1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Hóa hữu cơ 12 đề kiểm tra số 4

2 645 4

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 90 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Có bao nhiêu công thức cấu tạo thoả mãn tính chất của X là Câu 2: Cho 34,2 gam Mantozo thủy phân trong H2O/H+ với hiệu suất đạt 70%, sau phản ứng thu được dung dịch X.. Thành phần % về k

Trang 1

Hóa hữu cơ 12-đề kiểm tra số 4

Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn m gam este đơn chức X cần vừa đủ 20,16 lít O2, sản phẩm thu được gồm 17,92 lít CO2 và 7,2

gam H2O (các thể tích khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn) Mặt khác, khi thuỷ phân X trong môi trường kiềm thì thu được 2 muối Có bao nhiêu công thức cấu tạo thoả mãn tính chất của X là

Câu 2: Cho 34,2 gam Mantozo thủy phân trong H2O/H+ với hiệu suất đạt 70%, sau phản ứng thu được dung dịch X Trung hòa dung dịch X rồi cho phản ứng tráng gương hoàn toàn với dung dịch AgNO3/NH3 dư được m gam bạc Giá trị của m là:

Câu 3: Cho 20,15 gam hỗn hợp X gồm glyxin và alanin phản ứng với 200 ml dung dịch HCl 1M, thu được dung dịch Y

Dung dịch Y phản ứng vừa đủ với 450 ml dung dịch NaOH 1M Thành phần % về khối lượng của glyxin trong X là

Câu 4: Cho 19,5 gam este thuần chức X (số liên kết pi nhỏ hơn hoặc bằng 2, số C nhỏ hơn hoặc bằng 5) tác dụng vừa đủ

với dung dịch NaOH Sau phản ứng thu được muối của axit hữu cơ Y và ancol Z Lấy muối khan Y nung với vôi tôi xút đến phản ứng hoàn toàn, thu được 3,36 lít (đktc) một hydrocacbon đơn giản nhất Tính khối lượng muối khan Y?

Câu 5: Cho 0,1 mol chất X (C2H9O6N3) tác dụng với dung dịch chứa 0,4 mol NaOH đun nóng thu được hợp chất amin làm

xanh gấy quỳ ẩm và dung dịch Y Cô cạn dung dịch Y thu được m gam chất rắn khan Chọn giá trị đúng của m

Câu 6: Hỗn hợp M gồm hai chất CH3COOH và NH2CH2COOH Để trung hoà m gam hỗn hợp M cần 100ml dung dịch HCl

1M Toàn bộ sản phẩm thu được sau phản ứng lại tác dụng vừa đủ với 300ml dung dịch NaOH 1M Thành phần phần trăm theo khối lượng của các chất CH3COOH và NH2CH2COOH trong hỗn hợp M lần lượt là (%)

A 40% và 60% B 44,44% và 55,56% C 72,8% và 27,2% D 61,54% và 38,46%

Câu 7: Phân tử khối của một pentapeptit bằng 373 Biết pentapeptit này được tạo nên từ một amino axit mà trong phân tử

chỉ có chứa một nhóm amino và một nhóm cacboxyl Phân tử khối của amino axit này là

A 57,0 B 89,0 C 60,6 D 75,0.

Câu 8: Cho các chất sau: Phenol, Anilin, Toluen, Metyl phenyl ete, m-nitro phenol Số chất tác dụng với nước brom là

Câu 9: Cho hỗn hợp X ở trạng thái hơi gồm propan và heptan có tỉ khối hơi đối với heli bằng 18 Cracking hoàn toàn hỗn

hợp X thì thu được hỗn hợp Y có dY/H2=a Giả sử chỉ xảy ra phản ứng crackinh ankan Giá trị phù hợp với a là:

Câu 10: Xà phòng hóa este C5H10O2 thu được một ancol Đun ancol này với H2SO4 đặc ở 1700C được hỗn hợp các olefin, este đó là

A CH3COOCH2CH2CH3 B HCOOCH(CH2)3CH3 C CH3COOCH(CH3)2 D HCOOCH(CH3)C2H5

Câu 11: Cho các chất sau đây trộn với nhau

(1) CH3COONa + CO2 + H2O → (2) (CH3COO)2Ca + Na2CO3 →

(3) CH3COOH + NaHSO4 → (4) CH3COOH + CaCO3 →

(5) C17H35COONa + Ca(HCO3)2 → (6) C6H5ONa + NaHCO3 → Số phản ứng xảy ra là

Câu 12: Hỗn hợp M gồm 2 axit cacboxylic đều no, mạch hở A, B (B hơn A một nhóm chức) Hóa hơi hoàn toàn m gam M thu

được thể tích hơi bằng thể tích của 7 gam nitơ đo cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất Nếu cho m gam M tác dụng với Na dư thu được 4,48 lít H2 (đktc) Khi đốt cháy hoàn toàn m gam M thu được 28,6g CO2 Công thức phân tử của A và B là:

A C2H4O2 và C3H4O4 B CH2O2 và C4H6O2 C C2H4O2 và C4H6O4 D CH2O2 và C3H4O4

Câu 13: Cho các nhận định sau:

(1) Peptit chứa từ hai gốc aminoaxit trở lên cho phản ứng màu biure

(2) Tơ tằm là polime được cấu tạo chủ yếu từ các gốc của glyxin và alanin

(3) Ứng với công thức phân tử C2H8N2O3 có 3 CTCT dạng muối amoni

(4) Khi cho propan-1,2-điamin tác dụng với NaNO2/HCl thu được ancol đa chức

(5) Tính bazơ của C6H5ONa mạnh hơn tính bazơ của C2H5ONa

(6) Các chất HCOOH, HCOONa, HCOOCH3 đều tham gia phản ứng tráng gương Số nhận định đúng là:

Câu 14: Chia một lượng hỗn hợp X gồm 2 axit hữu cơ (no, đơn chức, mạch hở, đồng đẳng liên tiếp) và ancol etylic thành

hai phần bằng nhau Phần 1 cho phản ứng hoàn toàn với Na dư, thu được 3,92 lít H2 (đktc) Phần 2 đem đốt cháy hoàn toàn rồi cho toàn bộ sản phẩm sục vào bình đựng dung dịch Ba(OH)2 dư, thấy khối lượng bình đựng tăng 56,7 gam và có 177,3 gam kết tủa Công thức của axit có phân tử khối lớn hơn và thành phần % về khối lượng của nó trong hỗn hợp X là:

A C4H6O2 và 20,7% B C3H6O2 và 64,07% C C4H8O2 và 44,6% D C3H6O2 và 71,15%.

Câu 15: Cho hỗn hợp X gồm 2 axit (no, đơn chức, đồng đẳng kế tiếp) và ancol etylic phản ứng hết với Na giải phóng ra

4,48 lít H2 (đktc) Mặt khác nếu đun nóng hỗn hợp X (có H2SO4 đậm đặc làm xúc tác) thì các chất trong hỗn hợp X phản ứng với nhau vừa đủ và tạo thành 16,2 gam hỗn hợp este (giả sử các phản ứng đều đạt hiệu suất 100%) Công thức của 2 axit lần lượt là:

Câu 16: Cho các chất: C2H2, C2H4, C2H5OH, CH3COOCH=CH2, CH2=CH-CH2Cl, CH3-CHCl2, CH3COOCH(Cl)-CH3 Số

lượng chất tạo trực tiếp ra anđehit bằng 1 phản ứng là

Câu 17 Đun nóng hỗn hợp gồm 1 mol axit X có công thức phân tử C4H6O4 với 1 mol CH3OH ( xt: H2SO4 đặc) thu được 2

este E và F ( MF>ME) Biết mE = 1,81mF và chỉ có 72% lượng ancol bị chuyển hóa thành este Số gam E và F lần lượt là:

A 28,26 và 15,72 B 47,52 và 26,28 C 38,42 và 21,34 D 50,87 và 28,26

Trang 2

Câu 18 X là ancol không no (1 liên kết đôi C=C), đơn chức mạch hở Y là hỗn hợp gồm 2 axít A, B không no (1 liên kết

đôi C = C) đơn chức mạch hở, là đồng đẳng kế tiếp nhau (MA < MB) Đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp M gồm X, Y (có cùng số mol) thu được 14,784 lít CO2 (ở đktc) và 10,08 gam H2O Mặt khác, khi cho cùng lượng hỗn hợp M trên qua xúc tác H2SO4 đặc nung nóng, sau phản ứng thu được m gam hỗn hợp este (biết hiệu suất phản ứng của axít A là 75%; hiệu suất phản ứng của axít B là 60%) Giá trị m là

A 7,896 gam B 7,9464 gam C 7,812 gam D 7,324 gam

Câu 19 Đốt cháy hoàn toàn x gam hỗn hợp gồm hai axit cacboxylic hai chức, mạch hở và đều có một liên kết đôi C=C

trong phân tử, thu được V lít khí CO2 (đktc) và y mol H2O Biểu thức liên hệ giữa các giá trị x, y và V là

A V = 28

( 30 )

55 xy B V = 28

( 62 )

95 xy C V = 28

( 30 )

55 x + y . D V =28

( 62 )

95 x + y

Câu 20 Hỗn hợp Z gồm 2 axit cacboxylic no, đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Z

thu được khối lượng H2O ít hơn khối lượng CO2 là 5,46 gam Nếu lấy 1/2 lượng hỗn hợp Z ở trên cho tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ thì sau phản ứng thu được 3,9 gam hỗn hợp muối khan Công thức của axit có khối lượng mol phân tử nhỏ trong Z:

Câu 21 Hóa hơi 15,52 gam hỗn hợp gồm một axit no đơn chức X và một axit no đa chức Y (số mol X lớn hơn số mol Y),

thu được một thể tích hơi bằng thể tích của 5,6 gam N2 (đo cùng trong điều kiện nhiệt độ, áp suất) Nếu đốt cháy toàn bộ hỗn hợp hai axit trên thì thu được 10,752 lít CO2 (đktc) CTCT của X, Y lần lượt là:

A CH3-CH2-COOH và HOOC-COOH B CH3-COOH và HOOC-CH2-CH2-COOH

Câu 22 Đun nóng 0,045 mol hỗn hợp A chứa hai peptit X, Y (có số liên kết peptit hơn kém nhau 1 liên kết) cần vừa đủ

120ml KOH 1M , thu được hỗn hợp Z chứa 3 muối của Gly, Ala, Val trong đó muối của Gly chiếm 33,832% về khối lượng.Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 13,68 gam A cần dùng 14,364 lít khí O2 (đktc) thu được hỗn hợp khí và hơi trong đó tổng khối lượng của CO2 và H2O là 31,68 gam.Phần trăm khối lượng muối của Ala trong Z gần nhất với:

Câu 23 Tripeptit X và tetrapeptit Y đều mạch hở Khi thủy phân hoàn toàn hỗn hợp X và Y chỉ tạo ra được một amino axit

duy nhất có công thức H2NCnH2nCOOH Đốt cháy 0,01 mol X trong oxi dư cho sản phẩm cháy vào dung dịch Ba(OH)2 dư, thu được m gam kết tủa Đốt cháy 0,05 mol Y trong oxi dư, thu được N2 và 36,3 gam hỗn hợp gồm CO2, H2O Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn Giá trị của m là:

Câu 24 Cho hỗn hợp X gồm 1 este đơn chức và 1 ancol bền, đều mạch hở và có cùng số nguyên tử cacbon Đốt cháy hoàn

toàn m gam X, thu được 10,08 lít CO2(đktc) và 7,2 gam H2O Mặt khác, cho m gam X tác dụng với NaOH dư thu được 0,1 mol ancol Giá trị m là:

Câu 25 Hỗn hợp X chứa 0,08 mol axetylen; 0,06 mol axetandehit; 0,09 mol vinylaxetylen và 0,16 mol hidro Nung

X với xúc tác Ni sau một thời gian thì thu được hỗn hợp Y có tỷ khối hơi so với H2 là 21,13 Dẫn Y đi qua dung dịch AgNO3/NH3 dư để phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thu được m gam Z gồm 4 kết tủa có số mol bằng nhau, hỗn hợp khí T thoát ra sau phản ứng làm mất màu vừa hết 30ml dung dịch brom 0,1M Giá trị của m gần giá trị nào nhất sau đây

A 27 B 29 C 26 D 25.

Câu 26 Hỗn hợp X gồm một anđehit no đơn chức mạch hở và một anđehit không no đơn chức mạch hở ( trong phân tử

chứa một liên kết đôi C=C) Khi cho X qua dung dịch brom dư đến phản ứng hoàn toàn thấy có 24 gam Br2 phản ứng Đốt cháy hoàn toàn X thì thu được 7,7 gam CO2 và 2,25 gam H2O Nếu cho hỗn hợp X tác dụng với dung dịch AgNO3 dư trong NH3 đến phản ứng hoàn toàn thu được m gam chất rắn Giá trị của m là

Câu 27 Cho các phát biểu sau

1 Etyl isovalerat có mùi dứa chín

2 Các triglixerit đều có phản ứng cộng hiđro

3 Phản ứng thuỷ phân chất béo trong môi trường kiềm là phản ứng một chiều

4 Anhiđrit tham gia phản ứng este hóa dễ hơn axit tương ứng

5 Có thể dùng dung dịch HCl nhận biết các chất lỏng và dung dịch: ancol etylic, benzen, anilin, natriphenolat

6 Các este thường dễ tan trong nước và có mùi thơm dễ chịu Số phát biểu đúng là:

Câu 28 Đốt cháy hoàn toàn 38,5 gam hỗn hợp X chứa andehit axetic, propanol, propan – 1,2 điol và etanol (trong đó số

mol của propanol và propan – 1,2 điol bằng nhau) Người ta hấp thụ hoàn toàn sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thấy xuất hiện 170 gam kết tủa trắng và khối lượng bình tăng m gam Giá trị của m là :

A 114,4 B 116,2 C 115,3 D 112,6

Câu 29 Hỗn hợp A gồm Ala–Val, pentapeptit mạch hở X, hexapeptit mạch hở Y trong đó số mol Ala–Val bằng tổng số mol X và Y Để tác dụng vừa đủ với 0,24 mol hỗn hợp A cần 445 ml dung dịch hỗn hợp NaOH 0,75M và KOH 1,25M thu được dung dịch chỉ chứa các muối của alanin và valin Đốt 123,525 gam hỗn hợp A thu được tổng khối lượng CO2 và H2O

là 341,355 gam Phần trăm khối lượng X trong hỗn hợp A là:

A 39,24% B 38,85% C 40,18% D 37,36%

Câu 30 Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol một ancol đơn chức trong 0,7 mol O2 (dư) thu được tổng số mol các khí và hơi bằng 1

mol Khối lượng ancol ban đầu đen đốt cháy là :

A 7,4 gam B 8,6 gam C 6,0 gam D 9,0 gam.

Ngày đăng: 16/04/2017, 22:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w