1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

nterferon và bệnh do virus

37 370 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 613 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Interferon  II.1 Cấu tạo  II.2 Sự tổng hợp IFN trong cơ thể sống II.3 Tác dụng của Interferon lên virus... I.3 Cấu tạoProtein do virus tổng hợp để tạo thành lớp màng gồm 2 loại : 

Trang 1

Interferon

và bệnh do virus

Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Ngọc Hải

Sinh viên thực hiện: Hoàng Lê Ngọc Bích

Lớp : DH06SH

MSSV: 06126010

Trang 2

Nội dung

I.1 Đặc điễm của virus

I.2 Phân loại

I.3 Cấu tạo

I.4 Quá trình sinh sản

I.5 Tương tác giữa virus và vật chủ

II Interferon

II.1 Cấu tạo

II.2 Sự tổng hợp IFN trong cơ thể sống

II.3 Tác dụng của Interferon lên virus

Trang 3

Vào thế kỷ thứ 19, người ta bắt đầu khám phá

rằng những bệnh kinh hoàng thời đó là do

những sinh vật cực nhỏ, lớn chừng vài phần ngàn millimet (micron), chỉ nhìn được qua kính hiển vi, đó là những vi trùng hay vi khuẩn.

Sau đó thì người ta khám phá,có những sinh vật gây bịnh nhỏ hơn hàng ngàn lần, tính bằng

nanometre, phải nhờ đến kính hiển vi điện tử mớI thấy được Đó chính là virus.

Chữ "virus" có xuất xứ cũng từ chữ virus trong

tiếng Latinh để chỉ chất độc

Trang 4

I.1 Đặc điểm

Virus là những tác nhân gây nhiễm trùng có

kích thước nhỏ nhất (đk 20-300 nm)và trong

bộ gen của chúng chỉ chứa một loại acid

nucleic (RNA hoặc DNA)

Acid nucleic được bao bọc trong lớp vỏ

protein và bên ngoài cùng có thể được bao quanh một màng lipid.

Virus bị bất hoạt trong môi trường ngoại bào, chúng chỉ nhân lên trong các tế bào sống

Trang 5

I.1 Đặc điểm

Virus thay đổi nhanh chóng về cấu trúc, biểu hiện cấu tạo di truyền, cách sao chép và lan truyền

Trang 6

I.2 Phân loại

Theo hình thái: kích thước, hình dạng, kiểu đối xứng trong cấu trúc hình khối, có hay

không có các peplomers, và có hay không

Trang 7

I.2 Phân loại

Đến năm 1995, ủy ban quốc tế về phân loại

virus đã phân loại hơn 4000 virus động vật

và virus thực vật thành 71 họ, 11 họ thứ cấp

(subfamily) và 164 giống với hàng trăm virus

chưa định loại được, xác định được 24 họ

lây nhiễm cho người và động vật

Trang 8

I.3 Cấu tạo

1 Lớp vỏ bọc bên ngoài (envelop)

2 Lớp vỏ protein: CAPSID

3 Bộ gene của virus

Trang 9

I.3 Cấu tạo

1. Lớp vỏ bọc bên ngoài

+ Có ở một số virus

+ Cấu tạo: hai lớp lipid

(được lấy từ màng của

Trang 10

I.3 Cấu tạo

Protein do virus tổng hợp để tạo thành lớp màng gồm 2 loại :

Matrix protein liên kết với phần capsid bên trong;

Glycoprotein nằm xuyên qua màng, gồm 2 loại :

+ external glycoprotein: thành phần kháng nguyên chính của lớp vỏ virus

+ transport channel: giúp cho virus có khả năng thay đổi tính thấm của màng.

Trang 11

I.3 Cấu tạo

Capsid hình khối đa diện của virusI.3.2 Lớp vỏ protein: CAPSID

Trang 12

I.3 Cấu tạo

2 Lớp vỏ protein: CAPSID

1956, Crick và Watson : "thuyết đơn phần"

Hình thể đại diện của lớp vỏ protein virus hình khối 20 mặt (icosahedron), 12 đỉnh, có dạng đối xứng 5:3:2.

1959 - Brener và Horne : pp nhuộm âm bản

- Lwoff, Anderson và Jacob đưa khái

niệm về capsid, capsomer (các cấu phần vỏ protein) và virion mô tả hạt virus hoàn chỉnh

có khả năng nhiễm tế bào.

Trang 13

I.3 Cấu tạo

1961,Horne và Wildy tổng kết hình dạng cấu

trúc đối xứng của virus, chia 2 nhóm chính: + đối xứng dạng khối (cubic symmetry)

+ đối xứng dạng xoắn (helical symmetry)

1962, Caspar và Klug xác định tất cả các khối

đa diện theo các đơn vị cấu trúc

Trang 14

I.3 Cấu tạo

Các virus mang vỏ capsid dạng thẳng

(thực chất là có cấu trúc xoắn) có

nucleic acid là RNA

Các đơn phần (proteinsubunits) trong capsid

bao bọc lõi RNA của virus hình que

Trang 15

I.3 Cấu tạo

Chức năng của CAPSID:

- Bảo vệ nucleic acid của virus không chịu

Trang 16

I.3 Cấu tạo

3 Bộ gene của virus

Bộ máy di truyền :

+DNA mạch kép (double-stand DNA: dsDNA) +DNA mạch đơn (single-stand DNA: ssDNA) +RNA mạch kép (dsRNA)

+RNA mạch đơn (ssRNA)

DNA hoặc RNA virus có dạng thẳng hay dạng vòng Virus có thể có từ vài gene đến vài

trăm gene

Trang 17

I.4 Quá trình nhân lên

1.Sợi đuôi của virus gắn vào các cơ quan thụ

cảm hay các "điểm nhận" (receptor site)

trên màng tế bào vi khuẩn

2.Ống đuôi co lại tạo lỗ thủng xuyên qua vách

tế bào

3.Virus bơm DNA vào trong tế bào qua ống

đuôi (phần capsid nằm lại bên ngoài màng

tế bào

Trang 18

I.4 Quá trình nhân lên

4.Tế bào vi khuẩn phiên mã và dịch mã các

gene trần của virus Các DNA polymerase

của tế bào chủ tạo các mRNA sớm xúc tác

cho quá trình phiên mã của bộ gene virus

sau đó các mRNA muộn hơn có thể được

tổng hợp bởi RNA polymerase của virus hay RNA polymerase của vi khuẩn bị biến đổi

Khi các mRNA muộn được dịch mã, các loại protein điều hòa và protein cấu trúc được

tổng hợp và các protein điều hòa của virus tiếp tục kiểm soát sự phiên mã tiếp sau đó

Trang 19

I.4 Quá trình nhân lên

5.Khi DNA của tế bào chủ bị biến đổi, bộ gene

của virus kiểm soát toàn bộ hoạt động của tế

bào để tạo ra các cấu phần của nó: các

nucleotides cho quá trình tạo DNA, protein

thành phần tạo lớp vỏ capsid (gồm đầu, ống

đuôi và các sợi đuôi)

6.Lắp ráp DNA với vỏ capsid tạo các virion

7.Enzyme lysozyme được tạo ra và làm tan tế bào chủ, giải phóng các virion Tế bào vi khuẩn bị

vỡ, 100 đến 200 virion thoát ra và chúng có thể tìm các tế bào mới để lặp lại chu trình này

Trang 20

II.5 Tương tác giữa virus và vật chủ

Kháng trực tiếp: Vật chủ tác động trực tiếp đến virus

- Kháng gián tiếp: Vật chủ tác động đến quá trình sinh sản của virus bằng cách tác động hay tiêu diệt các tế bào của cơ thể vật chủ bị nhiễm virus

Trang 21

II.5 Tương tác giữa virus và vật chủ

Các phản ứng của cơ thể

Sốt có thể giúp cơ thể ức chế sự nhân lên của virus Một số virus giảm khả năng sản

sinh các virion ở nhiệt độ trên 37 độ

pH thấp ức chế virus nhân lên

Các yếu tố dịch thể và các cấu phần của tế bào

Trang 22

1957, Isaacs và Lindermann chứng tỏ hiện

tượng đó là do một chất hòa tan gọi là

Interferon, có khả năng giúp sinh vật chống lại siêu vi

Trang 23

II INTERFERON

Interferon là một nhóm các protein tự nhiên

được sản xuất bởi các tế bào của hệ thống miễn dịch ở hầu hết các động vật nhằm

chống lại các tác nhân ngoại lai như virus.

Interferon thuộc một lớp lớn của glycoprotein được biết đến dưới cái tên cytokine (chất

hoạt hoá tế bào)

Trang 24

II INTERFERON

II.1 Cấu tạo

+ IFN type I: gồm IFN-α và IFN-β

IFN-α : có 20 loại, gồm 166 acidamin, trọng lượng phân tử 18kD

IFN- β: 187 acidamin, 20kD

+ IFN type II: IFN-γ gồm 195 acidamin, 2 chuỗi giống nhau, trọng lượng phân tử 21kD và

24kD

Trang 25

Hình 1a: IFN-g monomer Hinh 1b: IFN-g dimer

Trang 26

II.1 Cấu tạo

IFN-α và IFN-β được sản sinh bởi nhiều loại tế bào: tế bào T, B, đại thực bào, nguyên bào

xơ, tế bào màng trong, nguyên bào xương.

IFN-γ sản sinh bởi các tế bào T hoạt động và tế bào NK, được giải phóng bởi các tế bào T hỗ trợ 1 (T helper 1) và các tế bào bạch cầu mới

ở vị trí nhiễm trùng

Trang 28

II.2 Sự tổng hợp IFN trong cơ thể sống

Quá trình dịch mã tổng hợp IFN protein chỉ xảy

ra sau khi tế bào tiếp xúc với các yếu tố kích thích tương ứng Các yếu tố kích thích tổng hợp IFN-alpha và beta gồm có nhiễm virus, RNA mạch kép (như poly inosinic acid, LPS

và những thành phần từ một số loại vi

khuẩn.

Trang 29

II.2 Sự tổng hợp IFN trong cơ thể sống

Các gene của IFN không biểu hiện trong các tế bào nguyên vẹn do các protein ức chế trong

tế bào ở trạng thái kết hợp tại vùng khởi sự phía đầu 5' (upstream) của gene mã hóa IFN

Trang 30

II.2 Sự tổng hợp IFN trong cơ thể sống

chuyển thành trạng thái kháng lại virus

Sau khi các yếu tố kích thích mất đi, các gene bị bất hoạt trở lại.

Trang 31

II.3 TÁC DỤNG CỦA INTERFERON

1. Tác dụng kháng virus

Trang 32

IFN: kích thích đại thực bào, ảnh hưởng lên sự phân chia và trưởng thành tế bào lympho B, lympho T, và tế bào NK→ khả năng kháng

virus ở phạm vi rất rộng.

Trang 33

II.3 TÁC DỤNG CỦA INTERFERON

2 Tác dụng kháng ung thư

- Trì hoãn hoặc dừng sự phân chia của các

tế bào ung thư

- Giảm khả năng tự bảo vệ của các tế bào ung thư đối với hệ miễn dịch của cơ thể.

- Tăng cường khả năng miễn dịch của cơ thể.

Trang 34

II.3 TÁC DỤNG CỦA INTERFERON

3 Các tác dụng khác của interferon

Interferon tăng biểu hiện của các phân tử MHC

→tăng sự nhận diện bởi các tế bào T độc

IFN hoạt hóa tính kháng virus của các đại thực bào

Trang 35

KẾT LUẬN

Interferon đóng vai trò quan trọng trong cửa

ngõ miễn dịch đầu tiên của cơ thể Nó là một phần của hệ thống miễn dịch không đặc hiệu (non-specific immune system) và được kích hoạt bởi giai đoạn đầu của quá trình cảm

nhiễm trước khi hệ miễn dịch đặc hiệu

(specific immune system) có thời gian để đáp ứng

Việc sử dụng interferon làm thuốc điều trị đang

mở ra những hứa hẹn to lớn có giá trị khoa học và thực tiễn cao

Trang 36

Tài liệu tham khảo

+Tủ sách khoa học VLOG

+Abul KA, Lichtman AH, Pober JS (2000) Cellular and Molecular Immunolgy, Fifth Edition

Philadelphia: W.B Saunders Company.

+Natural Reviews Molecular Cell Biology

378-386(5/2001)

+Bureau JF, Bihl F, Brahic M, Le Paslier D (1995) The gene coding for interferon-gamma is linked

to the D12S335 and D12S313 microsatellites and

to the MDM2 gene Genomics 28, 109-112

+http://www.sinhhocvietnam.com/forum/showthre

ad.php?t=197

Trang 37

+ http://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Pha_ti

%E1%BB%81m_tan&action=edit&redlink=1

+ modulation of host gene expression and innate

immunity by virus, Springer express.

Ngày đăng: 21/04/2017, 01:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w