Địa chỉ IP IP address Internet là một mạng kết nối rộng lớn giữa các máy tính.. Để xác định một máy tính trên mạng này, người ta dùng một con số gọi là địa chỉ IP.. Kết nối với Internet
Trang 11.1 World Wide Web:
WWW là nơi lưu trữ thông tin trên Internet Đó là một tập hợp các tài liệu gọi là trang web (web page) Những trang web này được liên kết với nhau thông qua các siêu liên kết kí tự (hyper-text)
WWW gồm các thành phần sau:
¾ Web page: tượng trưng cho tài liệu điện tử chứa nội dụng của một web site
Trang 2¾ Web site: tập hợp các trang web được liên kết lẫn nhau, chứa các thông tin cung liên quan đến một chủ đề nào đó
¾ Uniform Resource Locator (URL): địa chỉ của web site trên Internet Ví dụ: địa chỉ của trang web Trường Đại học Bách khoa là http://www.hcmut.edu.vn
¾ Web browsers: chương trình dùng truy xuất các trang web thông qua địa chỉ URL
1.2 Hoạt động của Internet
Internet dựa trên mô hình khách – chủ (client – server), trong đó dữ liệu được trao đổi thông qua các trang web Trong mô hình client – server, mỗi máy tính được xác định bởi một địa chỉ Internet protocol (IP) và cả máy tính client, server cùng chấp nhận một giao thức chung để để giao tiếp với nhau
Các giao thức (Internet protocols)
Các giao thức là tập các luật mà các máy tính phải tuân theo khi giao tiếp trên Internet
¾ Tranmission Control Protocol (TCP): thiết lập kết nối giữa hai máy tính để truyền tải dữ liệu, chia dữ liệu thành những gói nhỏ và đảm bảo việc truyền nhận dữ liệu TCP là giao thức hướng kết nối (connection-oriented protocol)
URL
Web page
Web browser
Trang 3¾ User Datagram Protocol (UDP): thiết lập kết nối nhanh nhưng không chắc chắn giữa các máy tính để truyền tải dữ liệu, cung cấp ít dịch vụ để khắc phục lỗi
¾ Internet Protocol (IP): điều chỉnh đường đi của những gói dữ liệu đường truyền nhận trên Internet TCP là giao thức phi kết nối (connectionless protocol)
¾ HTTP: cho phép trao đổi thông tin trên Internet
¾ FTP: cho phép truyền nhận file trên Internet
¾ SMTP: cho phép gửi thư điện tử trên Internet
¾ POP3: cho phép nhận thư điện tử trên Internet
TCP/IP được dùng làm giao thức chuẩn khi giao tiếp trên Internet vì nó độc lập với nền của hệ thống (platform independent) và không có tổ chức nào có quyền sở hữu giao thức này
Địa chỉ IP (IP address)
Internet là một mạng kết nối rộng lớn giữa các máy tính Để xác định một máy tính trên mạng này, người ta dùng một con số gọi là địa chỉ IP Địa chỉ IP gồm một tập 4
số nhỏ hơn 255 và được ngăn cách bởi các dấu ‘.’ Ví dụ: 41.212.196.197
Mô hình khách – chủ (Client – server model)
Trong mô hình khách - chủ, máy khách (client computer) yêu cầu thông tin từ một máy chủ (server) Máy chủ chấp nhận yêu cầu và gửi thông tin về cho máy khách Việc trao đổi thông tin này được diễn ra thông qua những trang web
Hệ thống tiên miền (Domain name system)
Mỗi máy tính trên mạng Internet được xác định bằng địa chỉ IP, nhưng con số này rất khó nhớ Để khắc phục nhược điểm này, người ta dùng hệ thống tên miền để đặt tên cho máy tính Ví dụ: tên miền www.yahoo.com ứng với địa chỉ IP 216.109.127.28
request
web page
Trang 4Miền (domain) ứng với một tập các máy tính trên Internet Phần mở rộng của tên miền (domain name extension) được dùng để xác định quốc gia hay tổ chức
Mở rộng tên miền Loại tổ chức com Các tổ chức thương mại edu Các tổ chức giáo dục gov Các tổ chức của chính phủ
Mở rộng tên miền Quốc gia
us Mỹ
vn Việt nam
1.3 Kết nối với Internet
Để kết nối với Internet cần có một số yêu cầu về phần cứng và phần mềm sau:
¾ Phần cứng: máy tính, kết nối thông qua đường dây điện thoại hoặc kết nối cáp, modem
¾ Phần mềm: kết nối internet, hệ điều hành, giao thức TCP/IP, trình duyệt web
¾ Các yêu cầu thiết yếu khi kết nối với Internet: kết nối với Internet thông qua một nhà cung cấp Internet (Internet Service Provider), modem, trình duyệt và địa chỉ URL
2 Giới thiệu về trình duyệt web (web browsers)
Trình duyệt web là một chương trình cho phép hiển thị và tìm kiếm thông tin trên WWW Trình duyệt web cung cấp một giao diện người sử dụng (Graphical user interface – GUI) giúp người sử dụng tương tác với máy chủ (web server) Người sử dụng nhập địa chỉ URL của trang web vào trình duyệt Trình duyệt sẽ chuyển địa chỉ này đến web server Nội được yêu cầu sẽ trả về dưới dạng một trang web và được trình duyệt hiển thị lên cho người dùng Sau đây là một số ví dụ về trình duyệt:
Trang 5¾ NCSA Mosaic: trình duyệt đầu tiên trên thế giới
¾ Internet Explorer: trình duyệt được phát triển bởi hãng Microsoft
¾ Netscape Navigator: một sản phẩm của Netscape Communication Corporation
¾ Mozilla: trình duyệt có thể hoạt động với nhiều hệ điều hành (window, unix )
¾ Opera: trình duyệt do Opera software đưa ra
2.1 Các thành phần của trình duyệt
Trình duyệt cung cấp giao tiếp (interface) để truy cập WWW với các thành phần sau:
Một số chức năng chính của các nút (button) trên thanh công cụ (toolbar):
¾ History: lưu địa chỉ những trang web truy cập trong những ngày, những tuần trước đó
¾ Back: quay lại trang web vừa truy cập
¾ Forward: quay lại trang web kế tiếp sau hành động Back
¾ Reload/Refresh: tải lại trang web hiện tại
¾ Stop: ngừng tải trang web hiện tại
¾ Home: mở trang web mặc định
¾ Search: tìm kiếm trên WWW
¾ Bookmarks/Favourites: lưu những địa chỉ ưa thích của người duyệt web
Menu bar
Tool bar
Location bar
Access Indicator
Scroll bar
Status bar
Trang 62.2 Điều chỉnh trình duyệt web (customize the web browser)
¾ Use current: thiết lập trang web đang truy cập hiện tại làm trang chủ mặc định
¾ Use default: thiết lập trang chủ mặc định theo thiết lập khi cài đặt chường trình duyệt web
¾ Use blank: thiết lập trang web trống (blank document)
Trang 7Xóa vùng lưu trữ tạm của trình duyệt
Khi người sử dụng lướt web, trình duyệt sẽ lưu trữ bản sao của trang web đó để cho việc truy xuất đến cùng địa chỉ đó sẽ nhanh hơn ở những lần truy xuất sau
Để thực hiện yêu cầu này, ta chọn nút Delete Files trong mục Temporary Internet files trong hình vẽ ở trên
Thêm địa chỉ trang web vào Favourites để tiện cho việc truy xuất sau này
Có những trang web người sử dụng thường hay truy cập mỗi khi vào Internet Để nhớ hết địa chỉ URL của những trang web này thì thật bất tiện cho người sử dụng Ta có thể lưu địa chỉ những trang web này vào mục Favourite để sau này việc truy cập trở nên dễ dàng
Chọn menu Favourite > Add to favourite
Trang 8Di chuyển đến mục Multimedia, xóa chức năng Show Pictures
Bấm nút Apply để thiết lập tùy chọn vừa rồi
Bấm nút OK để đóng hộp thoại trên
Thiết lập các chế độ bảo mật (security) cho trình duyệt
Các chế độ bảo mật giúp bảo vệ máy khách (client computer) trong quá trình duyệt web trên Internet
Chọn menu Tool > Internet Options Chọn thẻ Security:
Trang 9Bấm nút Defaul Level rồi sau đó di chuyển thanh trượt (slider bar) trong mục Security level for this zone để thiết lập các mức bảo mật mong muốn
Thiết lập kết nối cho trình duyệt
Nếu máy khách nằm trong mạng cục bộ (Local area network – LAN) thì cần phải thiết lập kết nối cho trình duyệt
Chọn menu Tool > Internet Options Chọn thẻ Connection:
Trang 10Chọn nút LAN settings
3 Trao đổi thông tin trên Internet
3.1 Các dịch vụ trao đổi thông tin trên Internet
¾ FTP: đây là giao thức gửi và nhận file từ một máy tính khác trên mạng Internet Trước khi có WWW ra đời hầu hết các file đều được truyền nhận thông qua giao thức FTP Hiện nay, FTP được sử dụng rộng rãi để download tài liệu từ các trang web thông qua liên kết download (download link) Ví dụ: download các tài liệu bài giảng từ các trang web cá nhân của các giảng viên khoa công nghệ thông tin
¾ E-mail: thư điện tử (e-mail) là một trong những dịch vụ đầu tiên được cung cấp bởi Internet, và là ứng dụng phổ biến nhất hiện nay của Internet Để gửi và nhận thư điện tử, người sử dụng cần phải đăng kí một địa chỉ email hay còn gọi là tài khoản (account) với một nhà cung cấp dịch vụ email, ví dụ: yahoo.com, hotmail.com
Trang 11¾ Newsgroups: là dịch vụ hỗ trợ cho một nhóm người nào đó muốn trao đổi thông tin lẫn nhau về một chủ đề nào đó, ví dụ: chính trị, kinh tế, xã hội, hay đơn giản là một group của các sinh viên trong lớp trao đổi thông tin về việc học Có thể tạo group mới, tìm kiếm các group hoặc tham gia vào một group nào đó Các chức năng này đều có trong http://groups.google.com
3.2 Gửi và nhận email
Để gửi và nhận thư điện tử, người sử dụng cần phải đăng kí một địa chỉ email hay còn gọi là tài khoản (account) với một nhà cung cấp dịch vụ email, ví dụ: yahoo.com
Đăng kí địa chỉ e-mail với dịch vụ mail Yahoo
Vào trang chủ của Yahoo: http://www.yahoo.com
Chọn mục Mail:
Trang 12Chọn mục Sign Up Rồi điền các thông tin để đăng kí tài khoản:
Trang 13Bấm nút I Agree để submit thông tin Nếu điền thông tin không hợp lệ thì có thể phải điều chỉnh lại thông tin đã nhập
Trang 14Bấm Submit This Form Securely Nếu toàn bộ thông tin hợp lệ thì việc đăng kí thành công
Trang 15Bấm Continue without installing Yahoo! Toolbar
Chọn No thanks, remind me later Việc đăng kí email đã hoàn tất
Trang 16Gửi và nhận email
Vào trang web của Yahoo mail: http://mail.yahoo.com
Trang 17Nhập Yahoo ID và password đã đăng kí thành công ở trên rồi Bấm nút Sign In
Để nhận mail, bấm nút Check Mail hoặc Inbox
Trang 18Để soạn thư điện tử và gửi cho người khác thì bấm nút Compose
***Lưu ý là: có nhiều nhà cung cấp dịch vụ e-mail nhưng các tài khoản (địa chỉ
email) đăng kí với nhưng dịch vụ này có thể gửi mail lẫn nhau, chứ không nhất thiết
là phải dùng chung dịch vụ e-mail thì mới gửi e-mail cho nhau được
4 Tìm kiếm thông tin trên Internet
Mạng Internet là nơi chứa nguồn thông tin dồi dào Hầu như người sử có thể sử dụng các công cụ tìm kiếm (search engine) để tìm thấy bất kì thông tin trong lãnh vực nào Công cụ tìm kiếm là web site cho phép người sử dụng tìm kiếm thông tin dựa theo từ khóa hoặc tổ hợp các từ khóa Công cụ tìm kiếm nhận các từ khóa do người sử dụng nhập vào và trả ra những địa chỉ URL chứa thông tin có từ khóa ta đang muốn tìm
Ví dụ : vào trang web http://www.google.com và nhập từ khóa: C/C++
Trang 19Bấm nút Tìm với Google ta thu được kết quả sau:
Trang 20Một số trang web tìm kiếm thông dụng:
Nothern Light www.nlsearch.com
Adcademic search database: http://lii.org , http://www.academicinfo.net,
- Loại bỏ bớt các trang có một (hay
nhiều) từ không muốn có car +hibrid -sale -Prius -Insight
“ ” để tìm cụm từ trong nguyên văn "von neumann"
OR Cho phép tìm những trang web nào
có mặt 1 trong các thành tố (hay còn gọi là toán tử cuả phép toán OR) cuả
bộ từ khoá
"Nguyễn Trãi" OR "Nguyen Trai"
AND Phép toán AND nhằm yêu cầu
search engine truy tìm các trang có
sự hiện diện cuả tất cả thành tố
Java AND Tutor
NOT Phép này hoàn toàn tương tự như
cách dùng dấu - Nghiã là, sự truy tìm sẽ loại bỏ những trang có thành
tố đi cùng với phép toán NOT
Trang 21NEAR Dùng để truy tìm những trang web
có các thành tố cuả từ khoá nằm gần nhau
"Nước đi" NEAR "thề non"
() Dùng ngoặc đơn cho phép ta tìm
nhiều kết hợp phức tạp bootable AND (CD OR CDROM OR CD-ROM)
AND (howto or instruction) host:, site:,
url.host:,
và domain:
Dùng để thu hẹp các trang web tìm
ra Từ khoá này sẽ chỉ cho phép search engine tìm các trang nằm trong một web server (host) mong muốn tìm
"heart transplan" + site:edu
title:,
intitle:, và
allintitle:
Dùng để tìm các trang có tưạ đề chưá từ khoá title: "Visual C++"
link:http://vietsciences.free.fr
define: Tìm định nghĩa trên web define:phishing
filetype: Tìm kiếm các tài liệu ở dạng theo
định dang pdf, doc… Java tutor filetype:pdf
wildcard
(*,?) Dùng thay cho một ký tự/ một dãy ký tự *chnology +laser*
~ Dùng để tìm không những các trang
có chưá từ khoá mà còn tìm các trang có chưá chữ đồng nghiã với từ khoá (trong tiếng Anh)
~food facts
5 Một số trang web hữu ích
http://www.google.com Công cụ tìm kiếm hiệu quả, chủ đề tìm kiếm bao quát
Trang 22http://scholar.google.com Công cụ tìm kiếm thiên về chủ đề học thuật, các bài
Hãy thực hiện những yêu cầu sau :
Xác định địa chỉ URL của trang web trường ĐH Bách Khoa
Tìm địa chỉ IP của trang web trường ĐH Bách Khoa Sau đó, truy xuất nội dung trang web này
Set trang Web trường ĐH Bách Khoa làm trang chủ mặc định
Xóa những nội dung trong web browsers
Thêm trang web www.hcmut.edu.vn vào danh sách những trang web quan tâm
Thay đổi tùy chọn browsers để không cho phải tải về những hình ảnh
Bài 3:
Hãy thực hiện những yêu cầu sau :
Tạo địa chỉ email của yahoo
Sau đó gởi email cho bạn bè và cho chính mình
Tạo địa chỉ email của gmail
Bài 4:
Sử dụng công cụ tìm kiếm để thực hiện những yêu cầu sau :
Tìm trên mạng những bài giảng hay các sách viết về ngôn ngữ C++
Tìm trên mạng những tài liệu so sánh Java và C++
Tìm xem mã lỗi “ORA-12571” khi sử dụng ORACLE