Đặc điểm của quan hệ pháp luật- Đ ược QPPL điều chỉnh - Mang tính ý chí nhà nước - Các chủ thể có quyền, nghĩa vụ pháp lý nhất định - Được Nhà nước đảm bảo thực hiện... Chủ thể QHPLC
Trang 1BÀI 5: Quan hệ pháp luật
Khái niệm và đặc điểm
của quan hệ pháp luật
Trang 2Quan hệ XH và Quan hệ PL
Quan hệ
Xã hội Quan hệ Pháp luật
Trang 42 Đặc điểm của quan hệ pháp luật
- Đ ược QPPL điều chỉnh
- Mang tính ý chí nhà nước
- Các chủ thể có quyền, nghĩa
vụ pháp lý nhất định
- Được Nhà nước đảm bảo
thực hiện.
Trang 5II Các bộ phận cấu thành quan hệ pháp
luật
1 Chủ thể QHPL
2 Khách thể QHPL
3 Nội dung QHPL.
Trang 61 Chủ thể QHPL
Chủ thể QHPL là các cá
nhân, tổ chức có năng lực
chủ thể theo quy định của
pháp luật tham gia vào
QHPL nhất định.
Trang 7Các loại chủ thể QHPL
Trang 8Năng lực của chủ thể
Năng lực chủ thể
Năng lực pháp luật Năng lực hành vi
Trang 10lý, tham gia vào các QHPL
Khả năng này được nhà
nước xác nhận trong các
quy phạm pháp luật
Trang 11- Trường hợp hạn chế năng lực hành vi: người
nghiện ma tuý hoặc nghiện các chất kích thích khác có khả năng phá tán tài sản của gia đình
- Trường hợp mất năng lực hành vi: người bị bệnh
tâm thần hoặc các bệnh khác mà pháp luật quy định là mất khả năng nhận thức hành vi
- Đối với người nước ngoài và người không có quốc tịch: năng lực chủ thể bị hạn chế hơn so với công
dân VN.
MỘT SỐ LƯU Ý ĐỐI VỚI NLHV CỦA CÁ NHÂN
Trang 12Pháp nhân
Pháp nhân là một khái niệm pháp lý phản ánh địa vị pháp lý của một tổ chức Tổ chức được xem là pháp nhân khi tổ chức có các điều kiện sau:
– ược thành lập hợp pháp Đ
– Cơ cấu tổ chức chặt chẽ
– Có tài sản riêng và t chịu trách ự nhiệm khi tham gia QHPL
– Nhân danh mình tham gia các
QHPL một cách độc lập
– Cĩ quy chế hoạt động
– Cĩ con dấu pháp nhân.
Trang 13Năng lực ch th của pháp nhân ủ ể
Phát sinh: từ thời điểm được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thành lập, cho phép thành lập Đối với các PN phải đăng ký hoạt động thì NLCT của PN phát sinh từ thời điểm được cấp giấy phép hoạt động
Chấm dứt: từ thời điểm chấm dứt sự tồn tại của
PN trong các trường hợp như: phá sản, giải thể, chia tách, hợp nhất…
Trang 142 Khách thể của quan hệ pháp luật
Là những lợi ích mà các bên tham gia quan hệ
pháp luật mong muốn đạt được, g m: ồ
- L i ích vật chất ợ
- L i ích tinh thần ợ
Khách thể là yếu tố thúc đẩy chủ thể tham gia quan hệ
pháp luật.
Trang 153 Nội dung của quan hệ pháp luật
Quyền của chủ thể
Nghĩa vụ pháp lý
của chủ thể.
Trang 16Quy n c a ch th ề ủ ủ ể
• Quyền c a chủ thể là ủ
khả năng xử sự của
chủ thể được pháp luật
cho phép th c hi n ự ệ
trong quan hệ PL
( 496 BLDS) Đ
Trang 18III Cơ sở làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt
quan hệ pháp luật
Quy phạm pháp luật
Năng lực chủ thể
Sự kiện pháp lý.
Trang 20Phân loại Sự kiện Pháp lý
Căn cứ theo tiêu chuẩn ý chí, sự kiện pháp lý được chia thành 2 loại:
- Sự biến pháp lý
- Hành vi pháp lý
Căn cứ vào kết quả tác động của sự kiện pháp lý đối với quan hệ pháp luật, có:
- Sự kiện pháp lý làm phát sinh QHPL
- Sự pháp lý làm thay đổi QHPL
- Sự kiện pháp lý làm chấm dứt QHPL
Trang 21Sự biến pháp lý
Là những hiện tượng của tự nhiên xảy ra không phụ thuộc vào ý chí chủ quan của con người nhưng lại làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quan hệ PL
VD: động đất, sóng thần…
Trang 22Hành vi Pháp lý
Là xử sự của cá nhân hoặc tổ chức m t ộ cách hợp pháp hoặc bất hợp pháp, chủ động hoặc thụ động; là căn cứ làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quan hệ PL
Bao g m: ồ
- Hành vi hành động, không hành động
- Hành vi hợp pháp và hành vi bất hợp pháp./.