1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

chuyên đề di truyền học quân thể

13 785 9

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 136 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Từ nhận thức về cấu trúc di truyền của quần thể ngẫu phối: thấy được sự ổn định lâu dài của quần thể trong tự nhiên đẩm bảo cân bằng sinh thái.. Cấu trúc logic nội dung của chủ đề - Tì

Trang 1

TÊN CHUYÊN ĐỀ: DI TRUYỀN QUẦN THỂ

Số tiết: 02

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Nêu được định nghĩa quần thể (quần thể di truyền) và tần số tương đối của các alen, các kiểu gen

- Nêu được các đặc trưng di truyền của quần thể

- Nêu được sự biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể tự phối qua các thế hệ

- Nêu được khái niệm quần thể ngẫu phối

- Phát biểu được nội dung của định luật Hacđi - Vanbec

- Nêu được công thức khái quát khi quần thể ở trạng thái cân bằng di truyền

- Nêu được ý nghĩa và những điều kiện nghiệm đúng của định luật Hacđi-Vanbec

- Xác định được cấu trúc của quần thể khi ở trạng thái cân bằng di truyền

2 Kỹ năng: - Tính được tần số của alen và tần số các kiểu gen của quần thể thụ phấn qua các thế hệ.

- Giải thích được thế nào là trạng thái cân bằng di truyền của một quần thể

- Biết tính toán cấu trúc kiểu gen của quần thể, tần số tương đối của các alen

- Phát triển được năng lực tư duy lý thuyết và tính toán

3 Thái độ: - Vận dụng kiến thức vào thực tế sản xuất chăn nuôi

- Vận dụng kiến thức vào thực tế sản xuất trồng trọt, chăn nuôi

- Từ nhận thức về cấu trúc di truyền của quần thể ngẫu phối: thấy được sự ổn định lâu dài của quần thể trong tự nhiên đẩm bảo cân bằng sinh thái Muốn được như vậy phải bảo vệ môi trường sống của sinh vật, đảm bảo sự phát triển bền vững

4 Phẩm chất năng lực được hình thành

I Xác định mạch kiến thức của chủ đề ( Xác định các bài ở các môn, cụ thể tên bài; Thể hiện logic nội dung của chủ đề)

1 Các bài liên quan của chủ đề

* Sinh học 12: - Bài : Cấu trúc di truyền quần thể

- Bài : Cấu trúc di truyền quần thể

2 Cấu trúc logic nội dung của chủ đề

- Tìm hiểu về quần thể, đặc trưng của quần thể về mặt sinh thái học và di truyền học

- Cách tính tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể dựa trên số lượng cá thể trong quần thể hoặc ngược lại

- Cấu trúc di truyền quần thể tự thụ phấn và giao phối gần:

+ Đặc điểm di truyền + Cấu trúc di truyền sau các thế hệ tự thụ phấn và giao phối gần Vận dụng làm bài tập lý thuyết

Trang 2

+ Hậu quả của việc giao phối gần hoặc tự thụ phấn

+ Ứng dụng trong thực tiễn sản xuất

- Cấu trúc di truyền quần thể giao phối ngẫu nhiên:

+ Đặc điểm di truyền + Cấu trúc di truyền sau các thế hệ giao phối ngẫu nhiên Vận dụng làm bài tập lý thuyết + Ứng dụng trong thực tiễn giải thích các quần thể có cấu trúc không đổi tồn tại lâu đời trong tự nhiên

II Xác định các năng lực hướng tới của chủ đề

a) Các năng lực chung

1- NL tự học (Là NL quan trọng nhất)

- Cách xác định quần thể tự thụ phấn và giao phấn, ngẫu phối

- Xác định được trọng tậm của bài đặc điểm di truyền của hai loại quần thể

2- NL giải quyết vấn đề

- Thu thập thông tin về di truyền quần thể từ các nguồn khác nhau: như từ sách, SGK, báo, mạng máy tính, điện thoại

3- NL tư duy sáng tạo

- HS đặt ra được nhiều câu hỏi về chủ đề học tập: Phân biệt quần thể tự thụ phấn với quần thể ngẫu phối

- Đề xuất được ý tưởng: Giảm hiện tượng thoái hóa giống

- Các kĩ năng tư duy: So sánh được đặc đặc điểm di truyền của hai loại quần thể Vận dụng sử dụng công thức tính toán vào bài tập di truyền quần thể

4 NL tự quản lý: Quản lí bản thân: Đánh giá được thời gian, tiền và phương tiện để thực hiện các nhiệm vụ học tập: như sưu tầm tranh ảnh ví dụ

về các quần thể

Xác định đúng quyền và nghĩa vụ học tập chủ đề: để có ứng dụng trong sản xuất và đời sống

Quản lí nhóm: Lắng nghe và phản hồi tích cực, tạo hứng khởi học tập trong khi góp ý xây dựng bài của các nhân trong nhóm

- NL giao tiếp: Xác định đúng các hình thức giao tiếp: Ngôn ngữ nói: HS lấy ví dụ về các quần thể,…, viết: viết các nội dung theo dạng bảng hoặc bản đồ tư duy; ngôn ngữ cơ thể: thể hiện qua cử chỉ, ánh mắt, tay,…

4- Làm việc cùng nhau, chia sẻ kinh nghiệm về nhận biết quần thể ngẫu phối và quần thể tự thụ phấn

5- NL sử dụng CNTT và truyền thông (ICT): Để sưu tầm các ví dụ, tìm hiểu các quần thể qua tư liệu

6- NL sử dụng ngôn ngữ: có thể nghe ý kiến của bạn bè, giáo viên về các nội dung

9- NL tính toán: - Thành thạo các phép tính cơ bản: vận dụng toán xác suất thống kê trong xác định tần số alen và thành phần kiểu gen, số lượng

cá thể trong quần thể

b) Các năng lực chuyên biệt (đặc thù của môn Sinh học):

b1) Các kĩ năng khoa học

1 Quan sát: Hình ảnh về các quần thể

Trang 3

2 Phân loại hay sắp xếp theo nhóm: các loại quần thể sinh vật.

3 Tìm mối liên hệ: giữa các bước xác định tần số alen và thành phần kiểu gen

4 Tính toán: vận dụng toán xác suất thống kê trong xác định tần số alen và thành phần kiểu gen ở thế hệ Fn

5 Xử lí và trình bày các số liệu ( vẽ sơ đồ… ): Vẽ bản đồ tư duy về toàn chủ đề

6 Đưa ra các tiên đoán, nhận định: Dự đoán tỉ lệ kiểu gen thế hệ sau

7 Hình thành giả thuyết khoa học: Đưa ra giả thuyết giải thích nguyên nhân hiện tượng thoái hóa giống

8 Đưa ra các định nghĩa thao tác, nêu các điều kiện và giả thiết: Đưa ra định nghĩa về quần thể tự thụ phấn, quần thể ngẫu phối

9 Xác định được các biến và đối chứng: so sánh dạng bình thường và các dạng mới

10 Xác định mức độ chính xác của các số liệu:

b2) Các kĩ năng Sinh học cơ bản

1 Mô tả chính xác các hình vẽ Sinh học bằng cách sử dụng bảng các thuật ngữ Sinh học được đánh dấu bằng các mã số

b3) Các phương pháp Sinh học

III Bảng mô tả mức độ câu hỏi/bài tập/thực hành thí nghiệm đánh giá năng lực của học sinh qua chủ đề \

(sử dụng các động từ trong bảng phần phụ lục) hướng tới Các NL

trong chủ đê

1 Đặc điểm

chung của di

truyền quần

thể

- Nêu được các khái niệm quần thể

- Tình bày được khái niệm đặc điểm chung về di truyền của quần thể

- Nêu được cách tính tần số alen, cấu trúc di truyền của quần thể

- Lấy được ví dụ

về quần thể

- Giải thích được Mỗi quần thể có tần số alen và thành phần kiểu gen khác nhau

- Phân biệt được tần số alen và tần

số kiểu gen Cấu trúc di truyền của quần thể

- Xác định được vốn gen của quần thể

- Xác định được tần số len khi cho cấu trúc di truyền hoặc ngược lại

- Rút ra công thức tổng quát, vận dụng trong từng trường hợp tính toán bài tập thực tế xác định tần số alen, thành phần kiểu gen của quần thể và ngược lại

2 Quần thể

tự thụ phấn - Nêu khái niệm quần thể tự thụ phấn và giao - Phân biệt được quần thể tự thụ - Lấy được ví dụ về quần thể tự thụ

Trang 4

và giao phối

gần

phối gần; Quần thể giao phấn – quần thể giao phối ngẫu nhiên

- Nêu được đặc điểm di truyền của quần thể thể

tự thụ phấn và giao phối gần; Quần thể giao phấn – quần thể giao phối ngẫu nhiên

- Nêu được điều kiện nghiệm đúng của định luật Hacđi – Ven bec

phấn và giao phối gần

- Phân biệt được quần thể tự thụ phấn Quần thể giao phấn – quần thể giao phối ngẫu nhiên

- Tần số kiểu gen trong quần thể qua các thế hệ ngẫu phối hoặc tự thụ phấn

- Các điều kiện nghiệm đúng tương ứng với các nhân tố tiến hóa làm thay đổi tần

số alen và thành phần kiểu gen của quần thể

phấn và giao phối gần Quần thể giao phấn – quần thể giao phối ngẫu nhiên

- Tính toán được tần số kiểu gen qua các thế hệ tự thụ phấn ở thực vật và ngẫu phối

-Làm bài tập ứng dụng khi quần thể đạt trạng thái cân bằng di truyền

- Giải thích tại sao thực vật có hiện tượng tự thụ phấn Giao phấn

Động vật có quần thể ngẫu phối, giao phối cận huyết, giao phối gần và giao phối đồng kiểu hình

- Giải thích được một số hiện tượng thực tế ở địa phương: Một bác nông dân mua ngô lai về trồng, thu hoạch xong bác để 5kg để làm giống, khi thu hoạch bác thấy năng suất thấp hơn năm trước Em hãy giải thích?

- Xác định được kết quả về cấu trúc di truyền quần thể Fn khi tự thụ phấn hoặc ngẫu phối

Tình được thế hệ tự thụ phấn của quần thể

- Từ kiểu hình của quần thể khi cân bằng xác định được tần số alen, thành phần kiểu gen của quần thể hoặc ngược lại

- Giải thích được quần thể tồn tại lâu dài trong

tự nhiên qua nhiều thế hệ

2 Câu hỏi và bài tâp

2.1 Câu hỏi nhận biết

Câu 1 Các quần thể cùng loài thường khác nhau ở những đặc điểm di truyền nào?

Câu 2 Tần số alen và tần số các kiểu gen của quần thể cây tự thụ phấn và quần thể động vật giao phối gần sẽ thay đổi như thế nào qua các

thế hệ?

Câu 3 Đặc điểm di truyền của các quần thể tự thụ phấn hoặc giao phối gần

Câu 4 Nêu những đặc điểm của quần thể tự phối.

Câu 5 Đặc điểm di truyền của quần thể ngẫu phối.

Trang 5

Câu 6 Tần số tương đối của alen và kiểu gen là gì? Tần số tương đối của alen và kiểu gen được xác định bằng cách nào?

Câu 7 Nêu đặc điểm cơ bản của quần thể ngẫu phối

Câu 8 Nêu nội dung cơ bản của định luật Hacđi-Vanbec và cho ví dụ minh họa Khi ở trạng thái cân bằng di truyền thì cấu trúc di truyền của

quần thể như thế nào?

Câu 9 Nêu ý nghĩa và những điều kiện nghiệm đúng của định luật Hacđi – Vanbec.

Câu 10 Nêu đặc điểm cơ bản của quần thể ngẫu phối

Câu 11 Trình bày các khái niệm: vốn gen, tần số alen, thành phần kiểu gen của quần thể

2.2 Câu hỏi thông hiểu

Câu 1 Gen trên NST giới tính có thể đạt được trạng thái cân bằng hay không nếu tần số alen ở 2 giới là khác nhau?

Câu 2 Tại sao các nhà chọn giống thường gặp rất nhiều trở ngại trong việc duy trì các dòng thuần?

Câu 3 Thế nào là trạng thái cân bằng của quần thể? Những mối tương quan cơ bản nào trong quần thể và trong quần xã đảm bảo cho trạng thái

cân bằng của quần thể

2.3 Câu hỏi vận dụng

Câu 1 Một quần thể có tần số kiểu gen dị hợp Aa là 0,4

Câu 2 Một quần thể có 120 cá thể có kiểu gen AA, 400 cá thể có kiểu gen Aa và 680 cá thể có kiểu gen aa Hãy tính tần số của các alen A và a

trong quần thể Cho biết quần thể có cân bằng về thành phần kiểu gen không?

Câu 3 Bài toán:Một quần thể người có tần số người bị bạch tạng là 1/10.000 Giả sử quần thể này cân bằng di truyền.

Hãy tính tần số tương đối các alen và thành phần kiểu gen của quần thể Biết rằng, bệnh bạch tạng là do 1 gen lặn nằm trên NST thường qui định

Tính xác suất để hai người bình thường trong quần thể này lấy nhau sinh ra người con đầu lòng bị bệnh bạch tạng

Câu 4 Cho rằng ở bò, kiểu gen AA quy định lông hung đỏ, Aa – lông khoang, aa – lông trắng.

Một đàn bò có 4169 con lông hung đỏ, 3780 con lông khoang, 756 con lông trắng

a Xác định tần số tương đối của các alen A và a

b Xác định cấu trúc di truyền của quần thể trên, quần thể trên cân bằng chưa? Tại sao?

Câu 5 Một quần thể có 0,36 AA; 0,48 Aa; 0,16aa.

a Xác định cấu trúc di truyền của quần thể trên sau 3 thế hệ tự phối liên tiếp

b Nếu quần thể trên đạt trạng thái cân bằng di truyền thì cấu trúc của quần thể ntn?

Câu 6 Một quần thể có 0,3 AA; 0,5 Aa; 0,2aa.

a Xác định tần số alen p và q trong quần thể

b Quần thể trên tự thụ phấn qua một số thế hệ tỷ lệ kiểu gen dị hợp bằng 6.25% Hỏi số thế hệ tự thụ phấn bằng bao nhiêu?

c Nếu quần thể trên là quần thể ngẫu phối thì quần thể trên đã cân bằng di truyền chưa? Để quần thể cân bằng di truyền cần phải trải qua mấy thế hệ giao phối ngẫu nhiên?

Trang 6

Câu 7 Cho rằng ở một loài thực vật, kiểu gen A quy định hoa đỏ đỏ, a – hoa trắng A>>a

Một quần thể có 5000 cây, có 2450 cây hoa trắng

a Xác định tần số tương đối của các alen A và a

b Xác định cấu trúc di truyền của quần thể trên, biết quần thể trên cân bằng di truyền

2.4 Câu hỏi vận dụng cao

Câu 1 Bài toán: - KG của người bị bệnh bạch tạng aa

Gọi q là TS alen a Ta có : aa=q2=1/10000 ⇒ q=0,01; mà p+q=1 ⇒ p=0,99

Vậy TS của alen A là 0, 99 ; Tần số alen a là 0,01

Thành phần KG của QT là: p2AA + 2pqAa + q2aa=1; ⇔ 0,992AA + 2.0,99.0,01Aa + 0,012aa=1

- Xác suất để 2 vợ chồng có KG bình thường sinh con bị bệnh bạch tạng:

00495 ,

0 4

1 01

, 0 99 , 0 2 99

,

0

01 , 0 99 , 0 2

4

1 2

2

2 2

2 2

=

×

×

×

×

=

×

+ pq

p

pq

3 Tiến trình tổ chức hoạt động học tập

Khởi động vào chuyên đề

Tiết 1: Hoạt động 1: CÁC ĐẶC TRƯNG DI TRUYỀN CỦA QUẦN THỂ

1 Mục tiêu: Tìm hiểu khái niệm quần thể và đặc trưng về di truyền của quần thể

2 Nội dung

I CÁC ĐẶC TRƯNG DI TRUYỀN CỦA QUẦN THỂ

1 Khái niệm

- Quần thể là 1 tổ chức của các cá thể cùng loài, cùng sống trong một khoảng không gian xác định, ở vào một thời điểm xác định và có khả năng sinh sản ra thế hệ sau

- Quần thể được đặc trưng bởi vốn gen, tần số tương đối của các kiểu gen, kiểu hình và các alen

2 Tần số tương đối của các alen và tỉ lệ kiểu gen

Xét một gen có 2 alen: A,a trong một quần thể

- Tần số của một kiểu gen nào đó trong quần thể được tính bằng tỉ số giữa số cá thể có kiểu gen đó trên tổng số cá thể có trong quần thể

- Tần số alen của locut gen A được tính bằng tỉ số giữa các giao tử mang alen đó trên tổng số giao tử mà quần thể đó tạo ra tại một thời điểm xác định

Trang 7

Quần thể đậu Hà lan gen quy định màu hoa đỏ có 2 loại alen: A - là hoa đỏ, a – là hoa trắng.

Cây hoa đỏ có KG AA chứa 2 alen A

Cây hoa đỏ có KG Aa chứa 1 alen A và 1 alen a

Cây hoa trắng có KG aa chứa 2 alen a

Giả sử quần thể đậu có 1000 cây với 500 cây có KG AA, 200 cây có KG Aa, và 300 cây có KG aa

(?) Tính tần số alen A trong quần thể cây này là bao nhiêu?

GV yêu cầu HS tính tần số alen a?

HS dựa vào khái niệm để tính tần số alen A trong quần thể

HS dựa vào khái niệm tính tần số kiểu gen của quần thể ?

p(A) = {(500 x2) + 200} = 0.6; p(a) = {(300 x2) + 200} = 0.4

HS áp dụng tính tần số kiểu gen Aa và aa

GV Cho học sinh làm ví dụ trên (?) Tính tần số kiểu gen AA.?

GV yêu cầu HS tương tự tính tần số kiểu gen Aa và aa?

Tần số KG AA trong quần thể là 500 / 1000 = 0.5

Tần số KG Aa trong quần thể là 200 / 1000 = 0.2

Tần số KG â trong quần thể là 300 / 1000 = 0.3

Cấu trúc di truyền của quần thể là: 0.5 AA : 0.2 Aa : 0.3 aa =1

Ví dụ: một quần thể có tỉ lệ các kiểu gen như sau

0.5AA: 0.2Aa: 0.3aa = 1 (1)

- (1) được gọi là cấu trúc di truyền của quần thể đó; CTTQ: xAA + yAa +zaa =1

+ Gọi p là tần số tương đối của alen A

+ Gọi q là tần số tương đối của alen a

- Khi đó: p A = (0.5 + 0.2/2) = 0.6 p A = x +y/2

q a = (0.3 + 0.2/2) = 0.4 q a = z +y/2

- Nếu quần thể trên có 3000 cá thể thì số cá thể mang các kiểu gen tương ứng AA, Aa, aa bằng bao nhiêu?

3 Hình thức:

- GV sử dụng kỹ thuật động não để yêu cầu HS nêu những hiểu biết về quần thể, đặc trưng về mặt sinh thái và di truyền của quần thể

- GV cùng HS tổng hợp lại những điều HS đã biết về HTH về các nội dung như: Khía niệm quần thể, đặc trưng về di truyền

- GV yêu cầu học sinh trả lời vốn gen là gì?

- Sử dụng bài toán trong SGK cho học sinh xác định tần số alen, tần số kiểu gen và ngược lại

Hoạt động 2: II CẤU TRÚC DI TRUYỀN CỦA QUẦN THỂ

1 Mục tiêu: Tìm hiểu cấu trúc di truyền quần thể

Trang 8

2 Nội dung

Đặc điểm di truyền của quần thể tự thụ phấn Đặc điểm di truyền của quần ngẫu phối

- Các cá thể có kiểu gen giống nhau tự kết hợp với nhau

P AA x AA; P Aa x Aa; P aa x aa

- Công thức xác định cấu trúc di truyền của quần thể tự thụ

phấn

xAA + yAa + zaa = 1 (0 ≤x,y,z ≤ 1) x+y+z =1

Tỷ lệ kiểu gen dị hợp sau n thế hệ tự thụ phấn là:

Aa = (½)n y AA = x + y(1 - (½)n )/2

aa = z + y(1 - (½)n )/2

Nếu quần thể có P 100% Aa Thì có nghĩa là x z =0 công thức

trên được viết thành

Aa = (½)n AA = aa = (1 - (½)n )/2

- Quá trình tự phối làm cho quần thể dần dần phân thành

các dòng thuần có kiểu gen khác nhau Cấu trúc di truyền của

quần thể tự phối biến đổi qua các thế hệ theo hướng giảm dần

tỉ lệ dị hợp tử và tăng dần tỉ lệ đồng hợp tử, nhưng không làm

thay đổi tần số tương đối của các alen

- Các cá thể có kiểu gen khác nhau kết hợp với nhau một cách ngẫu nhiên P

AA x AA; P Aa x Aa; P aa x aa; P AA x Aa;

P Aa x aa; P AA x aa

- Quần thể được gọi là cân bằng di truyền khi đáp ứng được công thức:

p2 AA + 2pq Aa + q2 aa = 1 (0 ≤p,q ≤ 1) p + q =1 p2: tần số kiểu gen AA

2pq: tần số kiểu gen Aa q2: tần số kiểu gen aa p= 0 q =1’ p2 AA q=0, p=1 q2 aa

- Quá trình giao phối ngẫu nhiên tần số alen và thành phần kiểu gen không đổi qua các thể hệ Quá trình giao phối ngẫu nhiên là nguyên nhân làm cho quần thể đa hình (đa dạng) về kiểu gen và kiểu hình Các quần thể ngẫu phối được phân biệt với các quần thể khác cùng loài bởi tần số tương đối các alen, các kiểu gen, các kiểu hình

* Điều kiện nghiệm đúng của định luật Hácđi - Venbec

- Quần thể phải có kích thước lớn, số lượng cá thể nhiều

- Các cá thể trong quần thể phải giao phối với nhau 1 cách ngẫu nhiên

- Không có đột biến và chọn lọc tự nhiên

Tuy nhiên trên thực tế rất khó có thể đáp ứng được tất cả các điều kiện trên nên tần số alen và thành phần kiểu gen của một quần thể liên tục bị biến đổi

3 Hình thức:

GV? HS Quần thể tự thụ phấn và quần thể giao phấn khác nhau ở điểm nào?

GV? HS Quần thể giao phối cận huyết và quần thể giao phối ngẫu nhiên khác nhau ở điểm nào?

Xác định cấu trúc di truyền của quần thể tự thụ phấn ở thực vật và quần thể ngẫu phối sử dụng công thức nào?

HS: Sử dụng bảng trong SGK, GV bổ sung công thức tổng quát

CỦNG CỐ: Bằng câu hỏi phần hiểu

Tiết 2: Bài tập vận dụng di truyền quần thể tự thụ phấn và quần thể giao phối ngẫu nhiên

Hoạt động 1: Khởi động GV cho bài tập hS về nàh làm tiết 2 chữa bài tập 5p

Trang 9

1 Mục tiêu: :

- Tính được tần số của alen và tần số các kiểu gen của quần thể thụ phấn qua các thế hệ.

- Giải thích được thế nào là trạng thái cân bằng di truyền của một quần thể

- Biết tính toán cấu trúc kiểu gen của quần thể, tần số tương đối của các alen

- Phát triển được năng lực tư duy lý thuyết và tính toán

2 Nội dung :

5p Ôn tập công thức tính

Gọi hs lên viết công thưc tính cấu trúc di truyền

của quần thể tự thụ phấn

Công thức tính khi quần thể cân bằng di truyền

5p

Gv cho học sinh lên bảng tiến hành làm bài tập

Dưới lớp học sinh khác làm bài tập 2 và 5 theo

yêu cầu của giáo viên

I Lý thuyết

1 Quần thể tự thụ phấn

xAA + yAa + zaa = 1 (0 ≤x,y,z ≤ 1) x+y+z =1

Tỷ lệ kiểu gen dị hợp sau n thế hệ tự thụ phấn là:

Aa = (½)n y AA = x + (y - (½)n y)/2

aa = z + (y - (½)n y)/2

Nếu quần thể có P 100% Aa Thì có nghĩa là x z =0 công thức trên được viết thành

Aa = (½)n AA = aa = (1 - (½)n )/2

2 Quần thể ngẫu phối đạt trạng thái cân bằng di truyền

p2 AA + 2pqAa + q2 aa = 1 (0 ≤p,q ≤ 1) p+q =1

II Bài tập Bài tập 1: Một quần thể tự thụ phấn có cấu trúc di truyền tại thời điểm nghiên cứu là 100%

Aa

a Xác định cấu trúc di truyền của quần thể ở F3

b Tỉ lệ kiểu hình ở F3 sẽ ntn khi biết A- hoa đỏ; a – hoa trắng, A trội không hoàn toàn so với

Trang 10

Bài tập số 1 áp dụng công thức tính nào?

Giải thích tại sao?

Vậy cấu trúc di truyền của quần thể trên ở F3

là?

Dựa vào mối quan hệ của 2 alen A và a ta có

TLKH ở F3 ntn?

Giải thích kết quả?

5p

Bài tập số 2 áp dụng công thức tính nào?

Giải thích tại sao?

Vậy cấu trúc di truyền của quần thể trên ở F2

là?

Dựa vào mối quan hệ của 2 alen A và a ta có

TLKH ở F2 ntn?

Giải thích kết quả?

a nên kiểu gen Aa qui định hoa mầu hồng

GIẢI

a P 100% Aa biết quần thể tự thụ phấn nên ta có công thức tính

Aa = (½)n = (½)3 = 1/8 = 0.125

AA = aa = (1 - (½)n )/2 = (1 – 0.125) = 0.4375 Cấu trúc di truyền của quần thể ở F3 là:

0.4375 AA +0.125Aa + 0.4375aa = 1

b Tỉ lệ kiểu gen của quần thể khi ở F3

Vì A trội không hoàn toàn so với a nên kiểu gen Aa qui định hoa hồng, AA qui định kiểu hình hoa đỏ nên ta có tỉ lệ kiểu gen của quần thể khi ở F3 là

0.4375 AA + 0.125Aa + 0.4375aa = 1 43,75% đỏ 12,5 % hồng 43,75% trắng

Bài tập 2: Một quần thể tự thụ phấn có cấu trúc di truyền tại thời điểm nghiên cứu là 0.4 AA

+0.1Aa + 0 5aa = 1

a Xác định cấu trúc di truyền của quần thể ở F2

b Tỉ lệ kiểu hình ở F2 sẽ ntn khi biết A- hoa đỏ; a – hoa trắng, A>>a

GIẢI

a Cấu trúc di truyền của quần thể ở F2

Aa = (½)n y = (½)2 0.1 = 0.025

AA = x + (y - (½)2 y)/2 = 0.4 + (0.1 -0.025)/2 = 0.3625

Ngày đăng: 19/04/2017, 00:31

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

7. Hình thành giả thuyết khoa học: Đưa ra giả thuyết giải thích nguyên nhân hiện tượng thoái hóa giống - chuyên đề di truyền học quân thể
7. Hình thành giả thuyết khoa học: Đưa ra giả thuyết giải thích nguyên nhân hiện tượng thoái hóa giống (Trang 3)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w