1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

THANH THÍNH HỌC TRONG GIÁO DỤC TRẺ KHIẾM THÍNH

111 319 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 509,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để có được tài liệu phục vụ cho việc học tập của sinh viên Khoa Giáo dụcĐặc biệt hệ chính qui và không chính qui trường Cao đẳng Sư phạm Mẫugiáo TW3, chúng tôi biên soạn tài liệu "Thanh

Trang 1

THANH THÍNH HỌC TRONG GIÁO DỤC TRẺ KHIẾM THÍNH

THANH THÍNH HỌC TRONG GIÁO DỤC TRẺ KHIẾM THÍNH

Tác giả: Trịnh Thị Kim Ngọc

LỜI NÓI ĐẦU

Giáo dục học Đặc biệt là một ngành khoa học mới ở Việt Nam Hiệnnay, tài liệu tham khảo về Giáo dục Đặc biệt nói chung và chuyên ngànhkhiếm thính nói riêng bằng tiếng Việt cho giảng viên và sinh viên tại cáctrường Đại học và Cao đẳng Sư phạm có Khoa Giáo dục Đặc biệt còn thiếu

Để có được tài liệu phục vụ cho việc học tập của sinh viên Khoa Giáo dụcĐặc biệt hệ chính qui và không chính qui trường Cao đẳng Sư phạm Mẫugiáo TW3, chúng tôi biên soạn tài liệu "Thanh thính học trong giáo dục trẻkhiếm thính" với các nội dung cơ bản và một số hình ảnh minh hoạ nhằmcung cấp kiến thức và kỹ năng cần thiết nhất cho sinh viên học chuyên ngànhgiáo dục trẻ khiếm thính

Sau khi học các môn học: Giải phẫu sinh lý, sinh lý học thần kinh vàgiác quan, tâm lý học thần kinh trong phần kiến thức chung và kiến thức cơ

sở của chương trình đào tạo giáo viên Giáo dục Đặc biệt, "Thanh thính họctrong giáo dục trẻ khiếm thính" là môn học đầu tiên trong chuyên ngành giáodục trẻ khiếm thính, gồm có 30 tiết và dược chia thành 5 bài (Xem chươngtrình môn học)

Sau mỗi bài, chúng tôi đã biên soạn các câu hỏi để sinh viên thảo luậntrong quá trình học, các câu hỏi ôn tập sau khi kết thúc bài học và tài liệutham khảo cần phải đọc ngay để bổ sung và hoàn thiện kiến thức một cáchđầy đủ Riêng bài 4, có các câu hỏi trắc nghiệm để kiểm tra kiến thức về máytrợ thính và cấy điện cực ốc tai Phần phụ lục, là những bài đọc thêm rất cầnthiết để có kiến thức trọn vẹn về nội dung liên quan đến từng bài Ngoài việc

Trang 2

được học lý thuyết, sinh viên còn có cơ hội kiến tập ở các trường chuyên biệtdạy trẻ khiếm thính để quan sát môi trường chăm sóc và giáo dục trẻ.

Tài liệu này được soạn dựa trên các tài liệu bài giảng của GV Trần ThịThiệp (Khoa GDĐB trường ĐHSP Hà Nội), BS Nguyễn Thị Thanh Thủy(Trưởng Khoa Thính học - TT Tai-mũi-họng TP.HCM) và một số trang web

Trong quá trình biên soạn, chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sótchúng tôi mong được sự góp ý của các đồng nghiệp và các em sinh viên đểtài liệu này được hoàn thiện và phục vụ tốt hơn cho chuyên ngành giáo dụctrẻ khiếm thính

2.2 Năng lực:

2.2.1 Kiến thức: Sau khi học xong môn này sinh viên có khả năng:

- Khái quát được các khái niệm cơ bản về sinh lý tai của trẻ em, cácđặc tính cơ bản của âm thanh, tật khiếm thính, các loại khiếm thính, mức độgiảm thính lực

Trang 3

- Trình bày được cấu tạo, chức năng, cách bảo quản máy trợ thính.

- Xác định được các yêu cầu cần có của một môi trường nghe thíchhợp cho trẻ khiếm thính

2.2.2 Kỹ năng:

- Đọc và vẽ được thính lực đồ

- Sử dụng các chức năng thông thường của máy trợ thính

- Bước đầu thiết kế môi trường nghe thích hợp cho trẻ khiếm thính

II NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH

Nội dung cụ thể và phân phối thời gian:

(tiết)

Phân bổ

LT TH

1

Bài l: Giải phẫu và sinh lý bộ máy thính giác

1.1 Giải phẫu tai

3.1 Khái niệm và phân loại tật khiếm thính

3.2 Nguyên nhân gây khiếm thính

3.3 ảnh hưởng của tật khiếm thính

Trang 4

Bài 1: GIẢI PHẪU VÀ SINH LÝ BỘ MÁY THÍNH GIÁC

Cảm thụ âm thanh là một quá trình phức tạp xảy ra trong cơ quan phântích thính giác

Cơ quan phân tích thính giác gồm 3 phần:

- Phần ngoại biên: Tai

- Đường dẫn truyền: Dây thần kinh thính giác (dây sọ não số 8)

- Phần trung ương: Trung khu thính giác tại thuỳ thái dương của vỏ não

Về bản chất vật lý, âm thanh là các sóng âm với các tần số và biên độdao động khác nhau Tần số là chu kỳ dao động của sóng âm trong một giây,được thể hiện thành ấm trầm (tần số thấp), âm bổng (tần số cao) Biên độdao động của sóng âm được thể hiện bằng cường độ âm thanh mạnh (âm to)hoặc yếu (âm nhỏ) Ngoài hai chỉ số chính của âm là độ trầm bổng và độ tonhỏ, âm thanh còn có các âm sắc, người ta có thể phân biệt được giọng nóicủa người này với giọng nói của người khác, âm thanh của tiếng đàn này với

âm thanh của tiếng đàn khác khi độ cao và cường độ của chúng như nhau

Tai là bộ phận phân tích bên ngoài của cơ quan phân tích thính giác Taigồm: tai ngoài, tai giữa và tai trong Tai ngoài và tai giữa làm nhiệm vụ hứngsóng âm và phần này biến đổi kích thước sóng âm, dẫn sóng âm vào taitrong Tai trong thu nhận được các kích thích âm thanh, biến chúng thành các

Trang 5

xung động thần kinh truyền lên vỏ não Tại trung khu thính giác ở vùng tháidương của vỏ não sẽ có sự phân tích và tổng hợp, cho ta cảm giác âm thanh.

Chúng ta sẽ lần lượt xét về giải phẫu và sinh lý tai qua quá trình cảmthụ âm thanh

1.1 Giải phẫu tai:

Tai gồm có tai ngoài, tai giữa và tai trong Tai ngoài gồm có vành tai vàống tai Vành tai là phần sụn bọc da nhô ra ngoài tai Ở nhiều động vật, vànhtai cử động được và có vai trò rất quan trọng trong việc hướng các sóng âmvào ống tai Vành tai ở người không cử động được, con người muốn nghephải khum lòng bàn tay và nghiêng đầu về phía có tiếng động ống tai ngoài làmột ống hơi cong dài khoảng 25 em Ống tai dài hẹp, đảm bảo cho nhiệt độcủa màng nhĩ không thay đổi Trên mặt thành ống tai có nhiều lông nhỏ vàtrong thành ống có tuyến đặc biệt tiết ra một chất nhầy quánh (ráy tai) Cáclông này và chất quánh tiết ra có nhiệm vụ bảo vệ không cho bụi bặm và côntrùng lọt vào sâu trong tai

Ở chỗ giáp giữa tai ngoài và tai giữa có màng nhĩ Đó là một màngmỏng có chiều dày 0,1 m và rộng 70 mm2 Màng nhĩ có 3 lớp: lớp ngoài là

da, lớp giữa là xơ và lớp trong cùng là niêm mạc Cả màng nhĩ trông giốngnhư một cái phễu hình bầu dục không cân đối, có đỉnh phễu hướng vào phíatrong Tuy mỏng nhưng màng nhĩ rất chắc, có tính đàn hồi và có thể rungdưới tác động của những sóng âm đập vào đó Do có cấu trúc màng khôngcân đối nên màng nhĩ không có chu kỳ dao động riêng Nhờ đó dưới tác độngcủa các sóng âm nó có thể dao động lặp lại các bước sóng của các sóng âm

Tai giữa gồm khoang tai giữa, chuỗi xương tai và ống ơstas Khoang taigiữa nằm trong phần tháp của xương thái dương Thành ngoài của khoang làmàng nhĩ, thành trong có hai lỗ thông với tai trong là cửa sổ bầu dục và cửa

sổ tròn, trong đó có căng các màng liên kết mỏng (màng cửa sổ bầu dục vàmàng cửa sổ tròn) Trong khoang tai giữa có 3 xương nhỏ nằm kế tiếp nhau

và có tên gọi theo hình dáng của chúng là xương búa, xương đe và xươngbàn đạp Cán xương búa tựa vào trung tâm của màng nhĩ Đầu xương búa cử

Trang 6

động được dính vào xương đe Đầu kia của xương đe nối liền với xương bànđạp Đầu rộng của xương bàn đạp áp vào cửa sổ bầu dục Các xương nàykhớp với nhau tạo thành một hệ thống đòn bẩy Dưới tác động của sóng âm

sẽ làm màng nhĩ rung và rung động đó được truyền qua hệ thống xương taigiữa để truyền đến màng cửa sổ bầu dục Diện tích cửa sổ bầu dục nhỏ hơncửa sổ của màng nhĩ 22 lần (3,2 mm2 so với 70 mm2) Nhờ cấu tạo và hệthống sắp xếp chuỗi xương như vậy mà dao động của sóng âm được truyềnqua chuỗi xương đến màng cửa sổ bầu dục vẫn giữ nguyên tần số, nhưnggiảm biên độ lên 22 lần Chính vì vậy, ta có thể thấy những âm rất nhỏ

Khoang tai giữa được thông với hầu họng qua ống ơstas Ống ơstas làmột ống hẹp, đầu ống có van Nhờ có ống ơstas thì mọi thay đổi của áp lựckhí quyển sẽ làm màng nhĩ phình ra hay lõm vào và gây ra cảm giác đau đớntrong tai Van của ống ơstas thường đóng kín để ngăn cản cảm giác thínhgiác khó chịu do tiếng nói của chúng ta phát sinh Van này được mở khi nuốtnên khi cần trung hoà áp lực hai bên màng nhĩ (khi có tiếng động mạnh, khilên máy bay ) ta thường há miệng và nuốt nước bọt Nhưng ống ơstas cũngchính là con đường để cho vi khuẩn từ khoang mũi, miệng, hầu đi vào gâyviêm tai giữa đôi khi làm chuỗi xương tai giữa dính vào nhau và không truyềndao động sóng âm được, sẽ gây khiếm thính

Ngoài ra, ở tai giữa còn có 2 cơ là cơ búa và cơ bàn đạp Hai cơ này cónhiệm vụ giữ cho màng nhĩ và cửa sổ bầu dục khỏi bị rung với biên độ quálớn Tuy vậy, dưới tác động của những âm quá mạnh và quá gần tai, màngnhĩ vẫn có thể bị rách, sẽ gây khiếm thính

Tai trong là một cấu trúc phức tạp nằm ở trong xương tháp của xươngthái dương Tai trong có phần tiền đình và 3 vành bán khuyên là cơ quanthăng bằng (thu nhận những thay đổi vị trí của đầu và những chuyển độngcủa cơ thể trong không gian: cúi, ngửa, nghiêng, quay đầu, chuyển động lên,xuống, quay ) còn ốc tai là cơ quan âm thanh

Ốc tai của người gồm ốc tai xương và ốc tai màng Ốc tai xương là mộtống xương dài 20 - 30 mm, có đường kính khác nhau và vặn xoắn theo

Trang 7

đường vỏ ốc thành 2,5 - 2,75 vòng Trong ốc tai xương có ốc tai màng nằmgần suốt dọc chiều dài của ốc tai xương Ốc tai màng được tạo nên bởi 3màng Râynơ và màng cơ sở liên kết với nhau tại đỉnh của ốc tai, tạo thành lỗHêlicotrema Hai màng này chia ốc tai thành 3 ống: ống tiền đình, ống nhĩ vàống ốc tai màng ống trên là ống tiền đình, ống dưới là ống nhĩ Ống giữađược gọi là ống ốc tai màng (còn được gọi là ống màng, kênh màng ốc tai).Ống ốc tai màng được phân cách hoàn toàn với hai ống trên, dưới bằngmàng Râysne và màng cơ sở và chứa nội dịch Thành phần các chất diện giảicủa nội dịch và ngoại dịch không giống nhau, cụ thể nội dịch chứa các con K+nhiều hơn ngoại dịch 100 lần, ion Na+ trong nội dịch ít hơn ngoại dịch 10 lần.Chính sự phân bố con không đồng đều cũng góp phần vào việc hình thànhxung điện thần kinh dưới tác động của sóng âm.

Màng cơ sở là một màng liên kết, trên đó có các sợi dây chăng ngang

từ mảnh viền trụ ốc sang thành bên kia của ốc tai xương Độ dài của các sợiđây này thay đổi đần từ đáy ốc lên đỉnh ốc: ngắn ở đáy (0,44 mm và dài dần

về phía đỉnh ốc (0,5 mm)- do mảnh viền trụ ốc rộng ở đáy và hẹp dần ở phíađỉnh ốc Trên màng cơ sở có cơ quan Corti gồm những tế bào thụ cảm cólông nằm xen kẽ với các tế bào đệm Các tế bào lông chia làm hai loại có cấutrúc không hoàn toàn giống nhau, xếp thành 4 -5 dãy dọc theo suốt màng cơ

sở Các tế bác lông lớp trong nằm thành một dãy trong cùng Đó là những tếbào có hình trụ dài, một đầu gắn với màng cơ sở, một đầu tắm trong nội địch,trên có khoảng 30 - 40 sợi lông tơ nhỏ và ngắn Các tế bào lông ngoài nằmthành 3 - 4 dãy, chúng có cấu trúc như tế bào lông lớp trong, nhưng đầu tự docủa chúng có nhiều lông tơ nhỏ và dài hơn (65 - 120 cái) Dãy trong gồm 3500

tế bào lông, 3 - 4 dãy ngoài gồm tất cả 12.000 đến 20.000 tế bào Phía trêncác tế bào lông có một màng khác gọi là màng mái (còn gọi là màng phủ,màng che, màng đậy) màng mái chạy dài suốt ống ốc tai màng, một bờ gắnliền với mảnh viền trụ ốc, một bờ lơ lửng tự do trong nội dịch, phía trên các tếbào lông Khi màng cơ sở rung, lông tơ của các tế bào thụ cảm sẽ chạm vàomàng mái và bị biến dạng

Trang 8

Bao quanh phía dưới các tế bào thụ cảm của cơ quan Corti có các đầutận cùng của các sợi thần kinh thính giác, thân của các tế bào thần kinh dinhdưỡng lưỡng cực này nằm trong hạch Corti Các sợi của các tế bào thần kinhlưỡng cực hợp lại thành dây thần kinh thính giác, là một phần của dây thầnkinh sọ não số 8 Dây thần kinh thính giác làm nhiệm vụ truyền các rung độngthính giác về não bộ.

1.2 Sinh lý tai:

Sóng âm tác động đến tai được vành tai ngoài hướng vào đến màngnhĩ, làm màng nhĩ rung Sự dao động của màng nhĩ được truyền qua hệthống xương tai giữa (vẫn giữ nguyên tần số sóng âm, nhưng làm giảm biên

độ và tăng cường độ dao động) và đập vào cửa sổ bầu dục, làm cửa sổ bầudục rung, nghĩa là làm cho cửa sổ bầu dục này lồi ra và lõm vào phía taitrong, ngoại dịch trong óng tiền đình bị nén sẽ dồn qua lỗ Helicotrema xuốngống nhĩ và đẩy màng cưa sổ tròn lồi ra về phía tai giữa Ngược lại, khi cửa sổbầu dục lồi ra về phía tai giữa thì ngoại dịch ở ống nhĩ lại rút trở về ống tiềnđình và kéo màng cửa sổ tròn lõm vào phía tai trong Nhờ cơ chế trên màdưới tác động của sóng âm cột ngoại dịch ở tai trong cũng rung Nếu giả sửkhông có màng đàn hồi của cửa sổ tròn mà đấy chỉ là vách xương thì do tínhchất của nước là không chịu nén, cột ngoại dịch sẽ không chuyển động được

Vì màng Râynơ mỏng và mềm nên rung động của ngoại dịch trong ốngtiền đình cũng có thể lan truyền theo chiều ngang qua màng Rây nơ, làm rungnội dịch trong ống ốc tai màng Như vậy, sự rung động của sóng âm truyềnđến tai trong sẽ được truyền tiếp theo chiều dọc và chiều ngang của ốc tai

Sự rung động của ngoại dịch và nội dịch tác động nên làm cho màng cơ sởrung theo Khi màng cơ sở rung sẽ làm màng mái chạm vào đầu các lông tơcủa các tế bào cơ quan Corti và làm xuất hiện hưng phấn của các tế bào này.Hưng phấn được lan truyền tiếp đến các tế bào lưỡng cực của hạch Corti vàtheo các sợi của dây thần kinh số 8 truyền về não bộ

1.3 Sự thu nhận độ to nhỏ của âm thanh

Trang 9

Như phần trên đã nói các tế bào lông của cơ quan Corti ở dãy trong vàcác dãy ngoài có cấu trúc không hoàn toàn giống nhau Người ta cho rằngngưỡng kích thích của các tế bào lông dãy trong cao hơn, còn các dãy ngoàithấp hơn Các tế bào lông dãy trong chỉ hưng phấn dưới tác động của nhữngsóng âm có cường độ tương đối mạnh (âm to) âm có cường độ yếu chỉ làmhưng phấn tế bào các dãy ngoài Dựa vào tỉ lệ các tế bào lông dãy trong vàcác dãy ngoài bị hưng phấn mà bộ não cho ta cảm giác to nhỏ của âm thanh.

Cảm giác về độ to nhỏ của âm thanh còn phụ thuộc vào trạng thái lúcnghe Trong khung cảnh tĩnh mịch của ban đêm mọi tiếng động nghe như rõhơn Giữa khung cảnh ban ngày, nhất là những nơi có nhiều tiếng động nhưgiữa phố, giữa chợ, trong nhà máy âm thanh nghe nhỏ hơn Đơn vị đo độ tonhỏ của âm thanh là decibels Giới hạn lớn nhất của độ nghe to nhỏ, gây cảmgiác đau nhói ở tai người là 120 - 140 doB

1.4 Sự phát triển tai ở trẻ nhỏ:

Khi còn trong bụng mẹ, thai nhi 6 - 7 tháng tuổi đã có phản ứng với âmthanh bằng tăng cường vận động toàn thân Khoang tai giữa thai nhi chứađầy chất dịch Sau khi sinh, chất dịch đi ra ống ơstas và khoang được thaybằng không khí Khi trẻ sinh ra ống tai ngoài của trẻ sơ sinh chứa đầy mộtkhối chất nhầy như bã đậu gọi là nút tai và trong ngày đầu khi chất dịch taigiữa chưa được thay bằng không khí, trẻ không nghe thấy được Những ngàysau đó, trẻ nghe được cả siêu âm 32.000 Hz Trẻ sơ sinh có phản ứng kíchthích âm thanh bằng cách chớp mắt, mở mắt, ngừng khóc, thay đổi nét mặt,thay đổi nhịp thở Kích thích âm mạnh gây "phản ứng hoảng sợ" và cử độngtoàn thân

Vành tai trẻ rất lớn, bằng một phần hai của tai người lớn, vành tai tiếptục lớn trong hai, ba năm đầu rồi chậm lớn hẳn lại Ống tai ngoài lớn nhanh vềchiều dài và rộng trong năm đầu, sau chậm lại và khi trẻ 6 tuổi thì ống taingoài bằng ống tai người lớn Màng nhĩ, tai giữa và tai trong sau khi sinh hầunhư không lớn thêm nữa Riêng ống ơstas của trẻ sơ sinh tương đối rộng vàngắn (19 mm), dài dần đến năm 15 - 18 tuổi thì bằng người lớn (35 - 40 mm)

Trang 10

Chính đây là con đường mà vi khuẩn từ khoang mũi, khoang miệng, cổ họng

có thể xâm nhập vào tai giữa, gây viêm tai giữa, có thể dẫn đến tai bị tổnthương, nguy hiểm hơn có thể dẫn đến viêm màng não Trẻ bị viêm tai giữa

dễ bị viêm mũi, cảm cúm, sởi, ho gà Khi trời lạnh ẩm, nhiều gió phải giữ taitrẻ ấm vì lạnh sẽ làm giảm sức đề kháng của mô Tránh những tiếng độngquá mạnh kẻo dài vì dễ đưa đến nghễnh ngãng, có khi khiếm thính hoàn toàn.Thường xuyên dùng que tăm, cuốn bông thấm nước hoặc nước ôxy già lauống tai cho trẻ, sau đó lau khô

CÂU HỎI THẢO LUẬN

1 Tai người gồm có mấy phần? Kể tên những bộ phận của từng phần?

2 Miêu tả chúng ta nghe được âm thanh như thế nào?

CÂU HỎI ÔN TẬP

1 Miêu tả các chức năng của tai ngoài, tai giữa và tai trong

2 Tai trẻ nhỏ phát triển như thế nào?

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 TS Lê Thị Minh Hà (2005), Tâm lý học thần kinh, (tài liệu bài giảngdành cho khoá Cử nhân CĐSP Giáo dục Đặc biệt của trường CĐSPMGTW3)

2 BS Lê Quốc Nam (2003), Sinh lý học thần kinh và các giác quan, tàiliệu bài giảng dành cho khoá đào tạo Cử nhân CĐSP Giáo dục Đặc biệt củatrường CĐSP Mẫu giáo TW3, trang 40-46

3 Quà tặng của tổ chức Pearl S BUCK International NIES-MOET CBMInternational USAID (2000), Nghe ngay - nghe hay, Viện Tai-mũi - Họng TW

4 Ngô ánh Tuyết (1999), Giải phẫu sinh lý trẻ em, Trường CĐSPMG 5.Website: www.deafservice.com.vn

Trang 11

Bài 2: ÂM THANH

Âm thanh được tạo nên khi một vật gì đó rung động và không khí xungquanh nó cũng rung động Ví dụ: khi ta chơi đàn thì dây đàn rung động Dâyđàn rung động làm ho không khí xung quanh nó cũng rung động theo Nhữngdao động lan truyền trong không khí dưới dạng các sóng âm, chúng ta khôngnhìn thấy sóng âm nhưng ta có thể nghe thấy chúng

Một ví dụ khác về sự rung động của âm thanh Nếu ta đặt tay vào cổkhi nói "ba" ta có thể cảm nhận được dây thanh rung động và ta cũng có thểnghe thấy âm thanh đã được di chuyển từ dây thanh, qua khoang họng,khoang miệng và ra không khí quanh đầu về đến tai Về mặt vật lý, âm thanhbiểu hiện bằng 3 đặc tính: Tần số (cảm nhận độ trầm - bổng của âm thanh);cường độ (cảm nhận độ lớn - nhỏ của âm thanh); trường độ (cảm nhận độ dài

- ngắn của âm thanh)

Ta đo lường tần số của âm thanh bằng việc đếm số dao động trong mộtgiây Đơn vị đo tần số là Hertz

Ví dụ, tấm da của cái trống lớn, có thể rung động 100 lần trong mộtgiây Ta nói tần số của âm thanh này là 100 Hertz (100 Hz) Tấm kim loại củacái chuông nhỏ có thể rung động 2.000 lần trong một giây Ta nói tần số của

âm thanh này là 2.000 Hertz (2000 Hz)

Tai người có khả năng nghe được âm thanh có tần số trầm tới 20 Hz và

âm thanh có tần số cao tới 20.000 Hz

Trang 12

Thông thường, ta biểu diễn tần số trên một thang quãng tám Thangquãng tám là một thanh lôgarít sử dụng như trong qui ước của âm nhạc.

Ở thang quãng tám mở rộng này, chúng ta có thể so sánh khoảng ngheđược khác nhau động vật

Khi xét những đặc điểm của âm thanh liên quan đến khiếm thính, chúng

ta thường chỉ xem xét dải tần chứa đựng lời nói của con người

Âm thanh trầm nhất của lời nói có tần số khoảng 250 Hz và âm thanhcao nhất của lời nói có tần số khoảng 4.000 Hz Có những âm thanh thấp hơnhoặc cao hơn trong khoảng dải tần nói trên nhưng để nghe và hiểu được lờinói chúng ta không cần thiết phải nghe những âm thanh có có tần số thấphơn hoặc cao hơn đó Hệ thống điện thoại chỉ cho phép dải tần trong khoảng

từ 500 Hz tới 3.500 Hz mà thôi nhưng chúng ta không có khó khăn gì trongviệc hiểu lời nói nghe qua điện thoại Chúng ta không thể biểu diễn chính xáctần số của âm thanh lời nói vì mỗi một âm thanh lời nói đều chứa đứng mộtdải tần số Tuy nhiên, ta có thể biểu diễn trên sơ đồ bằng một khoảng dải tầncủa âm thanh lời nói

2.2 Cường độ:

Khi ta đập vào mặt trống, mặt trống rung động với biên độ lớn Chúng

ta nghe được âm thanh rất lớn Nếu chúng ta chỉ gõ nhẹ vào mặt trống, mặttrống rung động với biên độ nhỏ Chúng ta nghe được âm thanh nhỏ Đơn vị

đo cường độ âm thanh là decibels Tai bình thường có thể nghe thấy âmthanh nhỏ nhất là 0 dB Âm thanh lớn cường độ 140 dB có thể làm đau tai

Chúng ta có thể kết hợp thang biểu diễn tần số và thang biểu diễncường độ với nhau để tạo thành một biểu đồ, trong đó biểu diễn hai đặc tínhcủa âm thanh

Trong biểu đồ này, phần màu vàng biểu diễn phổ lời nói

Nếu hai người nói chuyện với nhau một cách bình thường và nếu ta đotần số của lời nói về đo cường độ lời nói của họ thì ta sẽ thấy đa số âm thanh

ở trong khu vực màu vàng

Trang 13

Âm thanh to nhất của lời nói có cường độ khoảng 60 -70 dB và âmthanh nhỏ nhất của lời nói có cường độ khoảng 20 - 30 dB) Chúng ra khôngthể xác định chính xác điểm biểu diễn cường độ của lời nói bởi vì cường độgiọng của những người khác nhau trong các tình huống là khác nhau.

Biểu đồ trên sử dụng để ghi kết quả đo thính lực gọi là thính lực đồ

Chúng ta biết rằng tai người có thể nghe được những âm thanh trongdải tần từ 20 Hertz đến 20.000 Hertz Bạn có thể tự hỏi tại sao trục biểu diễntần số của thính lực đồ lại giới hạn từ 125 Hertz tới 8.000 Hertz Khi kiểm trathính lực, điều quan trọng nhất là kiểm tra xem người đó có nghe được âmthanh lời nói hay không Tất cả âm thanh lời nói của con người có tần số nằmtrong khoảng dải tần trên của thính lực đồ Nên nhớ rằng chỉ cần nghe đượctrong khoảng dải tần từ 250 Hertz đến 4.000 Hert là đã có khả năng ngheđược toàn bộ lời nói

2.3 Trường độ:

Âm thanh có thể khác nhau về trường độ Một âm thanh có thể cường

độ bằng phút, bằng giờ hay bằng năm Âm thanh của thác nước đổ có thể làmột âm thanh liên tục có trường độ đến hàng ngàn năm Mặt khác, có những

âm thanh có trường độ rất ngắn (tiếng súng nổ).Từng âm riêng biệt của lờinói thông thường có trường độ rất ngắn, chỉ bằng khoảng vài nghìn giây

CÂU HỎI THẢO LUẬN

1 Âm thanh được tạo nên như thế nào? Anh/chị biết gì về âm thanh?

2 Đơn vị đo tần số là gì? Đơn vị đo cường độ là gì?

3 Tại sao trục biểu diễn tần số của thính lực đồ lại giới hạn từ 125 Hzđến 8.000 Hz?

4 Tai bình thường có thể nghe thấy âm thanh nhỏ nhất là bao nhiêudo?

CÂU HỎI ÔN TẬP

1 Khả năng nghe được âm thanh của tai người như thế nào?

Trang 14

2 Âm thanh trầm nhất của tôi nói có tần số khoảng bao nhiêu Hertz?

3 Âm thanh cao nhất của tôi nói có tần số khoảng bao nhiêu Hz?

4 Âm thanh to nhất của tôi nói có cường độ khoảng bao nhiêu do?

5 Âm thanh nhỏ nhất của tôi nói có cường độ khoảng bao nhiêu dB?

6 Trường độ âm thanh được đo như thế nào?

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Quà tặng của tổ chức Pearl S Buck International NIES - MoET CBMInternational USAID (2000), Nghe ngay - nghe hay, Viện Tai-mũi-họng TW

Trung bình trong 1000 trẻ sinh ra thì có 2 trẻ bị khiếm thính bẩm sinh từmức nặng đến mức sâu, trong số 1000 trẻ đó có thêm 2 trẻ bị khiếm thínhmắc phải (khiếm thính sau khi sinh) Đây là tỉ lệ trung bình, ở mỗi xã hội tỷ lệtrẻ bị khiếm thính có thể cao hay thấp hơn Đối với một số trẻ bị giảm sứcnghe, âm thanh mà trẻ nghe được chỉ bị nhỏ hơn so với bình thường Đối với

Trang 15

một số trẻ bị giảm sức nghe khác, âm thanh mà trẻ nghe được có thể vừa bịnhỏ hơn vừa bị méo mó Chỉ có một số rất ít trẻ bị khiếm thính ở mức độ sâu

mà không còn nghe được chút nào cả (con số này nhỏ hơn 5% tổng số trẻkhiếm thính)

3.1.2 Phân loại:

- Dựa vào mức độ suy giảm thính lực người ta chia ra các mức độkhiếm thính khác nhau:

- Khiếm thính mức I (khiếm thính nhẹ): 21 - 40 dB

- Khiếm thính mức II (khiếm thính vừa): 41 - 70 dB

- Khiếm thính mức III (khiếm thính nặng): 71 - 90 dB

- Khiếm thính mức IV (khiếm thính sâu): > 90 dB

Mức độ khiếm thính khác nhau ảnh hưởng đến khả năng hiểu lời nói và

âm thanh khác nhau Nếu trẻ không đeo máy trợ thính:

- Trẻ khiếm thính nhẹ sẽ khó nghe được những âm thanh và lời nói cócường độ nhỏ

- Trẻ khiếm thính vừa sẽ không nghe được phần lớn những âm thanhlời nói khi nói bình thường

- Trẻ khiếm thính nặng sẽ không nghe được âm thanh lời nói khi nóibình thường

- Trẻ khiếm thính sâu sẽ không nghe được âm thanh và lời nói (trừ khi

âm thanh đó có cường độ rất lớn)

Trang 16

Khi bị khiếm thính dẫn truyền âm thanh khó có thể vào tai trong, độ lớncủa âm thanh bị giảm và dễ bị nhiễu khi vào đến tai trong.

Những triệu chứng của khiếm thính dẫn truyền

- Lo âu, buồn rầu

- Tai bị đỏ

- Ống tai không bình thường

- Định hướng âm thanh không rõ ràng

- Không chú ý đến âm thanh xung quanh

- Có thể liên quan đến sự mọc lãng, bệnh cảm lạnh

Những nguyên nhân chính gây ra khiếm thính dẫn truyền

- Ống tai bị tắc bởi ráy tai hay vật lạ

- Vòi nhĩ không hoạt động để cho không khí vào tai giữa

- Do chất dịch hoặc do nhiễm trùng tai giữa

- Do tổn thương màng nhĩ (bị trầy, thủng lổ,…)

- Do sự tổn thương của chuỗi xương con hoặc phát triển thêm xương lạxung quanh chuỗi xương con

- Do sự tổn thương tai ngoài hoặc tai giữa

Có thể làm gì khi bị khiếm thính dẫn truyền

- Lấy ráy tai hoặc những vật lạ trong tai bằng dụng y khoa

- Những vấn đề khác ở tai giữa có thể điều trị được nhờ phẫu thuật

- Đeo máy trợ thính cho trẻ Sự khuếch đại âm thanh của máy trợ thính

sẽ bù trừ sự mất độ lớn của âm thanh trước đó

Chú ý: Đôi khi tai bị tổn thương do chúng ta lấy ráy tai không cẩn thận

* Khiếm thính tiếp nhận: (Khiếm thính thần kinh thính giác)

Khiếm thính tiếp nhận xảy ra khi tai trong có vấn đề

Trang 17

Khi bị khiếm thính tiếp nhận, âm thanh vẫn đi từ ngoài vào tai giữa mộtcách Bình thường nhưng vì sự tổn thương của dây thần kinh thính giác ở taitrong đã ngăn cản nguồn âm đến não để truyền những tín hiệu ảo.

Những nguyên nhân chính gây ra khiếm thính tiếp nhận

- Di truyền

- Mẹ bị nhiễm bệnh Rubella trong khi mang thai

- Thiếu ôxy khi sinh

- Bệnh viêm màng não

- Do sử dụng thuốc

- Ngoài ra, còn nhiều trường hợp khiếm thính chưa rõ nguyên nhân

Có thể làm gì khi bị khiếm thính tiếp nhận

- Khiếm thính tiếp nhận không thể chữa trị bằng thuốc hay phẫu thuật

- Hầu hết trẻ bị khiếm thính tiếp nhận đều có thể phát triển kỹ năng giaotiếp bằng ngôn ngữ nói tốt khi trẻ được chẩn đoán sớm, đeo máy trợ thínhthích hợp và tham gia vào chương trình can thiệp sớm có chất lượng

* Khiếm thính hỗn hợp: gồm cả hai loại tổn thương trên.

* Khiếm thính sau ốc tai - trung ương:

Một số ít trẻ có thể không có vấn đề gì ở tai ngoài, tai giữa hay tai trongnhưng trẻ có thể gặp khó khăn trong việc hiểu những gì mà trẻ nghe thấy Đốivới những trẻ này thì đường dẫn truyền thần kinh từ ốc tai tới não hay chínhbản thân não có vấn đề Kiểm tra sức nghe có thể cho kết quả ngưỡng nghe

là bình thường nhưng chúng có khó khăn trong vấn đề hiểu ngôn ngữ lời nói

Các đường biểu diễn:

- Sức nghe bình thường: đường khí và đường xương đều sát ở đường

0 Sai lệch đường khí 5 - 10 dB, sai lệch đường xương khoảng 20 dù vẫnđược coi là bình thường

Trang 18

- Dẫn truyền đơn thuần: đường xương ở mức bình thường, trong vòng20dB, đường khí giảm sút nhưng không quá 60 dB.

- Tiếp nhận đơn thuần: có nhiều kiểu đường biểu diễn, hay gặp hơn cả

là loại giảm sút ở tần số cao Đường xương và đường khí trùng nhau hoặccách nhau khoảng-5 dB

- Hỗn hợp: là loại thường gặp nhất và có mọi kiểu phối hợp Đường khícho thấy có giảm sút sức nghe ở mọi tần số nhưng các tần số cao bị giảmnhiều hơn Đường xương có khi còn tốt ở tần số trầm nhưng kém hoặc rấtkém ở tần số cao Ở các tần số dưới 2000 Hz, đường khí và đường xươngcách xa nhau Từ 2000 Hz trở đi, đường khí và đường xương chập nhau

CÁC LOẠI KHIẾM THÍNH KHÁC NHAU TRÊN THÍNH LỰC ĐỒ ĐƠN ÂM Sức nghe bình thường

0-0 là đường khí, [- - -] là đường xương

Sai lệch đường khí khoảng 5-10 dB (Một sự suy giảm 5 dB không thểđược đánh giá là bệnh lý vì nó liên quan đến sự chú ý của người được đo, kỹthuật của người đo, máy đo, độ cách âm của buồng đo, vị trí của chụp tai), sailệch đường xương khoảng 20 dB vẫn coi là bình thường

Dẫn truyền đơn thuần

]- - -] nghe đường xương ở mức bình thựờng x_x nghe đường khí sútkém Biểu hiện sự tổn thương của hệ thống màng nhĩ - xương con hay sự bíttắt của ống tai ngoài

Tiếp nhận đơn thuần

Đường xương ]- - -] và đường khí x_x gần trùng nhau hoặc cách nhaukhoảng 5 - 10 dB Đối với khiếm thính tiếp nhận đơn thuần có nhiều đườngbiểu diễn, hay gặp hơn cả là loại giảm sút nhiều ở tần số cao Biểu hiện sựthương tổn của ốc tai hay các đường thần kinh thính giác

Hỗn hợp

Trang 19

Ở các tần số dưới 2000 Hz, đường khí và đường xương cách xa nha

từ 2000 Hz trở đi đường khí và đường xương gần hoặc trùng nhau

3.2 Những nguyên nhân gây khiếm thính:

Tật khiếm thính do một hay nhiều bộ phận nào đó của hệ thống thínhgiác có vấn đề Sau đây chúng ta tìm hiểu những nguyên nhân thông thườnggây khiếm thính ở trẻ em

Khi tìm hiểu những nguyên nhân của tật khiếm thính, chúng ta sẽ xemxét đến các loại khiếm thính (tiếp nhận, dẫn truyền, hỗn hợp ), hệ thốngthính giác bị tổn thương ở đâu (tai ngoài, tai giữa hay tai trong) và tìm hiểunguyên nhân gây khiếm thính xảy ra lúc nào (trước hay trong khi sinh - bẩmsinh, sau khi sinh - mắc phải)

3.2.1 Những nguyên nhân từ tai ngoài

- Dị tật ở tai ngoài: Một số trẻ sinh ra ống tai có thể bị bịt lại hoàn toànhay bị hẹp nhỏ lại Thêm vào đó, vành tai ngoài có thể bình thường hoặc nhỏlại, hay một số trường hợp lại không có vành tai Bởi vì không có ống tai hayống tai bị hẹp nên âm thanh truyền tới tai trong nghe nhỏ hơn so với bìnhthường Ống tai ngoài có thể được phẫu thuật chỉnh hình Trong trường hợpkhông thực hiện được mà sức nghe bị giảm đáng kể thì có thể đeo máy trợthính đường xương để bù đắp lại phần khiếm thính dẫn truyền

- Mắc phải:

+ Vật lạ: ống tai ngoài có thể bị một vật lạ bịt kín Trẻ nhỏ có thể chomột vật vào tai Đôi khi côn cũng bò vào tai Nếu ống tai bị bít lại thì sẽ ảnhhưởng tới việc dẫn truyền âm thanh đi qua ống tai để vào tới màng nhĩ Ốngtai bị bịt kín là nguyên nhân gây khiếm thính dẫn truyền

+ Ráy tai: Đôi khi ráy tai tích tụ lại và làm bít ống tai gây ảnh hưởngtương tự trường hợp vật lạ vào ống tai Những vật lạ hay ráy tai bít ống tai cóthể được lấy ra nhưng phải do người có chuyên môn thực hiện với nhữngdụng cụ y tế đã được khử trùng Nếu sử dụng các dụng cụ không được khử

Trang 20

trùng thì dễ dẫn đến viêm tai Ống tai và màng nhĩ rất dễ bị tổn thương.Người không có chuyên môn không nên tự lấy ráy tai hay vật lạ ra.

+ Viêm tai ngoài: Đây là trường hợp viêm da ống tai ngoài Thường donhiễm trùng dạng nấm hay nhiễm vi khuẩn Ống tai bị ẩm ướt là điều kiệnthuận lợi để vi khuẩn hay nấm phát triển Viêm tai ngoài thường xảy ra ởnhững tai đeo máy trợ thính Viêm tai ngoài nặng có thể dẫn đến việc bị giảmsức nghe Bác sĩ có thể chữa trị được viêm tai ngoài Người đeo MTT có khinên tạm ngưng đeo MTT đến khi chấm dứt việc viêm tai ngoài

3.2.2 Những nguyên nhân từ tai giữa:

- Bẩm sinh:

+ Hở hàm ếch: Trẻ bị hở hàm ếch thì tai giữa thường có vấn đề dochức năng vòi nhĩ bị ảnh hưởng

+ Các hội chứng:

* Hội chứng Đao (Down): thường bị viêm tai giữa

* Hội chứng Treacher Collin: Trẻ mắc hội chứng này thường bị thiếuhay biến dạng một hay nhiều xương con ở tai giữa (có ba xương con có chứcnăng dẫn truyền âm thanh từ màng nhĩ vào ốc tai)

* Pierre Robin Sequence: Đây là hiện tượng trẻ bị viêm nhiễm tai giữanhiều lần dẫn tới việc bị khiếm thính dẫn truyền

Để khắc phục các vấn đề trên người ta có thể tái tạo lại chuỗi xươngcon hay là phục hồi những phần khác của tai giữa

- Mắc phải:

+ Viêm tai giữa cấp tính: có sự sưng tấy ở tai giữa nhưng trong hòmnhĩ không có chất dịch Sự viêm nhiễm có thể xuất hiện hoặc không Viêm taigiữa là hiện tượng phổ biến ở trẻ nhỏ, đặc biệt là trong một hoặc hai năm đầutiên Viêm tai thường là do vòi nhĩ bị sự sưng tấy Chức năng chính của vòinhĩ là dẫn không khí vào tai giữa Khi trẻ bị cảm lạnh hoặc viêm phế quản thìmàng thành của vòi nhĩ bị sưng tấy Sức nghe sẽ bị ảnh hưởng Mục tiêu của

Trang 21

việc điều trị là làm giảm đi sự sưng tấy để vòi nhĩ hoạt động bình thường.Thường dùng thuốc Decongestants để điều trị.

+ Viêm tai giữa tiết dịch: Đây là hiện tượng tai giữa bị sưng tấy và hòmnhĩ co chất dịch Nếu trong một thời gian dài chất dịch ở tai giữa vẫn còn thìnhà chuyên môn Tai - Mũi - Họng sẽ chích màng nhĩ để hút dịch ra ngoài Mộtống nhỏ được đặt vào màng nhĩ, điều này làm cho không khí có thể vàokhoang tai giữa được và chất dịch dược rút xuống vòi nhĩ Nếu có nhiễmtrùng tai giữa thì phải dùng kháng sinh để điều trị Nếu áp suất tai giữa tăngđến mức có thể làm thủng màng nhĩ, nhà chuyên môn Tai - Mũi - Họng có thểchích một lỗ nhỏ nhĩ để chất dịch được hút ra ngoài, hòm nhĩ khô trở lại

+ Viêm ta giữa kèm theo thủng màng nhĩ Nếu cứ để viêm tai giữa màkhông chữa trị, áp suất tai giữa sẽ tăng và có thể làm thủng màng nhĩ, sau đómáu và mủ ở tai giữa sẽ chảy ra ngoài Điều quan trọng là cần phải chữa trịngay Thông thường điều trị bằng những sinh Nếu viêm tai giữa không đượcchữa trị, viêm nhiễm kéo dài có thể làm những bộ phận của tai giữa bị tổnthường hay bị phá hủy Nếu viêm nhiễm lây lan tới ốc tai thì có thể làm tổnthương phần bên trong ốc tai và có thể dẫn tới khiếm thính tiếp nhận vĩnhviễn Nếu viêm nhiễm lây lan sâu hơn nữa thì có thể còn ảnh hưởng tới dâythần kinh thính giác và có khi còn ảnh hưởng tới não

+ U lành tính có cholestoron: là hiện tượng da không bình thường mọc

ở tai giữa mà có thể do hậu quả của viêm tai giữa lặp đi lặp lại lại nhiều lần.Thông thường, u lành tính có cholestoron chỉ làm ảnh hưởng một bên tai Dấuhiệu đầu tiên của u lành tính có cholestoron có thể là có mùi hôi tai, các triệuchứng khác là khiếm thính dẫn truyền, hoa mắt, chóng mặt và các cơ mặt ởtình trạng yếu U lành tính có cholestoron được chữa trị trước tiên là làm sạchnhững vùng bị nhiễm và dùng kháng sinh Có khi cần phải mổ để cắt bỏ ulành tính có cholestoron (do Bác sĩ tai mũi họng phẫu thuật) Nếu để viêmnhiễm kéo dài hay để xảy ra tổn thương ở tai giữa có thể là nguyên nhân của

áp xe não và viêm màng não

Trang 22

+ Xơ cứng tai vị thành niên: Xơ cứng tai là hiện tượng phát triển bấtthường các mô xương xung quanh cửa sổ bầu dục làm ngăn cản sự di độngcủa xương bàn đạp vì thế ngăn cản sự dẫn truyền những dao động âm thanh

đi vào chất dịch ở tai trong Hiện tượng này xảy ra phổ biến là ở người lớn,bắt đầu phát triển ở tuổi trên dưới 30 Cũng có khi xảy ra ở trẻ em Xươngbàn đạp bị bất động dẫn tới khiếm thính dẫn truyền Đại đa số các trường hợpxương bàn đạp bị bất động đều có thể thay bằng một xương bàn đạp nhântạo Nếu phẫu thuật thành công, sức nghe sẽ được phục hồi trở lại

+ Chấn thương do âm thanh: Một âm thanh ngắn với cường độ lớn nhưtiếng pháo nổ hay tiếng súng có thể làm thủng màng nhĩ

3.2.3 Những nguyên nhân từ tai trong:

Việc giảm sức nghe do tổn thương của tai trong gọi là khiếm thính tiếpnhận Thông thường là do các tế bào lông của ốc tai bị tổn thương hay thầnkinh ốc tai hoạt động không bình thường

Thể loại Mondini: có dị dạng vỏ xương của ốc tai (tổn thương ở vòngxoắn cuối cùng), ngoài ra người ta còn quan sát thấy ống tiền đình của ống ốctai bị giãn và sự biến đổi của hai vịn ốc tai, sự teo của cơ quan Corti, của dậythần kinh ốc tai và các hạch xoắn

Trang 23

Thể loại Michel: ta trong không phát triển, thể loại này đặc biệt hiếmgặp.

Các hội chứng: khiếm thính tiếp nhận có thể là một dị tật của hội chứngUsher và Waardenburg

Những nét đặc trưng nhất của hội chứng Usher: giảm thị lực tiến triển

và khiếm thính dẫn truyền tiến triển, chậm phát triển trí tuệ, mất thăng bằng,rối loạn tâm thần và có khi còn xuất hiện chứng động kinh

Những nét đặc trưng nhất của hội chứng Waardenberg: có chỏm tóctrắng, đồng tử của hai mắt khác màu (một mắt màu nâu và một mắt màuxanh) và khiếm thính tiếp nhận (do sự phát triển không bình thường của ốctai)

Những nguyên nhân không phải do di truyền trong thời kỳ bà mẹ mangthai: Những nhân tố có thể tổn thương tai trong trước khi đứa trẻ sinh ra:

- Mẹ bị nhiễm khuẩn: giang mai bẩm sinh, vi rút hủy tế bào tố, Rubella,toxoplasmosis

Nhiễm độc thuốc: có một số loại thuốc nếu bà mẹ sử dụng trong thời kìmang thai có thể ảnh hưởng tới ốc tai của thai nhi, ví dụ: thuốc lợi tiểudiuretics ethacrynic acid và furosemide, aminoglycosides, nhóm kháng sinhneomycin, gentamycin, salicytates và quinine

Những nguyên nhân không phải do di truyền trong khi sinh:

- Thiếu cân: đa số các trường sinh thiếu cân (< 1500 gam) là liên quanđến việc sinh non (< 37 tuần thai nghén) Những trẻ sơ sinh thiếu cân thườngnuôi trong lồng ấp Hô hấp có vấn đề có thể dẫn đến tình trạng thiếu ôxy(thiếu ôxy huyết) và có thể làm cho tai trong bị tổn thương Những trẻ sinhnon thường có lượng blirubin cao

- Bị ngạt (thiếu ôxy): Những trường hợp sinh khó có thể làm cho trẻ bịthiếu ôxy Thiếu ôxy có thể làm tổn thương cấu trúc tai trong

Trang 24

- Tính không tương thích Rh (đối kháng nhóm máu): các tế bào huyếtdương Rh của bào thai bị phá hủy do kháng thể của người mẹ Điều này dẫnđến lượng blirubin của trẻ sơ sinh cao Lượng blirubin cao có thể có ảnhhưởng không tết đến tai trong.

- Mắc phải:

+ Quai bị là bệnh do vi rút, lây lan phổ biến ở trẻ nhỏ, triệu chứng: sốtcao, đau đầu, đau tai và sưng tấy các tuyến nước bọt và tuyến giáp Thườngkhiếm thính tiếp nhận một tai, rất ít khi khiếm thính hai bên tai

+ Bệnh sởi là bệnh do vi rút, lây lan phổ biến ở trẻ nhỏ, triệu chứng: cónhững chấm đỏ ở trên mặt và trên người Bệnh này có thể dẫn đến khiếmthính tiếp nhận

+ Viêm mão: là bệnh do màng xung não bị nhiễm trùng Viêm màng não

có thể do một số nguyên nhân như: vi khuẩn, vi rút, nấm bệnh này có thể dẫntới khiếm thính tiếp nhận

+ Nhiễm độc: Những chất gây độc đối với bào thai cũng gây độc đối vớitrẻ nhỏ

+ Chấn thương âm thanh: Tai trong có thể bị chấn thương vĩnh viễn do

âm thanh ngắn với cường độ lớn Nghe những âm thanh liên tục ở cường độlớn sẽ làm tổn thương các tế bào lông ở ốc tai

Khi tai trong bị tổn thương thì y học không thể chữa trị được Tuy nhiên,

có thể phòng tránh được một số yếu tố là nguyên nhân có thể dẫn đến tổnthương tai trong như

- Tiêm phòng ngừa bệnh Rubella ở tuổi thiếu niên

- Tránh sử dụng những thuốc gây độc cho tai

- Tránh những chấn thương do âm thanh

3.3 Ảnh hưởng của tật khiếm thính:

Tật khiếm thính gây ảnh hưởng chính tới khả năng giao tiếp bằng ngônngữ nói của trẻ

Trang 25

Thông thường, khiếm thính càng nặng thì càng ảnh hưởng tới sự pháttriển ngôn ngữ của trẻ Mức độ khiếm thính được ghi lại trên thính lực đồ.

Nghe bình thường: Một người nghe bình thường thì rất dễ tiếp nhậnnhững âm thanh lời nói

Khiếm thính nhẹ (Khiếm thính mức độ I): Nếu không đeo máy trợ thính,một trẻ khiếm thính mức độ I sẽ không nghe thấy dược một số âm thanh lờinói, đặc biệt là các phụ âm nhỏ Nếu nói rất nhỏ, trẻ sẽ không nghe thấy một

Khiếm thính sâu (Khiếm thính mức độ IV): Nếu không đeo máy trợthính, một trẻ khiếm thính mức độ IV sẽ không nghe thấy chút âm thanh lờinói nào trong giao tiếp thông thường, thậm chí ngay cả khi nói to trẻ cũngkhông nghe thấy

CÂU HỎI THẢO LUẬN

1 Nêu khái niệm khiếm thính?

2 Kể tên những nguyên nhân gây khiếm thính mà anh/ chị biết?

3 Tật khiếm thính có ảnh hướng như thế nào đối với trẻ khiếm thính?

CÂU HỎI ÔN TẬP

1 Nêu khái niệm khiếm thính?

2 Dựa vào mức độ suy giảm thính, người ta chia mức độ khiếm thínhnhư thế nào?

3 Dựa vào vị trí tổn thương của tai, người ta chia loại khiếm thính nhưthế nào?

Trang 26

4 Cách tính mức độ khiếm thính như thế nào?

5 Tóm tắt những nguyên nhân gây khiếm thính (tai ngoài, tai giữa vàtai trong)?

6 Tật khiếm thính có ảnh hưởng như thế do đối với trẻ khiếm thính?

7 Hãy vẽ một thính lực đồ của một tai phải/trái khiếm thính dẫn truyềnđơn thuần và cho biết mức độ khiếm thính trung bình của thính lực đồ đó

8 Hãy vẽ một thính lực đồ của một tai phải/trái khiếm thính tiếp nhậnđơn thuần và cho biết mức độ khiếm thính trung bình các thính lực đồ đó

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Quà tặng của tổ chức Pearl S BUCK International NIES-MoET CBMInternational USAID (2000), Nghe ngay-nghe hay, Viện Tai-mũi- Họng TW

2 Tài liệu trắc nghiệm (2000), Sách giúp đỡ trẻ khiếm thính, Hà nội

3 Sandy Niemann - Devorah Greenstein - Darlena David (2006), Giúp

đỡ trẻ điếc, sách dành cho cha mẹ và cộng đồng, NXB Lao động - Xã hội

4 Website: www.deafservice.com.vn

Bài 4: DỤNG CỤ TRỢ THÍNH

4.1 Máy trợ thính:

4.1.1 Khái niệm và chức năng của máy trợ thính:

Máy trợ thính (MTT) là một loại máy tăng âm nhỏ dùng cho ngườikhiếm thính Máy có tính năng thu khuếch đại và thích nghi các tín hiệu âmthanh sao cho người khiếm thính có thể trong giới hạn các khả năng về cảmthụ và dung nạp của mình, tiếp nhận được các thông báo máy cung cấp Máy

có 3 chức năng:

- Thiết lập hoặc khôi phục sự giao tiếp giữa người khiếm thính với môitrường âm thanh họ đang sống

Trang 27

- Giúp cho người khiếm thính tự xác định được vị trí của mình trong mốitương quan thế giới âm thanh xung quanh họ.

- Giúp cho người khiếm thính cảm thụ được các biểu hiện âm thanhcủa bản thân và nhờ đó mà có thể được hoặc khôi phục lại khả năng giám sátcác hoạt động phát âm

- Máy trợ thính còn giúp trẻ phát triển phần thính lực còn lại và là mộttrong những điều kiện tết để phát triển ngôn ngữ cũng như giúp trẻ khiếmthính giao tiếp với xã hội dễ dàng hơn

4.1.2 Cấu tạo chung của máy trợ thính:

- 1 Micro: thu nhận âm thanh và biến đổi từ tín hiệu âm học thànhnhững tín hiệu điện tử

- 1 bộ phận khuếch đại: thường được cấu tạo bằng các bóng bán dẫn 3cực bố cục làm nhiều tầng kế tiếp nhau, để khuếch đại các điện áp xoay chiềuthu nhận được từ hai đầu của bộ phận biến năng vào hay micro

- 1 loa tai: mà ở đó điện áp xoay chiều đã được khuếch đại, lại đượcbiến đổi thành các dao động sóng âm, cũng được khuếch đại lên theo một tỉ

lệ Đó là bộ phận biến năng ra

- 1 pin hay ắc qui: cung cấp năng lượng diện cho máy hoạt động

- Các bộ phận chuyển mạch và điều chỉnh: cho phép thay đổi các đặctrưng thu, khuếch đại và khôi phục các tín hiệu âm thanh

- Núm tai: một bộ phận rất phụ nhưng không kém phần quan trọng chokết quả của máy trợ thính Có nhiều kiểu núm tai:

+ Các núm tai bằng cao su hay chất dẻo mềm (còn gọi là lêtin): thường

là loại làm sẵn gồm 3 cỡ: nhỏ, vừa và to (thường chỉ dùng để thử máy sau đóthay thế bằng một núm tai bằng silicon)

+ Loại núm tai bằng silicon: là loại núm tai lý tưởng nhất, có nhiều loạiđáp ứng cho những kĩ thuật đeo máy khác nhau nhưng loại thông dụng nhất

là loại có lông đen bằng kim loại để cố định loa tai

Trang 28

4.1.3 Các loại máy trợ thính:

- Máy trợ thính hộp (hay máy trợ thính đeo ở túi): MTT kiểu hộp có

đặc trưng là micro, bộ phận khuếch đại và run (hay ắc quy) đều bố cục trongmột hộp, còn loa tai thì độc lập ở ngoài và được nối với hộp máy bằng mộtdây mềm Có thể đó là một dây đơn nối với một loa tai hay một dây hình chữ

"Y" nối với cả hai loa tai và truyền tới cho cả hai tai những tín hiệu âm thanhgiống nhau trong điều kiện mức khiếm thính của hai bên tai chênh lệch nhaukhông đáng kể Tuy nhiên, cần nhớ là dù đeo kiểu dây nào thì các MTT nàycũng chỉ có một micro duy nhất nên không thể cho phép phân biệt rõ các tínhiệu âm thanh trong không gian như kiểu đeo Stereo (với hai máy đeo riêng

rẽ ở hai bên

- Máy trợ thính sau tai: loại MTT này có thể dùng cho tất cả các mức

độ khiếm thính Ưu điểm của máy này là khả năng tập trung âm thanh và bảotồn âm thanh của máy nghe ở mỗi tai Gọn hơn máy trợ thính trước ngực và

có ưu điểm dấu kín được sau vành tai nên được nhiều người ưa chuộng Rấtnhiều máy trợ thính sau tai được làm ở kích thước nhỏ nhỏ để vừa khít vớinhững tai nhỏ nhất Gần y trợ thính này cao hơn nhiều so với máy trợ thínhhộp và pin của nó khó tìm

- Máy trợ thính trong tai: Tất cả các bộ phận được chứa trong một

khối làm vừa khít với tai người đeo Loại trợ giúp này đi được đặt hoàn toàntrong tai và không cần dây, ống dẫn hay núm tai Máy này chỉ thích hợp chokhiếm thính nhẹ và trung bình bởi vì mức nguy hiểm của sự phản hồi về âmhọc

- Máy trợ thính trong ống tai: Tương tự như MTT trong tai, mọi bộ

phận được bao bọc trong một khối mà nó khít vào phần kênh của tai Loại này

dễ dàng đặt vào trong tai và có thể bị che khuất nhờ vành tai ngoài Thích hợpcho khiếm thính nhẹ và vừa bởi vì mức nguy hiểm cao của sự phản hồi về âmhọc Sử dụng pin tròn cực nhỏ l,4V (kích cỡ 5 hay lo)

- Kính trợ thính: là một loại kính có gắn một hay hai loại MTT ở gọng

(nếu gắn cả hai bên gọng tức là đeo kiểu Stereo) Loa MTT này thì hợp với

Trang 29

người già cần được hỗ trợ cả thính giác và thị giác Ba kiểu máy: sau tai,trong tai và trong ống tai có ưu điểm chung là kín đáo và nhẹ Hơn nữa, vị tríđeo máy rất hợp với sinh lí về mặt tiếp nhận sóng âm các hướng: Hướng vàocửa micro được đặt gần lỗ tai sẽ thu nhận âm thanh trong những điều kiệngần như bình thường; mặt khác lại có thể đeo cả hai bên tai, thực hiện kiểunghe stereo giúp cho người khiếm thính tiếp nhận ở mỗi tai khác nhau vềcường độ và lệch pha về thời gian đến của tín hiệu âm thanh, giúp cho ngườinghe định hướng được nguồn âm nhờ đeo máy cả hai tai mà Người khiếmthính có thể nghễnh một bên tai như người bình thường để tập trung nghe ưuthế một bên nhiều hơn trong môi trường tiếng ồn để bắt nhận âm thanh haylời nói từ một hướng đến nhất định Đối với yêu cầu này, kiểu máy đeo sau taivới micro hướng ra phía trước đặc biệt có tác dụng.

Chỉ định kiểu máy đeo nói chung không thể tùy tiện hoặc do khả năngcủa túi tiền mà phải căn cứ vào tính năng kĩ thuật của máy đối với mức khiếmthính, loại khiếm thính và nhất là vào chỉ định đeo một bên tai hay cả hai bên,yêu cầu dẫn truyền bằng đường xương hay dưỡng khí Hiện nay, ở nhiềunước trên thế giới, đa số người đeo MTT ưa chuộng kiểu máy đeo sau tai, tuynhiên kiểu máy hộp vẫn tiếp tục được sản xuất vì chi kiểu máy này mới cóloại máy có công suất cực mạnh để dùng cho những người khiếm thính thậtnặng Riêng trong hoàn cảnh nước ta, MTT kiểu hộp đáp ứng thêm cả chonhu cầu sửa chữa dễ dàng và đặc biệt có loại sử dụng được gìn tiểu làm bộnguồn (dễ kiếm hơn nhiều so với pin khuy hoặc ắc quy), mặc khác giá thànhlại rẽ hơn nhiều so với giá của các loại máy đeo sau tai

4.1.4 Ưu và hạn chế của các loại máy trợ thính:

Trang 30

- có thể đạt được năng lượng tối đa Nhược điểm:

- micrô xa tai nên âm thanh khó tập trung

- máy đeo ở ngoài nên tiếng động y phục có thể ảnh hưởng ếnchất lượng âm thanh

- cồng kềnh, dây dễ bị đứt

Máy trợ thính sau tai

Đối tượng sử dụng: tất cả các mức độ điếc

Ưu điểm:

- tập trung âm thanh và bảo tồn âm thanh

- nhỏ gọnNhược điểm:

- đắt đỏ

- pin khó tìm

Máy trợ thính trong tai

Đối tượng sử dụng: điếc nhẹ và trung bình

Ưu điểm:

- gọn nhẹ(không cần dây)

- có tính thẩm mỹNhược điểm:

- chỉ có một mẫu

- bộ phận điều khiển quá nhỏ

- Nguy cơ phản hồi âm học cụ

Máy trợ thính trong ống tai

Đối tượng sử dụng: điếc nhẹ và điếc vừa

Trang 31

Ưu điểm:

- gọn nhẹ

- thẩm mỹNhược điểm:

- nguy cơ phản hồi âm học cao

8 Nơi tiếp nhận âm thanh từ dụng khác (chỉ một số kiểu máy)

* Máy trợ thính của con ban:

Loại máy:

Hãng:

Kiểu:

Số serial:

Trang 32

Số volume chỉ định:

4.1.5.2 Pin của MTT

Pin cung cấp năng lượng cho máy nhưng khi pin đã hết, bạn vui lònglấy ra vì chúng rất dễ bị hỏng, rỉ nước có thể gây tổn hại cho MTT Loại pinthường dùng hết rồi bỏ, không nạp lại được Nếu trẻ lỡ nuốt pin thì nên đưađến bác sĩ ngay lập tức

4.1.5.3 Lắp pin vào máy trợ thính:

Để máy hay pin không rơi xuống nền nhà, khi lắp hay thay phi bạn nênđặt tất cả lên bàn Bạn hãy mở ngăn nắp chứa pin ra bằng cách để tay vàochỗ lõm ở bên hông máy, đẩy nắp lên phía trên rồi mở ra Đặt pin vào, loại pinR6, theo đúng chiều (+) và (-), với dấu cộng ở gần đầu máy Bạn hãy chú ýđặt pin sao cho sợi dây kéo pin lên phải nằm ở dưới Sợi dây này sẽ giúp bạnkẻo pin lên dễ dàng khi cần lấy pin ra Sau đó bạn hãy đóng nắp lại Nếu nắpchưa đậy kín, bạn cần kiểm tra lại xem vị trí đặt pin đã đúng hay chưa Ngoài

ra, bạn có thể hỏi ý kiến các nhà chuyên môn Khi không dùng MTT trong mộtthời gian khá lâu bạn nên lấy pin ra

4.1.5.4 Cách gắn núm tai:

Trước khi gắn núm tai vào trong tai, bạn nên tắt máy bằng cách đưa núttắt mở về vị trí "O" Dùng ngón cái và ngón trỏ cầm loa tai lên rồi gắn phầnnúm nhựa vào trong vành tai, xoay thật nhẹ, khẽ kẻo vành tai ra và ấn núm taicho sát Sau cùng hãy vắn dây máy ra sau vành tai

4.1.5.5 Cách lấy núm tai ra khỏi tai:

Bạn không được lấy ra bằng cách kéo dây máy!

Trước hết bạn nhớ tắt máy, khẽ kéo nhẹ vành tai ra sau, một tay cầmnúm tai xoay nhẹ cho đến khi núm tai rời khỏi tai

4.1.5.6 Cách lấy thân máy với tai nghe

Trang 33

Dây máy có 2 đầu; mỗi đầu có hai giác cảm Một đầu nằm ngang vàmột đầu nằm thẳng Đầu nằm ngang được nối với thân máy, còn đầu thẳngnối với tai nghe.

4.1.5.7 Cho máy hoạt động

Kẹp máy trợ thính vào túi đeo máy sao cho Microphone không bị chelấp Để nút tắt máy ở vị trí "O" Vặn nút điều chinh âm lượng số 1 Gắn númtai, tùy theo cấu tạo của từng kiểu máy mà bạn đặt núm tắt mở ở:

“H” hay “N”

"T" hay "M"

"MT" hay "M"

Vị trí "N" hay "M" dùng cho môi trường âm thanh bình thường Còn vị trí

"H" được sử dụng khi bạn tập trung nghe những âm vực cao hoặc được bác

sĩ đề nghị sử dụng trong môi trường quá ồn

Bạn sử dụng vị trí "T" trong hai trường hợp:

Nghe điện thoại và nghe qua hệ thống dây cảm ứng (hội trường, nhàhát, nhà thờ )

Vị trí "MT" giúp bạn nghe được cả âm thanh hai nguồn: qua điệnthoại/hệ thống dây cảm ứng qua Microphone Và bây giờ bạn hãy từ từ vặnnút điều chinh âm lượng lên đến đúng số đã được chỉ định

Chỉ điều chỉnh nút điều khiển âm lượng khi thật cần thiết mà thôi Khikhông sử dụng máy nữa, bạn hãy tắt máy bằng cách đưa nút tắt mở về vị trí

"O" để pin được dùng lâu hơn

4.1.5.8 Sử dụng máy khi nghe điện thoại

Bạn có thể để nút tắt mở ở vị trí "T" hay "MT" khi cần nghe điện thoại,thì ở "MT" bạn còn có thể nghe được âm thanh ở quanh bạn

Trang 34

Khi sử dụng điện thoại, ống nghe phải hướng về máy trợ thính Bạnvừa dò tìm mức độ âm thanh vừa rà soát để nút điều chỉnh âm lượng ở vị trítốt nhất.

Sau khi dùng điện thoại xong bạn đừng quên đưa nút tắt mở về lại vị trí

“M”

4.1.5.9 Nghe qua hệ thống dây cảm ứng

Nếu bạn muốn nghe qua hệ thống dây cảm ứng (hội trường, nhà hát,nhà thờ ), bạn phải để nút tắt mở ở vị trí "T" hoặc "MT"

Hệ thống kết nối: Có một số kiểu máy trợ thính có một hệ thống kết nốiđặt biệt giúp bạn nối liền máy của mình với tivi, Radio, Cassete, Microphone Nếu máy của bạn có hệ thống đặt biệt này bạn nên hỏi thêm thông tin ở cácnhà chuyên môn về MTT

4.1.5.10 Cách bảo quản:

Với một miếng vải khô bạn có thể lau sạch núm tai mỗi ngày (nếu cần)cũng như chải sạch phần ngoài của máy Sau một vài tuần sử dụng, bạn cũngnên lau chùi phía bên trong núm tai và cách làm như sau: Tách rời núm tai rakhỏi loa tai Nhưng điều quan trọng là: không được kéo dây máy để tách rờinúm tai ra Đặc biệt, bạn có thể dùng xà phòng và nước để chùi rửa núm tai.Nhưng hãy bảo đảm rằng núm tai hoàn toàn khô ráo trước khi được lắp lại.Nếu bạn cần thêm thông tin, tốt nhất bạn nên hỏi các nhà chuyên môn

4.1.5.11 Một vài lưu ý nhỏ

Nếu máy không phát ra âm thanh (tiếng rì, hú) hoặc âm thanh rất yếubạn cần đổi pin mới Trong trường hợp khác bạn nên hỏi ý kiến nhà chuyênmôn

Cầm máy một cách cẩn thận Tránh để rơi máy

Tránh để cho máy quá lâu dưới ánh nắng mặt trời hay ở những nơi gầnnguồn nhiệt như bếp lửa

Trang 35

Máy cũng cần để xa những nơi chứa chất liệu hóa học như: thuốc sáttrùng, thuốc diệt muỗi, diệt chuột.

Luôn nhớ tắt máy khi không sử dụng và đặt máy ở nơi khô ráo

Lấy pin ra khỏi máy để tránh tình trạng rỉ sét

4.1.6 Kiểm tra máy trợ thính

@ Giai đoạn 1: Cách kiểm tra dễ nhất là đặt núm tai gần micro khi máy

đã mở, nếu có tiếng rít thì có nghĩa là máy đang hoạt động

- Giáo viên kiểm tra máy trợ thính theo các công việc sau:

+ Kiểm tra máy có gìn hay không? Pin có nằm đúng vị trí không?

+ Kiểm tra xem pin còn hay hết?

+ Kiểm tra mức tăng giảm âm lượng (volume) và nút tắt mở

+ Kiểm tra xem máy đã đặt đúng số volume đã được chỉ định đúngkhông?

- Bạn sẽ tiến hành giai đoạn này trong một vài ngày đầu khi kiểm traMTT của một học sinh mới đối với bạn, hay khi trẻ mới sử dụng MTT

@ Giai đoạn 2: Trẻ nên bước sang giai đoạn này càng sớm càng tốt

sau khi giáo viên đã kiểm tra MTT Cách thức:

+ Có thể lặp lại giai đoạn 1

+ Giáo viên nói: "Hãy vỗ tay khi nghe tiếng cô nói "ba"

@ Giáo viên đứng ở phía sau trẻ khoảng cách 1 mét

@ Giáo viên sử dụng giọng nói bình thường

@ Cần ghi nhận phản ứng của trẻ

- Nếu trẻ không có phản ứng, hãy kiểm tra MTT trở lại để phát hiệnnhững lỗi khác và sửa chữa kịp thời

Trang 36

- Đối với một số trẻ cần được tiến hành như thế nhiều lần để tạo một sự

tự tin ở trẻ Khi trẻ đã phản ứng một cách tự tin, ta hãy bước sang giai đoạntiếp theo

@ Giai đoạn 3: Khi trẻ phản ứng một cách tự tin với âm "ba", bạn có

thể bước sang giai đoạn 3 Có thể phải trải qua nhiều ngày để trẻ trở nên tựtin

+ Bạn có thể bắt đầu bằng giai đoạn 1 và 2

+ Giáo viên nói: "Hãy vỗ tay khi nghe tiếng cô nói: /i/ /m/ /u/ /a/ /s/ /x/"

@ Giáo viên đứng ở phía sau trẻ, khoảng cách 1 mét

@ Giáo viên nói các âm ngắt quãng nhau không đều

@ Phản ứng của trẻ được ghi nhận theo mẫu sau:

Trang 37

+ Giáo viên nói: "Hãy vỗ tay khi nghe tiếng cô nói: /m/ /i/ /u/ /a/ /s/ /x/"Ghi nhận phản ứng của trẻ và so sánh những phán ứng đã được ghichép lại trước đó (trong giai đoạn 3)

Nếu trẻ không thể phản ứng đầy đủ với tất cả các âm mà trẻ đã đượclàm trước đó thì ta hãy nghĩ là MTT có vấn đề Hãy phát hiện những lỗi vàsửa chữa kịp thời

Nếu trẻ phản ứng tốt hơn so với trước đó thì điều này có nghĩa là trẻ đã

có tiến bộ trong việc luyện nghe

+ Trẻ tự phát hiện những lỗi đơn giản và tự sửa chữa MTT như:

@ Lắp pin mới @ Vặn volume đúng vị trí

@ Thay dây trong @ Lau sạch núm taiNgay cá khi trẻ có thể thực hiện được mức độ ở giai đoạn 5 thì giáoviên cũng nên kiểm tra máy trợ thính đều đặn, sử dụng giai đoạn 4 và giáoviên cũng nên kiểm tra bằng cách nghe qua máy một cách thường xuyên

4.1.7 Một số lỗi thông thường của máy trợ thính và cách khắc phục:

Hiện tượng Nguyên nhân có thể Cách khắc phục

Không nghe thấy âm

thanh MTT dường như

không hoạt động

Ngăn chứa pin có thểkhông được đậy chặthoặc pin đặt sai vị tríhay ngược chiều Dấu +của phí phải đặt đúng

Trước tiên hãy đặt pinvào ngăn chứa pin Sau

đó đóng ngăn chứa pinchặt vào cho đến khi cótiếng tách" Nếu bạn

Trang 38

chỗ có dấu + ở ngăn

chứa pin

không nhìn thấy dấu +hãy đeo kính hay nhờngười khác giúp

Nếu bạn có đồng hồ đogìn, hãy kiểm tra xemkim đồng hồ chỉ ở vùngmàu xanh hoặc ở vị tríchấp nhận được Nếukhông, hãy thử một viênpin mới Nếu MTT hoạtđộng lại bỏ pin cũ đi.Chỗ tiếp xúc của phi bị

bẩn hoặc bề mặt pin bị rỉ

sét

Bỏ pin ra và lau sạchbằng vải mềm

Ráy tai bít kín MTT (đối

với MTT trong tai) hoặc

núm tai

Tách rời núm tai khỏiMTT, rửa sạch, lau khôrồi mới lắp lại Lưu ý đốivới máy trong tai (không

có núm tai tách rời) hãycẩn thận lấy ráy tai rabằng dụng cụ kèm theomáy, không cho vào quásâu mà ảnh hưởng tới

bộ phận ở bên trongmáy Nếu không tự lấyráy tai ra được thì nhờngười có chuyên môn.Đối với MTT sau tai

hoặc MTT kính, ống

nhựa nối MTT với núm

Nếu MTT không rít lênkhi MTT trên tay và ở vịtrí mở, tách rời núm tai

Trang 39

tai có thể bị nước bít kín

hay bị xoắn

ra xem có âm thanhkhông Điều này sẽ kiểmtra được lỗi do ống nốihay do núm tai Kiểm tra

và rửa sạch Lưu ý khilắp lại, ống và núm taiphải thật khô và lắp đểnúm tai đúng hướng,nếu không khi đeo máy

sẽ bị xoắn ống nốiĐối với MTT hộp, dây

nối thân máy với loa tai

bị đứt hoặc kém tiếp xúc

ở hai đầu dây

Sau khi chắc chắn haiđầu dây được gắn chặt,lắc dây lên xuống xem

có nghe thấy âm thanhkhông Điều này sẽ cho

ta thấy dây có bị đứt ởbên trong và cần thaythế không Nếu bạn códây dự trữ hãy thử dâymới xem máy có hoạtđộng không

Thính lực của bạn có

thể bị giảm

Nhờ người có chuyênmôn kiểm tra lại thínhlực

Đối với máy hộp, loa và

núm tai không gắn chặt

với nhau

Lót một lớp ngông mỏng

để khớp lại cho chặt.Nếu không được thì phảithay núm tai hoặc loatai

MTT đã bật (ON) nhưng

không đạt vào tai

Điều này hoàn toàn bìnhthường, chứng tỏ MTT

Trang 40

Có thể bạn phải hơi vặnnút tai hoặc kẻo vành tai

về phía sau để đẩy númtai vào sâu hơn Khi đãkhắc phục xong, nhớvặn núm điều chỉnh âmlượng về vị trí sử dụngbình thường

Ống tai có quá nhiều ráytai

Ráy tai có thể khiến bạnphải vặn nút điều chỉnh

âm lượng ở vị trí caohơn Điều này có thểdẫn đến hiện tượnghoàn ngược

Tiếng kêu có thể chỉxuất hiện khi để tay gầnMTT khi nằm đầu chạmvào gối Lúc đội mũ gầnMTT cũng có thể xuấthiện hiện tượng này

Nếu bạn chắc chắn MTT

đã được đeo đúngnhưng vẫn có hiệntượng này xảy ra thì nênđưa đến người cóchuyên môn về MTT.Nếu MTT hay núm tai có

đường "vent" (đây làmột đường ống khoannhỏ chạy dọc trong númtai) và có một nút ở đầuvăn để giảm kích cỡ

Phải mang máy tới nhàchuyên môn để gắn lạinút ván vào

Ngày đăng: 15/04/2017, 09:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w