1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp và kiến nghị hoàn thiện tổ chức hạch toán chi phí, doanh thu, kết quả của hoạt động xuất khẩu lao động ở công ty Cung ứng nhân lực Quốc tế và thương mại

9 727 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải pháp và kiến nghị hoàn thiện tổ chức hạch toán chi phí, doanh thu, kết quả của hoạt động xuất khẩu lao động ở công ty Cung ứng nhân lực Quốc tế và thương mại
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế toán và Quản trị Kinh doanh
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 26,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giải pháp và kiến nghị hoàn thiện tổ chức hạch toán chi phí, doanh thu, kết quả của hoạt động xuất khẩu lao động ở công ty Cung ứng nhân lực Quốc tế và thơng mại I Đánh giá chung về công

Trang 1

Giải pháp và kiến nghị hoàn thiện

tổ chức hạch toán chi phí, doanh thu, kết quả của hoạt động xuất khẩu lao động ở công ty Cung ứng nhân lực Quốc tế và thơng mại

I Đánh giá chung về công tác tổ chức hạch toán chi phí, doanh thu, kết quả hoạt động xuất khẩu lao

động tại công ty cung ứng nhân lực quốc tế và

th-ơng mại

1 Ưu điểm:

1.1 Về tổ chức bộ máy kế toán:

Tổ chức bộ máy kế toán của công ty đợc tiến hành tại Phòng Kế toán-Tài chính với đội ngũ kế toán gồm 8 ngời Mỗi kế toán viên đảm nhiệm từ 1- 2 phần hành kế toán Các cá nhân này chịu trách nhiệm về từng mảng công việc nhất định trong chuỗi mắt xích công việc Công việc đợc chia đều trong tháng bảo đảm cho công tác kế toán đợc tiến hành thờng xuyên và cập nhật thông tin, đặc biệt là thông tin về các phát sinh đầu vào và kết quả đầu ra

1.2 Về công tác kế toán:

Nhìn chung công tác kế toán chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh đã

đảm bảo đợc thực hiện đúng chế độ của nhà nớc, không vi phạm chế độ Tài chính cũng nh những quy định của pháp luật, chấp hành đúng những thể lệ kinh tế, chính sách tài chính kế toán áp dụng cho cá doanh nghiệp hiện nay

1.3 Về tổ chức chứng từ và tình hình luân chuyển chứng từ:

Cùng với sự phát triển của cơ chế thị trờng, quản lý tài chính là công việc khó khăn không chỉ với các cấp quản lý Nhà nớc mà còn đối với từng doanh nghiệp Trong công tác hạch toán kế toán hiện nay các doanh nghiệp phải áp

Trang 2

dụng một số chính sách, chế độ mới Chẳng hạn, kể từ ngày 1/1/1999 các doanh nghiệp áp dụng chính sách thuế giá trị gia tăng Tại công ty, việc áp dụng chính sách này đã không gặp nhiều khó khăn Doanh nghiệp đã hoàn thành tốt công tác kế toán thuế GTGT cho loại hình sản phẩm kinh doanh dịch

vụ của công ty, thực hiện đúng quy định của Nhà nớc Bên cạnh đó là sự ra

đời của luật Doanh nghiệp, đòi hỏi công tác quản lý tài chính trong bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng càng phải chặt chẽ

Định kỳ, theo quy định của Nhà nớc và Cục quản lý Lao động với nớc ngoài, doanh nghiệp đã tiến hành hạch toán, đối chiếu, kiểm tra theo đúng chế

độ hiện hành

Quá trình quản lý chi phí, doanh thu, kết quả hoạt động xuất khẩu lao động

đợc đảm bảo thống nhất từ khâu đầu tới khâu cuối Cụ thể, quá trình tập hợp chi phí đến quá trình kết chuyển doanh thu và xác định kết qủa đợc hạch toán một cách đầy đủ và kịp thời

1.4 Về tin học hoá công tác kế toán:

Trong quá trình hạch toán, Công ty đã sử dụng hình thức hạch toán Chứng từ- ghi sổ Từ những chứng từ gốc nh phiếu thu, phiếu chi, uỷ nhiệm chi các

kế toán viên lập các Chứng từ- ghi sổ, làm căn cứ để vào số liệu trong mạng máy vi tính Có thể nói, công cụ máy vi tính đang đợc vận dụng một cách triệt

để và hiệu qủa trong công tác truyền số liệu hạch toán kế toán Tại công ty, kế toán phần hành sẽ tiến hành theo dõi và lập các chứng từ kế toán cũng nh hình thành các Chứng từ- ghi sổ, Kế toán trởng duyệt Sau đó, số liệu đợc nhập vào máy vi tính và đợc chuyển tự động vào các sổ có liên quan Với việc áp dụng tin học ứn dụng FOXPRO, kế toán đã làm cho công tác theo dõi tình hình tài chính hay theo dõi kế toán chi phí, doanh thu và kết quả hoạt động của đơn vị

đợc giản đơn, thuận tiện và chính xác hơn, tránh tình trạng nhầm lẫn

1.5 Về công tác hạch toán chi phí:

Hai tài khoản chi phí đợc sử dụng tại công ty là TK 627- Chi phí cung ứng lao động và TK 642- Chi phí quản lý doanh nghiệp Hai tài khoản này đã đợc chi tiết theo các khoản mục chi phí do đó bảo đảm cho công tác hạch toán các khoản chi phí này đợc chính xác, rõ ràng

Ngoài ra, có thể đa ra nhận xét rằng: Việc doanh nghiệp không sử dụng các TK chi phí nh 621, 622 là hợp lý Vì rõ ràng sản phẩm của doanh nghiệp rất đặc biệt Đây có thể xem là một cách vận dụng rất linh hoạt hệ thống kế toán hiện hành, phù hợp với từng đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp

1.6 Về công tác hạch toán doanh thu dịch vụ:

Công tác hạch toán doanh thu xuất khẩu lao động của công ty đợc tổ chức khá tốt Phí dịch vụ thu đợc từ hoạt động xuất khẩu lao động sang nớc nào thì

Trang 3

đợc hạch toán chi tiết trên TK 5113 của nớc đó Cách làm nh vậy đã tạo điều kiện thuận lợi cho công tác quản lý nắm vững hiệu quả của hoạt động XKLĐ sang từng nớc nh thế nào

Do lĩnh vực hoạt động của công ty là kinh doanh dịch vụ xuất khẩu lao động nên kế toán công ty đã sử dụng tài khoản 5113 để hạch toán doanh thu trong

kỳ Tài khoản đợc sử dụng cũng nh nội dung hạch toán doanh thu nh vậy là hoàn toàn phù hợp với chế độ hiện hành

2 Nhợc điểm:

Bên cạnh những u điểm đạt đợc trong công tác kế toán chi phí, doanh thu, kết quả hoạt động XKLĐ thì vẫn còn nhiều mặt hạn chế:

2.1 Hiệu quả công tác kế toán:

Với cơ cấu bộ máy kế toán hiện tại có thể sẽ tạo đợc một công việc khá th-ờng xuyên cho các kế toán viên, nhng dễ rơi vào sự chồng chéo( một kế toán viên phải đảm nhiệm hai nhiệm vụ) Nh vậy, tính chất độc lập còn hạn chế sẽ

ảnh hởng tới công tác kế toán của công ty Hơn nữa, trong cơ cấu bộ máy kế toán của đơn vị còn có sự thiếu sót trong trình độ của các cán bộ kế toán

Đồng thời, do việc hạch toán đợc tiến hành trên mạng vi tính và kết chuyển số liệu trên máy dựa trên cơ sở các Chứng từ - Ghi sổ, ứng dụng FOXPRO vào

kế toán, nên việc vào số liệu đòi hỏi phải chính xác, phải nắm bắt đợc quy trình hạch toán trên máy vi tính Thông tin vào từ khâu đầu cần kiểm tra, đối chiếu, tránh tình trạng sai sót trên mạng số liệu chuyển đổi và truyền đi Tất cả những điều này đòi hỏi tới khả năng , trình độ cũng nh cách thức làm việc, quản lý của các cán bộ kế toán phải đạt tính hiệu năng, hiệu quả cao

1.2 Tồn tại trong công tác hạch toán chi phí, doanh thu, kết quả tại công ty SONA

a) Về hạch toán doanh thu:

Doanh thu của hoạt động xuất khẩu lao động bao gồm hai loại là: Phí dịch vụ( TK 5113) và doanh thu cung cấp dịch vụ đào tạo lao động ( TK 5114) Hoạt động đào tạo lao động này có liên quan đến các đoàn lao động ở những nớc khác nhau, do đó phải đợc hạch toán chi tiết cho từng nớc Nhng kế toán ở công ty đã không mở tài khoản chi tiết theo từng nớc nhập khẩu lao động cho tài khoản 5114 này

b) Về hạch toán chi phí:

Kế toán công ty đã sử dụng tài khoản 627- chi phí cung ứng lao động và coi đây nh một khoản chi phí trực tiếp của hoạt động xuất khẩu lao động Tuy nhiên việc hạch toán tài khoản này vẫn cha phù hợp với chế độ kế toán hiện hành Theo chế độ kế toán hiện hành thì tài khoản 627 phải đợc kết chuyển vào TK 154- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang Cuối kỳ, kết chuyển TK

Trang 4

154 vào TK 632 để xác định giá vốn dịch vụ Sau đó kết chuyển TK 632 vào

TK 911- Xác định kết quả kinh doanh Nhng tại công ty lại hạch toán trực tiếp

TK 627 vào TK 911- Xác định kết quả giống nh việc kết chuyển thẳng TK 642- Chi phí quản lý doanh nghiệp vào TK 911

Mặt khác, mặc dù TK 627- Chi phí cung ứng lao động đã đợc chi tiết thành các khoản mục chi phí, nhng để biết đợc cụ thể chi phí cung ứng lao động cho XKLĐ sang từng nớc là bao nhiêu thì kế toán ở công ty đã không tiến hành phân bổ chi phí 627 này cho hoạt động xuất khẩu lao động sang từng nớc

c) Về hạch toán kết quả hoạt động xuất khẩu lao động:

Tại công ty SONA, song song với việc không phân bổ chi phí cung ứng lao

động chi tiết cho từng nớc nhập khẩu lao động thì việc hạch toán kết quả hoạt

động XKLĐ vẫn còn tổng hợp, không cụ thể hoá cho từng nớc Chính vì thế, hoạt động xuất khẩu lao động tại công ty không thể chi tiết hoá lợi nhuận thu

đợc từ hoạt động xuất khẩu sang nớc nào là chính yếu, là nhiều hay là ít để có biện pháp tăng cờng hiệu quả hoạt động xuất khẩu lao động của doanh nghiệp

1.3 Hạn chế trong việc tổ chức sổ sách kế toán tại công ty:

Mặc dù áp dụng hình thức Chứng từ- ghi sổ để hạch toán kế toán doanh thu, chi phí và kết quả, nhng kế toán ở đây không mở sổ đăng ký chứng từ ghi

sổ và bảng tổng hợp chi tiết Do vậy, công tác kế toán vẫn cha đạt đợc tính chính xác cao Đồng thời, quá trình đối chiếu số liệu định kỳ trên các sổ còn cha chặt chẽ

II Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác hạch toán chi phí , doanh thu, kết qủa hoạt động Xuất khẩu lao động tại công ty SONA.

Bên cạnh những thành công đạt đợc trong công tác kế toán doanh thu, chi phí, kết quả hoạt động xuất khẩu lao động thì vẫn còn một vài hạn chế Vì vậy, với khả năng còn hạn hẹp của mình, em xin trình bày một số ý kiến để hoàn thiện công tác hạch toán chi phí, doanh thu, kết quả hoạt động xuất khẩu lao động tại công ty

1 Kiến nghị về hiệu quả công tác kế toán:

 Công ty cần tiết kiệm chi phí nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh Hiện nay, để nâng cao hiệu qủa kinh doanh, biện pháp mà nhiều doanh nghiệp th-ờng đa ra đầu tiên đó là tiết kiệm chi phí Đối với chi phí phí cung ứng lao

động( TK 627) thì đây là khoản chi phí vô cùng cần thiết và nó quyết định việc doanh nghiệp có ký kết đợc hợp đồng xuất khẩu lao động với các đối tác kinh

tế hay không và do đó nó ảnh hởng tới doanh thu của doanh nghiệp từ việc ký kết này, nên việc tiết kiệm khoản chi phí này không là bao

Trang 5

 Tại công ty Cung ứng nhân lực quốc tế và Thơng mại hiện nay, chi phí quản lý doanh nghiệp so với tổng chi phí phát sinh trong kỳ chiếm một tỷ lệ lớn, có ảnh hởng đáng kể đến hiệu quả kinh doanh của công ty Nguyên nhân

là do nhiều khoản chi đợc chi một cách rộng rãi Do vậy, công ty phải tiến hành các biện pháp cần thiết để giảm bớt chi phí quản lý hơn nữa nh: các khoản chi phí khác phục vụ cho quản lý chung ( chi phí hội nghị, hội họp, giao dịch ) của công ty hiện nay là khá lớn, vì vậy kế toán công ty nên xét duyệt các đề nghị cho phù hợp để tránh tình trạng những khoản chi phí bất hợp lý

 Để giải quyết những tồn tại đó, công ty nên liên tục đào tạo và nâng cao

đội ngũ cán bộ kế toán để nâng cao nghiệp vụ kế toán đem lại hiệu quả làm việc đợc tốt hơn Các cán bộ, nhân viên kế toán phải có trình độ hiểu biết nhất

định về nội dung và phơng pháp kế toán cùng với những trang bị kỹ thuật,

ph-ơng tiện ghi chép, tính toán thông tin kế toán từ khâu thu nhận kiểm tra, xử lý

đến khâu tổng hợp số liệu, cung cấp những chỉ tiêu kinh tế tài chính, những báo cáo về các hoạt động của đơn vị nhằm phục vụ cho công tác quản lý của bản thân đơn vị và các yêu cầu của cơ quan quản lý chức năng

2 Kiến nghị về phân bổ chi phí cung ứng lao động:

Rõ ràng phí dịch vụ của hoạt động xuất khẩu lao động đối với từng nớc là khác nhau Vì thế không thể đồng nhất hoá chi phí cung ứng lao động cho từng nớc là nh nhau Đồng thời để xác định đợc cụ thể kết quả hoạt động xuất khẩu sang nớc nào là hiệu quả hơn thì việc phân bổ chi phí cung ứng lao động cho từng nớc là rất cần thiết ở đây, để phân bổ chi phí cung ứng nhân lực ( 627) chúng ta nên lựa chọn cách phân bổ chi phí phát sinh theo phí dịch vụ thu đợc từ từng nớc theo công thức phân bổ:

Chi phí cung ứng Tổng chi phí Phí dịch vụ thu đợc từ nớc i

lao động phân bổ = cung ứng lao x

3 Kiến nghị về công tác kết chuyển chi phí xác định kết quả:

Mặc dù doanh nghiệp sử dụng TK 627- Chi phí cung ứng lao động để hạch

toán các chi phí trực tiếp có liên quan đến hoạt động xuất khẩu lao động và coi

đó nh khoản giá vốn của dịch vụ xuất khẩu lao động, nhng khi tiến hành kết chuyển tài khoản này để xác định giá vốn, công ty đã không thông qua tài khoản giá vốn nh qui định hiện hành mà kết chuyển thẳng vào TK 911- Xác

định kết quả Mặt khác, hoạt động xuất khẩu lao động có đặc điểm đặc thù là không có sản phẩm dở dang.Do đó, theo ý kiến của cá nhân em thì công ty nên kết chuyển TK 627 vào TK 632 và chi tiết TK 632 theo nớc nhập khẩu lao

động thông qua việc phân bổ TK 627 vào chi phí cho từng nớc

Sơ đồ hạch toán nh sau:

Trang 6

TK 627 TK 632( chi tiết n ớc)

TK 642

TK 911

TK 5113(chi tiết n ớc)

TK 5114(chi tiết n ớc) Phân bổ chi phí

4 Kiến nghị về hạch toán doanh thu cung cấp dịch vụ đào tạo lao động:

Doanh thu cung cấp dịch vụ đào tạo lao động trớc khi xuất khẩu sang

n-ớc ngoài là một phần trong doanh thu thuộc hoạt động xuất khẩu lao động Khoản doanh thu này cũng liên quan cụ thể đến từng đoàn lao động sang làm việc ở từng nớc cụ thể Vì vậy, để hạch toán kế toán đợc chính xác, rõ ràng thì công ty nên mở chi tiết tài khoản này theo các nớc nhập khẩu lao động giống

nh việc doanh nghiệp chi tiết cho TK 5113 Cụ Thể nh sau:

TK 5114- Doanh thu cung cấp dịch vụ đào tạo lao động đợc chi tiết thành:

- TK 51141: Doanh thu cung cấp dịch vụ đào tạo lao động: Libia

- TK 51141: Doanh thu cung cấp dịch vụ đào tạo lao động: UAE

- TK 51141: Doanh thu cung cấp dịch vụ đào tạo lao động: Đài loan

- TK 51141: Doanh thu cung cấp dịch vụ đào tạo lao động: Nhật bản

- TK 51141: Doanh thu cung cấp dịch vụ đào tạo lao động: Hàn quốc

- TK 51141: Doanh thu cung cấp dịch vụ đào tạo lao động: Các nớc khác

Trang 7

5 Kiến nghị về công tác tổ chức sổ kế toán tại công ty:

5.1 Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ:

Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian Sổ này vừa dùng để đăng ký các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, quản lý chứng từ ghi sổ, vừa để kiểm tra, đối chiếu số liệu với Bảng cân đối số phát sinh

Với tầm quan trọng của chứng từ ghi sổ nêu trên, tôi thấy kế toán công ty cần phải lập sổ đăng ký chứng từ ghi sổ để làm cơ sở đối chiếu với Bảng cân

đối số phát sinh cuối kỳ nhằm kiểm tra mức độ chính sách của việc hạch toán

5.2 Bảng tổng hợp chi tiết:

Tại công ty SONA, kế toán không lập bảng tổng hợp chi tiết , do đó gây

khó khăn trong việc đối chiếu với Sổ cái vào cuối kỳ Theo em, công ty cũng cần phải lập loại sổ này trong công tác kế toán của mình

Kết luận

Trang 8

Hạch toán kế toán là một bộ phận cấu thành quan trọng của hệ thống công cụ quản lý kinh tế, tài chính, có vai trò tích cực trong việc quản lý điều hành và kiểm soát các hoạt động kinh tế

Qua quá trình tìm hiểu, nghiên cứu thực tế em nhận thấy rằng trong điều kiện nền kinh tế thị trờng hiện nay, hạch toán kế toán nói chung và hạch toán chi phí , doanh thu và xác định kết quả nói riêng có vai trò rất quan trọng đối với việc cung cấp các thông tin đáng giá cho quản trị kinh doanh Việc hạch toán chính xác và đầy đủ các chi phí, doanh thu và xác định kết quả là điều kiện cần thiết để cung cấp nhanh chóng những thông tin về hoạt động kinh doanh của đơn vị và giúp cho nhà quản trị có thể đa ra những quyết định đúng

đắn, kịp thời đối với hoạt động kinh doanh của đơn vị mình

Thực tiễn hoạt động kinh doanh tại công ty Cung ứng nhân lực Quốc tế

và Thơng mại cho thấy hiệu quả của công tác kế toán đã đạt đợc một số u

điểm nhất định Tuy nhiên, nhìn chung công tác kế toán tại đây cần có phơng hớng hoàn thiện hơn nữa để hoạt động chính XKLĐ của công ty có điều kiện thực hiện tốt hơn Đồng thời, công tác quản lý các khoản mục chi phí, doanh thu, kết quả hoạt động XKLĐ đợc hữu hiệu hơn

Trên đây là toàn bộ nội dung chuyên đề thực tập tốt nghiệp của em Với những hiểu biết còn hạn hẹp cũng nh khả năng tiếp cận thực tiễn cha nhiều, chắc chắn bản chuyên đề thực tập tốt nghiệp không thể tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế nhất định Rất mong nhận đợc ý kiến đóng góp, sự chỉ bảo của các thầy cô giáo, các cô các chú trong phòng tài vụ và đặc biệt là của cô giáo hớng dẫn để chuyên đề thực tập của em đợc hoàn chỉnh và có ý nghĩa thiết thực hơn

Tài liệu tham khảo:

1 Hệ thống kế toán doanh nghiệp

Nhà xuất bản tài chính Hà nội năm 1995

2 Kế toán tài chính trong các doanh nghiệp

Khoa kế toán Đại học kinh tế quốc dân

3 Hạch toán chi phí, doanh thu, kết quả hoạt động dịch vụ

Nhà xuất bản thống kê năm 2000

4 Văn bản và tài liệu về xuất khẩu lao động năm 2002

Cục quản lý lao động với nớc ngoài

5 Kế toán trởng trong cơ chế quản lý tài chính mới

PTS Ngô Thế Chi - NXB Tài Chính 1998

Trang 9

6 Lý thuyÕt h¹ch to¸n kÕ to¸n

PGS - TS NguyÔn H÷u Ba, PGS - TS Lª Gia Lôc - NXB Gi¸o dôc 1994

Ngày đăng: 04/10/2013, 13:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w