HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG THUYẾT MINH ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP CƠ SỞ Thực hiện quy trình hoạt động KHCN, sau khi Hiệu trưởng phê duyệt danh mục đề tài KHCN năm học 20112012, Nhà trường đã thông báo đến các đơn vị và trên Website để các tổ chức và cá nhân có khả năng tham gia tuyển chọn thực hiện ĐT. Thuyết minh đề tài KHCN cấp cơ sở là một trong các hồ sơ cần thiết để đăng ký tham gia tuyển chọn; thuyết minh thực hiện theo biểu mẫu quy định, ban hành kèm theo Quyết định số 1182QĐĐHQB ngày 1182011 của Hiệu trưởng (mẫu số 4). Sau khi được Nhà trường phê duyệt, Thuyết minh đề tài KHCN trở thành văn bản pháp lý quan trọng để quản lý đề tài (giao nhiệm vụ, theo dõi thực hiện, kiểm tra, đánh giá, nghiệm thu).
Trang 1HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG THUYẾT MINH ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP CƠ SỞ
Thực hiện quy trình hoạt động KHCN, sau khi Hiệu trưởng phê duyệt danh mục đề tài KHCN năm học 2011-2012, Nhà trường đã thông báo đến các đơn vị và trên Website để các tổ chức và cá nhân có khả năng tham gia tuyển chọn thực hiện ĐT
Thuyết minh đề tài KH&CN cấp cơ sở là một trong các hồ sơ cần thiết để đăng ký tham gia tuyển chọn; thuyết minh thực hiện theo biểu mẫu quy định, ban
hành kèm theo Quyết định số 1182/QĐ-ĐHQB ngày 11/8/2011 của Hiệu trưởng (mẫu số 4)
Sau khi được Nhà trường phê duyệt, Thuyết minh đề tài KHCN trở thành văn bản pháp lý quan trọng để quản lý đề tài (giao nhiệm vụ, theo dõi thực hiện,
kiểm tra, đánh giá, nghiệm thu)
Để giúp các tổ chức và cá nhân thống nhất khi lập Hồ sơ đăng ký thực hiện đề tài, đồng thời để các thành viên Hội đồng KH&CN tư vấn xét duyệt thuyết minh đề tài thống nhất khi đánh giá), Nhà trường hướng dẫn ghi các thông tin chi tiết vào mẫu Thuyết minh đề tài
Bản Thuyết minh ĐT có 19 mục
1 Tên đề tài:
Ghi theo tên đề tài trong danh mục đã được Hiệu trưởng phê duyệt (có thể có điều chỉnh nhỏ, nếu thấy cần thiết)
Tên đề tài nên viết ngắn gọn nhưng nêu được vấn đề cơ bản cần giải quyết.
Không ghi tên đề tài quá dài và chứa đựng quá nhiều mục tiêu Nên bắt đầu tên đề tài bằng động từ Ví dụ, nghiên cứu, triển khai, chế tạo, xây dựng, soạn thảo, biên soạn, v.v (dài khoảng 2-3 dòng).
2 Mã số đề tài: Do Nhà trường quy định, ghi theo Thông báo danh mục đề tài đã
được xét chọn
3 Lĩnh vực nghiên cứu: Ghi theo Danh mục đề tài đã được phê duyệt.
4 Loại hình nghiên cứu
5 Thời gian thực hiện: Ghi cụ thể 1 năm (từ ngày ….tháng năm 2011 đến ngày
tháng năm 2012)
6 Đơn vị chủ trì đề tài: Ghi tên đầy đủ của đơn vị thực hiện chính đề tài và cơ
quan chủ quản của đơn vị đó
Ví dụ: Khoa Tự nhiên – Kỹ thuật, trường Đại học Quảng Bình
7 Chủ nhiệm đề tài
Họ và tên: Ghi đầy đủ họ và tên Chủ nhiệm đề tài, viết ch÷ in.
Học hàm/học vị: Ghi học hàm là giáo sư, phó giáo sư và học vị: tiến sĩ khoa
học; tiến sĩ; thạc sĩ; kỹ sư hoặc cử nhân, bác sĩ, luật sư, v.v
Chức danh khoa học: Ghi chức danh theo quy định như nghiên cứu viên cao
cấp, nghiên cứu viên chính, (nếu có)
Trang 2Điện thoại, E-mail, Fax, địa chỉ: Ghi đầy đủ để tiện sử dụng trong việc liên lạc,
trao đổi thông tin khi cần thiết
8 Những thành viên tham gia thực hiện đề tài
- Ghi rõ họ và tên những người có đóng góp KH và chủ trì thực hiện những nội dung chính thuộc đơn vị chủ trì và đơn vị phối hợp (tối thiểu 3 người, tối đa 10 người); đơn vị công tác và lĩnh vực chuyên môn của từng người
- Người tham gia tối thiểu phải đóng góp khoảng 10% khối lượng công việc sáng tạo của đề tài
- Nêu rõ nhiệm vụ của từng người, kể cả chủ nhiệm đề tài Nhiệm vụ phải phù hợp với mục15.2 (cột 5) Chủ nhiệm đề tài phải là người thực hiện những nội dung quan trọng
- Chữ ký “tươi” (không phôtô chữ ký)
9 Đơn vị phối hợp chính (nếu có; không có thì bỏ qua mục này)
Ghi rõ họ tên, địa chỉ liên hệ của đơn vị phối hợp Nội dung phối hợp phải phù hợp với nội dung ở Mục 15.1 Ghi rõ họ, tên, chức vụ của người đại
diện Phải có văn bản đồng ý của đơn vị phối hợp do người đại diện ký
10 Tổng quan tình hình NC thuộc lĩnh vực đề tài trong và ngoài nước
10.1 Ngoài nước
10.2 Trong nước
(Phân tích, đánh giá đầy đủ, rõ ràng mức độ thành công, hạn chế của các công trình
có liên quan trong và ngoài nước và những kết quả NC mới nhất trong lĩnh vực NC của đề tài; liệt kê danh mục các công trình nghiên cứu, tài liệu có liên quan đến đề tài được trích dẫn khi đánh giá tổng quan)
Đây là phần rất quan trọng của công trình nghiên cứu, thể hiện sự hiểu biết cần thiết của tổ chức, cá nhân đăng ký chủ trì đề tài về lĩnh vực nghiên cứu, là tiền đề
để giải quyết thành công đề tài cần nghiên cứu
Tổng quan phải thể hiện việc tổ chức, cá nhân đăng ký chủ trì đề tài nắm
được những công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài, những kết quả
nghiên cứu mới nhất trong lĩnh vực nghiên cứu đề tài ( tác giả phải thu thập được những thông tin chủ yếu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài, tra cứu tư liệu sáng chế, tra cứu thông tin tại các trung tâm thông tin tư liệu KH&CN hoặc trên mạng Internet; nắm được cụ thể tình hình triển khai vấn đề nghiên cứu này ở trong
và ngoài nước,
Ví dụ: đối với các đề tài thuộc lĩnh vực khoa học kỹ thuật có thể giới thiệu và đánh giá những nội dung tài liệu tham khảo mới: bằng sáng chế độc quyền, các bài báo trong tạp chí chuyên ngành và sách chuyên khảo; xu hướng phát triển hiện nay và những yêu cầu khoa học đối với phương pháp,… (chú ý: tài liệu tham khảo càng mới, càng có giá trị học thuật và thực tiễn cao, càng được đánh giá cao); phải ghi
rõ đã có tổ chức, cá nhân nào đã tiến hành nghiên cứu đề tài tương tự này chưa, nếu có thì bằng phương pháp, công nghệ nào và kết quả nghiên cứu như thế nào? 10.3 Danh mục các công trình đã công bố thuộc lĩnh vực của đề tài của chủ nhiệm
và những thành viên tham gia nghiên cứu (họ và tên tác giả; bài báo; ấn phẩm; các yếu tố về xuất bản)
Liệt kê danh mục các công trình nghiên cứu có liên quan: Ghi tên đầy đủ tài liệu (bài báo, ấn phẩm, ) theo thứ tự: Họ tên tác giả/Tiêu đề bài báo/Các yếu tố về
Trang 3xuất bản Ví dụ: Nguyễn Đức Vượng, … Nghiên cứu phức chất N Tạp chí Hóa học, năm xuất bản (2000), số 3, tr.13
Lưu ý: Chỉ ghi những tài liệu liên quan đến đề tài nghiên cứu, tránh ghi các
tài liệu không liên quan đến nội dung nghiên cứu của đề tài
Trường hợp có quá nhiều tài liệu liên quan, chỉ nêu những công trình chính
mà tác giả tâm đắc nhất
Tổng số trang của mục 10 này nên dài tối đa khoảng 2-3 trang
11 Tính cấp thiết của đề tài:
Trên cơ sở tổng quan tình hình nghiên cứu (hạn chế của các công trình đã có, những nội dung các công trình đã nghiên cứu chưa đề cập đến); yêu cầu của thực tiễn (chủ trương, đường lối, định hướng); thực trạng (được, chưa được) để nêu rõ
sự cần thiết tiến hành đề tài (tính thời sự, tính cấp thiết đáp ứng nhu cầu khoa học, kinh tế - xã hội trước mắt, trong tương lai gần, hoặc lâu dài)
12 Mục tiêu đề tài
- Mục tiêu là đích cần đạt tới của đề tài, là cơ sở để đánh giá mức độ thực hiện đề tài Phần này cần ghi một cách cụ thể, rõ ràng, có tính khả thi, không viết mục tiêu quá rộng hoặc quá nhiều mục tiêu trong một đề tài, cũng không nên diễn giải quá
cụ thể thay cho nội dung nghiên cứu của đề tài
- Cần phân biệt sự khác nhau giữa mục đích và mục tiêu
* Mục đích: là hướng đến một điều gì hay một công việc nào đó trong nghiên cứu
mà người nghiên cứu mong muốn để hoàn thành Thường thì mục đích khó có thể
đo lường hay định lượng Mục đích trả lời câu hỏi “nhằm vào việc gì?”, hoặc “để phục vụ cho điều gì?” và mang ý nghĩa thực tiễn của nghiên cứu, nhắm đến đối tượng nghiên cứu
* Mục tiêu: là thực hiện điều gì hoặc hoạt động nào đó cụ thể, rõ ràng mà người nghiên cứu sẽ hoàn thành theo kế hoạch đã đặt ra trong nghiên cứu Mục tiêu có thể đo lường hay định lượng được Mục tiêu là nền tảng hoạt động của đề tài và làm cơ sở cho việc đánh giá kế hoạch nghiên cứu đã đưa ra, và là điều mà kết quả phải đạt được Mục tiêu trả lời câu hỏi “làm cái gì?”
Thí dụ: phân biệt giữa mục đích và mục tiêu của đề tài sau đây
Đề tài: “Ảnh hưởng của phân N đến năng suất cây cao su trồng trên đất đồi ở Tuyên Hóa, Quảng Bình”
Mục đích của đề tài: Nâng cao năng suất trồng cây cao su, tăng thu nhập cho người lao động
Mục tiêu của đề tài:
1 Tìm ra được liều lượng bón phân N tối ưu cho cây cao su
2 Xác định được thời điểm và cách bón phân N thích hợp cho cây cao su
13 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
* Đối tượng nghiên cứu: là bản chất của sự vật hay hiện tượng cần xem xét và làm
rõ trong nhiệm vụ nghiên cứu
* Phạm vi nghiên cứu là phần giới hạn của đối tượng nghiên cứu được về thời gian, không gian và quy mô
14 Cách tiếp cận, phương pháp nghiên cứu:
14.1 Cách tiếp cận
Nêu rõ cách tiếp cận vấn đề nghiên cứu
Trang 4- NC lý thuyết ->thực nghiệm ->ứng dụng
- Thực nghiệm ->lý thuyết ->ứng dụng
- Lý thuyết-thực trạng => giải pháp
- Thực trạng-lý thuyết => giải pháp
14.2 Phương pháp nghiên cứu
Những ngành khoa học khác nhau cũng có thể có những phương pháp nghiên cứu khác nhau Khoa học tự nhiên như vật lý, hoá học, sinh học có thể sử dụng phương pháp thực nghiệm, như tiến hành bố trí thí nghiệm để thu thập số liệu, để giải thích
và kết luận Khoa học xã hội như văn học, kinh tế, lịch sử, triết học… có thể sử dụng phương pháp thu thập thông tin từ sự quan sát, phỏng vấn hay điều tra
15 Nội dung nghiên cứu và tiến độ thực hiện
Đây là một trong những yếu tố đánh giá tính khả thi của đề tài khi tuyển chọn và là căn cứ căn cứ để xây dựng dự toán kinh phí cho đề tài và kiểm tra tiến độ thực hiện
đề tài; đánh giá mức độ hoàn thành của đề tài khi nghiệm thu
15.1 Nội dung nghiên cứu (trình bày dưới dạng đề cương chi tiết)
- Nội dung nghiên cứu phải dẫn xuất từ tổng quan tình hình nghiên cứu (mục 10)
và cách tiếp cận, phương pháp nghiên cứu (mục 14)
- Nội dung nghiên cứu cần xác định rõ ràng, hệ thống, logíc, phù hợp; tránh ghi Ch1,2,3 như mục lục báo cáo tổng kết đề tài
15.2.Tiến độ thực hiện
Tiến độ thực hiện được xây dựng căn cứ vào nội dung nghiên cứu (mục 15.1); chỉ nêu các nội dung công việc thực hiện chủ yếu, cần thiết và những mốc đánh giá chủ yếu
Tiến độ thực hiện của đề tài gồm 5 cột: TT; Các nội dung, công việc thực hiện; Sản phẩm; Thời gian (bắt đầu- kết thúc); Người thực hiện
Các mốc chủ yếu:
- Xây dựng Thuyết minh chi tiết của đề tài
- Thu thập tài liệu, phân tích, đánh giá tổng quan về hiện trạng của vấn đề nghiên cứu
- Nghiên cứu lý thuyết hoặc lý luận về từng nội dung cụ thể của đề tài
- Nghiên cứu thực nghiệm (nếu có)
- Thiết kế sản phẩm (nếu có)
- Xây dựng quy trình công nghệ hoặc phương pháp
- Chế thử sản phẩm
- Kiểm tra, thử nghiệm đánh giá kết quả
- Viết báo cáo tổng kết đề tài
Cột Thời gian BĐ-KT (cột 4) ghi thời gian bắt đầu và kết thúc từng công việc tương ứng (tháng/năm đến tháng/năm)
Cột kế tiếp (cột 5) ghi người và cơ quan thực hiện chính phần công việc tương ứng
16 Sản phẩm
- Đánh dấu vào bảng phân loại Nếu sản phẩm không có tên trong các mục 16.1-16.3 thì ghi cụ thể loại sản phẩm vào mục 16.4
- Mục 16.5 Ghi rõ tên từng sản phẩm về khoa học, đào tạo, ứng dụng, sản phẩm khác với các chỉ tiêu cơ bản cần đạt được
Trang 5- Không đồng nhất sản phẩm của đề tài với báo cáo tổng kết đề tài.
17 Hiệu quả (Giáo dục và Đào tạo, Kinh tế - Xã hội)
- Giáo dục – Đào tạo: Bồi dưỡng, đào tạo cán bộ KH&CN: Ghi số lượng tiến sĩ, thạc sĩ, kỹ sư dự kiến đào tạo; dự kiến số lượng cán bộ được nâng cao trình độ chuyên môn trong quá trình thực hiện đề tài
- Đối với Kinh tế - Xã hội: Những khả năng ảnh hưởng của đề tài đến chủ trương chính sách, cơ chế quản lý của Đảng và Nhà nước; khả năng nâng cao đời sống văn hóa xã hội; ảnh hưởng tốt đến môi trường,
- Tạo ra sản phẩm hàng hoá đáp ứng nhu cầu thị trường, góp phần tạo công ăn việc làm, nâng cao hiệu quả sản xuất, đời sống
- Ngoài ra, ghi những đóng góp vào các thành tựu nổi bật trong khoa học; triển vọng phát triển theo hướng nghiên cứu của đề tài (nếu có)
18 Phương thức chuyển giao kết quả nghiên cứu và địa chỉ ứng dụng
- Ghi phương thức chuyển giao như bán sản phẩm tạo ra trọn gói, chuyển giao công nghệ có đào tạo, chuyển giao theo hình thức trả dần theo tỷ lệ % của
doanh thu, hoặc góp vốn (với đơn vị phối hợp nghiên cứu hoặc với cơ sở sẽ
áp dụng kết quả nghiên cứu) theo tỷ lệ đã thoả thuận để cùng triển khai sản
xuất,
- Ghi rõ tên và địa chỉ ứng dụng để thể hiện tính hiện thực của kết quả nghiên cứu
19 Kinh phí thực hiện đề tài và nguồn kinh phí
Kinh phí thực hiện đề tài từ các nguồn kinh phí được phân thành 4 khoản chi (chi công lao động tham gia trực tiếp thực hiện đề tài; chi mua nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu; chi mua sắm, sửa chữa tài sản cố định; và chi khác)