1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bai 5 Các loại bus và card mở rộng

12 812 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bai 5 Các Loại Bus Và Card Mở Rộng
Trường học Trường Đại Học Công Nghệ Thông Tin
Chuyên ngành Công Nghệ Thông Tin
Thể loại Bài Tập
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 603 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Là hệ thống truyền dữ liệu hoặc nguồn điện Có 3 loại bus: Bus kết nối nhiều thiết bị trên cùng dây dẫn chung Bus địa chỉ dùng để định vị kết nối Bus điều khiển điều khiển các tác vụ

Trang 2

Giới thiệu chung

Bus là gi?

Là hệ thống truyền dữ liệu hoặc nguồn điện

Có 3 loại bus:

Bus kết nối nhiều thiết bị trên cùng dây dẫn chung

Bus địa chỉ dùng để định vị kết nối

Bus điều khiển điều khiển các tác vụ khi kết nối

Bus dữ liệu dùng chuyển nội dung kết nối

Mỗi bus được định nghĩa :

Tốc độ, băng thông

Cách thức truyền

Địa chỉ

Dữ liệu

Trang 3

Giới thiệu chung

Các cấp độ Bus:

Bus xử lý: Cấp độ cao nhất, tốc độ truyền bằng tốc độ

xử lý của CPU

Bus hệ thống FSB: truyền dữ liệu giữa CPU và chipset chính Tốc độ bằng băng thông đường truyền của CPU

Bus hệ thống BSB: Chuyên vận chuyển dữ liệu giữa

Cache L2, L3 đến CPU để tăng tốc tốc độ truy xuất đến

bộ nhớ trong ( RAM) Tốc độ bằng tốc độ FSB

Bus AGP: Truyền dữ liệu giữa Khe AGP và chipset chính

Bus bộ nhớ: truyền dữ liệu giữa RAM và Chipset chính

Bus PCI,ISA: Truyền dữ liệu giữa khe PCI, ISA đến

chipset phụ.

Bus I/O:Kết nối chip I/O với chip phụ

Bus USB: Kết nối ngoại vi USB với chip phụ

Bus ngoại vi: Kết nối giữa chip I/O với thiết bị ngoại vi

Trang 4

Giới thiệu chung

Card mở rộng:

Là bảng mạch riêng biệt với bo mạch chính

Gắn thêm vào bo mạch chính nhằm tăng cương chức năng bo mạch chính

Chuẩn giao tiếp card mở rộng

AGP : Chuyên dụng cho card Video, tốc độ cơ bản

66Mhz

PCI: truyền 16 bit, dùng cho card Video, audio,

moderm,…Tốc độ cơ bản là 33Mhz

ISA: Là chuẩn 16 bit Tốc độ truyền rất thấp, 8MHZ

Card mở rộng có chứa trình điều khiển vào ra cơ sở

(BIOS):

Các loại card có chức năng khởi động hoặc giải mã hiển thị màn hình.( Card mạng và card Video)

Trình điều khiển cơ bản chứa sẳn trong ROM BIOS

Có thể hoạt động các chức năng cơ bản mà không cần cài đặt trình điều khiển từ đĩa

Trang 5

Tốc độ bus và băng thông của khe

AGP và PCI

Bus Tốc độ

Bus Băng thông Tốc độ truyền dữ liệu PCI 33MHz 33MHz 133MByte/s

AGP

1X

66MHz 66MHz 266MByte/s

AGP

2X

66MHz 133MHz 512MByte/s

AGP

4X

66MHz 266MHz 1024MByte/s

Trang 6

Chức năng cơ bản của một số card mở rộng

Card VIDEO:

Biến đổi tín hiệu số nhị phân thành tín hiệu tương tự theo chuẩn hiển thị màn hình

Thành phần cơ bản: Bios, Chip xử lý, Bộ nhớ RAM,

Thành phần khác: bộ biến đổi số - tương tự, bộ kết nối bus,…

Card Audio:

Biến đổi tín hiệu âm thanh từ dạng tương tự sang dạng

kỹ thuật số và ngược lại.

Thành phần cốt lõi: phần xử lý tín hiệu số

Trách nhiệm: xử lý dữ liệu gởi đến và dữ liệu xuất phát

từ card âm thanh.

Card mạng:

Kết nối các mạng và các máy tính

Thiết bị khởi động trong mạng Boot ROM

Card Moderm(Internal): Quay số kết nối Internet

Trang 7

RAM HỆ THỐNG

Định nghĩa:

Là bộ nhớ truy xuất ngẫu nhiên của hệ thống

Là bộ nhớ trong của hệ thống

Là nơi lưu trữ tạm thời lệnh và dữ liệu hiện hành, CPU

đã, đang và sẽ xử lý.

Đặc điểm của RAM hệ thống

Bộ nhớ gồm các chip nhớ được gắn trên thanh, được cắm vào khe RAM trên bo mạch chính.

Thời gian truy xuất như nhau tại các vị trí nhớ

Có thể đọc và ghi dữ liệu trên RAM

Mất điện sẽ mất hết dữ liệu

Phải được làm tươi theo chu kỳ

Dung lượng RAM khá lớn và giá thành tương đối thấp

Đặc trưng cơ bản : Dung lượng và tốc độ truy xuất

Tốc độ xử lý của CPU tỉ lệ thuận với dung lượng và tốc

độ truy xuất của RAM

Trang 8

Các loại RAM

SRAM (static RAM): RAM tĩnh

Cấu tạo tế bào nhớ là các Flipflop

Dung lượng nhỏ

Giá thành cao

Tốc độ truy xuất nhanh

Không cần làm tươi

Dùng làm bộ nhớ Cache

DRAM(Dynamic RAM):

Cấu tạo tế bào nhớ là tụ điện ký sinh.

Dung lượng lớn

Giá thành thấp

Tốc độ truy xuất chậm

Có thể đọc và ghi dữ liệu trên RAM

Mất điện sẽ mất hết dữ liệu

Phải được làm tươi theo chu kỳ

Dùng làm bộ nhớ trong

Trang 9

Các loại RAM hệ thống phổ biến

SDR SDRAM (Single Data Rate Synchornous DRAM):

Băng thông 66/100/133MHZ

Chuẩn khe cắm: SIMM (Single Inline Module Memory) hoặc DIMM (Double Inline Module Memory).

Dùng cho các bo mạch thế hệ cũ.

DDR SDRAM(Double Data Rate SDRAM):

Băng thông 200/266/333/400/….MHZ

Chuẩn khe cắm: DIMM

Dùng cho bo mạch chính thế hệ mới

Được sử dụng phổ biến hiện nay

RAMBUS

Băng thông 400/800/ MHZ

Chuẩn khe cắm RIMM

Phải cắm hết các khe cắm RIMM có trên bo mạch chính

Trang 10

Vấn đề ngắt IRQ

IRQ (interrupt request- Yêu cầu ngắt):

Là các kết nối vật lý giữa các thiết bị phần cứng bên ngoài và các bộ điều khiển ngắt

IRQ được sử dụng để yêu cầu hệ thống thực hiện tác

vụ

Các đường ngắt được dùng bởi bộ điều khiển ngắt có thể lặp trình ( Programmable Interrupt Controller).

Mổi ngắt được định dạng bởi một chuẩn riêng và được gán cho 1 con số

VD: IRQ 0 System timer

IRQ 1 Standard 101/102-Key or Microsoft Natural PS/2 Keyboard IRQ 3 Intel(R) 82801EB SMBus Controller - 24D3

IRQ 4 Communications Port (COM1)

IRQ 6 Standard floppy disk controller

Trang 11

Vấn đề ngắt IRQ

IRQ 8 System CMOS/real time clock

IRQ 9 Microsoft ACPI-Compliant System

IRQ 12Microsoft PS/2 Mouse

IRQ 13Numeric data processor

IRQ 14Primary IDE Channel

IRQ 15Secondary IDE Channel

IRQ 16Intel(R) 82865G Graphics Controller

IRQ 16Intel(R) 82801EB USB Universal Host Controller - 24D2 IRQ 16Intel(R) 82801EB USB Universal Host Controller - 24DE IRQ 17Realtek AC'97 Audio

IRQ 18Intel(R) 82801EB USB Universal Host Controller - 24D7 IRQ 18Intel(R) 82801EB Ultra ATA Storage Controllers

IRQ 19Intel(R) 82801EB USB Universal Host Controller - 24D4 IRQ 21Realtek RTL8139 Family PCI Fast Ethernet NIC

IRQ 23Intel(R) 82801EB USB2 Enhanced Host Controller - 24DD

Trang 12

Lắp đặt và bảo trì Card mở rộng

Lắp đặt:

Tắt máy tính, để card ngay đúng vào khe cắm tương ứng

Dùng tay ấn mạnh vào cho card dính chặt vào khe cắm

Vặn ốc để giữ chặt card

Cắm các dây nguồn quạt

hay dây dữ liệu (nếu có).

Bảo trì:

Dùng cọ quét sạch bụi bẩn

Dùng tẩy bút chì tẩy các

chất bám dính chân đế

Kiểm tra hoạt động của quạt giải nhiệt (đối với card

hoạt động có tỏa nhiệt nhiều)

Ngày đăng: 15/06/2013, 01:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w