1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Hóa hữu cơ 12 đề kiểm tra số 2

2 388 2

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Số mol cua axit linoleic trong m gam hỗn hợp X là Câu 5: Chất X có công thức phân tử C4H9O2N.. Câu 6: Có các phát biểu sau : a Cho isopren phản ứng cộng với brom tỉ lệ số mol 1:1 trong

Trang 1

Hóa hữu cơ 12-Đề kiểm tra số 2.

Câu 1: Số lượng đồng phân (có chứa vòng benzen) ứng với công thức phân tử C8H10O, đều tác dụng được với dung dịch

NaOH là

Câu 2: Hỗn hợp G gồm hai anđehit X và Y, trong đó Mx < My < 1,6 Mx Đốt cháy hỗn hợp G thu được CO2 và H2O có số mol bằng nhau Cho 0,10 mol hỗn hợp G vào dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được 0,25 mol Ag Tổng số các nguyên tử trong một phân tử Y là

Câu 3: Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp X gồm 2 ancol (đều no, đa chức, mạch hở, có cùng số nhóm -OH) cần vừa đu

V lít khí O2, thu được 11,2 lít khí CO2 và 12,6 gam H2O (các thể tích khí đo ở đktc) Giá trị cua V là

Câu 4: Hỗn hợp X gồm axit panmitic, axit stearic và axit linoleic.Đốt cháy hoàn toàn m gam X thu được 15,232 lít khí CO2

(đktc) và 11,7 gam H2O Số mol cua axit linoleic trong m gam hỗn hợp X là

Câu 5: Chất X có công thức phân tử C4H9O2N Biết :

X + NaOH → Y + CH4O Y + HCl (dư) → Z + NaCl

Công thức cấu tạo cua X và Z lần lượt là

A H2NCH2CH2COOCH3 và CH3CH(NH3Cl)COOH B CH3CH(NH2)COOCH3 và CH3CH(NH3Cl)COOH

C H2NCH2COOC2H5 và ClH3NCH2COOH D CH3CH(NH2)COOCH3 và CH3CH(NH2)COOH

Câu 6: Có các phát biểu sau :

(a) Cho isopren phản ứng cộng với brom (tỉ lệ số mol 1:1) trong dung dịch, thu được tối đa ba dẫn xuất đi brom

(b) Đun nóng hỗn hợp gồm metanol, propan-1-ol và propan-2-ol ở 1700C, H2SO4 đặc xúc tác thu được hai anken

(c) Các dung dịch : axit axetic, glixerol, đipeptit đều hoà tan được Cu(OH)2

(d) Hiđro hóa hoàn toàn glucozơ và fructozơ đều thu được sản phẩm giống nhau

(e) Dung dịch lysin, axit glutamic đều làm đổi màu quỳ tím Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là

Câu 7: Hidro hóa hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm hai anđehit no, đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng thu

được (m +0,1) gam hỗn hợp hai ancol Mặt khác, khi đem m gam X tham gia phản ứng tráng bạc thu được tối đa 17,28 gam

Ag Giá trị cua m là

Câu 8: Hiđrat hoá hoàn toàn hỗn hợp X gồm C2H4 và C3H6 có tỉ khối đối với H2 bằng 18,2, thu được hỗn hợp 3 ancol, trong

đó tỷ lệ về số mol giữa ancol bậc I và bậc II là 3:2 Phần trăm khối lượng cua propan-1-ol trong hỗn hợp tạo thành là

Câu 9: Hỗn hợp T gồm 3 hiđrocacbon ở thể khí(ở đktc), mạch hở có công thức tổng quát là: CmH2n, C nH2n, Cn + m -1H2n (n, m

có cùng giá trị trong cả ba chất và m < n) Khi cho 15,12 gam hỗn hợp T (mỗi chất có số mol bằng nhau) qua bình đựng dung dịch brom dư đến phản ứng hoàn toàn, thì khối lượng bình brom tăng lên là

A 7,56 g B 11,52 g C 15,12 g D 10,08 g

Câu 10: Một hỗn hợp X gồm C2H2, HCHO, HCOOH và H2 Lấy 0,25 mol hỗn hợp X cho qua xúc tác Ni, đun nóng, thu được hỗn hợp Y gồm các chất hữu cơ và H2 Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y rồi hấp thụ hết sản phẩm cháy bằng nước vôi trong dư, sau phản ứng hoàn toàn thu dược 15 gam kết tua và dung dịch Z Khối lượng dung dịch Z thay đổi so với khối lượng nước vôi trong ban đầu là

A giảm 10,5 gam B giảm 3,9 gam C tăng 11,1 gam D tăng 4,5 gam.

Câu 11: X là một axit hữu cơ đơn chức mạch hở trong phân tử chứa một liên kết đôi C=C Biết rằng m gam X làm mất màu

vừa đu 400 gam dung dịch brom 4% Mặt khác khi cho m gam X tác dụng với NaHCO3 dư thu được 10,8 gam muối Số chất thỏa mãn tính chất cua X là

Câu 12: Trộn a gam hỗn hợp X gồm 2 hiđrocacbon C6H14 và C6H6 theo tỉ lệ số mol (1:1) với m gam một hiđrocacbon Y rồi đốt cháy hoàn toàn thì thu được 275a/82 gam CO2 và 94,5a/82 gam H2O Công thức dãy đồng đẳng cua Y là

A CnH2n+2 B CmH2m − 2 C CnH2n D CnHn

Câu 13: Cho 6,72 lít (đktc) hỗn hợp khí X gồm C2H2 và C3H6 tác dụng vừa đu với dung dịch chứa 64 gam Br2 Trộn hỗn hợp khí X với trên với 11,2 lít H2 (đktc) rồi cho vào bình phản ứng có xúc tác Ni, đun nóng hỗn hợp một thời gian thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với H2 là 12 Cho Y qua dung dịch brom dư thấy có m gam brom phản ứng Giá trị cua m là

Câu 14: Hỗn hợp X gồm hai amino axit no (chỉ có nhóm chức –COOH và –NH2 trong phân tử), trong đó tỉ lệ mO:mN= 128:49 Để tác dụng vừa đu với 7,33 gam hỗn hợp X cần 70 ml dung dịch HCl 1M Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 7,33 gam hỗn hợp X cần 0,3275 mol O2 Sản phẩm cháy gồm CO2, N2 và m gam H2O Giá trị cua m là

Câu 15: Phát biểu nào sau đây đúng?

A Có thể phân biệt glucozơ và fructozơ bằng phản ứng tráng gương.

B Tinh bột và xenlulozơ đều là polisascarit và đều dễ kéo thành sợi.

C Tinh bột và xenlulozơ là đồng phân cua nhau.

D Saccarozơ có khả năng hòa tan Cu(OH)2 nhưng không có khả năng phản ứng tráng gương

Trang 2

Câu 16: Số amin bậc một có chứa vòng benzen với công thức phân tử C7H9N là

Câu 17: Hỗn hợp M gồm hai axit cacboxylic X và Y (chỉ chứa chức axit, MX < MY) Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol M thu được 0,2 mol CO2 Đem M tác dụng với NaHCO3 dư thu được 4,032 lít CO2 (ở đktc) Biết M không tham gia phản ứng tráng bạc.Phần trăm khối lượng cua Y trong M là

Câu 18: Trong các chất sau, chất nào có nhiệt độ sôi cao nhất?

Câu 19: Phát biểu nào sau đây không đúng:

A Các peptit có từ hai liên kết peptit trở lên đều có phản ứng màu biure.

B Đốt cháy hoàn toàn một amino axit X thu được a mol CO2, b mol H2O, c mol N2; nếu b=a+c thì X có 1 nhóm -COOH

C Gly, Ala, Val đều không có khả năng hòa tan Cu(OH)2

D Các amino axit đều là các chất rắn, có nhiệt độ nóng chảy cao, tương đối ít tan trong nước và có vị ngọt.

Câu 20: Cho m gam hỗn hợp X gồm 2 ancol (đơn chức, bậc I, là đồng đẳng kế tiếp) phản ứng với CuO dư thu được hỗn hợp

hơi Y gồm H2O và anđehit Tỉ khối cua Y so với H2 là 14,5 Cho Y qua lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 dư thu được 97,2 gam Ag Giá trị cua m là

Câu 21: Phát biểu nào sau đây là đúng?

A Ở nhiệt độ thường, các amino axit đều là những chất lỏng.

B Axit glutamic là thành phần chính cua bột ngọt.

C Các amino axit thiên nhiên hầu hết là các α-amino axit.

D Amino axit thuộc loại hợp chất hữu cơ tạp chức.

Câu 22: Hỗn hợp M gồm 3 chất hữu cơ X,Y,Z có cùng nhóm định chức với công thức phân tử tương ứng CH4O, C2H6O,

C3H8O3 Đốt cháy hoàn toàn một lượng M, sau phản ứng thu được 2,24 lít CO2 (ở đktc) và 2,7 gam H2O Mặt khác, 40 gam M hòa tan tối đa 9,8 gam Cu(OH)2 Phần trăm khối lượng cua X trong M là

Câu 23: Cho anđehit X mạch hở có công thức phân tử là CxHy(CHO)z Cho 0,15 mol X phản ứng với lượng dư dụng dịch AgNO3/NH3 thì thu được 64,8 gam Ag Cho 0,125a mol X phản ứng với H2 dư (xúc tác Ni, đun nóng) thì thể tích H2 phản ứng

là 8,4a lít (đktc) Mối liên hệ giữa hệ x và y là

A 2x - y - 2 = 0 B 2x - y + 2 = 0 C 2x - y - 4 = 0 D 2x - y + 4 = 0.

Câu 24: Thuy phân m gam mantozơ trong môi trường axit với hiệu suất 75% thu được hỗn hợp X Cho X phản ứng với lượng

dư AgNO3 trong NH3 thu được 113,4 gam Ag Giá trị cua m là

Câu 25 Thuy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp A gồm peptit X và peptit Y (được trộn theo tỉ lệ mol 4:1) thu được 30 gam

glyxin; 71,2 gam alanin và 70,2 gam valin Tổng số liên kết peptit trong 2 phân tử X và Y là 7 Giá trị nhỏ nhất cua m là:

Câu 26 Xà phòng hoá hoàn toàn m gam một este mạch hở E bằng 100 gam dung dịch MOH 25,2% (M là kim loại kiềm)

được a gam ancol X và dung dịch Y Cô cạn dung dịch Y được 44,2 gam hỗn hợp rắn khan Z Đốt cháy hoàn toàn Z thu được sản phẩm gồm CO2, nước và 31,05 gam muối cacbonat khan Mặt khác, cho a gam X tác dụng với Na dư, thu được 4,2 lít khí

H2 (đktc) Các phản ứng xảy ra hoàn toàn Phần trăm khối lượng muối trong Z là:

Câu 27 Thuy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp các peptit trong dung dịch NaOH vừa đu thu được 126 gam hỗn hợp muối natri

cua Gly, Ala, Val Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn lượng peptit trên cần vừa đu 89,6 lít O2 (đktc) thu được 54 gam H2O Giá trị gần nhất với m là:

A 80 B 85 C 90 D 75

Câu 28 Cho m gam hỗn hợp X gồm hai ancol đơn chức X1, X2 đồng đẳng kế tiếp , phản ứng với CuO nung nóng, thu được 0,5 mol H2O và hỗn hợp Y gồm hai anđehit tương ứng và hai ancol dư Đốt cháy hoàn toàn Y thu được 1 mol CO2 và 1,3 mol H2O Mặt khác, khi cho toàn bộ lượng Y trên tác dụng với lượng dư AgNO3/NH3 đun nóng, kết thúc các phản ứng thu được 1,8 mol Ag Hiệu suất tạo anđehit cua X1, X2 lần lượt là

A 66,67% và 50,00% B 33,33% và 50,00% C 66,67% và 33,33% D 50,00% và 66,67%

Câu 29 Đun nóng 0,1 mol một este mạch hở, đơn chức với 30ml dung dịch 20% (d = 1,2 g/ml) một hiđroxit kim loại kiềm M.

Sau khi kết thúc phản ứng, cô cạn dung dịch thu được hỗn hợp hơi A có khối lượng nhỏ hơn 33 gam và hỗn hợp chất rắn B Đốt cháy hoàn toàn B thu được 9,54 gam chất rắn, 18,86 gam hỗn hợp CO2 và H2O Tổng số nguyên tử có trong este là:

A 15 B 18 C 14 D 17

Câu 30 Hỗn hợp X gồm 3 axit và 3 anđehit: C4H6O2, C2H4O2, C6H8O2, CH2O, C3H4O và C5H6O (tất cả đều mạch hở) Nếu đốt cháy hoàn toàn 32,42 gam X (có tổng số mol liên kết π là 0,9 mol) thu được 1,67 mol CO2 Cho các phát biểu sau:

(1) 32,42 gam X phản ứng hết với Na dư sẽ thu được 0,25 mol khí H2;

(2) Đốt cháy hoàn toàn 32,42 gam X sẽ thu được 1,1 mol H2O;

(3) Oxi chiếm 31,09% khối lượng hỗn hợp Số phát biểu đúng là:

A 1 B 0 C 3 D 2

Ngày đăng: 16/04/2017, 22:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w