không ạng I: o t o (N u có): ết quả đào tạo (Nếu có):
Theo kếhoạch
Thực tế đạtđược
- Lý do thay đổi (nếu có):
) Tình hình ng ký b o h quy n s h u công nghi p, quy n i v i gi ng cây
đ đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây ả chủ nhiệm) ộc cơ quan chủ trì thực hiện và cơ quan phối hợp, không ền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây ở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây ữu công nghiệp, quyền đối với giống cây ện thuộc cơ quan chủ trì thực hiện và cơ quan phối hợp, không ền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây đối hợp, không ới giống cây ối hợp, không
Trang 10kế hoạch
Thực tế đạt được
2
- Lý do thay đổi (nếu có):
e) Th ng kê danh m c s n ph m KH&CN ã ối hợp, không ục sản phẩm KH&CN đã được ứng dụng vào thực tế ả chủ nhiệm) ẩm Dạng I: đ đượp, không ức hội thảo, hội nghị: c ng d ng v o th c t ục sản phẩm KH&CN đã được ứng dụng vào thực tế à cơ quan phối hợp, không ết quả đào tạo (Nếu có):
Kết quả
sơ bộ
1
2
2 Đánh giá về hiệu quả do công trình KH&CN mang lại:
a) Hiệu quả về khoa học và công nghệ:
(Nêu rõ danh mục công nghệ và mức độ nắm vững, làm chủ, so sánh với trình
độ công nghệ so với khu vực và thế giới…)
b) Hiệu quả về kinh tế xã hội:
(Nêu rõ hiệu quả về mặt xã hội; hiệu quả về mặt kinh tế, làm lợi tính bằng tiền
dự kiến do công trình KH&CN tạo ra so với các sản phẩm cùng loại trên thị trường…)
3 Những khó khăn vướng mắc trong quá trình thực hiện
Trang 11
Chủ nhiệm công trình KH&CN
(Họ tên, chữ ký)
Cơ quan chủ trì thực hiện
(Họ tên, chữ ký và đóng dấu)
Trang 12MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ -13
1 Tính cấp thiết 13
2 Muc tiêu nghiên cứu 17
3 Nội dung nghiên cứu 18
3.1 Cơ sở lý luận của dồn điền, đổi thửa và cách thức thực hiện dồn điền đổi thửa ở các địa phương -18
4 Đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu 20
4.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu -20
4.2 Phương pháp nghiên cứu -21
5 Những đóng góp mới về khoa học, công nghệ 22
Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU -23
1.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước 23
1.2.Tình hình nghiên cứu trong nước và tỉnh Hải Dương 29
1.3 Vấn đề tồn tại công trình KH&CN cần thực hiện 31
Chương 2. -33
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CÁCH THỨC TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH DỒN ĐIỀN, ĐỔI THỬA TẠI CÁC ĐỊA PHƯƠNG TRONG TỈNH -33
2.1 Cơ sở lý luận và thực tiễn của dồn điền, đổi thửa 33
2.1.1 Đất nông nghiệp và vai trò của đất nông nghiệp đối với quá trình sản xuất -33
2.2 Sự cần thiết phải dồn điền, đổi thửa đất nông nghiệp -44
2.3 Cơ sở lý luận để thực hiện dồn điền, đổi thửa và vai trò của dồn điền, đổi thửa đất nông nghiệp -53
2.2 Cách thức dồn điền đổi thửa ở các địa phương trong tỉnh Hải Dương từ năm 2003 đến nay 60
2.2.1.Tình trạng manh mún ruộng đất ở Hải Dương -60
2.3.2.Nhu cầu thực tiễn về vấn đề DĐĐTở tỉnh Hải Dương -61
2.2.3 Những quan điểm khác nhau về dồn điền, đổi thửa và khắc phục sự manh mún ruộng đất hiện nay. -64
2.3.4.Các hình thức triển khai dồn điền, đổi thửa -68
Các bước tổ chức triển khai -69
2.3.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình thực hiện dồn điền, đổi thửa -84
3.1 KẾT QUẢ KHẢO SÁT THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH DỒN ĐIỀN, ĐỔI THỬA TỪ 2003 ĐẾN 2013 -92
3.1.1 Thực tiễn công tác dồn điền, đổi thửa tại tỉnh Hải Dương 92
3.1.1.1 Thực trạng manh mún ruộng đất trước khi thực hiện công tác dồn điền, đổi thửa -92
3.1.1.2 Kết quả công tác dồn điền, đổi thửa tại tỉnh Hải Dương từ năm 2003 - 2013 -93
3.1.2 Tác động của công tác dồn điền, đổi thửa đến quản lý và sử sụng đất nông nghiệp 96
3.1.2.1 Tình hình quản lý đất đai trước và sau dồn điền, đổi thửa -96
3.1.2.2 Tình hình biến động sử dụng đất trước và sau dồn điền đổi thửa -97
3.2.2.3 Tỷ lệ và gíá trị sử dụng đất trước và sau khi dồn điền, đổi thửa -98
Trang 133.1.3 Tác động của công tác dồn điền, đổi thửa đến hiệu quả sản xuất và phát triển
nông nghiệp, nông thôn của tỉnh 99
3.1.3.1.Tác động của công tác dồn điền, đổi thửa đến hiệu quả sản xuất99 3.2 Tác động của công tác dồn điền, đổi thửa đến phát triển nông nghiệp và nông thôn -102
3.13.3 DĐĐT làm giảm bình quân diện tích đất nông nghiệp/đầu người -104
3.1.3 4 Đất giao thông, thuỷ lợi tăng lên tạo điều kiện thúc đẩy quá trình dạng hoá sản xuất nông nghiệp trong tương lai. -105
3.1.3.5.Sự gia tăng tỷ lệ đất công điền và động cơ của các UBND xã ở địa phương trong DĐĐT. -106
3.1.3.6 Ảnh hưởng của DĐĐT đến sự phát triển của các hệ thống canh tác -111
3.1.3.7 Tác động của DĐĐT đến các hệ thống sản xuất nông nghiệp và kinh tế hộ nông dân -118
3.1.3.8 DĐĐT thúc đẩy sự phân hoá kinh tế trong các kiểu nông hộ -122
3.1.3.9 DĐĐT thúc đẩy sự trao đổi và phân hoá ruộng đất giữa các kiểu hộ -126
3.1.4 Những hiệu quả tác động khác của dồn điền, đổi thửa đến sự phát triển nông thôn 132
3.1.4.1 Hệ thống cơ sở hạ tầng nông thôn -132
3.1.4.2 Biện pháp hành chính để thực hiện DĐĐT không thoả mãn được nhu cầu đa dạng của người sản xuất. -133
3.2.2 NHỮNG KHÓ KHĂN VÀ THÁCH THỨC TRONG QUÁ TRÌNH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH DỒN ĐIỀN, ĐỔI THỬA VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA. -136
3.2.2.1 Những khó khăn, thách thức trong quá trình triển khai thực hiện 136
3.1.3 Kết luận và kiến nghị chương 3 -140
3.1.3 1.Kết luận -140
3.1.3.2 Kiến nghị 146
4.1 Cơ sở lý luận và các luận cứ khoa học cho việc tiếp tục thực hiện dồn điền, đổi thửa trong giai đoạn hiện nay 148
4.1.1 Cơ sở lý luận -148
4.1.2 Những quan điểm cơ bản -152
4.1.2.3 Dồn điền, đổi thửa phải gắn với phát triển nông nghiệp hiệu quả, bền vững theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá -157
4.1.3 Những giải pháp chủ yếu -163
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO -194
Trang 14DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Trang 15DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU
Bảng 1 Số thửa bình quân và diện tích bình quân được giao theo Nghị định
64/CP trên địa bàn 12 huyện, thành phố ở Hải Dương -94
Bảng 2.Sự thay đổi diện tích đất cây trồng từ năm 2003 – 2010 -97
Bảng 3 Biến động diện tích các loại đất trước và sau dồn điền, đổi thửa của 12 huyện, thành phố -99
3.1.3 Tác động của công tác dồn điền, đổi thửa đến hiệu quả sản xuất và phát triển nông nghiệp, nông thôn của tỉnh 101
Bảng 5 Gía trị sản phẩm trên một đơn vị diện tích nông nghiệp (trước và sau khi thực hiện dồn điền, đổi thửa) -102
Bảng 6 So sánh sản lượng lương thực trước và sau khi dồn điền đổi thửa -102
Bảng 7 So sánh giá trị sản xuất nông nghiệp trước và sau dồn điền, đổi thửa- -103 Bảng 8 Diện tích đất nông nghiệp trước và sau DĐĐT -106
Bảng 9 Tỷ lệ đất công điền sau DĐĐT -109
Bảng 10 Sự phát triển các trang trại sau dồn điền, đổi thửa (*) -114
Bảng 11 Diện tích lúa bình quân/khẩu tại các xã trước và sau DĐĐT -116
Bảng 12 Mức chi phí cho 1 sào lúa trước và sau DĐĐT ở Ninh Giang -117
Bảng 13 Ảnh hưởng của DĐĐT đến đầu tư sản suất lúa ở Gia Lộc -118
Bảng 14 So sánh chi phí và HQSX Ngô -120
Bảng 15 Sự thay đổi cơ cấu ruộng đất của các kiểu hộ ở Gia Lộc -121
Bảng 16 Sự thay đổi cơ cấu ruộng đất giữa các kiểu hộ ở Ninh Giang -121
Bảng 17 Đầu tư và thu nhập/sào của cây vải thiều trong các kiểu hộ -123
Bảng 18 Diện tích và thu nhập từ vườn ở các kiểu hộ, xã Thanh Xá (TH) -124
Bảng 19.Sự thay đổi của cơ cấu thu nhập trước và sau DĐĐT -125
Bảng 20 Mức tăng thu nhập của các kiểu hộ ở các xã trước và sau thực hiện DĐĐT -127
Bảng 21 Tình hình trao đổi ruộng đất ở Kiến Quốc trước và sau dồn điền, đổi thửa -130
Bảng 22 Tình hình trao đổi ruộng đất của các nông hộ -131
3.1.4 Những hiệu quả tác động khác của dồn điền, đổi thửa đến sự phát triển nông thôn 134
Bảng 23 Ý kiến của nông dân về DĐĐT -136
Bảng 24 Diện tích hợp lí cho một mảnh ruộng canh tác các cây trồng khác nhau trong điều kiện sản xuất hiện nay (yếu tố lao động và công nghệ) -136
Bảng 25 Ý kiến của các nhóm nông dân đánh giá về thực hiện DĐĐT -138
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Trang 16ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Tính cấp thiết
Dồn điền, đổi thửa, tuy không phải là tiêu chí nhưng lại là yếu tố quyếtđịnh thành công của nhiều tiêu chí khác trong xây dựng nông thôn mới Làtỉnh nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc, vùng tiềm năng phát triểnkinh tế của vùng đồng bằng Sông Hồng Trong những năm qua theo đánh giácủa Đảng bộ Tỉnh, nông nghiệp, nông thôn Hải Dương đã có những bước pháttriển khá nhanh Tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2011 - 2013 ước đạt 7,2%/năm
1, thấp hơn mục tiêu đề ra (mục tiêu 11%/năm), trong đó khu vực nông, lâmnghiệp thủy sản tăng 2,2%/năm,, công nghiệp – xây dựng tăng 7,3%/năm,dịch vụ tăng 9,4%/năm
Nông nghiệp phát triển tương đối ổn định, giá trị sản xuất tăng bình quân2,1%/năm Cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch theo hướng công nghiệp hoá,hiện đại hoá giảm dần tỷ trọng nông nghiệp, tăng tỷ trọng công nghiệp vàdịch vụ Cơ cấu Nông, lâm, nghiệp, thủy sản – CN, xây dựng – Dịch vụchuyển dịch từ 27,1% - 43,6% - 29,3% (năm 2005) sang 18,7% - 48,8% -32,5% (năm 2013) Cơ cấu ngành công nghiệp chuyển dịch theo hướng giảmdần tỷ trọng công nghiệp nhà nước, tăng tỷ trọng công nghiệp ngoài nhà nước
và công nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài Dịch vụ phát triển khá nhanh, giátrị sản xuất tăng bình quân 14,8%/năm; một số lĩnh vực dịch vụ tăng cả vềquy mô và chất lượng như xuất khẩu, bưu chính - viễn thông, du lịch, vận tải,tài chính, bảo hiểm Cùng với chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao độngtiếp tục chuyển dịch tích cực theo hướng tăng dần tỷ trọng lao động trong lĩnhvực phi nông nghiệp Đến cuối năm 2013, cơ cấu lao động trong các khu vựcNông, lâm, thủy sản – công nghiệp, xây dựng – Dịch vụ đạt 40,5% - 32,3% -27,2% Tổng sản phẩm trong tỉnh (GDP) năm 2010 gấp 2,3 lần so với năm
2005, trong giai đoạn 2006 - 2010 tăng bình quân 9,8%/năm, bình quân đầu
1 - Năm 2011 đạt tăng trưởng 9,3%, năm 2012 đạt 5,3%, năm 2013 ước đạt 7%.
Trang 17người đạt 17,9 triệu đồng, tương đương 964 USD Các thành phần và loạihình kinh tế tiếp tục phát triển đúng định hướng Kinh tế nông thôn được đổimới, quan tâm tới phát triển tiểu, thủ công nghiệp và làng nghề, hạ tầng kỹthuật khu vực nông thôn được cải thiện khá rõ Công nghiệp phát triển theohướng hiện đại; quy mô, năng lực sản xuất và sản phẩm một số ngành đượcnâng lên Kết quả chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong những năm qua được xácđịnh là đúng hướng, nhưng tỷ trọng nông nghiệp mỗi năm mới giảm 0,8%,trong khi tỷ trọng lĩnh vực công nghiệp - xây dựng bình quân mỗi năm chỉtăng được 0,36 % Ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản vẫn chiếm 23%.Trong cơ cấu ngành nông nghiệp tuy có chuyển dịch nhưng không đáng kể,chăn nuôi hầu như không có chuyển biến Sản xuất nông nghiệp dù đạt nhiềuđột phá và thành tựu, nhưng về tổng thể, vẫn là sản xuất quy mô nhỏ và manhmún, chậm ứng dụng công nghệ, nếu có cũng còn rất khiêm tốn, dẫn đến năngsuất và hiệu quả kinh tế chưa cao Đất trồng lúa của Hải Dương bình quân1812.49m2 /hộ, thấp hơn rất nhiều so với bình quân toàn quốc Thu nhập củangười dân vùng nông thôn còn thấp, vốn tích lũy để tái đầu tư không nhiều,vấn đề tái đầu tư chủ yếu tập trung ở khu vực kinh tế trang trại, nhờ có thunhập cao từ hiệu quả ứng dụng khoa học - công nghệ tương đối tốt Thêm vào
đó, những năm gần đây, cùng với quá trình đô thị hóa nông thôn, việc quyhoạch các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh cũng ít nhiều tác động và ảnhhưởng đến nông nghiệp Từ năm 2001 đến năm 2006 đất sản xuất nôngnghiệp ở Hải Dương giảm 6,91%, (từ 9.823.000 ha năm 2001 xuống còn9.144.000 ha năm 2008), đất trồng cây giảm 9,22% (4) Cùng với nhu cầu tấtyếu cần đẩy mạnh công nghiệp - dịch vụ và phát triển thị trấn, thị tứ, ngườidân chưa chuẩn bị tốt tâm lý, tư thế để sống chung với tốc độ đô thị hóa Tìnhtrạng thất nghiệp trong nông thôn tăng lên Lao động ở nông thôn đang theohướng dịch chuyển ra khỏi sản xuất nông nghiệp, người dân tìm những côngviệc không chính thức, không ổn định, lao động thủ công là chủ yếu
Trang 18Ở Hải Dương, mặc dù tình trạng manh mún ruộng đất đã được khắcphục thông qua việc triển khai thực hiện Chỉ thị số 21/CT-TU ngày2/4/2002 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ Hải Dương “V/v: Chuyển đổi ruộngđất nông nghiệp nhằm khắc phục tình trạng manh mún, phân tán ruộng đất”tuy nhiên, đến nay việc tiếp tục triển khai chủ trương này đang bị chững lại,
do chưa có chủ trương triển khai thực hiện tiếp Để giải quyết tình trạng manhmún ruộng đất yêu cầu phải giải quyết được cả 2 kiểu manh mún ruộng đất đềcập ở trên Việc khắc phục tình trạng manh mún ruộng đất do tăng quy mô đấtđai đối với một đơn vị sản xuất (hộ nông dân) là một giải pháp tương đốiphức tạp nó liên quan đến nhiều vấn đề như khả năng rút lao động ra khỏinông nghiệp, chiến lược phát triển nông nghiệp ở mỗi vùng, vấn đề thể chếruộng đất Vì vậy, có thể khắc phục được tình trạng manh mún về ô thửabằng cách dồn điền đổi thửa mà một số địa phương đã và đang làm
Việc dồn điền đổi thửa đã thành công ở nhiều nơi, nhiều chỗ, nhưngcũng có những địa phương đã thất bại khi triển khai Điều này đã xảy ra ngaytrong một huyện cũng có xã thành công và xã không thành công, thậm chítrong cùng một xã có những làng thực hiện được còn làng khác lại không.Mặt khác, mức độ thành công ở các địa phương cũng khác nhau Một số nơitình trạng manh mún về ô thửa cơ bản đã được giải quyết Số mảnh ruộngtrung bình/hộ đã giảm từ 10 mảnh xuống còn 2 đến 3 mảnh Diện tích mộtmảnh tăng gấp đôi, gấp 3, nhưng có những nơi số mảnh/hộ hầu như thay đổikhông đáng kể sau khi đã thực hiện dồn điền đổi thửa Lại có nơi công việcthực hiện diễn ra nhanh chóng chỉ trong một vài tháng thậm chí vài tuần,nhưng có nơi diễn ra cả năm đã gây nên sự tốn kém Vậy tại sao lại có hiệntượng trên?
Sự bất cập trên có thể do nhiều nguyên nhân nhưng theo chúng tôi là:(1) Việc dồn điền đổi thửa đã không tính đến nhu cầu thực tế của nông dân,nhiều nơi còn chủ quan nặng về hình thức Không phải bất cứ sản xuất cây
Trang 19trồng nào cũng cần phải dồn ruộng giống nhau, quy mô mảnh ruộng chuyểnsang trồng vải khác với quy mô mảnh ruộng từ lúa chuyển sang trồng rau Tóm lại là chúng ta còn thiếu những nghiên cứu thực tiễn (2) Vấn đề ruộngđất là vấn đề phức tạp không đơn giản chỉ làm thế nào để tăng được hiệu quảkinh tế trên một đơn vị diện tích Các mối quan hệ ruộng đất không phải đơngiản chỉ là mối quan hệ giữa con người với ruộng đất mà nó là mối quan hệcủa con người với con người thông qua vấn đề ruộng đất Vì thế một chínhsách về ruộng đất luôn phải tính đến những vấn đề xã hội, tính đến sự phứctạp của những trò chơi của các tác nhân khác nhau trong nông thôn (3) Việcthực hiện còn thiếu sự chuẩn bị sẵn sàng cả về con người và phương tiện hỗtrợ Thực tế cho thấy có thể chỉ vì một sự thiếu rõ ràng, thiếu dân chủ sẽ dẫnđến những hiểu lầm đáng tiếc làm cản trở công việc Không thể vì một lí donào đó mà sự dân chủ trong bàn bạc thảo luận của những người dân lạikhông được tôn trọng, cần phát huy tối đa sáng kiến người dân Cần phêphán cách suy nghĩ phiến diện cho rằng chỉ cần một mô hình, một cách làmduy nhất là có thể thực hiện được công tác dồn điền đổi thửa Hay cũng cầnphê phán cách nghĩ đơn giản là vấn đề dồn điền đổi thửa chỉ giới hạn trong lí
do về kinh tế mà quên đi những tác động về mặt xã hội Cần phải có nhữngnghiên cứu nhằm đánh giá và tổng kết lại các kinh nghiệm, những vấn đề tồntại của các địa phương trong tỉnh đã thực hiện việc dồn điền đổi thửa Điềunày cho phép chúng ta đưa ra những khuyến cáo hữu ích cho các địa phươngkhác thực hiện
Từ sau khi triển khai thực hiện từ năm 2003 đến nay, chưa có đề tài nào
đề cập, đánh giá một cách toàn diện đối với vấn đề dồn điền, đổi thửa để có
sự điều chỉnh cho phù hợp Thực tiễn hiện nay ở Hải Dương đang đặt ra nhiềuvấn đề liên quan tới đất đai Hiện tượng người nông dân không còn thiết thavới đất, mảnh đất nghìn đời gắn bó với họ để bỏ ra thành thị kiếm sống, đãxuất hiện có diện tích đất bị bỏ hoang, do hiệu quả sản xuất kinh doanh thấp
Trang 20Để nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóacần phải tiếp tục thực hiện dồn điền, đổi thửa Từ những vấn đề trên, cho thấyviệc thực hiện dồn điền, đổi thửa cần phải có sự khảo sát đánh giá khoa học.Những mặt được và chưa được khi thực hiện chính sách này Cần phải điều
chỉnh như thế nào để thực hiện hiệu quả chính sách này Vì vậy đề tài: Đánh
giá kết quả thực hiện dồn điền, đổi thửa và đề xuất các giải pháp nhằm đẩy nhanh tiến độ thực hiện dồn điền, đổi thửa trên địa bàn tỉnh Hải Dương giai đoạn 2015 - 2020 do Trường Đại học Hải Dương xây dựng nhằm lý giải các
vấn đề thực tiễn đang đặt ra tại Hải Dương nêu trên
Với tất cả những lí do trên, chúng tôi khẳng định một lần nữa quan
điểm thống nhất về sự cần thiết nghiên cứu đối với đề tài Đánh giá kết quả
thực hiện dồn điền, đổi thửa và đề xuất các giải pháp nhằm đẩy nhanh tiến
độ dồn điền đổi thửa trên địa bàn tỉnh Hải Dương giai đoạn 2015 - 2020
Đây là đề tài trường Đại học Hải Dương lựa chọn là đề tài nghiên cứu khoahọc năm 2014
2 Muc tiêu nghiên cứu
- Đánh giá kết quả thực hiện dồn điền, đổi thửa trên địa bàn tỉnh HảiDương từ 2003 – 2013;
- Chỉ ra những hạn chế, những vấn đề cần giải quyết trong quá trìnhtriển khai và thực hiện dồn điền, đổi thửa ở Hải Dương
3 Nội dung nghiên cứu
3.1 Cơ sở lý luận của dồn điền, đổi thửa và cách thức thực hiện dồn điền đổi thửa ở các địa phương
- Nghiên cứu các văn bản chỉ đạo của Đảng; Nhà nước; văn bản chỉ đạocủa tỉnh Hải Dương và quan điểm của các nhà nghiên cứu về vấn đề dồn điền,đổi thửa
3.2 Khảo sát, đánh giá kết quả thực hiện chính sách dồn điền, đổi thửa từ 2003 - 2013
Trang 21- Nội dung khảo sát:
+ Đặc điểm ruộng đất tại tỉnh Hải Dương qua dồn điền, đổi thửa; trongnhững năm qua, đã có những phương thức dồn điền đổi thửa nào được ápdụng tại các địa phương;
+ Những khó khăn, thách thức của các địa phương khi triển khai thựchiện dồn điền, đổi thửa;
+ Hiệu quả của dồn điền, đổi thửa trong canh tác đất nông nghiệp, tại saongười nông dân không gắn bó với ruộng đất;
+ Các cấp, các ngành đã hỗ trợ như thế nào để thúc đẩy quá trình dồnđiền đổi thửa trong tỉnh
- Thời gian khảo sát: tháng 6/2014 đến tháng 7/2014
3.3 Các giải pháp nhằm đẩy nhanh tiến độ thực hiện dồn điền, đổi thửa giai đoạn 2015 - 2020
2.3.1 Cơ sở lý luận và các luận cứ khoa học cho việc tiếp tục thực hiện dồn điền, đổi thửa trong giai đoạn hiện nay;
2.3.2 Những quan điểm cơ bản
- Xây dựng kế hoạch dồn điền, đổi thửa phải gắn với kế hoạch phát triểnkinh tế - xã hội của từng địa bàn và của cả tỉnh
- Dồn điền, đổi thửa phải đảm bảo hài hoà về quyền lợi và nghĩa vụ củacác chủ thể tham gia
-Dồn điền, đổi thửa phải gắn với phát triển nông nghiệp hiệu quả, bềnvững theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá
- Phải tôn trong các quy định của pháp luật về đất đai và các chính sách củađịa phương Kết hợp hài hòa chính sách kinh tế với chính sách xã hội, giải quyết
có hiệu quả các vấn đề xã hội bức xúc trong nông dân
-Trong quá trình dồn điền, đổi thửai phải gắn với quy hoạch lại đồngruộng, phân vùng sản xuất, sắp xếp lại ngành nghề và lao động trong sản xuấtnông nghiệp
Trang 22- Dồn điền, đổi thửa phải đảm bảo đoàn kết tốt giữa các hộ, ổn định sảnxuất và an ninh trên địa bàn
2.3.3 Các giải pháp khả thi đối với công tác dồn điền, đổi thửa nhằm
sử dụng có hiệu quả đất nông nghiệp
2.3.1 Nhóm giải pháp nhận thức
-Nhận thức đúng về vị trí, vai trò của nông dân trong quá trình thựchiện dồn điền đổi thửa
- Khơi dậy tinh thần yêu nước, tự chủ, tự cường vươn lên của nông dân
để đẩy nhanh quá trình dồn điền, đổi thửa
2.3.2 Nhóm giải pháp kinh tế
- Xây dựng chủ trương chính sách phù hợp
- Đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nôngthôn gắn với phân công lại lao động nông thôn phù hợp
- Đầu tư xây dựng hệ thống giao thông, thuỷ lợi
- Phát triển nhanh và nâng cao chất lượng các loại dịch vụ phục vụ sảnxuất, đời sống của dân cư nông thôn
- Phát huy quyền làm chủ của kinh tế hộ nông dân, đổi mới và xâydựng các hình thức tổ chức sản xuất, xây dựng kinh tế trang trại theohướng sản xuất lớn
- Nâng cao năng lực của nông dân trong việc ứng dụng khoa học - côngnghệ vào sản xuất, kinh doanh
2.3.3 Nhóm giải pháp chính trị, văn hóa, xã hội
- Đổi mới và nâng cao chất lượng hoạt động của hệ thống chính trị cơ sở,lãnh đạo thực hiện tốt khối liên minh công nhân - nông dân và đội ngũ trí thức
ở từng địa phương
- Phát triển giáo dục đào tạo, nâng cao dân trí, kỹ năng lao động, trình độchuyên môn, văn hóa chính trị, pháp luật cho nông dân sau quá trình dồnđiền, đổi thửa
Trang 23- Xây dựng nông thôn mới trong tỉnh theo hướng hiện đại kết hợp vớitruyền thống
- Kết hợp giữa xây dựng và bảo vệ môi trường sinh thái
- Làm tốt công tác thông tin, tuyên truyền và phổ biến chủ trương, chínhsách, giải quyết có hiệu quả các vấn đề bức xúc trong nông nghiệp, nông dân,nông thôn của vùng
3.4 Các chuyên đề thực hiện
Chuyên đề 1: Cơ sở lý luận và cách thức triển khai thực hiện chính sách
dồn điền đổi thửa tại các địa phương;
Chuyên đề 2: Khảo sát, đánh giá kết quả việc thực hiện chính sách dồn
điền đổi thửa trên địa bàn tỉnh Hải Dương; Những khó khăn và thách thứctrong quá trình triển khai thực hiện chính sách dồn điền đổi thửa và nhữngvấn đề đặt ra;
Chuyên đề 3: Các giải pháp nhằm đẩy nhanh tiến độ thực hiện dồn điền
đổi thửa trên địa bàn tỉnh Hải Dương giai đoạn 2015 - 2020
4 Đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu
4.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
Công tác dồn điền đổi thửa tại Hải Dương
Phạm vi nghiên cứu
Từ năm 2003 đến năm 2013
4.2 Phương pháp nghiên cứu
4.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Phương pháp thu thập thông tin, số liệu thứ cấp
Thu thập các số liệu tại các địa phương và phòng chuyên môn liên quantại tỉnh Hải Dương
Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp
Trang 24Tiến hành phỏng vấn và khảo sát các nông thực hiện dồn điền đổi thửa.
Số lượng khảo sát 4445 hộ Việc chọn hộ khảo sát mang tính đại diện chotừng vùng nghiên cứu trên địa bàn tỉnh Đối tượng khảo sát có cả hộ thuầnnông và không thuần nông với những đặc trưng khác nhau về cách thức sảnxuất, Đồng thời nghiên cứu cũng đã tham khảo, xin ý kiến của những người
có hiểu biết rộng về công tác dồn điền đổi thửa, chính sách nông thôn mới vàcác vấn đề liên quan tại Hải Dương
Phương pháp quan sát
Tiến hành khảo sát, quan sát, đánh giá thực trạng kết quả công tác dồnđiền đổi thửa trên địa bàn, chụp ảnh lưu lại để thuận tiện cho nghiên cứu saunày
4.2.2 Phương pháp thống kê và xử lý số liệu
Trên cơ sở các tài liệu, số liệu thu thập được và kết quả điều tra từ đótiến hành lựa chọn, phân tích tổng hợp những thông tin liên quan, thống kê và
xử lý số liệu theo mục đích, nội dung nghiên cứu Số liệu được xử lý bằngphần mềm Excel và phần mềm SPSS 13.0
3.3.3 Phương pháp phân tích, so sánh, đánh giá
Trên cơ sở những số liệu thu thập được cũng như số liệu điều tra, tiếnhành phân tích, so sánh và dựa vào các công thức để tính toán hiệu quả vàđánh giá thực trạng dồn điền đổi thửa, sau đó đề xuất các giải pháp phù hợp
để đẩy nhanh tiến độ dồn điền, đổi thửa trên địa bàn
Các tiêu chí đánh giá sự tác động của công tác dồn điền đổi thửa đếnphát triển nông nghiệp và nông thôn gồm: (1) Quy hoạch và thực hiện quyhoạch sử dụng đất nông nghiệp; (2) quy mô thửa đất; (3) sự thay đổi cơ sở hạtầng và thủy lợi; (4) chuyển đổi và thay đổi cơ cấu cây trồng; (5) quy mô đầu tư
và hiệu quả kinh tế của cây trồng; (6) công tác quản lý nhà nước về đất nôngnghiệp
5 Những đóng góp mới về khoa học, công nghệ
Trang 25Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
1.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước
Manh mún ruộng đất dẫn đến tình trạng chung là hiệu quả sản xuấtthấp, khả năng đổi mới và ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật nhất làkhả năng cơ giới hoá và thuỷ lợi hoá trong nông nghiệp kém hiệu quả.Ngoài ra, tình trạng manh mún ruộng đất còn gây nên những khó khăntrong quy hoạch sản xuất và sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên đấtđai Vì thế mà người ta luôn tìm cách để khắc phục tình trạng này
Tuy nhiên, tình trạng manh mún ruộng đất xảy ra ở nhiều nơi và nhiềunước khác nhau trên thế giới và cả ở nhiều thời kỳ của lịch sử phát triểncủa xã hội loài người Những nguyên nhân dẫn đến tình trạng manh múncũng rất đa dạng:
Ở Đài Loan sau năm 1949 dân số đã tăng đột ngột do sự di dân từ lụcđịa ra Lúc đầu chính quyền Tưởng Giới Thạch đã thực hiện cải cách ruộngđất theo nguyên tắc phân phối đồng đều ruộng đất cho nông dân Ruộng đất
đã được trưng thu, tịch thu, mua lại của các địa chủ rồi bán chịu, bán trả dầncho nông dân Điều này đã tạo điều kiện cho ra đời các trang trại gia đình quy
mô nhỏ Năm 1953, trên hòn đảo này đã có đến 679 ngàn trang trại với quy
mô là 1.29 ha/một trang trại Đến năm 1991 số trang trại đã lên đến 823.256trang trại và quy mô chỉ còn 1,08 ha/trang trại Tuy nhiên, quá trình côngnghiệp hoá nông nghiệp nông thôn sau này đòi hỏi phải mở rộng quy mô củacác trang trại gia đình nhằm ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, giảm chiphí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm Nhưng do đặc điểm của người ĐàiLoan là coi ruộng đất là tiêu chí để đánh giá vị trí của họ trong xã hội nên mặc
dù có thị trường ruộng đất nhưng ruộng đất vẫn không được tích tụ mặc dù đã
có nhiều người tuy là chủ đất nhưng đã chuyển sang làm những nghề phinông nghiệp Để giải quyết tình trạng này, năm 1983 Đài Loan công bố Luậtphát triển nông nghiệp trong đó công nhận phương thức sản xuất uỷ thác của
Trang 26các hộ nông dân, có nghĩa là nhà nước công nhận sự chuyển quyền sử dụngruộng đất cho các hộ khác nhưng chủ ruộng cũ vẫn được thừa nhận quyền sởhữu Ước tính đã có tới trên 75% số trang trại áp dụng phương thức này để
mở rộng quy mô ruộng đất sản xuất Ngoài ra để mở rộng quy mô sản xuấtcác trang trại trong cùng thôn xóm còn tiến hành các hoạt động hợp tác nhưlàm đất, mua bán chung một số vật tư, sản phẩm nông nghiệp nhưng khôngchấp nhận phương thức tập trung ruộng đất, lao động để sản xuất
Ở Hà Lan, cơ sở của nền nông nghiệp Hà Lan là các trang trại gia đìnhtheo chế độ tư hữu Tỷ lệ sở hữu đất có tương đối lớn, các trang trại thuê đấtsản xuất kinh doanh chỉ chiếm tỷ lệ nhỏ Nhưng do quỹ đất nhỏ, bình quân đấttheo đầu người ít, việc mở rộng quy mô trang trại không dễ, biện pháp khả thivẫn nhờ một phần vào đất thuê
Hà Lan là nước có nền kinh tế thị trường hoàn chỉnh, đảm bảo các chủtrang trại có toàn quyền quyết định hoạt động sản xuất và quyền định đoạt tàinguyên của mình, khuyến khích chủ trang trại hoạt động kinh doanh thu lợinhuận tối đa Thoạt đầu là kinh tế tiểu nông, sản xuất tự cấp, tự túc, hiệu suấtrất thấp, kinh tế hàng hóa phát triển, vốn được tích lũy, kinh tế hộ tiểu nôngchuyển dần sang hộ sản xuất hàng hóa nhỏ, tiếp đó chuyển sang hộ sản xuấtchuyên môn hóa, rồi dần dần chuyển thành trang trại lớn hiện đại, sản xuất vìlợi nhuận, tạo nên kinh tế tổng hợp “nông – công – thương” Ngày nay, nềntảng của sức cạnh tranh quốc tế của nông nghiệp Hà Lan là những tổ hợpnông – công – thương, trong đó tế bào cấu thành những tổ hợp này chính lànhững trang trại gia đình tràn đầy sức sống
Các trang trại được tích tụ ruộng đất để có quy mô đủ lớn, gắn liền vớiquá trình tạo việc làm phi nông nghiệp, đủ sức thu hút nông dân “ly nông”,giảm thiểu nhanh số lượng nông dân và giải thể các trang trại nhỏ, làm ănkém hiệu quả
Trang 27Việc mở rộng quy mô trang trại dựa vào 2 chính sách của nhà nước Một là, chính sách mua và thuê đất (ở Hà Lan có 2 loại hình sở hữu đất, đất tưhữu được múa bán, đất công hữu do nhà nước đầu tư quai đê lấn biển thì chothuê thời gian dài) Hai là, chính sách khuyến khích trang trại làm ăn kémđược giải thể
Sự phát triển của nền kinh tế Hà Lan thúc đẩy chuyển dịch lao động từnông nghiệp sang các ngành phi nông nghiệp đã làm cho số lượng trang trại bớtdần Năm 1950, cả nước Hà Lan có 400.000 trang trại, đến năm 1980 còn14.500, năm 1990 còn 12.500, năm 2000 chỉ còn khoảng 100.000 Số lao độngnông nghiệp từ 1959 đến 1980, giảm được một nửa, từ đó đã giảm nhanh sốlượng nông dân và lực lượng nông dân làm nông nghiệp không hiệu quả đềurời khỏi nông nghiệp, lọc lại trong nông nghiệp là lực lượng nông dân làm ăngiỏi, đam mê với nghề nông, ham muốn lập nghiệp, làm giàu từ nghề nông.Đây là một nguyên nhân quan trọng đảm bảo hiệu quả sản xuất và năng lựccạnh tranh của nông nghiệp Hà Lan hơn hẳn nhiều nước khác trên thế giới
Ở Trung Quốc, từ thời phong kiến đến nay, quyền sở hữu ruộng đất luôn
là yếu tố trung tâm trong mối quan hệ giữa chính quyền và nông dân TrungQuốc Hiến pháp Trung Quốc quy định đất đai thuộc sở hữu toàn dân do nhànước thống nhất quản lý; nông dân chỉ có “quyền sử dụng” đất nông nghiệptheo hợp đồng 30 năm Quyền sử dụng đất thuộc sở hữu tập thể, nông dânkhông được chuyển nhượng hoặc cho thuê vào mục đích phi nông nghiệp Điều
đó có nghĩa là chính quyền địa phương có thể thu hồi đất vào bất cứ lúc nào.Công nghiệp hóa và đô thị hóa trong 30 năm qua đã làm cho hàng chục triệunông dân bị mất đất canh tác Những cuộc biểu tình phản đối của nông dân bịmất đất là nguyên nhân chính gây bất ổn xã hội ở Trung Quốc hiện nay
Một thực tế là ruộng đất ở Trung Quốc rất manh mún, mỗi nông hộ sửdụng một khoảnh đất nhỏ, bình quân 0,67 héc ta/hộ gia đình Những nông dân
ra thành phố kiếm việc làm - đã lên tới 200 triệu người trong những năm vừa
Trang 28qua - phải nhờ người thân canh tác những khoảnh ruộng đó hoặc bỏ ruộnghoang mà không thể bán đi được Vì chưa trả đất canh tác lại cho nhà nước,những công nhân nhập cư này vẫn bị coi là nông dân và chỉ có thể làm nhữngcông việc đơn giản, có mức lương thấp Trong khi đó, ở thành phố, cư dân đôthị từ lâu đã được phép chuyển nhượng quyền sử dụng đất không hạn chế vàrất nhiều người giàu lên rất nhanh cùng với sự sôi động của thị trường đất đôthị Mặt khác, chính quyền địa phương thường xuyên có những quyết địnhảnh hưởng xấu người nông dân.
Quá trình cải cách nông nghiệp chia 2 giai đoạn, giai đoạn một từ năm
1978 - 1984 và giai đoạn hai từ 1985 - 1990 sau đó đề ra phương hướng pháttriển nông nghiệp nông thôn cho thập kỷ 90 Cách thực hiện cải cách nôngnghiệp của nước này trong những năm qua là khoán ruộng đất cho các hộnông dân theo nguyên tắc: Thứ nhất, tôn trọng nguyện vọng của quần chúngnhân dân, không được áp đặt Hai là, phải đảm bảo theo nguyên tắc số lượng
và giá trị ngang bằng (nghĩa là những thửa ruộng có cùng cấp độ hoặc đãđược cải tạo nâng độ màu mỡ thì khi điều chỉnh phải qui đổi theo hệ số để đền
bù về mặt kinh tế) Chỉ thị số 18 năm 1990 của Trung quốc quy định “ổn địnhquan hệ ruộng đất nhận khoán không có nghĩa là không cho phép có sự điềuchỉnh về mảnh ruộng và số lượng ruộng khoán, những thửa ruộng quá phântán, không thuận tiện cho việc canh tác thì có thể căn cứ nguyện vọng quầnchúng mà điều chỉnh”
Theo xu hướng cạnh tranh của nền kinh tế thị trường đặc biệt là trongnông nghiệp, Trung quốc đang tiến hành chủ trương dồn điền đổi thửa Nướcnày dự kiến sẽ tăng thêm được 1,7 triệu ha đất trồng trọt tính tới năm 2020thông qua việc dồn điền đổi thửa hiện nay Công tác tăng cường hiệu quả chonông nghiệp đang được chính phủ Trung Quốc quan tâm chặt chẽ trong thờigian gần đây, do một diện tích đất rất lớn đã bị đô thị hoá, chuyển đổi mụcđích sử dụng trong những năm công nghiệp hoá
Trang 29Hiện nay Trung quốc tiếp tục chuẩn bị ra dự thảo cải cách ruộng đấttheo hướng tự do hóa thị trường và hạn điền sử dụng đất canh tác cho nôngdân từ 30 năm hiện nay lên 70 năm như với đất ở Điều này sẽ tạo động lựcmới cho công cuộc tích tụ ruộng đất phát huy hiệu quả cao.
Tỉnh Sơn Đông của Trung Quốc cũng đã thực hiện chương trình DĐĐT
kể từ năm 1988 nhưng đến năm 1998 thì chương trình này ngừng lại Trongchương trình, người ta đã quy định chế độ tối đa là 2 thửa/hộ Và kết quả là đãgiảm số mảnh từ 7,6 thửa/hộ xuống 3,4 thửa/hộ Hiệu quả kỹ thuật tăng từ 6,7đến 15% so với trước DĐĐT Tuy nhiên lí do khiến chương trình phải chấmdứt lại xuất phát từ chính sự chống đối của đa số những người nông dân khi mànhững sự mọng đợi của họ đã không được đáp ứng Thường thì họ không nhậnđược những mảnh ruộng như ý, những mảnh ruộng phù hợp với điều kiện và ýđịnh phát triển của mình Qua kinh nghiệm này, người ta cho rằng nên dựa vào
tự nguyện của nông dân và quá trình điều chỉnh thông qua quá trình phi tậptrung hoá sẽ có hiệu quả hơn là can thiệp hành chính của nhà nước
Không chỉ có Trung Quốc, các nước áp dụng biện pháp can thiệp hànhchính thường đều xuất phát từ tâm lí nóng vội, muốn can thiệp hành chínhmột lần để giảm chi phí giao dịch vì họ cho rằng nếu để hộ tự làm thông quathị trường điều chỉnh thì các chi phí này sẽ rất cao và quá trình diễn ra rất lâu.Tuy nhiên, việc can thiệp hành chính này đã không được bảo đảm rằng ruộngđất sẽ không bị chia nhỏ lại sau DĐĐT (bán một phần, chia thừa kế cho concái…) Hơn nữa các biện pháp can thiệp hành chính thường đi đôi với mụcđích xây dựng CSHT nông thôn, nhưng chính phủ lại thường thiếu tài chính
và thời gian để quá lâu
Qua nghiên cứu ở một số nước có thể thấy: dồn diền đổi thửa là nhucầu tất yếu của sản xuất lớn trong lĩnh vực nông nghiệp, nhưng phải có bước
đi và hình thức thích hợp:
Trang 30Thứ nhất, trong điều kiện sản xuất của các nông hộ nhỏ, sự manh mún
không phải lúc nào cũng là bất lợi Trên thực tế sự manh mún cũng cónhững ưu điểm nhất định đối với sản xuất nhỏ như: Cho phép đa dạng hoáquy hoạch cây trồng trong nông hộ, giảm rủi ro cho sản xuất, khắc phục
dư thừa lao động thời vụ và khắc phục tính phi hiệu quả của thị trường laođộng, thị trường đất đai
Thứ hai, việc áp dụng biện pháp can thiệp hành chính một lần để giảm
chi phí giao dịch vì nếu để hộ tự làm thông qua thị trường điều chỉnh thì cácchi phí này sẽ rất cao và quá trình diễn ra rất lâu Tuy nhiên, việc can thiệphành chính này đã không được bảo đảm rằng ruộng đất sẽ không bị chia nhỏlại sau DĐĐT (bán một phần, chia thừa kế cho con cái…) Hơn nữa các biệnpháp can thiệp hành chính thường đi đôi với mục đích xây dựng CSHT nôngthôn, nhưng chính phủ lại thường thiếu tài chính và thời gian để quá lâu
Chính vì thế, những giải pháp nhằm tập trung ruộng đất, phát triển trangtrại quy mô lớn, tăng cường cơ giới hoá không hợp lí có nguy cơ làm tăng thấtnghiệp nông thôn dẫn đến sự tăng trưởng trì trệ về thu nhập của nông hộ nhỏ.Một bộ phận lao động nông nghiệp dư thừa đã chuyển vào thành phố nhưngkhó phát triển được và trở thành người nghèo đô thị, làm cho hiện tượngnghèo chỉ chuyển từ khu vực này sang khu vực khác
Giải pháp thay đổi kỹ thuật canh tác trong nông nghiệp cần hướng vàogiải quyết lao động tại chỗ Việc phát triển mạnh các loại hình nông nghiệpsinh thái, nông nghiệp sinh học nhằm tăng năng suất và giá trị tiềm tăng củanông nghiệp, đẩy mạnh quá trình phi tập trung hoá trong quản lí nguồn lợi, tàinguyên, thúc đẩy sự tham gia của cộng đồng và xã hội dân sự…là những giảipháp cho phép phát triển được kinh tế nông hộ nhỏ, góp phần xoá đói giảmnghèo
Trang 311.2.Tình hình nghiên cứu trong nước và tỉnh Hải Dương
Thực hiện quá trình CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn theo chủtrương của Đảng, từ năm 1986 lực lượng sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp
và khu vực nông thôn phát triển khá nhanh Sự phát triển của lực lượng sảnxuất trong lĩnh vực nông nghiệp đặt ra nhu cầu mới về ruộng đất Ruộng đấtmanh mún dẫn đến nhiều cản trở cho quá trình phát triển trong nông nghiệp.Ngay từ khi nhận ra những tác động tiêu cực của tình trạng manh múnruộng đất đến sản xuất, Chính phủ đã ban hành một số văn bản, chỉ thị liênquan như Chỉ thị số 10/1998/CT-TTg ngày 20 tháng 2 năm 1998 và chỉ thị số18/1999/CT-TTg ngày 01 tháng 7 năm 1999, nhằm khuyến khích nông dân vàchính quyền địa các cấp chuyển đổi ruộng đất từ các ô thửa nhỏ thành các ôthửa lớn nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho canh tác
Ở một số địa phương để giải quyết trước mắt tình trạng manh mún về sốthửa và quy mô thửa ruộng, người ta đã tổ chức cho nông dân dồn đổi ruộng.Quá trình này được tổ chức dân chủ Nông dân tự nguyện đổi ruộng cho nhau,
họ sẽ bàn bạc xây dựng để đi đến thống nhất phương án đổi ruộng và quyhoạch thuỷ lợi nội đồng Chính quyền các cấp là người tổ chức và trọng tàicho quá trình này Các tỉnh như Hà Tây, Thanh Hoá là các địa phương đi đầutrong công tác này
Ở Hải Dương, thực hiện chủ trương chung của Đảng, Tỉnh ủy, Ủy bannhân dân Tỉnh đã chỉ đạo triển khai vấn đề dồn điền đổi thửa trong toàn tỉnh:
Đã có nhiều công trình khoa học liên quan tới vấn đề này:
Đề tài Chuyển đổi ruộng đất từ ô thửa nhỏ thành ô thửa lớn của TS.Nguyễn Hữu Cát, Trưởng Ban Kinh tế Tỉnh uỷ Hải Dương, thực hiện năm
1997, 1998 Đề tài đã phân tích cơ sở lý luận của đổi mới quan hệ ruộng đất,
đi từ chuyển đổi ruộng đất từ ô thửa nhỏ thành ô thửa lớn đến tích tụ đất đaitrong nông nghiệp Tổng kết thực tiễn và xây dựng mô hình chuyển đổi ruộngđất từ ô thửa nhỏ thành ô thửa lớn phù hợp với điều kiện thực tế của Hải
Trang 32Dương Áp dụng thí điểm mô hình ở thôn Tuyển Cử, xã Tân Hồng, huyệnBình Giang để rút kinh nghiệm và kiến nghị các biện pháp thực hiện chuyểnđổi ruộng đất trên phạm vi toàn tỉnh Từ kết quả của đề tài tỉnh Hải Dương đãchỉ đạo thực hiện trong toàn tỉnh Tuy nhiên, các năm 2000-2003 còn nhiềuyếu tố chưa phù hợp nên tỉnh chưa có chủ trương bằng văn bản chỉ đạo việcdồn điền, đổi thửa Từ năm 2004 Tỉnh uỷ, UBND tỉnh đã Nghị quyết, Quyếtđịnh dồn điền, đổi thửa, giảm số ô thửa của mỗi hộ nông dân, tăng diện tíchtừng ô cho canh tác hợp lý (mỗi hộ chỉ còn 01 đến 05 thửa với diện tích mỗithửa từ 500m2 trở lên) Các chương trình chuyển đổi được áp dụng tại các địaphương trong tỉnh.
Trong tỉnh đã xuất hiện những mô hình DĐĐT khác nhau trong cácvùng do nông dân tự tổ chức hay dưới sự chỉ đạo của chính quyền các cấp từtỉnh đến xã, thôn Tuy nhiên, về vấn đề thực hiện DĐĐT còn là chủ đề đangđược thảo luận trên nhiều phương diện:
- Về chủ trương: Với tính chất manh mún hiện nay của ruộng đất ở tỉnhthì yêu cầu DĐĐT là yêu cầu mang tính khách quan và phù hợp quy luật Tuynhiên, thời điểm để thực hiện DĐĐT ở mỗi vùng, mỗi địa phương với mỗiloại hình sản xuất thì có nhiều ý kiến chưa thống nhất, thậm chí trái ngượcnhau Một số ý kiến cho rằng chưa nên tổ chức DĐĐT một cách đồng loạt vìnhững chi phí tốn kém trong khi trình độ phát triển nông nghiệp chưa đòi hỏiđến mức phải thực hiện ngay DĐĐT Một số khác đề nghị phân ra các vùngkhác nhau và tùy vào điều kiện và yêu cầu của từng nơi để thực hiện cho hiệuquả: Vùng sản xuất hàng hoá làm trước, vùng cây lương thực làm sau…
- Về phương pháp và kết quả DĐĐT: Dường như chúng ta còn thiếunhững nghiên cứu kỹ thuật, chưa xây dựng được những cơ sở khoa học chophép nông dân thảo luận để dồn ghép ruộng đất Việc kết hợp giữa DĐĐT vàquản lí hợp pháp ruộng đất sau khi thực hiện DĐĐT cũng chưa được thựchiện tốt Các tổng kết đánh giá của các địa phương đã đề cập nhiều đến kết
Trang 33quả giảm số thửa khi thực hiện DĐĐT, đề cập đến hiệu quả quản lí quỹ đất vàkhắc phục sai sót trong thực hiện NĐ 64/CP… Nhưng những tác động kháccủa DĐĐT đến sự phát triển của NN và NT thì thường ít được đề cập Mộtloạt các vấn đề vẫn được đặt ra và chưa có câu trả lời xác đáng đằng sau cácnghiên cứu và tổng kết về DĐĐT hiện nay là :
Không chỉ rõ được nhu cầu thực sự về DĐĐT của các nông hộ?
- Ai có nhu cầu DĐĐT? Ai chưa hoặc chưa có nhu cầu?
- Hoạt động sản xuất nào cần DĐĐT? Đối với vùng đất nào cần DĐĐT?
và khi nào?
Chủ yếu phân tích kết quả sử dụng nguồn lực về đất:
- Chỉ phân tích mối quan hệ kinh tế giữa con người và đất;
- Thiếu mối quan hệ giữa con người và con người thông qua ruộng đất;
- Chưa đánh giá kết quả phát triển nông thôn (CSHT);
- Thiếu những đánh giá phân tích tác động của DĐĐT:
+ Tác động ảnh hưởng đến sản xuất;
+ Tác động về kinh tế và xã hội
- Thiếu phân tích chính sách ruộng đất với các chính sách khác: Laođộng, Vốn;
1.3 Vấn đề tồn tại công trình KH&CN cần thực hiện
Như vậy, tổng hợp lại có thể nêu lên 3 điểm đặc biệt trong các nghiêncứu DĐĐT đã làm thời gian qua đó là:
Thứ nhất, các nghiên cứu DĐĐT chỉ quan tâm đến sự giảm thiểu của sốlượng mảnh trên nông hộ hay trên đơn vị diện tích và những tác động do kinh
tế quy mô về ô thửa mạng lại, nhưng chưa đánh giá hết những tác động phứctạp và các hệ quả khác nhau của DĐĐT
Thứ hai, những nghiên cứu chỉ tập trung vào tác nhân chính là nông hộ
mà quên rằng tham gia vào DĐĐT có nhiều tác nhân khác nhau Sự quan tâmđến kinh tế quy mô về ô thửa và riêng với 1 tác nhân là nông hộ cho thấy các
Trang 34nghiên cứu này mới chỉ đề cập mối quan hệ giữa con người với ruộng đất màchưa đề cập đến mối quan hệ con người với con người thông qua vấn đềruộng đất
Thứ ba, các nghiên cứu không chứng minh được rằng trước khi áp dụngcác biện pháp can thiệp hành chính đề thực hiện DĐĐT thì địa phương đã tạođiều kiện rất tốt để thúc đẩy cơ chế phi tập trung tham gia vào việc thực hiệnDĐĐT, hay các địa phương có các biện pháp hữu hiệu khác (cơ chế trọng tài,
cơ chế giá, hoặc là sự thưởng phạt) để thúc đẩy dồn điền, đổi thửa
Trang 35Chương 2.
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CÁCH THỨC TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH DỒN ĐIỀN, ĐỔI THỬA TẠI CÁC ĐỊA PHƯƠNG
TRONG TỈNH 2.1 Cơ sở lý luận và thực tiễn của dồn điền, đổi thửa
2.1.1 Đất nông nghiệp và vai trò của đất nông nghiệp đối với quá trình sản xuất
2.1.1.1 Khái niệm về đất nông nghiệp
Đất đai nói chung là tài sản vô cùng quý giá, là nguồn lực quan trọngcủa mỗi quốc gia là nơi sinh tồn và diễn ra mọi hoạt động của cộng đồng dân
cư Trong sản xuất, đất đai là mặt bằng để xây dựng nhà xưởng, máy móc, làđịa bàn tổ chức sản xuất kinh doanh Trong SXNN thì đất đai là môi trườngsống của cây trồng, vật nuôi, là TLSX không gì thay thế được Ngày nay,trong nền kinh tế thị trường đất đai được xem là một yếu tố quan trọng củalực lượng sản xuất
Theo Luật Đất đai 2013 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủnghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 29 tháng 11 năm
2013, tại Điều 10 qui định về phân loại đất như sau:
1 Nhóm đất nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây:
a) Đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác;b) Đất trồng cây lâu năm;
Trang 36không trực tiếp trên đất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm vàcác loại động vật khác được pháp luật cho phép; đất trồng trọt, chăn nuôi,nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm; đất ươmtạo cây giống, con giống và đất trồng hoa, cây cảnh.
2 Nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây:
a) Đất ở gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị;
b) Đất xây dựng trụ sở cơ quan;
c) Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh;
d) Đất xây dựng công trình sự nghiệp gồm đất xây dựng trụ sở của tổchức sự nghiệp; đất xây dựng cơ sở văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục và đào tạo,thể dục thể thao, khoa học và công nghệ, ngoại giao và công trình sự nghiệpkhác;
đ) Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp gồm đất khu công nghiệp,cụm công nghiệp, khu chế xuất; đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuấtphi nông nghiệp; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệuxây dựng, làm đồ gốm;
e) Đất sử dụng vào mục đích công cộng gồm đất giao thông (gồm cảnghàng không, sân bay, cảng đường thủy nội địa, cảng hàng hải, hệ thống đườngsắt, hệ thống đường bộ và công trình giao thông khác); thủy lợi; đất có di tíchlịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh; đất sinh hoạt cộng đồng, khu vui chơi,giải trí công cộng; đất công trình năng lượng; đất công trình bưu chính, viễnthông; đất chợ; đất bãi thải, xử lý chất thải và đất công trình công cộng khác;
g) Đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng;
h) Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng;
i) Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng;
k) Đất phi nông nghiệp khác gồm đất làm nhà nghỉ, lán, trại cho ngườilao động trong cơ sở sản xuất; đất xây dựng kho và nhà để chứa nông sản,thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ phục vụ cho sản xuất
Trang 37nông nghiệp và đất xây dựng công trình khác của người sử dụng đất khôngnhằm mục đích kinh doanh mà công trình đó không gắn liền với đất ở; [23]
3 Nhóm đất chưa sử dụng gồm các loại đất chưa xác định mục đích sử dụng.Như vậy theo Luật Đất đai năm 2013 thì đất NN được xác định rõ vàrộng hơn so với Luật Đất đai năm 1993 Luật đất đai năm 1993 xác định đấtnông nghiệp chủ yếu dùng để SXNN như trồng trọt và chăn nuôi, nuôi trồngthuỷ sản Trên thực tế, cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ đã phátsinh thêm đất nông nghiệp dùng để “xây dựng nhà kính và các loại nhà khácphục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếptrên đất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vậtkhác được pháp luật cho phép; đất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sảncho mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm; đất ươm tạo cây giống, congiống và đất trồng hoa, cây cảnh”
Lịch sử phát sinh và phát triển của xã hội loài người từ buổi sơ khailoài người sinh tồn được chủ yếu dựa vào săn bắn, hái lượm Sau này dần dầncon người trên trái đất mới biết trồng, cấy, biết thuần phục các con vật nuôi từ
đó hình thành nên nghề trồng trọt, chăn nuôi để phục vụ chính cho sự sinh tồncủa con người
Đất đai ban đầu chủ yếu là đất NN, về sau các ngành khoa học ra đời vàphát triển đã thúc đẩy SXNN phát triển theo, từ đó xã hội hình thành các ngànhnghề, lĩnh vực khác nhau Khi trình độ kinh tế, xã hội phát triển cùng với áp lựcdân số ngày càng gia tăng thì các nhu cầu chung của xã hội về đất đai phi nôngnghiệp ngày càng lớn, do đó đất NN ngày càng bị thu hẹp Mặc dù con ngườibằng nhiều cách đã khai phá, chinh phục thiên nhiên, khai thác có hiệu quả hơnđất đai như thâm canh, tăng vụ, áp dụng các biện pháp canh tác tiến bộ, sửdụng các giống, cây, con có chất lượng tốt và năng suất cao
Trang 38Xã hội càng phát triển đất đai giành cho SXNN ngày một ít đi Hiệnnay nhiều quốc gia trên thế giới đang phải đối mặt với nguy cơ thiếu đất sảnxuất, nguy cơ thiếu lương thực…
Đặc điểm của đất nông nghiệp
Cũng như các loại đất khác nói chung và đất NN nói riêng chúng đều
là sản phẩm của tự nhiên Ban đầu chúng chỉ là sản phẩm sơ khai, trải quaquá trình chinh phục con người đã tác động vào đất đai thông qua lao độngnhằm mục đích phục vụ lợi ích của con người Theo thời gian sức lao độngcủa con người đã được kết tinh vào đất đai trong quá trình cải tạo, khai thác,
sử dụng do đó đất đai có giá trị và giá trị sử dụng Bởi vậy đất NN có nhữngđặc điểm sau:
Thứ nhất, Đất NN là sản phẩm của tự nhiên có sự kết tinh giá trị sức
lao động của con người vào trong đó Đất NN nói riêng, đất đai nói chungđược hình thành qua quá trình phong hoá các loại đất đá, dưới tác động củacác quy luật tự nhiên như: nhiệt độ, không khí, độ ẩm, ánh sáng, động đất,hoạt động núi lửa, mưa bão, các phản ứng lý học, hoá học… Trải qua quátrình phong hoá và các vòng tuần hoàn biến đổi khác nhau dần được “ổnđịnh” đất đai được hình thành dưới nhiều dạng đồi, núi, đầm lầy, suối, sông,
hồ, biển, đất đồng bằng, cao nguyên…Trên cơ sở đó mà sự sống phát triểnngày càng đa dạng và phong phú Chỉ từ khi loài người xuất hiện, trải qua quátrình lịch sử lâu dài, gian khổ con người đã cải tạo, chinh phục tự nhiên nhưquai đê, lấn biển, xây dựng các công trình thuỷ lợi tưới, tiêu, thau chua, rửamặn, bồi bổ đất đai… Đất đai ngày càng trở lên màu mỡ và trở thành môitrường sống ngày càng phù hợp đối với con người và các loài sinh vật Khôngnhững thế ở nhiều quốc gia trên thế giới và cả Việt Nam con người đã từngphải hy sinh rất nhiều xương, máu, trải qua nhiều cuộc chiến tranh chống giặcngoại xâm để bảo vệ từng tấc đất của tổ quốc Vì vậy có thể nói đây là đặcđiểm chung nhất, bao trùm nhất của đất đai nói chung và đất NN nói riêng
Trang 39Thứ hai, Đất NN không đồng nhất về mặt chất lượng, được phân bổ ở
nhiều nơi, nhiều vùng khác nhau về vị trí địa lý, khí hậu, điều kiện tự nhiênkhác như chất đất, độ dày tầng canh tác, độ dốc, tính chất lý, hoá… Vì vậy đãphân ra các vùng đất ôn đới, nhiệt đới, cao nguyên, đồng bằng, đất trũng, đấtbạc màu, đất bazan, đất khô cằn, đất chua phèn, nhiễm mặn, đất ngập nước,đất phù sa, đất bãi bồi, đất ruộng, đất ruộng bậc thang…Việc không đồng nhất
về mặt chất lượng, vị trí khác nhau, điều kiện tự nhiên khác nhau, hạ tầngkhác nhau là một trong những nguyên nhân chính hình thành địa tô chênhlệch I Xuất phát từ đặc điểm này các quốc gia đã lấy đó làm cơ sở cho việchoạch định chiến lược, đưa ra các chủ trương, giải pháp, chính sách khai thác
và sử dụng đất đai sao cho phù hợp với mỗi quốc gia, mỗi địa phương, mỗivùng khác nhau Điều đó giúp cho con người khai thác có hiệu quả hơn đấtsản xuất NN và cũng chính là biện pháp tác động để rút ngắn khoảng cách địa
tô chênh lệch I giữa các dạng đất SXNN khác nhau
Thứ ba, Đất NN chỉ là hữu hạn, có vị trí cố định và phụ thuộc vào điều
kiện tự nhiên của từng vùng Đất NN trên thế giới hiện nay của mỗi quốc giacũng chỉ là hữu hạn, bởi lãnh thổ của mỗi quốc gia chỉ là hữu hạn Ở đặc điểmthứ nhất đã nêu trên đây, đất NN là sản phẩm của tự nhiên Do đó nó tồn tạikhách quan, con người chỉ có thể cải tạo khai thác nó phục vụ cho mục đíchcủa con người chứ không thể tạo ra được Căn cứ vào tính chất hữu hạn, chấtlượng và mục đích sử dụng mà người ta phân thành các loại đất khác nhautrong đó có đất SXNN Do đặc điểm chỉ là hữu hạn, nên đòi hỏi mỗi quốc giaphải có những phương thức, chính sách, biện pháp, sử dụng đất đai sao cho cóhiệu quả bền vững, đảm bảo các mối quan hệ xã hội nhất là quan hệ lợi íchđược đem lại từ đất đai.Vì có vị trí, mặt bằng cố định và hữu hạn, cho nên mặtbằng đất NN không thể di chuyển từ nơi này sang nơi khác được Đất NNđược phân bố ở nơi nào thì nó phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên cụ thể ở nơi
đó Nơi nào có điều kiện tự nhiên khắc nghiệt, chất đất khô cằn, nghèo nàn thì
Trang 40nơi đó diện tích đất NN chiếm phần rất nhỏ trong tổng diện tích đất tự nhiên
và ngược lại Bên cạnh đó tính hữu hạn của nó còn bị chi phối, bị phụ thuộcvào mật độ dân số, cơ cấu kinh tế, mức độ đô thị hoá ở nơi đó
Thứ tư, Đất NN là TLSX đặc biệt, đồng thời cũng là đối tượng của lao động.
+ Đất NN là TLSX đặc biệt
Khác biệt với các ngành sản xuất khác, sản phẩm của NN là các loạicây, con, củ, quả, lá…Các loại sản phẩm ấy muốn trở thành sản phẩm hữudụng thì nó phải trải quamột quá trình sinh trưởng và phát triển Sự sinhtrưởng đó điều trước tiên phải nhờ vào đất đai, đồng thời phải có sự tác độngcủa con người thông qua lao động Quá trình SXNN hay nói cách khác là thờigian sinh trưởng của cây trồng, vật nuôi phải trải qua nhiều khâu và mộtkhoảng thời gian nhất định Nếu các khâu như chuẩn bị giống, phân bón,thuốc trừ sâu, lao động, công cụ lao động…rất đầy đủ và sẵn sàng nhưngkhông có đất NN để gieo trồng thì mọi thứ đó đều trở lên vô nghĩa Vì vậytham gia vào quá trình SXNN yếu tố đầu tiên là phải có mặt bằng đất NN, khi
đó đất NN tham gia với tư cách là tư liệu sản xuất Cây trồng có thể thay thế
từ cây này sang cây khác nếu nó phù hợp hoặc phân bón, thuốc trừ sâu Công
cụ lao động có thể thay thế nhưng đất đai thì không thể thay thế được Đối vớiSXNN đất đai là TLSX đặc biệt ở chỗ đó
Đất NN là TLSX đặc biệt còn được thể hiện ở chỗ: TLSX của cácngành khác được tạo ra ngày càng nhiều, và còn có thể thay thế được trongquá trình sản xuất Nhưng đất SXNN là sản phẩm của tự nhiên không tự tạo rađược và không thay thế được trong quá trình sản xuất Khi sử dụng, đất sảnxuất có thể còn được cải tạo, bồi bổ để đất đai được tốt hơn, ở những chu kỳsản xuất sau làm tăng thêm hiệu quả Bên cạnh đó cũng có thể xẩy ra tìnhtrạng chủ sử dụng đất chỉ biết khai thác vắt kiệt đất đai làm cho đất đai ngàycàng bị cằn cỗi và nghèo đi Do đó ứng xử với đất đai trong quá trình sản xuấtchúng ta cần phải tôn trọng các quy luật tự nhiên, biết tiết kiệm, giữ gìn, bồi