1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Tiết 3-6 chuyên đề thành phần hóa học của tb

20 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 1,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung trong chương trình các môn học được tích hợp trong chủ đề 2.1 Môn sinh học: Chủ đề này gồm các bài trong chương I, phần 2 sinh học tế bào - Sinh học 10 THPT Bài 3 : Các nguyên

Trang 1

Ngày soạn:………

Ngày giảng:

Tiết 3 -6:

Chuyên đề:

THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA TẾ BÀO VỚI ĐỜI SỐNG

(Thời gian thực hiện: 4 tiết: T3, 4, 5, 6)

I Nội dung chủ đề

1 Tên chuyên đề: “Thành phần hóa học của tế bào với đời sống ”

2 Nội dung trong chương trình các môn học được tích hợp trong chủ đề

2.1 Môn sinh học:

Chủ đề này gồm các bài trong chương I, phần 2 sinh học tế bào - Sinh học 10 THPT

Bài 3 : Các nguyên tố hóa học và nước

Bài 4 : Cacbohidrat

Bài 5 : Protein

Bài 6 : Axit nucleic

Trong đó sử dụng nội dung kiến thức các môn khác cụ thể

2.2 Môn hóa học: Chọn lọc các kiến thức Hóa học trong một số bài trong chương trình

SGK phổ thông có nội dung chủ yếu là:

+ Lớp 10

Bài 9: Cấu hình nguyên tử

Bài 23 +24 : Liên kết cộng hóa trị,

Bài 49 : Oxi – Ozon,

+ Lớp 11 :

Bài 11 : Ni tơ

Bài 20 : Mở đầu về hợp chất hữu cơ

Bài 23 : Các bon

+ Lớp 12

Bài 3 : Lipit

Bài 6+7 : glucozo

Bài 8 +9 : Saccarozo

tinh bột và xenlulozo

Bài 13 +14 : Amin- Aminoaxit

Bài 15 + 16 : Pep tit và protein

2.3 Môn vật lí: Chọn lọc các kiến thức Vật lí trong một số bài trong chương trình SGK

phổ thông có nội dung chủ yếu là :

Bài 37 SGK lớp 10 : Các hiện tượng của bề mặt chất lỏng

Bài 38 SGK lớp 10 : Sự chuyển thể của chất lỏng

2.4 Môn GDCD: Chọn lọc các kiến thức GDCD trong một số bài trong chương trình SGK

phổ thông có nội dung chủ yếu là

Lớp 11

Bài 11 GDCD : Chính sách tài nguyên và bảo vệ môi trường

Lớp 12

Bài 15 : Công dân với các vấn đề cấp thiết của nhân loại

2.5 Môn toán: Chọn lọc các kiến thức toán học trong một số bài trong chương trình SGK

phổ thông có nội dung chủ yếu là

Lớp 11

Trang 2

Bài 2 : Hoán vị , chỉnh hợp, tổ hợp, Nhị thức new tơn trong chương II: Tổ hợp Xác suất

3 Mạch kiến thức của chủ đề

I Các nguyên tố hóa học và nước

1 Các nguyên tố hóa học

2 Nước và vai trò của nước

II.Cacbohidrat

III Li pít

IV Protein

1 Cấu trúc của protein

2 Chức năng của protein

V A xít nucleic

1 Axit Đêôxiribonucleic

2 Axit ribonucleic

4 Thời lượng

- Số tiết học trên lớp: 4 tiết

- Thời gian học ở nhà: 7 ngày làm dự án

5 Mục tiêu chủ đề

5.1 Kiến thức

Môn sinh học:

+ Nêu được thành phần hóa học của tế bào

-Nêu được các thành phần hoá học của tế bào

-Kể tên được các nguyên tố cơ bản của vật chất sống, phân biệt được nguyên tố đại lượng và nguyên tố vi lượng

- Kể tên được các vai trò sinh học của nước đối với tế bào

- Nêu được cấu tạo hoá học của cacbohiđrat, lipit, prôtêin, axit nuclêic và kể được các vai trò sinh học của chúng trong tế bào

* Bổ sung cho học sinh Khá – Giỏi

- Trình bày được cấu tạo hoá học các dạng lipit và nêu được các vai trò sinh học của chúng trong tế bào Hiểu rõ đặc điểm cấu trúc hóa học, chức năng của photpholipit

- Giải thích được tính đa dạng và đặc thù của prôtêin và các yếu tố ảnh hưởng tới cấu trúc không gian ba chiều của protein

- Giải thích được tại sao ADN vừa đa dạng và đặc thù

- Nêu được mối quan hệ giữa ADN và ARN, protein

- Tác hại của việc sử dụng quá mức các nguyên tố hoá học gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng xấu đến sinh vật

- Bài tập tính số nu, chiều dài, Xác định được số aa, số liên kết peptit

Môn hóa học:

+ Cấu tạo nguyên tử các bon

+ Liên kết cộng hóa trị phân cực

+ Cấu tạo và tính chất hóa học của cacbohiđrat (gluxit, saccarit), phân loại cacbohiđrat , phân biệt các loại đường

+ Cấu tạo của lipit đơn giản, phức tạp

+ Cấu tạo của axit amin, liên kết peptit Đặc tính hóa học của protein

Môn vật lí:

+Các hiện tượng của bề mặt chất lỏng

+ Sự chuyển thể của chất lỏng

Môn GDCD:

+Chính sách tài nguyên và bảo vệ môi trường

+ Tình trạng ô nhiễm nguồn nước và ý thức bảo vệ nguồn nước, xây dựng công viên, trồng

Trang 3

cây thành phố

Môn toán:

Nội dung hoán vị , chỉnh hợp, tổ hợp, Nhị thức new tơn trong chương II: Tổ hợp Xác suất Vận dụng toán để tính

+ Sô liên két pép tít = sô phân tứ nước + sô aa - 1 + Sô aa trong chuôi polipeptit: Sô nu của ADN/ ố- 1 + Sô cách săp xẻp các aa = All!

+ Liên kết hiddro, liên kết hóa trị, tính số nucleotit

5.2 Kĩ năng:

- Môn sinh:

+ Rèn luyện kĩ năng nhận xét ,xác định mối quan hệ giữa cấu trúc và chức năng

+ Rèn kĩ năng nhận xét và giải thích các sơ đồ trong sách giáo khoa

+ Kĩ năng so sánh để phân biệt được cấu tạo của đường đôi, đường đơn và đường đa, phân biệt được cấu trúc hóa học và cấu trúc không gian 3 chiều của protein

+ Kĩ năng lập bảng nhận dạng về cấu trúc và chức năng của các loại đường

+ Kĩ năng so sánh giữa cấu trúc và chức năng của cacbohidrat và lipit So sánh cấu trúc của AND và ARN

+ Rèn luyện kĩ năng giải bài tập xác định số lượng, thành phần của aa khi biết cấu trúc của gen cấu trúc, sô lượng và thành phần của từng loại Nucleotit trong phân tử AND

- Môn hóa: Rèn luyện kĩ năng suy luận đê giải quyêt các vân đề sinh học

- Môn vật lý: Rèn luyện kĩ năng phân tích, suy luận đê giải quyêt các kiên thức sinh học

- Môn GDCD: Rèn luyện kĩ năng phân tích, tông họp, khái quát hóa đê giải quyêt các vân đê thực tiền

5.3 Thái độ:

+ Thấy rõ tính thốug nhất của vật chất, ứng dụug vào thực tiễn, yêu thích môn học, có tình yêu với thiên nhiên

+ Biết bảo vệ môi trường xanh , sạch , đẹp

+ Tích cực tham gia các chương trình tuyền truyền- vận động phòng chống ô nhiễm môi trường, “ nói không với thực phẩm bẩn”

+ Hưởng ứng và tham gia các chương trình: Cuộc sống xanh Có thái độ sống bảo vệ và hòa hợp với tự nhiên chính là bảo vệ cuộc sống của chính mình

+ Trình bày được lí do vì sao học về cấu tạo nguyên tử , thuyết e , và vai trò của các nguyên

tố đối với sự sống

5.4 Năng lực hướng tới

+ Năng lực chung :

- NL giải quyết vấn đề:

Thu thập, phân tích, làm rõ các vấn đề liên quan để từ đó biết vận dụng vào thực tế:

+ Giải thích hiện tượng xơ vữa động mạch, cao huyết áp , các bệnh tim mạch liên quan đến chế độ ăn uống

+ Chế độ ăn uống không hợp lí dẫn đến các bệnh khác nhau

+ Vấn đề ô nhiễm nguồn nước với sức khỏe con người và các biệp pháp bảo vệ nguồn nước

- NL tự học: Tìm đọc các tài liệu SGK, sách tham khảo, mạng internet, tìm hiểu tình trạng ô

nhiễm nước, thực phẩm tại địa phương thông qua chụp ảnh, thực tế

+ HS lập và thực hiện được kế hoạch học tập chủ đề:

- NL tư duy: Học sinh tự đặt hệ thống câu hỏi:

+ Phân tích mối quan hệ giữa ADN và ARN

Trang 4

+ So sánh kết quả các thí nghiệm của nước , giải thích sự khác nhau về thể tích giữa nước thường và nước đá dựa trên kiến thức vật lí

+ Sự khác giữa đường đơn, đường đôi và đường đa ( Dựa vào kiến thức của cacbonhidrat của môn hóa để phân biệt )

+ Đánh giá vai trò của các tác nhân kích thích cảm ứng

+ Biết tính toán được chiều dài , số nucleotit , số aamin trong chuỗi polipeptit dựa trên kiến thức toán học

- NL tự quản lý Học sinh tự quản lý việc học tập của mình (qua thời gian biểu học tập) ; tự

điều chỉnh những cảm xúc, hạn chế của bản thân qua học tập

- NL hợp tác: Hợp tác với các bạn cùng nhóm, với giáo viên, biết lắng nghe, chia sẻ quan

điểm và thống nhất, kết luận

- NL sử dụng CNTT và truyền thông (ICT) Sử dụng thành thạo cách khai thác thông tin

trên mạng; chia sẻ thông tin qua mạng Sử dụng phần mềm exel, powpoint để trình chiếu sản phẩm

- NL sử dụng ngôn ngữ:Giải thích các hiện tượng thực tế liên quan đến nước, nguồn nước,

chế độ ăn uống

- NL tính toán: + Biết tính toán được chiều dài , số nucleotit , số aamin trong chuỗi

polipeptit dựa trên kiến thức toán học

b Năng lực chuyên biệt

- Năng lực nghiên cứu khoa học:

+ Quan sát các thí nghiệm về tính phân cực của nước, tính chất của lipit

+ Chỉ ra đươc các tiêu chí để phân loại đường đơn, đường đôi, đường đa

+ Bố trí được thí nghiệm tính chất của protein

+ Thu nhận và xử lí thông tin:đọc hiểu các sơ đồ ,

- Năng lực thực hiện thí nghiệm: Học sinh tự làm thí nghiệm

- NL Phân loại : Phân loại đường đơn, đường đôi và đường đa, phân loại li pít

- Năng lực xử lí và trình bày số liệu :

Dựa trên bảng về tỉ lệ các nguyên tố khoáng rút ra nhận xét và phân loại các nguyên tố khoáng đó

6 Sản phẩm cuối cùng của chủ để

- Báo cáo của các nhóm học sinh

- Các hình ảnh của học sinh , giáo viên khi dạy và học theo chuyên đề

II Kế hoạch dạy học

Thời

gian

Tiến trình dạy

học

Hoạt động của học sinh

Hỗ trợ của giáo viên

Kết quả /sản phẩm dự kiến

Tiết 1 Khởi động/ Đềxuất vấn đề

Giải quyết vấn

đề

Lớp trưởng lên điều hành hoạt động của cả lớp để nhận nhiệm vụ

Học sinh hoạt động cá nhân và hoạt động theo cặp, theo nhóm

Giao nhiệm vụ trục tiếp vào phiếu học tập ( phiếu chỉ việc )

Báo cáo của các nhóm khi đã tìm hiểu nội dung

Các nhóm lên báo cáo sản phẩm của nhóm khi thực hiện dự án “ Tìm hiểu vai trò của nước, thực trạng sử dụng nước ở địa phương và các biện pháp giải quyết để bảo vệ nguồn nước ” Khởi động/ Đề Lớp trưởng lên điều Giao nhiệm vụ Báo cáo của các

Trang 5

Tiết 2 xuất vấn đề

Giải quyết vấn

đề

hành hoạt động của cả lớp để nhận nhiệm vụ

Học sinh hoạt động cá nhân và hoạt động theo cặp, theo nhóm

trục tiếp vào phiếu học tập (phiếu chỉ việc)

nhóm khi đã tìm hiểu nội dung

Các nhóm lên báo cáo sản phẩm của nhóm khi thực hiện dự án “ Thực trạng người cao tuổi bị bệnh huyết áp cao, tim mạch ở địa phương và biện pháp phòng tránh ”

Tiết 3 Khởi động/ Đề

xuất vấn đề

Giải quyết vấn

đề

Lớp trưởng lên điều hành hoạt động của cả lớp để nhận nhiệm vụ

Học sinh hoạt động cá nhân và hoạt động theo cặp, theo nhóm

Giao nhiệm vụ trục tiếp vào phiếu học tập ( phiếu chỉ việc )

Báo cáo của các nhóm khi đã tìm hiểu nội dung

Các nhóm lên báo cáo sản phẩm của nhóm khi thực hiện dự án “ Tìm hiểu về thực trạng thực phẩm bẩn

và ngộ độc thực phẩm Các biện pháp bảo vệ sức khỏe của mình”

Tiết 4

Khởi động/ Đề

xuất vấn đề

Giải quyết vấn

đề

Lớp trưởng lên điều hành hoạt động của cả lớp để nhận nhiệm vụ

Học sinh hoạt động cá nhân và hoạt động theo cặp, theo nhóm

Giao nhiệm vụ trục tiếp vào phiếu học tập ( phiếu chỉ việc )

Báo cáo của các nhóm khi đã tìm hiểu nội dung

II CHUẨN BỊ

1 GV: - Nghiên cứu tài liệu liên quan về hóa học, vật lí, GDCD, sinh học Soạn siáo án

- Chuẩn bị tranh vẽ H3.1,3.2

2.HS: Nghiên cứu bài mới và thực hiện phân công của GV qua từng tiết

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

1 ổn định tổ chức

2 Bài mới

Tiêt 3:

Mục tiêu tiết học

- Nêu được các nguyên tố chính cấu tạo nên tế bào

- Nêu được vai trò của nguyên tố đa lượng và vi lượng

- Phân biệt được nguyên tố đa lượng và nguyên tố vi lượng

- Giải thích được cấu trúc hóa học của phân tử nước quyết định tính chất li hóa của nước

- Trình bày được vai trò của nước đối với tế bào

- Giải thích được một vài hiện tượng có trong thực tế, có những biện pháp thiết thực để bảo vệ tài nguyên nước

Trang 6

HOẠT ĐỘNG 1: TÌNH HUỐNG XUẤT PHÁT/ KHỞI ĐỘNG

-Thời gian: 3 phút

-Mục tiêu: Tạo tâm thế thoải mái, đưa ra tình huống có vấn đề để kích thích trí tò mò ở

học sinh (định hướng vào bài mới)

-Cách thực hiện:

GV giao cho hs tiến hành các TN trước ở nhà và báo cáo kết quả :

TN 1: Cho rau mồng tơi vào ngăn đá tủ lạnh sau 3h lấy ra quan sát hiện tượng và giải

thích?

TN 2: Gieo 2 ly đậu, một ly tưới nước và một ly tưới phân N, P, K với lượng thích hợp

sau một thời gian quan sát sự sinh trưởng của cây?

Qua các thí nghiệm trên em rút ra được kết luận gì?

Gv kiểm tra kết quả của các nhóm, nhận xét, và dẫn dắt vào bài mới

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (30p) 1.CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC

- Bảng sau cho biết thông tin gì?

- Có những nguyên tố nào chiếm tỉ lệ lớn hơn hẳn so với các nguyên tố khác trong cơ thể

và tỉ lệ của chúng là bao nhiêu ?

- Theo em trong các nguyên tố trên nguyên tố nào có vai trò quan trọng nhất, giải thích?

Bảng Tỉ lệ % về khối lượng của các nguyên tố hóa học cấu tạo nên cơ thể con người và vỏ trái đất.

Tỉ lệ % khối lượng

cơ thể người

Tỉ lệ % khối lượng

- GV yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức hóa học để giải thích những đặc điểm cấu tạo

của các nguyên tô C, H, O, N và đặc điểm 4 electron ngoài cùng của nguyên tố C để giải thích

(Cacbon có câu hình điện tử vòng ngoài với 4 điện tử - cùng một lúc tạo nên 4 liên kẻt cộng hóa trị với các nguyên ti? khác hay với nó đê tạo ra vô sô các hợp chât hữu cơ khác nhau)

-Dựa vào tỉ trọng chiếm trong tế bào chia thành mấy nhóm nguyên tố? Hãy hoàn thành bảng sau để tìm hiểu các nhóm nguyên tố hóa học.

HS làm việc theo cặp đôi (thời gian 3 phút) hoàn thành bảng :

Nội

dung

Nguyên tố đa lượng (đại lượng)

Nguyên tố vi lượng

Trang 7

Ví dụ

Khái

niệm

Vai trò

Gv y/c đại diện một cặp trả lời, các cặp khác theo dõi nhận xét, bổ sung

Gv nhận xét và hướng dẫn HS chốt kiến thức

GV cho ví dụ

- Thiếu iôt gây nên bướu cổ

- Thiếu Cu- Cây chết

- Thiêu Mo - cây vàng lá -> Rút ra nhận xét ?

* GV chế độ ăn thê nào là khoa học?

 HS: Cân đối và đầy đù cả nguyên tố đa lượng và vi lượng

1 Kết luận:

- Tế bào được cấu tạo từ các nguyên tố hóa học Người ta chia các nguyên tố hóa

học thành 2 nhóm: Nhóm đa lượng và vi lượng

+ Nguyên tố đại lượng (Có hàm lượng ¿ 0,01% khối lượng chất khô): Là thành

phần cấu tạo nên tế bào, các hợp chất hữu cơ như: Cacbohidrat, lipit điều tiết

quá trình trao đổi chất trong tế bào Bao gồm các nguyên tố C, H, O, N, Ca, S,

Mg

+ Nguyên tố vi lượng (Có hàm lượng <0,01% khối lượng chất khô): Là thành

phần cấu tạo enzim, các hooc mon, điều tiết quá trình trao đổi chất trong tế bào

Bao gồm các nguyên tố : Cu, Fe, Mn, Co, Zn

Mở rông kiến thức (dành cho HS khá – giỏi): Hãy cho biết điểm giống và điểm

khác nhau giữa bạn và một hòn đá? Giải thích vì sao lại có sự khác nhau như vậy?

HS suy nghĩ cá nhân có thể trả lời như sau:

Giống: Đều được cấu tạo từ các nguyên tố hóa học.

Khác: Tế bào người đa số có các nguyên tố: C,H,O,N, S,P

Đá: Si, O,

Con người có các biểu hiện sống như: Sinh sản, di chuyển, tiêu hóa thức ăn, nhưng hòn đá thì không

Giải thích: Do sự tương tác giữa các nguyên tố trong đó vai trò của C là vô cùng quan trong

Liên hệ kiến thức: Các nguyên tố hóa học có vai trò rất quan trọng trong tế bào vậy

lượng bổ sung hàng ngày cho cơ thể như thế nào là phù hợp và những thực phẩm nào cung cấp nhiều, tốt, (Tìm hiểu cả đối tượng thực vật và con người)

2 NƯỚC VÀ VAI TRÒ CỦA NƯỚC TRONG TẾ BÀO

2.1 Cấu trúc và đặc tính lý hóa của nước: ( HS tự nghiên cứu SGK)

2.2 Vai trò của nước đối với tế bào và cơ thể

Đặt vấn đề: - Nước có vai trò vô cùng quan trọng trong mỗi tế bào và cơ thể sông (vì sự

sống bắt nguồn từ hoạt động sống của mỗi tế bào) vậy nước vai trò của nước trong tế bào,

cơ thể như thế nào chúng ta cùng đi tìm hiểu

Y/c HS hoàn thiện PHT nội dung tìm hiểu các vai trò của nước (ngoài ra y/c mối nhóm lấy thêm các ví dụ nói về vai trò của nước trong đời sống sinh vật)

HS làm việc nhóm 6 phút thực hiện theo hướng dẫn của PHT.

Trang 8

Yêu cầu nêu được:

Thí nghiệm, ví dụ Hiện tượng (nếu

có)

Vai trò?

Thả 1 thìa muối vào 1 cốc nước lọc

và dùng thìa nguáy đều Không còn hạt muốimuối tan

trong nươc

Dung môi hòa tan các chất

Dùng túi bóng bọc kín lá cây cỏ lạc

trong thời gian 1 h Giọt nước đọng trên túi bóng Điều hòa thân nhiệt

Hơn 70% trọng lượng tế bào là nước Thành phần cấu tạo của

tế bào

Khi rót nước nhẹ nhàng,từ từ vào

cốc cho đến khi đầy

Nước có ngọn Bảo vệ cấu trúc tế bào

Trẻ bị tiêu chảy, mất nước lâu ngày

có thể nguy hiểm đến tính mạng Là môi trường cho các phản ứng hóa sinh

GV y/c đại diện một nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét, bổ sung.

GV nhận xét, đánh giá và giải thích thêm về các vai trò của nước trong tế bào và cơ thể sống

-GV liên hệ: Đối với con người khi bị sốt cao lâu ngày hay bị tiêu chảy cơ thể bị mất

nước, da khô nên phải bù lại lượng nước bị mất bằng cách uống orêzôn

-GV: Nhấn mạnh nước là thành phần quan trọng trong môi trường, là một nhân tố sinh thái Ô nhiễm nguồn nước, gây ảnh hưởng đến sự sống của sinh vật Hiện tượng mưa axit, nguyên nhân và hậu quả

-GV: Con người cần có thói quen sử dụng tiết kiệm tài nguyên nước, bảo vệ nguồn nước, giữ nguồn nước trong sạch

- GV nhận xét, bổ sung chốt lại nội dung:

1 Kết luận

* Vai trò của nước trong tế bào

- Là thành phần chủ yếu trong mọi cơ thể sống

- Là dung môi hòa tan các chất

- Là môi trường cho các phản ứng (Thủy phân )

- Tham gia các phản ứng hóa sinh trong tế bào (Quang hợp)

- Đảm bảo cân bằng nhiệt độ trong tế bào, cơ thể

- Bảo vệ cấu trúc tế bào

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP (5 phút) Bài 1 Các nguyên tố hóa học

Trong 92 nguyên tố hoá học có trong thiên nhiên, thì chỉ có vài chuc nguyên tố là cần thiết cho sự sống Trong số đó các nguyên tố O, C, H, N lại chiếm khoáng 96% khối lượng cơ thể sống Các nguyên tố khác mạc dù có thể chỉ chiếm một tỉ lệ rất nhỏ nhưng chúng cũng có vai trò quan trọng đối với sự sống Tùy theo tỉ lệ các nguyên tố đó trong cơ thể sống mà các

nhà khoa học chia các nguyên tố đó thành 2 loại : vi lượng và đa lượng Các nguyên tố

chiếm tỉ lệ nhỏ hơn 0,01% khối lượng cơ thể là nguyên tố vi lượng ngược lại là nguyên tố

đa lượng

Trang 9

Bảng 1 Các nguyên tố chủ yếu trong tế bào cơ thể người

O

C

H

N

Ca

P

K

S

Na

Cl

Mg

Oxi Carbon Hydro Nitrogen Canxi Phospho Kali Lưu huỳnh Natri Clo Magie

65,0 18,5 9,5 3,3 1,5 1,0 0,4 0,3 0,2 0,2 0,1

Sử dụng thông tin trên và quan sát bảng 1 trả lời các câu hỏi sau;

Câu 1.1: Trong bảng 1 nguyên tố nào là nguyên tố đa lượng và nguyên tố nào là vi lượng? Câu 1.2: Hãy cho biết các nguyên tố hóa học nào cấu tạo nên các đại phân tử hữu cơ và kể tên các đại phân tử hữu cơ đó?

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG (7 phút)

Nước có vai trò quan trọng như vậy đối với tế bào, vậy trong thực tiễn đời sống nước được cung cấp cho tế bào từ những nguồn nào, lượng nước cần bổ sung/ngày/cơ thể đã đảm bảo chưa? Thực tế nhiều bạn trẻ (học sinh) sử dụng nước ngọt có ga và phẩm màu thay cho nước khoáng, thói quen trên tốt hay xấu, vì sao? Nếu là thói quen xấu thì loại bỏ nó bằng

cách nào (Tích hợp sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả)

Mặt khác học Địa lý chúng ta biết nước chiếm 90% bề mặt Trái Đất nhưng chỉ có khoảng 4% nước phục vụ cho con người, nguồn nước sử dụng ít như vậy nhưng hiện nay với tốc độ gia tăng dấn số cùng hàng loạt những hoạt động của con người đã ảnh hưởng nghiêm trọng đến nguồn nước sạch, làm cho nguồn nước ngày càng khan hiếm Địa phương

em cách đây 1 năm khi chưa có nước máy, thì người dân phải mua từng can nước để phục

vụ cho sinh hoạt,… Nước là một tài nguyên vì vậy chúng ta phải làm gì để bảo vệ tài

nguyên quí giá này?/

-Tại sao khi tìm kiếm sự sống của các hành tinh khác trong vũ trụ các nhà khoa học trước hết lại tìm xem ở đó có nước hay không?

-Tại sao cacbon được coi là nguyên tố hoá học đặc biệt quan trọng trong cấu trúc nên

các đại phân tử?

Tiết 4: Tìm hiểu về cacbonhydat

Mục tiêu tiết học

- Liệt kê được tên các loại đường đơn, đường đôi, đường đa có trong cơ thể sinh vật

- Trình bày được chức năng của từng loại đường trong cơ thể sinh vật

- Liệt kê được tên các loại lipit có trong cơ thể sinh vật

- Trình bày được chức năng các loại lipit

- Giải thích được một vài hiện tượng trong thực tế và đưa ra một vài biện pháp bảo vệ sức khỏe con người

Trang 10

HOẠT ĐỘNG 1: TÌNH HUỐNG XUẤT PHÁT/ KHỞI ĐỘNG

-Thời gian: 3 phút

-Mục tiêu: Tạo tâm thế thoải mái, đưa ra tình huống có vấn đề để kích thích trí tò mò ở

học sinh (định hướng vào bài mới)

-Cách thực hiện:

- GV gọi 2 học sinh lên tiến hành thí nghiệm: Có 2 bát dình nhiều dầu(mỡ) Một bạn rửa bát dính nhiều mỡ bằng nước lã còn 1 bạn rửa bát kia bằng dầu rửa bát và nước lã

- GV mời 3 bạn hs lên sờ vào bát và nhân xét về độ sạch của bát

- Em hãy giải thích tại sao có sự khác nhau đó, giải thích ?

Lớp trưởng mời cô giáo vào bài học

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (32p) III Cacbohidrat (17 p)

Gv chiếu hình ảnh các loại đường,cho hs hoàn thành các yêu cầu sau

1 Quan sát các hình sau và cho biết

Hình 1 cấu trúc của saccarozo Hình 2 : cấu trúc của glucozo

( Đường đôi ) ( Đường đơn )

Hình 3 cấu tạo glucogen

Ngày đăng: 02/10/2020, 23:37

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w