1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu tỷ lệ rối loạn sắc giác của sinh viên y1 trường đại học y hà nội

173 103 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 173
Dung lượng 409,24 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong ngành y tế, sắc giác được quan tâm bởi vai trò của sắc giác trongkhả năng phân biệt, nhận định triệu chứng, tính chất bệnh và biến đổi mẫu bệnhphẩm, xét nghiệm, mã màu thí nghiệm [

Trang 1

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS.

Lê Đỉnh Tùng

m

HÀ NỘI-2016

HOÀNG THÚY NGA

CỦA SINH VIÊN Y1 TRMG OẠB HỌC Y HÀ

M ầ

KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP BÁC SỸ Y KHOA KHÓA HỌC 2010 - 2016

Trang 2

Trưởng Bộ môn Sinh lý học Trường Đại học Y hà Nội, Thày đã tận tình giảng dạy, cungcấp cho em những kiến thức vững chắc, phương pháp luận khoa học, luôn theo sát quátrình nghiên cứu, trực tiếp góp ý cho em những nhận xét xác đáng và lời khuyên bổ íchgiúp em hoàn thành đề tài này một cách tốt đẹp nhất.

Em cũng xin bày tỏ sự biết ơn chân thành tới TS Nguyễn Thị Thu Hiền

- Phó khoa Khúc xạ, Bệnh viện Mắt Trung ương Cô đã giảng giải, hướng dẫn chu đáotận tình cho em về nhũng kiến thức chuyên môn cơ bản và chính xác nhất về nhãn khoa

Em xin cũng bày tỏ lòng biết ơn vô cùng sâu sắc tới toàn thể các thầy cô giáo, anhchị trong Bộ môn Sinh lý học đã giúp đỡ, hướng dẫn, góp ý và tạo điều kiện rất nhiều cho

em trong quá trình học tập và nghiên cứu tại bộ môn

Tôi xin được gửi lời cảm ơn tới các bạn sinh viên Y1 Trường Đại học Y Hà Nộikhóa 2016 - 2022 đã tích cực hợp tác để tôi có được những số liệu quý của đề tài này

Mình luôn cảm ơn tới các bạn Nguyễn Việt Hùng, Đặng Xuân Hùng, Đỗ ThanhTuấn, Hoàng Thị Hoài, Lê Văn Hiệp đã không quản ngại khó khăn vất vả giúp đỡ và độngviên mình trong quá trình hoàn thành bộ số liệu

Mình cũng gửi lời cảm ơn tới các bạn cùng nghiên cứu là Đặng Thị Hồng Ánh, Trần

Mỹ Hạnh, Đinh Thị Thu đã cùng giúp đỡ nhau trong quá trình nghiên cứu

Mình cảm ơn tất cả các bạn trong tổ 12 YC, cảm ơn các chị, các em phòng 204 đãluôn quan tâm, giúp đỡ mình nhũng lúc vất vả, khó khăn và luôn cho mình nhũng lời độngviên chân thành

Trang 3

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, kết quả nghiên cứu trong khóa luận này là trung thực và chưa tùng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác, nếu sai sót tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm

Tác giả khóa luận tốt nghiệp H o à n g T h ú y N g a

LỜI CẢM ƠN DANH MỰC

BẢNG DANH MỤC HÌNH VẼ

DANH MỤC BIỂU Đồ

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Giải phẫu và sinh lý mắt 3

1.1.1 Cấu tạo nhãn càu 3

1.1.2 Sinh lý thị giác 5

1.2 Sắc giác 8

1.2.1 Lịch sử nghiên cứu 8

Trang 4

2.1 Đối tượng nghiên cứu 17

2.2 Phương pháp nghiên cứu 17

2.3 Phương tiện nghiên cứu 18

2.4 Tiến hành nghiên cứu và các chỉtiêu nghiên cứu 18

2.5 Thu thập số liệu và phân tích số liệu 20

2.6 Đạo đức nghiên cứu 21

2.7 Quy trình nghiên cứu 22

CHƯƠNG 3 KÉT QUẢ NGHIÊN cứu 23

3.1 Đặc điểm đối tượng nghiên cứu 23

3.1.1 Đặc điểm tuổi, giới 23

3.1.2 Đặc điểm tiền sử tật khúc xạ 24

3.2 Ket quả khám rối loạn sắc giác bằng test Ishihara 27

3.3 Kết quả khám phát hiện rối loạn sắc giác bằng test Farnsworth DI5 29 3.4 Dự đoán tỷ lệ rối loạn sắc giác trong quần thể dựa trên kết quả của test Ishihara và Farnsworth D15 30

3.5 Rối loạn sắc giác và các vấn đề liên quan 31

3.6 Phân bố rối loạn sắc giác 34

3.6.1 Phân bố rối loạn sắc giác theo màu sắc 34

3.6.2 Phân loại rối loạn sắc giác theo di truyền 35

Trang 5

test Farnsworth DI5 44

4.5 về các yếu tố có thể làm ảnh hưởng tới kết quả nghiên cứu 45

KÉT LUẬN 47

ĐÈ XUẤT, KIÉN NGHỊ 48 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 6

Bảng 3.1 Tỷ lệ rối loạn sắc giác ở cả hai giới phát hiện bằng test Ishihara 27

Bảng 3.2 Tỷ lệ rối loạn sắc giác ở cả 2 giới phát hiện bằng test Farnsworth DI 5 29

Bảng 3.3 Dự đoán tỷ lệ rối loạn sắc giác trong quần thể dựa trên kết quả của test Ishihara 30

Bảng 3.4 Dự đoán tỷ lệ rối loạn sắc giác trong quần thể dựa trên kết quả của test Farnsworth DI5 31

Bảng 3.5 Mối liên quan giữa rối loạn sắc giác được phát hiện bằng test Ishihara và mức thị lực tối ưu 32

Bảng 3.6 Mối liên quan giữa rối loạn sắc giác được phát hiện bằng test Farnsworth DI5 và mức thị lực tối ưu 33

Bảng 3.7 Tỷ lệ rối loạn sắc giác theo màu sắc 34

Bảng 3.8 So sánh sự khác biệt giữa 2 bộtest rối loạn sắc giác 35

Biểu đồ 3.1 Phân bố đối tượng nghiên cún theo giới 23

Biểu đồ 3.2 Phân bố đối tượng nghiên cứu của giới nam cóvà không có tật khúc xạ 24

Biểu đồ 3.3 Phân bố đối tượng nghiên cứu của giới nữ có và không có tật khúc xạ 25

Biểu đồ 3.4 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo số đo thị lực 26

ĐẶT VÁN ĐÈ

Trang 7

nguyên nhân di truyền hoặc mắc phải Trên thế giới có nhiều nghiên cún về rốiloạn sắc giác, trong đó có mô tả tỷ lệ rối loạn sắc giác do di truyền khoảng 8,14%tổng số nam và 0,43% tổng số nữ [3] Tỷ lệ rối loạn sắc giác mắc phải ước tínhkhoảng 5% dân số [4],

Sắc giác là một trong nhũng tiêu chuẩn yêu cầu một số ngành nghề nhưlực lượng quân đội, lính cứu hỏa, phi công, người lái tàu điện, tàu hỏa, nhân viên

y tế, Trong ngành y tế, sắc giác được quan tâm bởi vai trò của sắc giác trongkhả năng phân biệt, nhận định triệu chứng, tính chất bệnh và biến đổi mẫu bệnhphẩm, xét nghiệm, mã màu thí nghiệm [5], Việc không phân biệt được màu sắcđược nghiên cứu và báo cáo rằng có ảnh hưởng tới việc lựa chọn một số nghềnghiệp Irong ngành y té [6]

Trong các nghiên cứu sàng lọc tỷ lệ rối loạn sắc giác, test Ishihara luônđược lựa chọn vì độ nhạy cao cho ra kết quả chính xác và yêu cầu kỹ thuật đơngiản Tuy nhiên, hạn chế của test Ishihara là chỉ sàng lọc đưọc các trường hợp rốiloạn phân biệt màu lục - đỏ mà không sàng lọc được các rối loạn sắc giác khác vàIshihara cũng không chỉ ra được mức độ nghiêm trọng của bệnh mà chỉ đưa ra bảnchất chung của bất thường sắc giác nên việc đưa ra lời khuyên cho đói tượng dựatrên test Ishihara là hạn chế và ít giá trị Cũng có nhiều nghiên cứu trcn thế giới sửdụng test Famsworth DI5 khám và phát hiện rối loạn sắc giác đối tưọng vượt qua

Trang 8

tỷ lệ bệnh, các khó khăn trong đời sống hàng ngày, thực hành lâm sàng và đưa ramột số lời khuyên đối với nhũng đối tượng còn là sinh viên của trường Y, bác sỹlâm sàng Điển hình là các nghiên cứu của Spalding J.A tại Vương quốc Anh vàcác nước châu Âu [5],[8], nghiên cứu của Dargahi H., Einollahi N và cộng sựnghiên cứu về mù màu của các kỹ thuật viên xét nghiệm tại Đại học Y Teheran [9].Các nghiên cứu trên nêu ra quan điểm rằng, rối loạn sắc giác có ảnh hưởng tớicông việc của các nhân viên y tế, những người bị hạn chế tầm nhìn màu sắc có thể

bỏ sót các triệu chứng, tính chất bệnh dẫn đến ảnh hưởng tới người bệnh và tớichính bản thân họ Để khắc phục mỗi người có rối loạn sắc giác cần được biết vềtình trạng của mình để có thể lưu ý, luyện tập để có thể thích nghi với tình trạngthiếu hụt tầm nhìn màu sắc so với người thông thường [8]

Tại Việt Nam, rối loạn sắc giác đã có một số tác giả nghiên cứu như làNguyễn Thị Mai Dung, Trần Thị Thanh và Trần Văn Phượng [10],[11], Tuynhiên, nghiên cứu chỉ đưa ra kết quả dựa trên test Ishihara mà chưa tiến hành vớitest Farnsworth DI5

Nhận thấy sự quan trọng và tầm ảnh hưởng của các vấn đề trên, chúng tôithực hiện đề tài “Nghiên cứu tỷ lệ rối loạn sắc giác của sinh viên Y1 Trường Đạihọc Y Hà Nội” với mục tiêu sau:

1 Mô tả tỷ lệ rối loạn sắc giác của sinh viên Yỉ Trường Đại học Y Hà

Nội dựa trên test Islỉihara và test Farnsworth DI5.

Trang 10

Hình / / Cẩu tao của mắt (Nguồn trích dẫn: WÌVW bỉolosv-íorum com) / / / Cấu tạo nhãn cầu

Nhăn cầu có hình cầu, đường kính trước sau ở người tmởng thành khoảng 22

- 24 mm Nhãn cầu gồm cỏ 3 lớp: Lớp áo ngoài là giác mạc và củng mạc, l(ýp giữa

thị (điểm mủ)

Trang 11

hòa lượng ánh sáng thích hợp đi vào nhãn cầu.

+ Thể mi gồm có cơ thể mi và nếp gấp thể mi Cơ thể mi tham gia vào quátrình điều tiết làm thay đổi công suất hội tụ của thủy tinh thể Nếp gấp thể

mi tiết thủy dịch nuôi dưỡng thủy tinh thể

+ Hắc mạc có chứa nhiều mạch máu và tế bào hắc tố giúp nuôi dưỡng nhãncầu và biển buồng dịch kính thành buồng tối giúp cho ảnh được thể hiện

rõ nét trên võng mạc [13],[14],[15]

Võng mạc gồm nhiều lớp tế bào, sắp xếp từ ngoài vào trong: (1) Lóp tế bàobiểu mô sắc tố; (2) lớp tế bào nón và tế bào que nhô ra khỏi lóp biểu mô sắc tố, cóchức năng tiếp nhận ánh sáng nhờ các receptor; (3) lóp hạt ngoài bao gồm thân của

tế bào nón và tế bào que; (4) lớp rối ngoài; (5) lớp hạt trong; (6) lóp rối trong; (7)lớp tế bào hạch; (8) lớp sợi thần kinh thị giác; (9) lớp màng giới hạn trong

Các môi trường trong suốt bao gồm: giác mạc, thủy dịch, thể thủy tinh, dịchkính có nhiệm vụ cho ánh sáng đi xuyên qua

Các bộ phận khác bao gồm: kết mạc, mí mắt, ống tuyến lệ, lông mày, lông

mi, các cơ vận nhãn có chức năng bảo vệ nhãn cầu, góp phàn vào cơ chế nhìn [15]

ỉ 1.2 Sinh lỷ thị giác

1.1.1.1 Sự tiếp nhận ảnh sáng ở mắt

Ánh sáng là một dạng năng lượng điện từ có bản chất sóng, được đặc trưngbởi tần số và bước sóng Mắt người chỉ nhìn thấy được ánh sáng trong quang phổ380-760 nm Ánh sáng có bước sóng nhỏ hơn 380 nm gọi là ánh sáng tử ngoại, ánh

Trang 12

ánh sáng là các tể bào nón và tế bào que [16].

1.1.2.2 Cẩu trúc chức năng của tế bào nón và tế bào que, quả trình dẫn truyên tín hiệu thị giác

Te bào nón và tế bào que có cấu trúc giống nhau gồm: đoạn ngoài, đoạntrong, nhân và thân tiếp hợp

Mỗi loại tế bào nón hoặc tế bào que có chứa sắc tố quang - hóa khác nhau

Tế bào que chứa rhodopsin cảm nhận ánh sáng đen trắng, giúp nhìn vật ở cường độánh sáng từ mạnh tới mờ và nhìn được trong bóng tối Tế bào nón có chứaphotopsin nhạy cảm với ánh sáng màu, giúp nhìn rõ các đường nét và màu sắc củavật ở điều kiện cường độ chiếu sáng mạnh

1.1.2.3 Sự hoạt hóa tê bào nón và tê bào que

Cả tế bào nón và tế bào que đều chứa chất cảm quang Khi tiếp xúc với ánhsáng sẽ bị phân hủy, quá trình đó làm kích thích các sợi thần kinh tạo tín hiệutruyền từ mắt về não Chất cảm quang ở tế bào nón là rhodopsin, của tế bào que làphotopsin (sắc tố cảm quang) Quá trình hoạt hóa được minh họa ở hình sau:

Trang 13

Hình 1.2 Quả trình quang hóa Rhodopsin (Nguồn

ỉ ì.2.4 Truyền tín hiệu thị giác về vỏ não

Quá trình nảy điền ra theo cơ chể phức tạp, có sự tham gia của các loại tế bàothần kinh võng mạc và có sự khác nhau giữa đường truyền tín hiệu của tế bàỡ nón và

tể bào que mặc dù sự kích thích 2 tế bào là như nhau Sự khác nhau giữa các tể bàothần kinh võng mạc đó là:

Receptor cảm thụ ánh sáng (tế bào nón và tế bào que) truyền tín hiệu tới lớp rốingoài, nó tạo synap với tế bào lưỡng cực và tế bào ngang Cơ chể truyền tin từ tể bàonón hoặc tế bào que tới tế bào hạch là khác nhau Thông tin từ tế bào nón được truyềntrực tiếp qua con đường gồm 3 loại nơron: Thông tin từ tế bào nón truyền tới tể bàolưỡng cực rồi tới tế bào hạch (quá trình ưên có sự tham gia của tế bào ngang truyềnthông tin ức chế tế bào ở lớp rổi ngoài và tế bào Amacrine truyền thông tin giữa các tếbào của lớp rối trong) Thông ùn từ tế bào que được truyền tới tế bào lưỡng cực sau đỏthông tin chỉ truyền tới tế bào Amacrine và cuối cùng được chuyển tiếp tới tế bào hạch(trong quá trình trên cũng có sự tham gia của tế bào ngang và tế bào Amacrine với vaitrò tạo các kết nối bên) [12]

Trang 14

ra phía sau tới vỏ não thị giác sơ cấp tại vùng rãnh cựa của thùy chẩm.

Con đường truyền tín hiệu thị giác được chia ra một cách đơn giản là một hệthống cũ đi tới não trung gian và một hệ thống mới đi tới vỏ não thị giác tại thùychẩm Hệ thống cũ có vai trò kiểm soát đồng bộ hóa nhịp sinh học - các thay đổi ngàyđêm, kích thích hoạt động của đồng tử, điều khiển sự linh động của 2 mắt và kiểm soátmột vài hành vi của con người Hệ thống mới chịu trách nhiệm về hình ảnh trực quan,

về màu sắc và nhũng vấn đề thị giác có ý thức khác [16],[17]

Trung khu thị giác ở vỏ não: Vùng thị giác sơ cấp ở thùy chẩm (vùng 17 trênbản đồ vỏ não của Brodmann) nhận biết về độ tương phản, màu sắc và chiều sâu Tổnthương vùng này mất cảm giác thị giác có ý thức nhung vẫn còn đáp ứng vô thức vớithay đổi cường độ ánh sáng, chuyển động của ánh sáng như quay đầu, Vùng thị giácthứ cấp (vùng 18, 19 trên bản đồ vỏ não Brodmann) còn gọi là vùng thị giác liên hợp,vùng này nhận tín hiệu từ vùng 17 và có chức năng phân tích ý nghĩa của cảm giác thịgiác (hình thể, hình dạng ba chiều, chuyển động vật, chi tiết vật, ) và từ các tính chất

đó nhận thức được vật là vật gì và ý nghĩa của nó [14]

1.2.2 Sắc giác bình thường

Trang 15

ban ngày hoặc ban đêm, khi trong điều kiện đêm tối thiếu ánh sáng thì chức năng nàykhông được thực hiện [3].

Màu sắc được bắt đầu phân tích từ võng mạc thông qua quá trình hoạt hóa tếbào nón Có 3 loại tế bào nón khác nhau, mỗi loại lại chứa một sắc tố cảm quang nhạycảm với các loại màu sắc riêng biệt Tế bào nón đỏ thì nhạy cảm nhất với ánh sáng cóbước sóng dài, hấp thụ lớn nhất ánh sáng bước sóng 570 nm; tế bào nón lục nhạy cảmvới ánh sáng có bước sóng tning bình, đỉnh hấp thụ có bước sóng 535 nm; còn lại tếbào nón lam nhạy cảm với các ánh sáng có bước sóng ngắn, hấp thụ lớn nhất với ánhsáng bước sóng 445 nm Người bình thường có cả 3 loại tế bào nón, nên có thể nhậnđịnh được 3 màu (tam sắc), trên cơ sở 3 màu cơ bản sẽ trộn lẫn với nhau tạo nên màusắc đa dạng [19]

Trang 16

tế bào Magno nhận thông tin từ tuýp tế bào M của tế bào hạch ỏ' võng mạc chỉ truyềnthông tin chỉ có 2 màu đen trắng Từ lóp III tới lóp VI gọi là lớp tế bào Parvo, nhũng

tế bào này nhận thông tin từ tuýp tế bào p của tế bào hạch ở võng mạc, lớp tế bào nàytruyền đạt thông tin về màu sắc và thông tin chính xác về không gian [17]

Tại vỏ não, trung tâm thị giác chia ra 2 vùng: Vùng vỏ não thị giác sơ cấp vàvùng vỏ não thị giác thứ cấp được cấu tạo từ các cột thị giác Rải rác ở vỏ não thịgiác sơ cấp và vỏ não thị giác thứ cấp có những đốm màu, chúng cũng được cấu tạo

từ các cột nơron giống như những vùng khác Nhũng đốm màu này nhận thông tin từcác đơn vị cột thị giác bên cạnh, nhưng chỉ có những tín hiệu màu sắc mới có thể làm

nó hoạt hóa Do đó, những đốm màu được coi là vị trí chính để giải mã tín hiệu màusắc từ mắt đưa tới Não bộ phân biệt được nhiều loại màu sắc đa dạng là dựa trên sự

so sánh mức độ hấp thụ các photon của các tế bào nón khác nhau [12],[17]

Cảm giác về màu là kết quả của quá trình so sánh tín hiệu đầu vào tù' 3 loại receptorcủa tế bào nón Sự giao thoa giữa đường cong hấp thụ quang phổ của mỗi receptor chophép chúng ta nhận định và so sánh các màu sắc có bước sóng khác nhau trong quangphổ ánh sáng nhìn thấy Muốn nhận biết là phân biệt được màu sắc thì cần ít nhất là 2loại tế bào nón được hoạt hóa Người bình thường cồ thể nhận biết được khoảng 2triệu màu khác nhau, dựa trên mức độ pha trộn 3 màu cơ bản là đỏ, lục, lam được tế

bào nón hấp thụ[1],[19],[20]

1.2.3 Rối loạn sắc giác

Rối loạn sắc giác là một trong những rối loạn thường gặp nhất của thị giác, đặctrưng bởi giảm hoặc không có khả năng phân biệt màu sắc - một trong những chức

Trang 17

thể là các tế bào nón bị mất chức năng hoặc có thể có một hoặc hai tế bào nón thay vì

ba loại tế bào nón như bình thường Do đó, phổ nhạy cảm màu sắc-của mắt khôngbình thường, có thể bị thu hẹp hoặc gián đoạn [3]

Sự khác nhau giữa các loại tế bào nón là loại sắc tố của tế bào nón đó hấp thụánh sáng có bước sóng nào Bản chất của các sắc tố nhạy cảm ánh sáng là do gen mãhóa protein opsin quy định Theo các nhà khoa học nhận định rằng gen mã hóa làmcho con người mất khả năng phân biệt màu sắc lục

màu lam nằm trên nhiễm sắc thể số 7; gen quy định sắc tố hấp thụ bước sóng trungbình là OPN1MW, gen quy định sắc tố hấp thụ ánh sáng có bước sóng dài làOPN1LW, cả 2 gen đó đều nằm trên nhiễm sắc thể X

[2],[19],[22],

- Đặc điểm của rối loạn sắc giác bẩm sinh

Rối loạn sắc giác bẩm sinh thường bị ảnh hưởng 2 mắt như nhau và khôngtăng ỉên theo tuổi Người bị rối loạn sắc giác sẽ nhìn thấy ít màu sắc trong quang phổhơn người bình thường Do đó họ gặp vấn đề trong việc phân biệt và phối hợp màusắc Một số màu người bình thường phân biệt khác nhau, đối với những người rốiloạn sắc giác thì nó không có sự khác biệt Có sự khác biệt đó do những người bị rốiloạn sắc giác bẩm sinh họ có sự bất

Trang 18

- Phân loại rối loạn sắc giác bẩm sinh

Rối loạn sắc giác bẩm sinh đặc trưng bởi sự bất thường các tế bào nón, việcphân loại dựa trên mức độ nghiêm trọng của rối loạn sắc giác (tam sắc, nhị sắc, đơnsắc) và loại tế bào nón ảnh hưởng (rối loạn sắc giác đỏ, lục, lam) để phân loại [21]

+ Rối loạn sắc giác loại đơn sắc

Rối loạn sắc giác đơn sắc là loại mù màu ảnh hưởng nặng nhất tới khả năngphân biệt màu sắc của đối tượng Những người rối loạn sắc giác đơn sắc sẽ nhận biếtmàu sắc của tất cả các bước sóng thành một màu duy nhất Họ chỉ nhìn thấy sự phânbiệt sáng tối Rối loạn sắc giác loại đơn sắc chia ra làm hai thể rối loạn đơn sắc hoàntoàn và rối loạn đơn sắc không hoàn toàn [21]

Người có rối loạn sắc giác đơn sắc hoàn toàn thì thị lực đem lại không có chứcnăng của tế bào nón, chỉ có tín hiệu từ tế bào que Cơ chế hay gặp là do thiếu toàn bộcác sắc tổ nhạy cảm ánh sáng của tế bào nón, cơ chế hiếm gặp hơn là do có sự tồn tạicủa tế bào nón nhưng không tạo thành tín hiệu thần kinh thị giác

Rối loạn sắc giác đơn sắc không hoàn toàn là loại rối loạn sắc giác chỉ có 1 loại

tế bào nón, loại này hiếm gặp Bệnh cảnh hay gặp là đối tượng còn tế bào nón nhạycảm với ánh sáng có bước sóng ngắn (phổ màu lam) và bệnh triển dần dàn gây rathoái hóa võng mạc điểm vàng và suy giảm thị lực theo tuổi Hai loại còn lại là rổiloạn sắc giác đơn sắc chỉ thấy màu đỏ và màu lục thì rất hiếm, chỉ thấy mô tả trong yvăn trước đây [3],[24]

- Roi loạn sắc giác nhị sắc

Loại rối loạn sắc giác nhị sắc nhẹ hon rối loạn sắc giác đơn sắc Nhữngtrường họp đối tượng bị rối loạn sắc giác nhị sắc có nghĩa là võng mạc chỉ có 2loại tế bào nón, họ chỉ có thể mô tả phổ màu bằng cách phối họp của 2 phổ màu

Trang 19

- Rối loạn sắc giác tam sắc

Loại rối loạn sắc giác nhẹ nhất đó là rối loạn sắc giác tam sắc Với nhữngđối tượng rối loạn sắc giác tam sắc, trên võng mạc có đủ cả 3 loại tế bào nón, tuynhiên có 1 loại tế bào nón vì một lý do nào đó mà bị sai lệch về chức năng Sựnhạy cảm màu sắc của tế bào nón bất thường đó có thể suy giảm từ nhẹ từ đó phânchia ra 3 thể bệnh: rối loạn sắc giác lam không hoàn toàn, rối loạn sắc giác lụckhông hoàn toàn, rối loạn sắc giác đỏ không hoàn toàn Mỗi cá nhân thuộc loại rốiloạn sắc giác tam sắc có các mức độ khác nhau phụ thuộc vào những gen chi phốibiểu hiện sắc giác bị ảnh hưởng như thế nào [3],[21]

1.3.2.2 Rối loạn sắc giác mắc phải

- Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh

Rối loạn sắc giác mắc phải được thấy ràng sự mất phân biệt màu sắc thườngliên quan tới chấn thương sọ não, tiếp xúc với độc chất, thuốc điều trị hoặc có thể

đi kèm với một số bệnh ở mắt Các bệnh cảnh gây ra ảnh hưởng tới con đường dẫntruyền sắc giác từ võng mạc tới trung tâm thần kinh cấp cao của thị giác ở vỏ não(tham khảo mục 1.2.2 sắc giác bình thường) Trong

nhiều trường hợp, rối loạn sắc giác mắc phải chỉ được coi là thứ yếu, bởi nguyên nhângây ra nó nguy hiểm hơn [4]

Cơ chế rối loạn sắc giác mắc phải rất phức tạp do đó việc phân loại không dựatrên sự mất mát các receptor cảm nhận màu sắc mà phân loại dựa trên sự tổn thương

Trang 20

giảm dẫn truyền thị giác [4].

Rối loạn sắc giác mắc phải gặp phổ biến hơn, ở 2 giới bằng nhau, ước tínhkhoảng 5% dân số [4]

1.3.Các phương pháp sàng lọc rối loạn sắc giác

Hiện nay có rất nhiều phương pháp khác nhau trên thế giới để chẩn đoán rốiloạn sắc giác bẩm sinh và rối loạn sắc giác mắc phải Trong số đó phương pháp kiểmtra di truyền là tiêu chuẩn xác định chắc chắn cho các rối loạn rối loạn sắc giác bẩmsinh

Trong lịch sử nghiên cứu đã có rất nhiều phương pháp để kiểm tra chắc chắncho kết quả chính xác cổ điển nhất là phương pháp chọn màu của Holmgren (1878)dựa vào sự so sánh các bó sợi len, phương pháp Lanton chỉ ra các đèn màu sắc Sau đó

là sự phát triển của các phương pháp dùng bảng màu của Stilling (1878) hoặc củaIshihara (1917), Rabkin (1950) Các thử nghiệm xếp màu thì có các loại FarnsworthDI5, Munsell hay 100 Hue test Phương pháp sử dụng máy trộn màu quang phổ Nagel[25] Ngày nay test Ishihara và HRR của Mỹ được chấp nhận sử dụng rộng rãi trên thếgiới để sàng lọc mù màu bẩm sinh, những test khác được sử dụng hạn chế trong quốc

Trang 21

1.3.1 Test Ishihara

Test Ishihara phát hành năm 2010 gồm 38 đĩa màu có những con số khác nhauđược tạo ra từ những ma trận các chấm màu, các chấm màu với những kích thướckhác nhau được bao bởi một nền với nhũng chấm giả đồng màu làm nối lên những sốhoặc đường kẻ trên đó Test Ishihara chia ra 2 nhóm: 25 đĩa màu đánh số từ 1 tới 25chứa các chữ số, 13 đĩa màu đánh số từ 26 tới 38 gồm những đường kẻ chỉ Trongmỗi nhóm các đĩa đánh số/đường kẻ đều chia làm 4 phần: Phần 1 là nhũng hình vẽ,chữ số dành cho những người bình thường và những người rối loạn sắc giác đều đọcđược, người có rối loạn sắc giác sẽ đọc khác với người bình thường; phần 2 chỉ cónhững người bình thường mới đọc được; phần 3 chỉ có nhũng người rối loạn sắc giácmới đọc được; phần 4 phân biệt người mù màu đỏ và mù màu lục, người mù mộttrong hai màu này chỉ đọc được một con số hoặc một đường kẻ [28]

Trên thế giới, test Ishihara được coi là tiêu chuẩn của test giả đồng màu đểchẩn đoán rối loạn sắc giác lục - đỏ bẩm sinh Ưu điểm của test là đơn giản, tiết kiệmchi phí, cho độ nhạy 99,4% và độ đặc hiệu 94,1% Tuy nhiên test Ishihara có điểmhạn chế là nó không chẩn đoán được người rối loạn sắc giác lam và không cho biếtmức độ nặng của bệnh bởi có đối tượng không vượt qua được test Ishihara nhưng lạikhông gặp vấn đề gì trong phân biệt màu sắc trong cuộc sống và công việc TestIshihara chỉ cho biết giới hạn bình thường hoặc không bình thường cho nên khôngthuận lợi cho việc theo dõi tiến triển và mức độ nặng của bệnh [25]

1.3.2 Test Farnsworth DI5

Tien thân của test Farnsworth D15 được sản xuất bởi Farnsworth năm

Trang 22

Test phân loại bệnh nhân thành nhóm rối loạn sắc giác nhẹ bao gồm nhũngbệnh nhân sắp xếp được các test và nhóm rối loạn sắc giác trung bình, nặng thì sẽ sắpxếp sai vị trí các cốc màu Kết quả sắp xếp được vẽ vào một biểu đồ tròn kẻ tươngứng với các màu vừa sắp xếp được Nhũng màu đẳng sắc bị sắp xép nhàm lẫn sangbên đối diện, sẽ tạo ra nhũng đường kẻ chéo đi qua biểu đồ Dựa trên các đường kẻchéo đưa ra kết quả rối loạn sắc giác đỏ, lục hay lam ở mức độ trung bình hoặc nặng.Nhũng người rối loạn sắc giác nặng sẽ sắp xếp sai vị trí của các cốc màu và tạo ra trên

2 đường kẻ chéo nhau trên biểu đồ kết quả, những người rối loạn sắc giác mức độtrung bình thì chỉ có 2 đường kẻ chéo trở xuống [25],[27],

Để phân loại mức độ nghiêm trọng của rối loạn sắc giác bẩm sinh hay rối loạnsắc giác mắc phải và theo dõi mức độ tiến triển rối loạn sắc giác mắc phải hoặc đểchẩn đoán người rối loạn sắc giác lam thì test Famworth D15 được biết đến nhiều và

sử dụng rộng răi trên toàn thế giới Độ nhạy của test chỉ ở khoảng 80%, độ đặc hiệukhoảng 69% với cỡ cốc lớn được sử dụng là 3,3 cm [7],[29],

1.3.3 Điều kiện thực hiện đánh giá sắc giác

Mức độ chiếu sáng của môi trường là một nhân tố quan trọng trong việc đánhgiá chính xác, tin cậy vấn đề rối loạn sắc giác Đa sổ các test sắc giác được tiến hànhtrong điều kiện ánh sáng tự nhiên ban ngày hoặc với một nguồn sáng nhân tạo chuẩn

c Ánh sáng nhân tạo ít thay đổi và dễ tiến hành hơn ở trong phòng thí nghiệm Chuẩn

cách sử dụng đèn Voníram với bộ lọc là thủy tinh hoặc chất lỏng đặc hiệu, nâng nhiệt

độ nguồn sáng lên chuẩn 6474 K Nếu chỉ sử dụng ánh sáng trực tiếp từ đèn voníram

có thể ảnh hưởng tới kết quả của đối tượng, ví như rối loạn sắc giác lục nhưng vẫn có

Trang 23

thiết của chiếu sáng và đưa ra kết luận, với các cuộc sàng lọc thì mức độ chiếu sángtối thiểu phải từ 100 lux trở lên [23],[25],[31].

CHƯƠNG 2 ĐÓI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu

2.1.Đối tưọìig nghiên cứu

- L ự a c h ọ n đ ố i t ư ợ n g n g h i ê n c ứ u : sinh viên Y1 Trường Đại

học Y Hà Nội năm học 2015-2016, khỏe mạnh, tình nguyện tham gia vàonghiên cứu

- T i ê u c h u ẩ n l ự a c h ọ n đ ố i t ư ợ n g : Đối tượng không không mắc

các bệnh về mắt, các bệnh toàn thân có ảnh hưởng tới rối loạn sắc giác: Thoáihóa thần kinh thị giác, thoái hóa võng mạc điểm vàng, viêm thần kinh thị giác,loạn dưỡng tế bào nón, loạn dưỡng võng mạc biểu mô sắc tố, viêm võng mạcsắc tố, thiếu vitamin A, đục thủy tinh thể, glaucoma, đái tháo đường,Parkinson, Alzheimer, đột quỵ, bạch cầu cấp, thiếu máu hồng cầu hình liềm,tăng huyết áp, xơ cứng bì, chấn thương sọ não Đối tượng không sử dụng cácthuốc có ảnh hưởng tới sắc giác (digitalis, ethambuton, chloroquin, thuốc ứcchế phosphodiesterase)

- T i ê u c h u ẩ n l o ạ i t r ù ' đ ố i t ư ợ n g : Đối tượng mắc các bệnh về

mắt, toàn thân hoặc sử dụng thuốc có ảnh hưởng tới rối loạn sắc giác (nhưtrên)

2.2.Phưong pháp nghiên cứu

- T h i ế t k ế n g h i ê n c ứ u : nghiên cún mô tả cắt ngang.

Trang 24

X Q 114

- Trong đó:

+ n: Cỡ mẫu cần thiết để đảm bảo nghiên cứu có ý nghĩa

THƯ VIỆN-TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

+ a: Mức ý nghĩa thống kê (Chọn a = 0,05 ứng với độ tin cậy 95% thay vào bảng ta

được Z(1 _a/2)= 1,96)

+ p = 0.0805: Tỷ lệ rối loạn sắc giác của nam sinh viên năm thứ nhất Trường Đạihọc Y Hải Phòng theo nghiên cứu của Tràn Thị Thanh và Trần Văn Phượng[14]

+ Qua công thức tính được công thức cỡ mẫu tối thiểu là 114 nam

+ Do tỷ lệ rối loạn sắc giác ở giới nữ rất ít p = 0.04% do vậy không khả thi tính cỡmẫu bàng công thức này, cần phải tiến hành một nghiên cún rất lớn để có thểnhận định được tỷ lệ rối loạn sắc giác ở nữ được chính xác hơn

2.3 Phưoiig tiện nghiên cửu

- Phòng labo điện sinh lý, Bộ môn Sinh lý học, Trường Đại học Y Hà Nội

- Nguồn sáng: Đèn huỳnh quang 1,5 m, điện áp 220V, 60 Hz, ánh sáng có nhiệt

độ màu 6500K có thể sử dụng thay thế cho các bóng đèn chuyên dụng [23],[26]

Trang 25

+ Hỏi đối tượng tiền sử tật khúc xạ mắc phải.

+ Tiến hành kiểm tra thị lực mắt phải, mắt trái và cả hai mắt

+ Mắt phải: đối tượng dùng dụng cụ che mắt trái Chỉ ra vị trí khuyết của vòng tròntương ứng khi người khám chỉ các vòng tròn trên bảng thị lực Người khám ghilại thị lực mắt phải

+ Mắt trái: làm tương tự mắt phải

+ Cả hai mắt: đối tượng không dùng dụng cụ che mắt, các bước làm tương tự khámmắt phải và mắt trái

+ Kết quả: Ghi lại kết quả thị lực tối ưu nhất (có kính hoặc không kính)

- Bước 5: Khám phát hiện rối loạn sắc giác bàng test Ishihara:

+ Tư thế bệnh nhân: ngồi thẳng, mắt vuông góc với đĩa hình Khoảng cách từ mắttới đĩa hình là 75cm Tiến hành kiểm tra cả 2 mắt cùng lúc

+ Yêu cầu bệnh nhân đọc các số trên đĩa lần lượt đọc các trang 1, 3, 7,

11, 15, 21 Mỗi đĩa được đọc trong tối đa 3s

+ Nếu có sai sót một trong các trang trên yêu cầu đọc lại từ đĩa thứ 1 tới đĩa 25.+ Ghi lại các đĩa đọc sai/đĩa đọc đúng dựa trên tờ đánh giá kết quả (Phụ lục 1, 2).+ Đánh giá kết quả theo bảng kết quả [30]

- Bước 6: Khám phát hiện rối loạn sắc giác bằng test Farnsworth DI5:

4- Tiến hành test từng mắt phải/ trái.

+ Yeu càu bệnh nhân sắp xếp thứ tự các cốc màu sao cho các màu giống nhau nhất

ở cạnh nhau, bắt đầu từ cốc màu mẫu (pilot)

+ Cho bệnh nhân thời gian đế xem và thay đổi-sự lựa chọn

+ Đóng hộp màu, lật ngược lại Xem kết quả được ghi bằng các số sau mỗi cốc màu

Trang 26

+ Có/không có rối loạn sắc giác.

+ Rối loạn sắc giác loại: Đỏ/lục/lam

+ Rối loạn sắc giác mức độ: Nhẹ/nặng

+ Có/không rối loạn sắc giác

+ Rối loạn sắc giác loại: Đỏ/lục/lam

+ Rối loạn sắc giác mức độ: Trung bình/nặng

- Tương quan giữa rối loạn sắc giác theo giới

- Sự khác biệt giữa của sắc giác ở các mức thị lực tối ưu, tiền sử mắc tật khúcxạ

- Dự đoán tỷ lệ rối loạn sắc giác của đối tượng sinh viên Y1 Trường đại học

Y Hà Nội

- So sánh sự khác biệt giữa test Ishihara và test Farnsworth DI5

2.5 Thu thập số liộu và phân tích số liệu

- Thu thập làm sạch số liệt bằng phàn mềm Epidata 3.1

- Xử lý số liệu bằng STATA 12: Sử dụng các thuật toán sau:

+ Thống kê 111Ô tả biến định lượng

Trang 27

2.6 Đạo đức nghiên cứu

- Nghiên cứu đã được thông qua bởi bội đồng đề cương của bộ môn Sinh lý học,Đại học Y Hà Nội

- Các đối tượng tham gia nghiên cứu đã được giải thích rõ ràng về mục đích củanghiên cứu và tự nguyện tham gia

- Các kết quả đã làm đều được báo lại cho người tham gia, kèm theo giải thích rõràng, đặc biệt là các trường hợp có bất thường sẽ được tư vấn đi khám và kiêm trasức khỏe

2.7 Quy trình nghiên cứu

r

Chọn đôi tượng

Khám lâm sàng các bệnh về mắt và bệnh toàn thân

3LZĐôi tượng đủ điêu kiện vào nghiên cửu

Test Ishihara (2 măt)

Test Famsworth D15 (từng măt)Măt phải Măt trái

Thu thập số liệu

Xử lý số liệu (epidata, STATA 12.)

Trang 30

Biểu đồ 3.1 Phân bổ đối tượng

Nhân xét:

Trong đó nam

có 279 đổi tượng chiếm 37,5%, nừ cỏ 465 đối tượng chiếm 62,5% tổng số mẫu

Độ tuồi trung bỉnh của đối tượng nghiên cứu 18,2 ± 0,5, nhỏ tuối nhất là 17, lớntuổi nhất là 22 Trong đó, độ tuổi trung bình của nam và nữ là như nhau

Biểu đồ 3.2 Phân bổ đổi tượng nghiên cứu của giói nam có và không có tật khúc

xạ

Nhân xét:

3 ĩ.2 Đặc điểm tiền sử tật khúc xạ • • •

Trang 31

xạ ở nam giới là 38,71% Ty lệ đổi tượng mắc tật khúc xạ/đối tượng không mắc tậtkhúc xạ là 1,58.

Trang 32

63,66%

■ Khò

ng

có tật khúc

xạ

Có tật khúc

xạ

■ Cận thị

■ Loạ

n thị

và viễn thị

W

» Ậ

— A m Ạ

4 1 I A

r

»

r

a

r

Biêu đô 3.3 Phan

Trang 33

bô đôi tượng nghiên cứu của giói nữ có

và không

có tật khúc xạ

Nhân xét:

Kế

t quảnghiêncứu có

307 trongtổng số

465 đốitượng nữ

có tậtkhúc xạchiếm tỷ

lệ 66,02%

Trang 34

và có 158trong 465(33,98%)đối tượng

nữ không

có tậtkhúc xạ.Trong số

307 đốitượngmắc tậtkhúc xạ

có 296(63,66%)đối tượngmắc tậtcận thị

Tỷ lệ đốitượngmắc tậtkhúcxạ/đối

Trang 35

tượngkhôngmắc tậtkhúc xạ lả1,94.

Chung cho

cả 2 đốitượngthấy rằng,

tỳ lệ mắctật khúc

xạ là64,25%trong sốsinh viên,còn lại35,75%sinh viênkhôngmắc tậtkhúc xạ

Trang 36

Tỷ lệ mắctật cận thị

ở nữ gấp1,05 lần

tỷ lệ mẳctật cận thị

ở namgiới.Trong sốcác sinhviẻn máctật khúc

xạ, tỷ lệmẳc tậtcân thị làcao nhất(98,83%

ở nam và96,88% ởnữ) Tậtcân thị cóthể kèm

Trang 37

với tậtkhúc xạkhác nhưviễn vàloạn hoặcchỉ cậnthị đơnthuần.Trong sốnhững đốitượngmắc tậtkhúc xạ,

có rất ítđối tượngmắc tậtviễn loạnđơn

thuần

Trang 38

* 9 *

3.1.3 Đặc điêm thị lực tôi ưu của đôi tượng nghiên cứu

Biể

u đồ 3.4.

Phân bố đổi tương nghiên cứu theo

sổ đo thị lực

Ngày đăng: 06/08/2019, 11:30

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
14.Phạm Thị Minh Đức và cộng sự (2007). Sinh lý học, Nhà xuất bản y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh lý học
Tác giả: Phạm Thị Minh Đức và cộng sự
Nhà XB: Nhà xuất bản y học
Năm: 2007
15.Bộ môn mắt Trường đại học Y Hà Nội. (2005). Bài giảng nhãn khoa, Nhà xuất bản y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng nhãn khoa
Tác giả: Bộ môn mắt Trường đại học Y Hà Nội
Nhà XB: Nhàxuất bản y học
Năm: 2005
16.Tortora G.J., Derrickson B. et al (2009). The special Senses. Principles of anatomy and physiology, Twelfth edition, John Wiley & Sons, Hoboken, New Jersey, 598-642 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Principles ofanatomy and physiology
Tác giả: Tortora G.J., Derrickson B. et al
Năm: 2009
17.Hall J.E, Guyton c. et al. (2015). Central neurophysiology of vision.Guvton and Hall Textbook of Medical Physiology, Elsevier Saunders, Philadelphia, 661-671 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Guvton and Hall Textbook of Medical Physiology
Tác giả: Hall J.E, Guyton c. et al
Năm: 2015
18.Conway B.R. (2009). Color Vision, Cones, and Color-Coding in the cortex.The Neuroscientist, 15 (3), 274-290 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Neuroscientist
Tác giả: Conway B.R
Năm: 2009
19.Deeb s. et al (2013). Color Vision Defects. Emery and Rimoin's Principles and Practice of Medical Genetics, sixth edition, Academic Press, Oxford, 1- 17 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Emery and Rimoin's Principlesand Practice of Medical Genetics
Tác giả: Deeb s. et al
Năm: 2013
20.Carroll J. va Tait D.M (2010). Color Blindness: Inherited. Encyclopedia of the Eye, First edition, Academic Press, Massachusetts, 318-325 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Encyclopedia ofthe Eye
Tác giả: Carroll J. va Tait D.M
Năm: 2010
21.Simunovic M. P. (2010). Colour vision deficiency. Eye (Lond), 24 (5), 747- 755 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Eye (Lond)
Tác giả: Simunovic M. P
Năm: 2010
25.Brich J. (2001). Test for defective colour vision. Diagnosis of defective colour vision, sencond edition, Butterworth-Heinemann, Oxford, 51-85 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Diagnosis of defectivecolour vision
Tác giả: Brich J
Năm: 2001
26.Melamud A, Hagstrom S, Traboulsi E.L. (2004). Color vision testing.Ophthalmic Genetics, 25 (3), 159-187 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ophthalmic Genetics
Tác giả: Melamud A, Hagstrom S, Traboulsi E.L
Năm: 2004
27.Heidary F., Gharebaghi R. (2013). A Modified Pseudoisochromatic Ishihara Colour Vision Test. Medical Hypothesis Discovery Innovation Ophthalmol, 2 (3), 83-85 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Medical Hypothesis Discovery Innovation Ophthalmol
Tác giả: Heidary F., Gharebaghi R
Năm: 2013
29.Birch J. (1997). Efficiency of the Ishihara test for identifying red-green colour deficiency. Ophthalmic Physiol Opt, 17 (5), 403-408 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ophthalmic Physiol Opt
Tác giả: Birch J
Năm: 1997
30.CumberlandP, Rahi J.S., Peckham C.S. (2004). Impact of congenital colour vision deficiency on education and unintentional injuries: findings from the 1958 British birth cohort. BMJ, 329 (7474), 1074-1075 Sách, tạp chí
Tiêu đề: BMJ
Tác giả: CumberlandP, Rahi J.S., Peckham C.S
Năm: 2004
31.Mughal A.I, Liaqat A., Nasir A. et al (2013). Colour vision deficiency (cvd) in medical students. Pakistan Journal of Physiology, 9(1), 14 - 16 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pakistan Journal of Physiology
Tác giả: Mughal A.I, Liaqat A., Nasir A. et al
Năm: 2013
32.Moghaddam H.M, Jason S.N., Hassan et al (2014). Color vision deficiency in zahedan, iran: lower than expected. Optometry & vision science, 91 (11), 1372-1376 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Optometry & vision science
Tác giả: Moghaddam H.M, Jason S.N., Hassan et al
Năm: 2014
36.Lawrenson J.G., Kelly C. et al (2002). Acquired colour vision deficiency in patients receiving digoxin maintenance therapy. The British journal of general practice, 86, 1259-1261 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The British journal ofgeneral practice
Tác giả: Lawrenson J.G., Kelly C. et al
Năm: 2002
37.Brich J. (2001). Clinical test design and administration. Diagnosis of defective colour vision, Second edition, Butterworth Heinemann, Oxford, 6, 38-50 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Diagnosis ofdefective colour vision
Tác giả: Brich J
Năm: 2001

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w