1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Kinh nghiệm xây dựng thuyết minh đề cương đề tài NCCB

33 75 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 889,13 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giới thiệu tổng quát  Giới thiệu tóm tắt về đề tài nêu vấn đề, mục tiêu và phương pháp nghiên cứu, không quá 300 từ  Cung cấp thông tin liên quan tới: – Mục tiêu của nghiên cứu.. 2.

Trang 1

Kinh nghiệm xây dựng thuyết minh đề cương đề tài NCCB

PGS.TS Trần Xuân Nam

Khoa Vô tuyến Điện tử/Học viện KTQS

Hội đồng ngành Khoa học Thông tin và Máy tính

Trang 2

Quy trình xét duyệt đề tài Nafosted

16/09/2016 The 3rd NAFOSTED Conference on Information and Computer Science

Nhận hồ sơ

HĐKH họp phân phản biện Gửi phản biện

Nhận KQ phản biện HĐKH họp

đánh giá Thông báo KQ

Phản biện kín

2/34

Trang 3

Các văn bản pháp quy

37/2014/TT-BKHCN

Quy định quản lý đề tài nghiên cứu cơ bản do Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia tài trợ.

12/12/2014

31/QĐ-HĐQL-NAFOSTED

Phê duyệt và ban hành các danh mục tạp chí uy tín trong lĩnh vực KHTN&KT theo quy định tại TT 37/2014/BKHCN

30/03/2016

73/QĐ-HĐQL-NAFOSTED Phê duyệt danh mục tạp chí quốc gia có uy tín

trong lĩnh vực khoa học tự nhiên và kỹ thuật 19/05/2016

55/2015/TTLT-BTC-BKHCN

Hướng dẫn định mức xây dựng, phân bố dự toán và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước

08/06/2015

27/2015/TTLT-BKHCN-BTC Quy định khoán chi thực hiện nhiệm vụ khoa

học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước 30/12/2015

Trang 4

Thành phần của một đề xuất đề tài

1 Tên đề tài

2 Giới thiệu tổng quát

3 Tổng quan tình hình & sự cần thiết nghiên cứu

4 Mục tiêu đề tài

5 Nội dung nghiên cứu

6 Cách tiếp cận, phương pháp nghiên cứu

7 Dự kiến kết quả

8 Dự toán kinh phí

16/09/2016 The 3rd NAFOSTED Conference on Information and Computer Science 4/34

Trang 5

Tên đề tài

 Tóm tắt, ngắn gọn

 Cần phản ánh được nội dung nghiên cứu

 Phản ánh được định hướng nghiên cứu của hội đồng

khoa học ngành

Trang 6

1 Giới thiệu tổng quát

Giới thiệu tóm tắt về đề tài (nêu vấn đề, mục tiêu và

phương pháp nghiên cứu, không quá 300 từ)

 Cung cấp thông tin liên quan tới:

– Mục tiêu của nghiên cứu

– Tầm quan trọng của nghiên cứu

– Bối cảnh và tính khả thi của đề tài

– Mô tả tóm tắt thông tin liên quan, đối tượng quan tâm, các giả thiết, phương pháp và các kết quả mong đợi

– Mô tả các đóng góp của nghiên cứu đề xuất cho tri thức

16/09/2016 The 3rd NAFOSTED Conference on Information and Computer Science 6/34

Trang 7

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu và sự cần thiết nghiên cứu

2.1 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước

2.2 Sự cần thiết tiến hành nghiên cứu

2.3 Khả năng thành công

Chú ý: Nên có phần trình bày về bối cảnh, xu thế nghiên cứu

và tầm quan trọng của lĩnh vực nghiên cứu trước Tình hình

nghiên cứu trong và ngoài nước  Tầm quan trọng của lĩnh vực nghiên cứu

Trang 8

2.1 Tình hình nghiên cứu trong & ngoài nước

Nêu rõ những nghiên cứu do các nhà khoa học nước

ngoài, trong nước tiến hành theo hướng nghiên cứu

của đề tài, kết quả đạt được, nhận xét về những kết

quả đã nêu

– Tổng quan về các kết quả đã công bố liên quan đến

hướng nghiên cứu của đề tài

– Sử dụng các trích dẫn trong khoảng 10 năm trở lại, ngoại trừ các công trình “hạt giống” không thể bỏ qua

– Tập trung vào các vấn đề mà nghiên cứu sẽ đề cập làm

rõ; làm rõ được các vấn đề nghiên cứu mở

– Không nên tóm tắt và cũng không nên dài quá

16/09/2016 The 3rd NAFOSTED Conference on Information and Computer Science 8/34

Trang 9

2.1 Tình hình nghiên cứu trong & ngoài nước

Nêu mức độ cập nhật của các nghiên cứu trong nước so với các nước tiên tiến đang tiến hành theo cùng hướng nghiên cứu Những tổ chức khoa học đang tiến hành

những nghiên cứu liên quan

– Giới thiệu về các nhóm nghiên cứu và các nghiên cứu

trong nước có liên quan

– Chú ý nên bổ sung đầy đủ các nhóm liên quan

Trang 10

2.1 Tình hình nghiên cứu trong & ngoài nước

Nêu những kết quả nghiên cứu của chủ nhiệm đề tài đã đạt được theo hướng nghiên cứu của đề tài

– Đây là nội dung quan trọng để phân biệt đề tài kế thừa

hay thăm dò

– Đề xuất thuộc loại kế thừa nên trích dẫn, phân tích chi

tiết các kết quả đạt được của nhóm, từng thành viên của nhóm

– Tập trung vào các kết quả liên quan để thấy được tính

Trang 11

2.2 Sự cần thiết tiến hành nghiên cứu

Nêu rõ vấn đề mà đề tài tập trung giải quyết

– Phát biểu được rõ ràng các vấn đề sẽ tập trung nghiên cứu  Chính là các vấn đề mở đã được dẫn dắt trong

phần tổng quan về tình hình nghiên cứu

– Mức độ rõ càng sẽ làm cho người phản biện và Hội đồng hiểu rõ về đề tài

Phân tích tính mới, tính thời sự, ý nghĩa khoa học và sự cần thiết của vấn đề cần nghiên cứu

– Chỉ rõ được các vấn đề nghiên cứu là mới, có tính thời

sự và cần thiết phải nghiên cứu

– Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của vấn đề nghiên cứu

Trang 12

2.3 Khả năng thành công

 Đưa ra các khẳng định về sự thành công của đề tài

– Phân tích về khả năng thành công trong việc giải quyết các vấn đề nghiên cứu

– Trình bày các kết quả thăm dò đã đạt được

– Trình bày các kết quả đạt được liên quan đến các vấn đề nghiên cứu

– Phân tích năng lực của nhóm liên quan đến các nội dung nghiên cứu

– Khả năng liên kết trong nước và quốc tế

– Khả năng hỗ trợ cơ sở vật chất của đơn vị

16/09/2016 The 3rd NAFOSTED Conference on Information and Computer Science 12/34

Trang 13

3 Mục tiêu đề tài

Nêu rõ mục tiêu cần đạt được của đề tài, làm cơ sở xác định nội dung nghiên cứu và kế hoạch triển khai

– Mục tiêu là một phát biểu rộng về các kết quả dự kiến

trong khi nội dung nghiên cứu thường là các bước tiến hành để giải quyết vấn đề nghiên cứu

 Các mục tiêu mong đợi

– Về kết quả dự kiến đối với các vấn đề nghiên cứu

– Về tổ chức lực lượng, xây dựng nhóm nghiên cứu

– Về đào tạo cán bộ trẻ, NCS, thạc sĩ

Trang 14

4 Nội dung nghiên cứu

 Trình bày rõ từng nội dung nghiên cứu và kết quả dự

kiến gắn với mỗi nội dung

cứu cụ thể

 Các nội dung nghiên cứu phải có cả khả năng định

lượng, tập trung và có tính khả thi trong phạm vi đề tài

 Nên thực tế về năng lực thực hiện trong thời gian và kinh phí cho phép

16/09/2016 The 3rd NAFOSTED Conference on Information and Computer Science

Chú ý: Nội dung nghiên cứu thường là cơ sở để xem xét

đánh giá xét chọn, đánh giá mức độ hoàn thành khi nghiệm thu đề tài

14/34

Trang 15

5 Cách tiếp cận, phương pháp nghiên cứu

Mô tả chi tiết cách tiếp cận, phương pháp nghiên cứu,

kỹ thuật sử dụng phù hợp với từng nội dung của đề tài nhằm đạt được mục tiêu của đề tài

– Đảm bảo phương pháp nghiên cứu tương ứng với các

nội dung nghiên cứu cụ thể đã nêu

– Đảm bảo các phương pháp nghiên cứu là hữu ích, khả thi và càng đầy đủ càng tốt

– Không nên tóm tắt quá

– Trình bày tóm tắt về các giới hạn (rủi ro) của đề xuất, và các phương pháp thay thế để thực hiện kế hoạch dự

kiến nếu có rủi ro xảy ra

Trang 16

6 Kế hoạch triển khai

 Nội dung, công việc chủ yếu, các mốc đánh giá

 Nên phân thành từng giai đoạn triển khai thực hiện đề tài

 Nên trình bày tương ứng với các nội dung nghiên cứu

 Phân công trách nhiệm cho thấy vai trò của từng thành viên, đặc biệt là các thành viên chủ chốt

 Thời gian thực hiện đề tài không quá 2 năm; đề tài thực nghiệm không quá 3 năm

 Mốc thời gian triển khai xác định theo tháng thực hiện (VD: tháng thứ nhất, thứ hai…), không nên theo lịch

16/09/2016 The 3rd NAFOSTED Conference on Information and Computer Science 16/34

Trang 17

7 Dự kiến kết quả đề tài

7.1 Dự kiến kết quả nghiên cứu

Nêu dự kiến kết quả nghiên cứu (phát hiện mới, lý

thuyết mới, phương pháp mới, vật liệu mới, …); ý nghĩa khoa học, khả năng sử dụng kết quả nghiên cứu

– Trình bày rõ kết quả dự kiến tương ứng với mục tiêu

nghiên cứu

– Ý nghĩa, đối tượng thụ hưởng của các kết quả đề tài

– Phạm vi ứng dụng của nghiên cứu

Trang 18

7 Dự kiến kết quả đề tài

7.2 Dự kiến công trình công bố

(Lựa chọn từ danh sách của HĐGSNN)

5 Hội nghị khoa học quốc tế, quốc gia

6 Sách chuyên khảo

7 Khác

16/09/2016 The 3rd NAFOSTED Conference on Information and Computer Science

Theo danh mục do Quỹ ban hành

(có thể thay đổi hàng năm)

Tránh nhầm lẫn với sách tham khảo

18/34

Trang 19

7 Dự kiến kết quả đề tài

7.2 Dự kiến công trình công bố

 Số lượng tối thiểu bắt buộc:

– Đề tài thường: 02 bài báo trên tạp chí quốc tế uy tín + 01 bài báo trên tạp chí quốc gia uy tín

– Đề tài thăm dò: 01 bài báo trên tạp chí quốc tế uy tín

– Nhóm nghiên cứu mạnh: 02 bài báo trên tạp chí ISI uy tín + 01 bài báo trên tạp chí quốc gia uy tín

 CNĐT là tác giả chính của ít nhất 01 bài báo tạp chí

quốc tế uy tín

 Dự kiến công bố nên tương ứng với quy mô đề tài (thời gian, kinh phí, nhân lực)

Trang 20

7 Dự kiến kết quả đề tài

 Chú ý:

– Kết quả công bố phải trong thời gian thực hiện hợp đồng

và thời gian gia hạn, chờ công bố (nếu có)

– 01 bài báo trên tạp chí ISI uy tín được tính thay thế cho 02

bài báo trên tạp chí quốc tế có uy tín

– Thời gian chờ công bố: đề tài hoàn thành nội dung, đã nộp

bài báo quốc tế nhưng chưa được đăng hoặc chấp nhận

đăng chính thức có thể nộp hồ sơ nghiệm thu, Quỹ cho

phép cập nhật kết quả trong vòng 12 tháng

– Bài báo phải được ghi nhận tài trợ của Quỹ theo quy định

16/09/2016 The 3rd NAFOSTED Conference on Information and Computer Science 20/34

Trang 21

7 Dự kiến kết quả đề tài

7.3 Dự kiến kết quả đào tạo (từ cao học trở lên)

 Đào tạo NCS

 Đào tạo học viên cao học

 Đề tài nghiên cứu phù hợp với hướng nghiên cứu của

đề tài

 Số lượng đào tạo có liên quan đến kinh phí đề tài

Trang 22

8 Nhóm nghiên cứu của đề tài

 Không quá 7 thành viên

Trang 23

Nhóm nghiên cứu của đề tài

 Cần thể hiện được kinh nghiệm và năng lực của đề tài đối với việc thực hiện thành công đề tài

 Cần cho thấy dựa trên thành công đã đạt được nhóm hoàn toàn có năng lực đáp ứng yêu cầu của đề tài

 Lựa chọn các thành viên có khả năng bổ sung cho nhau

 Các thành viên phối hợp trong và ngoài nước nhằm

nâng cao năng lực của nhóm

Trang 24

Vai trò của các thành viên

16/09/2016 The 3rd NAFOSTED Conference on Information and Computer Science

Thành viên Ví dụ về nhiệm vụ

nhất quán về khoa học

hành đo đạc thực nghiệm

24/34

Trang 26

Chủ nhiệm đề tài (2)

 Tiêu chí chung:

– Có công bố trên tạp chí quốc tế có uy tín trong vòng 5

– Có đủ thời gian thực hiện Nếu đi công tác nước ngoài, không quá 1/3 thời gian (5 tháng)

– Không có đề tài đã chủ nhiệm bị đánh giá Không đạt

Trang 27

Thư ký khoa học

 Quản lý các hoạt độngnghiên cứu theo tiến trình đề

xuất của đề tài

 Không phải thư ký hành chính

 Yêu cầu có trình độ chuyên môn liên quan đến đề tài

 Thường yêu cầu trình độ tiến sỹ

Trang 28

Thành viên NCCC

 Thành viên NCCC thường có cùng hướng nghiên cứu

hoặc có liên quan có khả năng bù trừ kỹ năng và

Trang 30

Chuẩn bị CV thành viên đề tài

 Tập trung vào kinh nghiệm và trình độ chuyên môn của các thành viên liên quan đến đề tài

 Danh mục các đề tài, bài báo, báo cáo khoa học đã

Trang 31

Tiêu chí đánh giá

 Phù hợp với hướng nghiên cứu cơ bản do Quỹ tài trợ

 Tính mới, tính sáng tạo của vấn đề nghiên cứu đề xuất

 Mục tiêu, nội dung rõ ràng; phương pháp nghiên cứu phù hợp để đạt được mục tiêu

 Năng lực, kinh nghiệm nghiên cứu của CNĐT và nhóm

nghiên cứu; điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho

đề tài

 Khả năng thành công của đề tài; ý nghĩa khoa học và triển vọng ứng dụng kết quả nghiên cứu

 Tham gia đào tào thạc sỹ, tiến sỹ

 Dự toán kinh phí nghiên cứu hợp lý theo quy định

Trang 32

Hội đồng Khoa học ngành KHMT

TT Họ và tên Học hàm Chức vụ Ngành Đơn vị

2 Trần Xuân Nam PGS.TS Phó chủ tịch Hệ thống mạng Học viện Kỹ thuật Quân sự

3 Võ Nguyễn Quốc Bảo PGS.TS Thư ký Hệ thống mạng Học viện CNBC VT (TP HCM)

Viện Nghiên cứu và Phát triển CNTT - Trường ĐH Hà Nội

TP.HCM

16/09/2016 The 3rd NAFOSTED Conference on Information and Computer Science 32/34

Trang 33

Liên hệ

PGS TS Trần Xuân Nam

Khoa Vô tuyến Điện tử

Học viện Kỹ thuật Quân sự Email: namtx@mta.edu.vn

Website: tranxuannam.net

Ngày đăng: 01/03/2019, 20:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w