Trên thực tế công tác quản lí hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình còn nhiều bất cập như: nhận thức về công tác phối hợp, nhận thức về quản lí hoạt động phối hợp giữa nhà trườn
Trang 1Trần Nguyễn Thảo Quyên
QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG PHỐI HỢP
GIỮA NHÀ TRƯỜNG VÀ GIA ĐÌNH
TRONG GIÁO DỤC TRẺ MẪU GIÁO
Ở TRƯỜNG MẦM NON QUẬN 5, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Thành phố Hồ Chí Minh - 2020
Trang 2Trần Nguyễn Thảo Quyên
QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG PHỐI HỢP
GIỮA NHÀ TRƯỜNG VÀ GIA ĐÌNH
TRONG GIÁO DỤC TRẺ MẪU GIÁO
Ở TRƯỜNG MẦM NON QUẬN 5, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành : Quản lí giáo dục
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS TRẦN THỊ HƯƠNG
Thành phố Hồ Chí Minh - 2020
Trang 3Tôi xin cam đoan luận văn “Quản lí hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong giáo dục trẻ mẫu giáo ở trường mầm non Quận 5 Tp.HCM” là kết
quả của chính bản thân tôi dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Trần Thị Hương
Nội dung nghiên cứu và kết quả trong đề tài là trung thực và chưa từng công
bố trong bất cứ công trình nghiên cứu nào trước đây
Nếu phát hiện bất kì sự gian dối nào, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Hội đồng bảo vệ luận văn Thạc sĩ, cũng như kết quả luận văn của mình
Tác giả
Trần Nguyễn Thảo Quyên
Trang 4Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh, Thầy/Cô phòng Sau Đại học đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi học tập và nghiên cứu Cảm ơn Thầy/Cô Khoa Khoa học Giáo dục đã tận tình giảng dạy cho tôi trong suốt 2 năm học tại giảng đường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh, đã truyền đạt cho tôi nhiều kiến thức quý báu không chỉ về ngành Quản lí giáo dục mà còn nhiều kiến thức về cuộc sống giúp tôi trưởng thành hơn
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ sự kính trọng và lòng biết ơn sâu sắc đến người hướng dẫn khoa học PGS.TS Trần Thị Hương đã tận tâm hướng dẫn và luôn động viên khích
lệ tôi hoàn thành luận văn này
Tôi chân thành cảm ơn lãnh đạo Phòng Giáo dục và Đào tạo Quận 5, các trường mầm non trong địa bào quận đã tạo mọi điều kiện cho tôi trong quá trình nghiên cứu Cuối cùng, tôi xin cảm ơn những người thân trong gia đình, bạn bè, đồng nghiệp
đã quan tâm gánh vác, chia sẻ trách nhiệm và tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu
Xin chân thành cảm ơn!
Tác giả
Trần Nguyễn Thảo Quyên
Trang 5Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục các bảng
MỞ ĐẦU 1
Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG PHỐI HỢP GIỮA NHÀ TRƯỜNG VÀ GIA ĐÌNH TRONG GIÁO DỤC TRẺ MẪU GIÁO Ở TRƯỜNG MẦM NON 8
1.1 Khái quát lịch sử nghiên cứu vấn đề 8
1.1.1 Những nghiên cứu về hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong giáo dục học sinh 8
1.1.2 Những nghiên cứu về quản lí hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong giáo dục học sinh 10
1.2 Các khái niệm cơ bản của đề tài 13
1.2.1 Hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong giáo dục 13
1.2.2 QL hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong giáo dục 14
1.3 Hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong giáo dục trẻ mẫu giáo ở trường mầm non 17
1.3.1 Trẻ mẫu giáo 17
1.3.2 Đặc điểm trẻ mẫu giáo 17
1.3.3 Ý nghĩa của hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong giáo dục trẻ mẫu giáo ở trường MN 18
1.3.4 Mục tiêu, nội dung của hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong giáo dục trẻ mẫu giáo ở trường mầm non 19
1.3.5 Hình thức, phương pháp phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong giáo dục trẻ mẫu giáo ở trường mầm non 21
Trang 61.4 Quản lí hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong giáo dục
trẻ mẫu giáo ở trường mầm non 23
1.4.1 Vai trò của Hiệu trưởng trong quản lí hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong giáo dục trẻ mẫu giáo 23
1.4.2 Lập kế hoạch hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong giáo dục trẻ mẫu giáo 23
1.4.3 Tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong giáo dục trẻ mẫu giáo 26
1.4.4 Chỉ đạo thực hiện kế hoạch hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong giáo dục trẻ mẫu giáo 27
1.4.5 Kiểm tra, đánh giá hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong giáo dục trẻ mẫu giáo 28
1.4.6 Đảm bảo các điều kiện hỗ trợ hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong giáo dục trẻ mẫu giáo 30
1.5 Các yếu tố ảnh hưởng quản lí hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong giáo dục trẻ mẫu giáo ở trường mầm non 31
1.5.1 Yếu tố chủ quan 31
1.5.2 Yếu tố khách quan 33
Tiểu kết chương 1 35
Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG PHỐI HỢP GIỮA NHÀ TRƯỜNG VÀ GIA ĐÌNH TRONG GIÁO DỤC TRẺ MẪU GIÁO Ở TRƯỜNG MẦM NON QUẬN 5 TP.HCM 36
2.1 Khái quát về địa bàn khảo sát thực trạng 36
2.1.1 Vài nét về đặc điểm tình hình kinh tế - xã hội Quận 5 Tp.HCM 36
2.1.2 Tình hình giáo dục mầm non Quận 5 Tp.HCM 37
2.2 Tổ chức khảo sát thực trạng và cách thức xử lí số liệu 39
2.2.1 Mẫu khảo sát 39
2.2.2 Phương pháp khảo sát 41
Trang 7dục trẻ mẫu giáo ở trường mầm non Quận 5 Tp.HCM 43 2.3.1 Thực trạng nhận thức hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia
đình trong giáo dục trẻ mẫu giáo ở trường mầm non Quận 5 Tp.HCM 43 2.3.2 Đánh giá của CMHS về mức độ thực hiện phối hợp giữa gia đình
và nhà trường trong giáo dục trẻ mẫu giáo ở trường mầm non Quận 5 46 2.3.3 Thực trạng thực hiện nội dung phối hợp giữa nhà trường và gia
đình trong giáo dục trẻ mẫu giáo ở trường mầm non Quận 5 47 2.3.4 Thực trạng hình thức và phương pháp phối hợp giữa nhà trường
và gia đình trong giáo dục trẻ mẫu giáo ở trường mầm non Quận 5 49 2.3.5 Đánh giá chung về kết quả thực hiện HĐPH giữa nhà trường và
gia đình trong giáo dục trẻ mẫu giáo ở trường mầm non Quận 5 51 2.4 Thực trạng quản lí hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong giáo dục trẻ mẫu giáo ở trường mầm non Quận 5 Tp.HCM 52 2.4.1 Thực trạng lập kế hoạch HĐPH giữa nhà trường và gia đình trong
giáo dục trẻ mẫu giáo ở trường mầm non Quận 5 Tp.HCM 52 2.4.2 Thực trạng tổ chức thực hiện kế hoạch HĐPH giữa nhà trường và
gia đình trong giáo dục trẻ mẫu giáo ở trường mầm non Quận 5 54 2.4.3 Thực trạng kiểm tra, đánh giá HĐPH giữa nhà trường và gia đình
trong giáo dục trẻ mẫu giáo ở trường mầm non Quận 5 56 2.4.4 Thực trạng đảm bảo các điều kiện hỗ trợ thực hiện HĐPH giữa
nhà trường và gia đình trong giáo dục trẻ mẫu giáo ở trường mầm non Quận 5 58 2.4.5 Đánh giá chung về kết quả QL HĐPH giữa nhà trường và gia đình
trong giáo dục trẻ mẫu giáo ở trường mầm non Quận 5 60 2.5 Thực trạng các nguyên nhân ảnh hưởng đến thực trạng quản lí hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong giáo dục trẻ mẫu giáo 61
Trang 8Tiểu kết chương 2 66
Chương 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG PHỐI HỢP GIỮA NHÀ TRƯỜNG VÀ GIA ĐÌNH TRONG GIÁO DỤC TRẺ MẪU GIÁO Ở TRƯỜNG MẦM NON QUẬN 5 TP.HCM 67
3.1 Cơ sở đề xuất biện pháp 67
3.1.1 Cơ sở pháp lí 67
3.1.2 Cơ sở lí luận 70
3.1.3 Cơ sở thực tiễn 71
3.2 Nguyên tắc đề xuất biện pháp QL HĐPH giữa nhà trường và gia đình trong giáo dục trẻ mẫu giáo ở trường mầm non 72
3.2.1 Nguyên tắc đảm bảo quán triệt mục tiêu của GDMN 72
3.2.2 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 72
3.2.3 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống và đồng bộ 72
3.2.4 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 73
3.3 Các biện pháp QL HĐPH giữa nhà trường và gia đình trong giáo dục trẻ mẫu giáo ở trường mầm non Q5 Tp.HCM 73
3.3.1 Tuyên truyền nâng cao nhận thức cho GV và CMHS về HĐPH giữa nhà trường và gia đình trong giáo dục trẻ mẫu giáo 73
3.3.2 Đổi mới xây dựng kế hoạch HĐPH giữa nhà trường và gia đình trong giáo dục trẻ mẫu giáo 75
3.3.3 Đổi mới nội dung, hình thức, phương pháp phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong giáo dục trẻ mẫu giáo 77
3.3.4 Tổ chức bồi dưỡng năng lực của giáo viên trong hoạt động phối hợp với gia đình trẻ mẫu giáo 79
3.3.5 Phát triển hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh 82
3.3.6 Tăng cường kiểm tra, đánh giá thực hiện kế hoạch phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong giáo dục trẻ mẫu giáo 83
Trang 93.4 Khảo sát tính cần thiết và khả thi của các biện pháp quản lí hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong giáo dục trẻ mẫu giáo ở trường mầm non 86 3.4.1 Cách thức khảo sát 86 3.4.2 Vài nét về khách thể nghiên cứu 87 3.4.3 Kết quả khảo sát tính cần thiết và khả thi của các biện pháp đề xuất 88 Tiểu kết chương 3 102
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 103 TÀI LIỆU THAM KHẢO 106 PHỤ LỤC
Trang 11
Bảng 2.2 Mẫu khảo sát 39Bảng 2.3 Cách qui ước điểm các mức độ cho thang đo 43Bảng 2.4 Nhận thức về tầm quan trọng HĐPH giữa nhà trường và gia đình
trong giáo dục trẻ mẫu giáo ở trường mầm non Quận 5 43Bảng 2.5 Đánh giá của CMHS về mức độ phối hợp giữa gia đình và nhà
trường trong trong giáo dục trẻ mẫu giáo 46Bảng 2.6 Nội dung HĐPH giữa nhà trường và gia đình trong giáo dục trẻ
mẫu giáo ở trường mầm non Quận 5 47Bảng 2.7 Hình thức và phương pháp phối hợp giữa nhà trường và gia đình
trong giáo dục trẻ mẫu giáo 49Bảng 2.8 Đánh giá chung của CBQL, GV và CMHS về kết quả thực hiện
HĐPH giữa nhà trường và gia đình trong giáo dục trẻ mẫu giáo 51Bảng 2.9 Lập kế hoạch HĐPH giữa nhà trường và gia đình trong giáo dục
trẻ mẫu giáo 52Bảng 2.10 Tổ chức, chỉ đạo HĐPH giữa nhà trường và gia đình trong giáo
dục trẻ mẫu giáo 54Bảng 2.11 Kiểm tra, đánh giá HĐPH giữa nhà trường và gia đình trong giáo
dục trẻ mẫu giáo 56Bảng 2.12 Đảm bảo các điều kiện hỗ trợ thực hiện HĐPH giữa nhà trường và
gia đình trong giáo dục trẻ mẫu giáo 58Bảng 2.13 Đánh giá chung về kết quả thực hiện HĐPH giữa nhà trường và
gia đình trong giáo dục trẻ mẫu giáo 60Bảng 2.14 Nguyên nhân từ phía nhà trường ảnh hưởng đến QL HĐPH giữa
nhà trường và gia đình trong giáo dục trẻ mẫu giáo 61Bảng 2.15 Nguyên nhân từ phía gia đình ảnh hưởng đến QL HĐPH giữa nhà
trường và gia đình trong giáo dục trẻ mẫu giáo 63Bảng 2.16 Nguyên nhân khách quan ảnh hưởng đến QL HĐPH giữa nhà
trường và gia đình trong giáo dục trẻ mẫu giáo 64
Trang 12Bảng 3.3 Kết quả tính cần thiết và khả thi của biện pháp tuyên truyền nâng
cao nhận thức cho GV và CMHS về HĐPH 88Bảng 3.4 Kết quả tính cần thiết và khả thi của biện pháp đổi mới xây dựng
kế hoạch HĐPH 90Bảng 3.5 Kết quả tính cần thiết và khả thi của biện pháp đổi mới đổi mới
nội dung, hình thức, phương pháp HĐPH 92Bảng 3.6 Kết quả tính cần thiết và khả thi của biện pháp tổ chức bồi dưỡng
năng lực của GV trong HĐPH 94Bảng 3.7 Kết quả tính cần thiết và khả thi của biện pháp phát triển hoạt
động của Ban đại diện CMHS 96Bảng 3.8 Kết quả tính cần thiết và khả thi của biện pháp tăng cường kiểm
tra, đánh giá thực hiện kế hoạch phối hợp 99
Trang 13MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Trẻ em là niềm hạnh phúc của gia đình, là thế hệ trong tương lai của đất nước Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em là trách nhiệm của toàn xã hội Trong những năm qua Đảng và Nhà nước Việt Nam có nhiều chủ trương phát triển GDMN, được thể hiện thông qua hệ thống các văn bản quan trọng Trong Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2011 – 2020 xác định rõ quan điểm: GDMN là bậc học đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc dân, là nền tảng đầu tiên của ngành Giáo dục và Đào tạo, giáo dục toàn diện cho trẻ về lĩnh vực phát triển thể chất, phát triển nhận thức, phát triển ngôn ngữ, phát triển tình cảm kĩ năng xã hội, phát triển thẫm mĩ là cơ sở
để hình thành nên nhân cách con người mới (Thủ Tướng Chính Phủ, 2012)
Nghị quyết số 29-NQ/TW (Ban chấp hành Trương ương Đảng, n.d.) Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện Giáo dục và Đào tạo ngày 4/11/2013 với mục tiêu là: "Tạo chuyển biến căn bản, mạnh mẽ về chất lượng, hiệu quả giáo dục, đào tạo”, trong đó xác định: "Đối với giáo dục mầm non, giúp trẻ phát triển thể chất, tình cảm, hiểu biết, thẩm mĩ, hình thành các yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị tốt cho trẻ bước vào lớp 1 Hoàn thành phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi, nâng cao chất lượng phổ cập trong những năm tiếp theo và miễn học phí trước năm 2020 Từng bước chuẩn hóa hệ thống các trường mầm non Phát triển giáo dục mầm non dưới 5 tuổi có chất lượng phù hợp với điều kiện của từng địa phương và cơ sở giáo dục"
Đảng ta đã khẳng định “Giáo dục là sự nghiệp của toàn dân” Điều 3 chương
I, Luật giáo dục 2019 (Quốc Hội, 2019) ghi rõ: “Hoạt động giáo dục phải được thực
hiện theo nguyên lí học đi đôi với hành, giáo dục phải kết hợp với lao động sản xuất, lí luận gắn liền với thực tiễn, giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội” Điều 89 đến điều 94 chương VI cũng đã qui định trách nhiệm của nhà trường, gia đình, xã hội đối với công tác giáo dục và đã thể hiện ý nghĩa quan trọng của hoạt động phối hợp nhà trường, gia đình và xã hội trong thực hiện mục tiêu giáo dục các cấp Trong Điều lệ trường mầm non (Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2015), Điều 46 (thông tư số 04/VBHN-BGDĐT ngày 24 tháng 12 năm
Trang 142015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành Điều lệ trường mầm non) cũng đã nêu
rõ về công tác phối hợp với cơ quan các tổ chức chính trị - xã hội và cá nhân đối với giáo dục mầm non
Các nghiên cứu lí luận cho thấy: Phát triển GDMN, nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ MN cần có sự quan tâm đồng bộ, thống nhất giữa nhà trường, gia đình và xã hội, phải được xã hội hóa về nhiều phương diện đối với các hoạt động của trường mầm non
Ở lứa tuổi mầm non, khi trẻ đến trường, trẻ phải tiếp nhận đồng thời sự giáo dục của nhà trường, của gia đình và xã hội vì vậy cần phải phối hợp giáo dục để nâng cao tinh thần trách nhiệm của gia đình và xã hội, tạo điều kiện để trẻ được giáo dục ở mọi lúc, mọi nơi Quản lí hoạt động phối hợp giáo dục giữa gia đình, nhà trường và xã hội là một bộ phận của quản lí nhà trường nhằm làm cho quá trình giáo dục thống nhất, toàn vẹn và việc giáo dục của nhà trường, gia đình, xã hội được tốt hơn Tuy nhiên, ở lứa tuổi này, trẻ tiếp nhận trực tiếp sự chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục từ gia đình và nhà trường là chủ yếu vì trẻ chưa tiếp xúc nhiều với xã hội nên sự phối hợp giữa gia đình và nhà trường là vô cùng quan trọng
Trên thực tế công tác quản lí hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình còn nhiều bất cập như: nhận thức về công tác phối hợp, nhận thức về quản lí hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình còn rất hạn chế ở số ít cán bộ quản lí, giáo viên và phần lớn cha mẹ trẻ; các nội dung phối hợp tuy đầy đủ nhưng chưa được thực hiện thường xuyên và đồng bộ; các hình thức, phương pháp phối hợp giữa nhà trường và gia đình đơn điệu; còn nhiều hạn chế trong công tác xây dựng kế hoạch; tổ chức, chỉ đạo thực hiện kế hoạch; kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch
Xuất phát từ những cơ sở lí luận và thực tiễn trên, tôi chọn đề tài: “Quản lí hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong giáo dục trẻ mẫu giáo ở trường mầm non Quận 5 Tp.HCM”
2 Mục đích nghiên cứu
Hệ thống hóa cơ sở lí luận và xác định thực tiễn hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong giáo dục trẻ mẫu giáo ở trường mầm non Quận 5 Tp.HCM,
Trang 15từ đó đề xuất biện pháp quản lí hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong giáo dục trẻ mẫu giáo ở trường mầm non Quận 5 Tp.HCM nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục mầm non
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Quản lí hoạt động giáo dục ở trường mầm non
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Quản lí hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong giáo dục trẻ mẫu giáo ở trường mầm non Quận 5 Tp.HCM
4 Giả thuyết khoa học
Công tác quản lí hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong giáo dục trẻ mẫu giáo ở trường mầm non Quận 5 Tp.HCM đã được thực hiện và đạt kết quả trong lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá thực hiện kế hoạch Tuy nhiên các khâu của quy trình quản lí nói trên thực hiện chưa đồng bộ và chưa thống nhất Nếu xác định được cơ sở lí luận và thực tiễn thì có thể đề xuất các biện pháp quản lí hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong giáo dục trẻ mẫu giáo
ở trường mầm non Quận 5 Tp.HCM có tính cần thiết và khả thi nhằm nâng cao hiệu quả quản lí hoạt động này, góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục mầm non
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Hệ thống hóa cơ sở lí luận về quản lí hoạt động phối hợp giữa nhà trường
và gia đình trong giáo dục trẻ mẫu giáo ở trường mầm non
5.2 Đánh giá thực trạng quản lí hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong giáo dục trẻ mẫu giáo ở trường mầm non Quận 5 Tp.HCM
5.3 Đề xuất biện pháp quản lí hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong giáo dục trẻ mẫu giáo ở trường mầm non Quận 5 Tp.HCM
6 Phạm vi nghiên cứu
- Nội dung: Khảo sát thực trạng và đề xuất biện pháp quản lí hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong giáo dục trẻ mẫu giáo ở trường mầm non Quận 5 Tp.HCM theo các chức năng quản lí
- Chủ thể quản lí: Hiệu trưởng
Trang 16- Đối tượng khảo sát: Cán bộ quản lí, giáo viên và cha mẹ trẻ lứa tuổi mẫu giáo ở 10 trường mầm non công lập trên địa bàn Quận 5 Bao gồm: MN 1, MN 3,
MN 8, MN 9, MN 10, MN 13, MN Vàng Anh, MN Họa Mi 1, MN Họa Mi 2, MN Họa Mi 3
- Thời gian khảo sát thực trạng: 8 tháng (từ 12/2019 đến 7/2020)
7 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
7.1 Phương pháp luận
7.1.1 Quan điểm tiếp cận hệ thống – cấu trúc
Quan điểm hệ thống - cấu trúc nghiên cứu đối tượng một cách toàn diện, trên nhiều mặt dựa vào việc phân tích đối tượng thành các bộ phận và xác định mối quan
hệ hữu cơ giữa các yếu tố của hệ thống để tìm quy luật phát triển
Vận dụng quan điểm này vào đề tài, nghiên cứu tìm hiểu mối liên hệ chặt chẽ giữa quản lí hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong giáo dục trẻ mẫu giáo với quản lí các hoạt động khác của trường mầm non Quản lí hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong giáo dục trẻ mẫu giáo là một công tác quản lí trong toàn bộ hệ thống quản lí chung của nhà trường Thông qua việc nghiên cứu sẽ phát hiện ra những yếu tố mang tính bản chất, tính quy luật đảm bảo sự vận động và phát triển hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong giáo dục trẻ mẫu giáo ở trường mầm non
7.1.2 Quan điểm tiếp cận lịch sử - logic
Quan điểm tiếp cận lịch sử - logic tìm hiểu, phát hiện sự nảy sinh, phát triển của giáo dục trong những khoảng thời gian và không gian cụ thể, với những điều kiện, hoàn cảnh cụ thể để phát hiện được quy luật tất yếu của quá trình giáo dục Vận dụng quan điểm này vào đề tài, nghiên cứu xác định được phạm vi, không gian, thời gian và điều kiện hoàn cảnh cụ thể để khảo sát, thu thập số liệu chính xác
về thực trạng quản lí hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong giáo dục trẻ mẫu giáo ở trường mầm non Quận 5, từ đó phát hiện ra những mối liên hệ đặc trưng về quá khứ - hiện tại - tương lai của công tác quản lí hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong giáo dục trẻ mẫu giáo ở trường mầm non và trình bày công trình nghiên cứu theo một trình tự logic phù hợp
Trang 177.1.3 Quan điểm tiếp cận thực tiễn
Cơ sở lí luận phải được minh chứng và hoàn chỉnh thông qua các sự kiện và hoạt động thực tiễn Thực tiễn giáo dục là gốc, là động lực, tiêu chuẩn, mục đích của toàn bộ quá trình nghiên cứu khoa học
Xuất phát từ những tồn tại trong quản lí hoạt động phối hợp giữa nhà trường
và gia đình trong giáo dục trẻ mẫu giáo ở trường mầm non Quận 5 thông qua việc khảo sát thực trạng quản lí hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong giáo dục trẻ mẫu giáo, người nghiên cứu sẽ phát hiện những mâu thuẫn, khó khăn cản trở trong việc quản lí hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong giáo dục trẻ mẫu giáo cùng các nguyên nhân để từ đó đề ra các biện pháp nhằm cải thiện thực trạng, đáp ứng được yêu cầu của công tác quản lí hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong giáo dục trẻ mẫu giáo ở trường mầm non trong giai đoạn hiện nay
7.2 Phương pháp nghiên cứu
7.2.1 Phương pháp nghiên cứu lí luận
Mục đích: Nhằm hệ thống hóa cơ sở lí luận của đề tài; là cơ sở quan trọng cho
việc thiết kế công cụ nghiên cứu; là cứ liệu cần thiết làm sáng tỏ và đối chiếu trong việc bình luận kết quả nghiên cứu
Nội dung: Nghiên cứu cơ sở lí luận về hoạt động phối hợp giữa nhà trường và
gia đình và quản lí hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong giáo dục trẻ mẫu giáo ở trường mầm non
Cách thực hiện: Tìm kiếm các tài liệu như: sách, tạp chí đã công bố, cẩm
nang, công trình nghiên cứu, luận văn, luận án,… có liên quan Tổng quan các tài liệu, các văn bản về chủ trương, chính sách, các quy định của pháp luật có liên quan đến hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong giáo dục trẻ mẫu giáo, nghiên cứu các tài liệu nước ngoài về cơ sở lí luận và kinh nghiệm thực tế có liên quan đến đề tài, nghiên cứu các công trình đã được nghiên cứu trong nước có liên quan đến hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong giáo dục trẻ mẫu giáo và khai thác những khía cạnh chưa được đề cập để làm cơ sở cho việc nghiên cứu tiếp theo
Trang 187.2.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
* Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi
Mục đích: Đây là phương pháp nghiên cứu chính của đề tài nhằm khảo sát, thu
thập dữ liệu dưới dạng định lượng về thực trạng quản lí hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong giáo dục trẻ mẫu giáo ở trường mầm non Quận 5 Tp.HCM
Nội dung: Khảo sát thực trạng phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong giáo
dục trẻ mẫu giáo và thực trạng quản lí hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong giáo dục trẻ mẫu giáo ở trường mầm non Quận 5 Tp.HCM, các yếu tố ảnh hưởng đến hiện trạng, khảo sát ý kiến về tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lí hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong giáo dục trẻ mẫu giáo ở trường mầm non Quận 5 Tp.HCM
Cách thực hiện: Dựa trên cơ sở lí luận của đề tài và các phương pháp luận để
xây dựng bảng hỏi lấy ý kiến cán bộ quản lí, giáo viên và phụ huynh ở trường mầm non Quận 5 Tp HCM
* Phương pháp phỏng vấn
Mục đích: Phỏng vấn một số khách thể và thu thập thông tin một cách trực tiếp
để làm rõ hơn các vấn đề từ phiếu điều tra Ngoài ra, việc phỏng vấn còn được dùng
để đánh giá độ trung thực trong việc trả lời phiếu thăm dò ý kiến
Nội dung: Trao đổi sâu về thực trạng phối hợp giữa nhà trường và gia đình
trong giáo dục trẻ mẫu giáo ở trường mầm non cũng như thực trạng thực hiện chức năng lập kế hoạch, chức năng tổ chức thực hiện, chức năng chỉ đạo thực hiện và chức năng kiểm tra, đánh giá trong quản lí hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong giáo dục trẻ mẫu giáo ở trường mầm non Quận 5 Tp.HCM
Cách thực hiện: Sử dụng bảng câu hỏi phỏng vấn cán bộ quản lí, giáo viên và
phụ huynh; ghi chép hoặc ghi âm phần phỏng vấn Chọn lọc và sử dụng kết quả
trong chỉnh thể nghiên cứu của đề tài
7.2.3 Phương pháp thống kê toán học
Mục đích: Xử lí các thông tin thu được từ các phương pháp nghiên cứu thực
tiễn đã nêu, kiểm định tính khách quan, độ tin cậy của các kết quả nghiên cứu
Trang 19Nội dung: Thống kê mô tả: tính tần số, phần trăm, trung bình cộng, ; thống kê
phân tích: so sánh giá trị trung bình, các phép kiểm nghiệm thang đo, kiểm nghiệm mẫu, ; trình bày kết quả nghiên cứu dưới dạng bảng, biểu và sơ đồ theo tính chất minh họa trực quan
Cách thực hiện: Đề tài sử dụng phần mềm SPSS for Windows 20.0 để nhập và
xử lí số liệu, trong đó đề cao tiêu chí khách quan
8 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn dự kiến gồm có 03 chương:
Chương 1 Cơ sở lí luận về quản lí hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong giáo dục trẻ mẫu giáo ở trường mầm non
Chương 2 Thực trạng quản lí hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong giáo dục trẻ mẫu giáo ở trường mầm non Quận 5 Tp.HCM
Chương 3 Biện pháp quản lí hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong giáo dục trẻ mẫu giáo ở trường mầm non Quận 5 Tp.HCM
Trang 20Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG PHỐI HỢP GIỮA NHÀ TRƯỜNG VÀ GIA ĐÌNH TRONG GIÁO DỤC TRẺ MẪU GIÁO Ở TRƯỜNG MẦM NON
1.1 Khái quát lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1 Những nghiên cứu về hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong giáo dục học sinh
Hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình là hoạt động quan trọng và không thể thiếu trong quá trình giáo dục Để thực hiện tốt hoạt động này, nhà trường có trách nhiệm chính trong việc tổ chức phối hợp với gia đình Nhiều nhà giáo dục lỗi lạc trên thế giới đã quan tâm nghiên cứu mối quan hệ giữa nhà trường
và gia đình trong việc giáo dục học sinh có ảnh hưởng lớn đến kết quả giáo dục J.A Comenxki (1592 - 1670) khẳng định: “Lòng ham học ở các em cần được kích thích từ bố mẹ, nhà trường, bản thân môn học, phương pháp dạy học phải thống nhất làm thức tỉnh và duy trì khát vọng học tập trong học sinh” (Hà Thế Ngữ
& Đặng Vũ Hoạt, 1998)
Nhiều nhà giáo dục lỗi lạc của Liên Xô đã nhấn mạnh đến tầm quan trọng của
sự phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong việc thực hiện mục đích giáo dục của nhà nước xã hội chủ nghĩa Sự hợp tác thống nhất giữa cha mẹ và thầy cô giáo không những định hướng mà còn là động lực giúp cho trẻ có niềm tin vững chắc trong quá trình học tập và rèn luyện
Jonh Locke (1632 - 1704) lí tưởng hóa việc giáo dục trẻ ở gia đình vì những tri thức và kĩ năng bổ ích thu nhận được ở nhà trường cũng không thể sánh với các thiếu sót của việc giáo dục ở gia đình (Hà Thế Ngữ & Đặng Vũ Hoạt, 1988)
Péxtalodi (1746 - 1827) đánh giá cao giáo dục gia đình hết sức quan trọng mà sau này giáo dục nhà trường chỉ là sự tiếp nối của giáo dục gia đình (Hà Thế Ngữ
& Đặng Vũ Hoạt, 1988)
John Dewey (1859 - 1925) cho rằng chính những người thầy – cha mẹ, thầy cô
và học sinh mới có những cứu cánh, chính họ tham dự vào những hoạt động cụ thể
Trang 21của cuộc sống và phải đảm nhận trách nhiệm hướng dẫn những hoạt động này đến một kết thúc nào đó (Hà Thế Ngữ & Đặng Vũ Hoạt, 1988)
A.S Makarenco (1888 - 1939) đã phân tích sâu sắc mối quan hệ biện chứng giữa nhà trường, gia đình và xã hội Cha mẹ, gia đình phải có trách nhiệm cùng với nhà trường và xã hội kết hợp, giúp đỡ và thống nhất trong việc giáo dục trẻ (Hà Thế Ngữ & Đặng Vũ Hoạt, 1988)
V.A.Xukhomlinxki (1918 - 1970) đã khẳng định nếu gia đình và nhà trường
không có sự hợp tác để thống nhất mục đích, nội dung giáo dục thì sẽ dẫn đến tình trạng “gia đình một đường, nhà trường một nẻo” (Hà Thế Ngữ & Đặng Vũ Hoạt, 1988)
Riêng ở nước ta, từ thời xa xưa, giữa nhà trường và gia đình ở nước ta đã có mối quan hệ khăng khít Câu ca dao: “Muốn sang thì bắc cầu Kiều, muốn con hay chữ thì yêu lấy thầy” đã khát quát được mối quan hệ này
Tại Hội nghị cán bộ Đảng ngành Giáo dục (6/1957) (Bài nói chuyện của Hồ
Chí Minh and tagged Chính trị - Xã hội, Tập 8 (1956 - 1957), Thời sự, 2012) Chủ
tịch Hồ Chí Minh đã nói: “Phải mật thiết liên hệ với gia đình học trò bởi vì giáo dục trong nhà trường chỉ là một phần, còn cần có sự giáo dục ngoài xã hội và trong gia đình để giúp cho việc giáo dục trong nhà trường được tốt hơn Giáo dục trong nhà trường dù tốt mấy nhưng thiếu giáo dục trong gia đình và ngoài xã hội thì kết quả cũng không hoàn toàn”
Hiện nay Đảng và Nhà nước ta rất quan tâm đến công tác phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội và đã coi đó là nguyên tắc cơ bản để đảm bảo kết quả giáo dục Một số công trình đã nghiên cứu, tổng hợp quan điểm lí luận và thực tiễn
về vai trò, nhiệm vụ của gia đình và sự phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội trong việc giáo dục học sinh như:
- “Kết hợp việc giáo dục của nhà trường, gia đình và của xã hội” (Hà Thế Ngữ
& Đặng Vũ Hoạt, 1988)
- “Nâng cao tính thống nhất giữa giáo dục nhà trường, gia đình và xã hội trong điều kiện mới” (Viện Khoa học Giáo dục, 1993)
Trang 22- “Những quan điểm phương pháp luận của việc liên kết giáo dục giữa nhà trường, gia đình và xã hội trong quá trình giáo dục đạo đức cho học sinh hiện nay” (Nguyễn Thị Kỷ, 2000)
- “Phối hợp việc giáo dục gia đình với nhà trường và các thể chế xã hội khác” (Phạm Khắc Chương, 1998)
- “Tổ chức liên kết giữa nhà trường và gia đình trong công tác giáo dục học
sinh của một số trường trung học cơ sở ở thành phố Huế” (Lê Thị Hoa, 1999)
Những nghiên cứu trên đã đưa ra các cơ sở lí luận cơ bản và bước đầu đề xuất các mô hình tổ chức thực hiện hoạt động phối hợp các lực lượng giáo dục giữa nhà trường và gia đình, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục học sinh Các tác giả đã dùng các khái niệm khác nhau: “thống nhất”, “hợp tác”, “kết hợp”, “phối hợp”,
“liên kết”, các khái niệm về giáo dục (theo nghĩa rộng, theo nghĩa hẹp), mối tương quan giữa nhà trường với gia đình trong công tác giáo dục học sinh Các tác giả
đã chỉ ra những lí luận về tính cần thiết phải kết hợp việc giáo dục của nhà trường với gia đình, đã chỉ ra vai trò quan trọng của gia đình trong việc giáo dục con em, việc giáo dục học sinh và cần phải nâng cao tính thống nhất trong hoạt động phối hợp giữa nhà trường gia đình và xã hội
1.1.2 Những nghiên cứu về quản lí hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong giáo dục học sinh
Trẻ ở lứa tuổi mẫu giáo nếu được chuẩn bị tốt ở trường mầm non sẽ có nhiều thuận lợi và tạo tiền đề tốt cho trẻ khi bước vào các cấp học tiếp theo Tuy nhiên nếu chỉ trông cậy vào sự chăm sóc giáo dục trẻ ở trường mầm non thôi thì chưa đủ,
để chuẩn bị cho trẻ trong cuộc sống tương lai mà thêm vào đó rất cần sự hỗ trợ của cộng đồng đặc biệt là sự phối hợp của gia đình trẻ Một số nghiên cứu ở nước ngoài
đề cập đến vấn đề này như:
Dự án nghiên cứu về gia đình (Harvard Family Ressarch Project, 2006) của trường Đại học giáo dục Harvard khẳng định: Sự tham gia của gia đình trong giáo dục mầm non nâng cao thành công của mọi trẻ trong mọi độ tuổi Dự án đã nêu được tầm quan trọng của Giáo dục gia đình trong giai đoạn lứa tuổi mầm non đó là
Trang 23quá trình giáo dục bao gồm thái độ, giá trị và thực hành của cha mẹ trong việc nuôi dạy trẻ Nội dung của dự án đề cập tới 4 lĩnh vực:
- Quan hệ chăm sóc, cảm xúc và trách nhiệm giữa cha mẹ với trẻ
- Sự tham gia của cha mẹ trẻ vào các hoạt động của trẻ ở gia đình
- Quan hệ giữa nhà trường và gia đình
- Trách nhiệm đối với kết quả học tập của trẻ
Trong đó đối với giáo dục mầm non, quan hệ giữa gia đình và nhà trường được hiểu là những liên hệ chính thức và phi chính thức giữa gia đình và các cơ sở giáo dục mầm non Sự tham gia cả gia đình vào các hoạt động ở cơ sở GDMN bao gồm các buổi họp phụ huynh, tham gia các lớp học và tham gia giúp đỡ các hoạt động giáo dục ở lớp học cũng như duy trì mối liên hệ định kì giữa giáo viên và cha
mẹ là các yếu tố ảnh hưởng, tác động đến chất lượng giáo dục trẻ
Những thông tin xã hội và quan niệm về các chính sách gia đình Đề tài đã được thực hiện trên 2.700 gia đình Singapore (người Trung Quốc, Ấn Độ, Malaysia
và các dân tộc khác) (Stella R Quah, 1999) Tuy mục đích chính trong đề tài không
nhằm nghiên cứu GD trẻ nhỏ trong gia đình nhưng trên cơ sở các dữ liệu thu được nhóm tác giả đã dành hẳn một chương để phân tích vấn đề GD của cha mẹ đối với con cái với 4 yếu tố:
- Cách tiếp cận giáo dục của cha mẹ
- GD các giá trị truyền thống trong gia đình
- Phối hợp giữa gia đình và nhà trường
- Tương tác giữa cha mẹ và trẻ
Trong đó để nêu được tầm quan trọng của hoạt động phối hợp giữa gia đình và nhà trường, nhóm tác giả đã đưa ra các kết quả nghiên cứu khảo sát với câu hỏi: Những vấn đề nào trong 9 vấn đề dạy dỗ trẻ chỉ thực hiện trong gia đình hay trong trường học; hay có sự phối hợp cả gia đình và trường học
Đặc biệt trong cuốn: Giáo viên MN về công tác với gia đình, tác giả người Nga Ubranxkaia (O.N.Ubranxkaia, 1973), ngoài nội dung nêu rõ cơ sở của GD trẻ trong gia đình, nội dung công việc với cha mẹ, các phương pháp và hình thức tiếp cận, phối hợp với phụ huynh, tác giả còn đề cập đến công việc của Hiệu trưởng
Trang 24trường MN với công tác phụ huynh bao gồm: công tác quản lí hoạt động phối hợp với gia đình, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên để làm tốt công tác phụ huynh và cả công tác tư vấn, giao tiếp trực tiếp với phụ huynh
Tác giả Makhmutova.R.St đã công bố kết quả nghiên cứu của mình trên tạp chí khoa học Sư phạm Nga với bài báo “Phối hợp làm việc với phụ huynh để giáo dục trẻ mầm non thói quen, lối sống lành mạnh” đã nêu các biện pháp quản lí hoạt động phối hợp với phụ huynh trong việc giáo dục trẻ mầm non (Makhmutova.R.St, 2013)
Trong những năm gần đây đã có một số tác giả nghiên cứu về quản lí hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình như:
- “Biện pháp tăng cường quản lí hoạt động phối hợp giữa nhà trường với gia đình của hiệu trưởng các trường trung học phổ thông huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp” (Nguyễn Minh Tâm, 2007)
- “Quản lí công tác phối hợp giữa nhà trường với cha mẹ học sinh ở các trường trung học cơ sở vùng nông thôn thị xã Bà Rịa” (Dương Văn Thạnh, 2007)
- “Thực trạng quản lí sự phối hợp giữa nhà trường gia đình trong công tác giáo dục học sinh ở các trường trung học phổ thông huyện Cần Đước, tỉnh Long An” (Hồ Văn Thơm, 2009)
- “Thực trạng quản lí việc phối hợp các lực lượng trong công tác giáo dục đạo đức cho học viên tại một số trung tâm giáo dục thường xuyên Tp.HCM” (Phạm Minh Tùng, 2012)
- “Biện pháp quản lí sự phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong công tác giáo dục kĩ năng sống cho học sinh tiểu học Tp.HCM” (Huỳnh Lâm Anh Chương, 2015)
Các công trình nghiên cứu trên đã đưa ra những cơ sở lí luận cơ bản, những giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình đồng thời cũng làm rõ hơn các chức năng quản lí hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong quá trình giáo dục học sinh Tuy nhiên vấn đề thực trạng quản lí hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong giáo dục trẻ ở trường mầm non chưa được đề cập cụ thể, hệ thống Đặc biệt, ở Quận 5 Tp.HCM chưa có
Trang 25công trình nào nghiên cứu về vấn đề vấn đề này Vì vậy, trong điều kiện công tác của mình, tác giả thấy cần phải có sự nghiên cứu về thực trạng “Quản lí hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong giáo dục trẻ ở trường mầm non Quận 5, Tp.HCM”, từ đó đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lí hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình, góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục mầm non
1.2 Các khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1 Hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong giáo dục
1) Hoạt động giáo dục
Theo nghĩa rộng: Hoạt động giáo dục là loại hình hoạt động đặc thù của xã hội loài người nhằm tái sản xuất những nhu cầu và năng lực của con người để duy trì phát triển xã hội, để hoàn thiện các mối quan hệ xã hội thông qua các hình thức, nội dung, biện pháp tác động có hệ thống, có phương pháp, có chủ định đến đối tượng nhằm hình thành, phát triển, hoàn thiện nhân cách trên tất cả các mặt đức, trí, thể,
mĩ
Theo nghĩa hẹp: Hoạt động giáo dục là hoạt động sư phạm được tổ chức trong nhà trường một cách có kế hoạch, có mục đích Trong đó dưới vai trò chủ đạo của nhà giáo dục, người được giáo dục tích cực, chủ động tự giáo dục, tự rèn luyện nhằm hình thành cơ sở của thế giới quan nhân sinh quan khoa học, những phẩm
chất, nét tính cách của người công dân người lao động
2) Hoạt động phối hợp
Trong các công trình nghiên cứu về mối quan hệ giữa nhà trường và gia đình trong quá trình giáo dục học sinh, các tác giả đã sử dụng nhiều khái niệm như: “hợp tác”, “kết hợp”, “thống nhất”, “liên kết”, “phối hợp”… Các từ này được từ điển Tiếng Việt của Viện Ngôn ngữ học định nghĩa: Hợp tác: là chung sức, trợ giúp, qua lại với nhau; Kết hợp: là gắn chặt với nhau để bổ sung cho nhau; Thống nhất: là hợp lại thành một khối; Liên kết: là kết hợp nhiều thành phần, nhiều tổ chức để thực hiện; Phối hợp: là cùng hành động, hoạt động hỗ trợ lẫn nhau (Viện Ngôn Ngữ Học, 2010)
Trang 26Khái niệm “phối hợp” phản ánh một cách bản chất về tính thống nhất, chặt
chẽ, liên tục, toàn vẹn của quá trình giáo dục Phối hợp là sự liên kết giữa những
người hay nhóm người hoặc những tổ chức lại với nhau nhằm tiến hành một hoạt động để đạt được mục đích nào đó Phối hợp nhằm tạo ra sức mạnh và sự gắn kết giữa các thành viên với nhau nhằm giải quyết một vấn đề mà đòi hỏi sự kết hợp từ nhiều nguồn lực khác với nhau
Từ những định nghĩa trên, tác giả cho rằng phối hợp trong giáo dục là quá
trình liên kết các lực lượng, các đơn vị hay các cá nhân lại với nhau cùng tiến hành các hoạt động để đạt được mục tiêu giáo dục Hoạt động phối hợp giữa nhà trường
và gia đình trong giáo dục là quá trình liên kết giữa nhà trường và gia đình cùng nhau thực hiện theo một kế hoạch chung để đạt được mục tiêu giáo dục đã đề ra
1.2.2 QL hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong giáo dục
1) Quản lí trường mầm non
* Quản lí
Quản lí là một trong những loại hình lao động quan trọng nhất trong các hoạt động của con người Quản lí đúng tức là con người đã nhận thức được qui luật, vận động theo qui luật và sẽ đạt được những thành công to lớn Có rất nhiều quan điểm khác nhau về khái niệm quản lí:
- Theo “Từ điển Tiếng Việt” của Viện Ngôn ngữ học Việt Nam, quản lí được định nghĩa là: tổ chức, điều khiển các hoạt động theo những yêu cầu nhất định (Viện Ngôn Ngữ Học, 2010)
- Tác giả Harold Koolz cho rằng: “Quản lí là biết được chính xác điều bạn muốn người khác làm, và sau đó là hiểu được rằng học đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất” (Harold koontz, 1992)
- Theo C.Marx “Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung nào tiến hành trên qui mô tương đối lớn, thì ít nhiều cũng cần đến một sự chỉ đạo để điều hòa những hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng chung phát sinh từ
sự vận động của toàn bộ cơ thể sản xuất khác với sự vận động của những khí quan độc lập của nó Một người độc tấu vĩ cầm tự mình điều khiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng” (C.Marx và Ăngghen, 1995)
Trang 27- Tác giả Hà Thế Ngữ và Đặng Vũ Hoạt cho rằng: “Quản lí là một quá trình định hướng, quá trình có mục tiêu, quản lí một hệ thống là quá trình tác động đến hệ thống nhằm đạt được mục tiêu nhất định Những mục tiêu này đặc trưng cho trạng thái mới của hệ thống mà người quản lí mong muốn” (Hà Thế Ngữ & Đặng Vũ Hoạt, 1998)
- Tác giả Bùi Minh Hiền cho rằng: “Quản lí là sự tác động có tổ chức, có
hướng đích của chủ thể quản lí tới đối tượng quản lí nhằm đạt được mục tiêu đề ra” (Bùi Minh Hiền, 2006)
Từ những ý chung của các định nghĩa, ta hiểu theo nghĩa chung nhất là: Quản
lí là sự tác động có định hướng, có kế hoạch của chủ thể quản lí đến đối tượng quản lí trong một tổ chức để vận hành tổ chức nhằm đạt mục đích nhất định
* Quản lí trường mầm non
Quản lí nhà trường (trường học) là quản lí nhà nước trên một lĩnh vực cụ thể là giáo dục, tại một đơn vị, cụ thể là trường học Trong đó chủ thể của hoạt động quản
lí nhà trường (là bộ máy quản lí nhà trường) thực hiện hoạt động điều hành, điều chỉnh đối tượng của quá trình quản lí (là hoạt động của nhà trường) gồm các giáo viên, học sinh nhằm thực hiện mục tiêu nhiệm vụ của nhà trường
Tác giả Phạm Minh Hạc cho rằng: “Quản lí nhà trường là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình đưa nhà trường vận hành theo nguyên lí giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh” (Phạm Minh Hạc, 1986)
Quản lí nhà trường là một hoạt động thực hiện trên cơ sở những quy luật chung của quản lí, đồng thời có những nét đặc thù riêng của nó Quản lí nhà trường được quy định bởi bản chất hoạt động sư phạm của người thầy; bản chất của quá trình dạy học, giáo dục trong mọi thành viên của nhà trường vừa là chủ thể quản lí vừa là chủ thể hoạt động của bản thân mình Sản phẩm tạo ra của nhà trường là nhân cách của người học được hình thành trong quá trình học tập và rèn luyện theo mục tiêu giáo dục và được xã hội thừa nhận
Quản lí nhà trường là hoạt động của các cơ quan quản lí nhằm tập hợp và tổ chức các hoạt động của giáo viên, học sinh và các lực lượng giáo dục khác cũng
Trang 28như huy động tối đa các nguồn lực giáo dục để nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo trong nhà trường
Quản lí nhà trường là những tác động có hệ thống, có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lí trường học đến các hoạt động giáo dục trong nhà trường nhằm đảm bảo cho nhà trường vận hành theo đường lối và nguyên lí giáo dục của Đảng, thực hiện được mục tiêu giáo dục của nhà trường
Theo Điều lệ Trường mầm non thì trường mầm non được định nghĩa là đơn vị
cơ sở của giáo dục mầm non trong hệ thống giáo dục quốc dân Trường đảm nhận việc chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ nhằm giúp trẻ hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ bước vào lớp 1 (Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2015)
Như vậy, quản lí trường mầm non là những tác động có hệ thống, có mục
đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lí trường mầm non đến các hoạt động giáo dục trong nhà trường mầm non nhằm đảm bảo cho quá trình giáo dục của nhà trường mầm non vận hành đúng mục tiêu của nhà trường
2) Quản lí hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong giáo dục Quản lí hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong giáo dục là một
trong những nội dung quản lí nhà trường của nhà quản lí, là những tác động có ý thức của nhà quản lí nhằm định hướng, tổ chức, điều khiển và kiểm soát quá trình phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong công tác giáo dục trẻ đúng với nguyên lí giáo dục, phương pháp giáo dục; đảm bảo nguyên tắc quản lí về giáo dục làm cho chất lượng giáo dục ngày càng được nâng cao Đó là hoạt động lập kế hoạch, tổ chức, phân công, kiểm tra đánh giá công tác phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong công tác giáo dục trẻ Trong quá trình quản lí, người quản lí phải vận dụng nhuần nhuyễn, linh hoạt và kết hợp các chức năng quản lí sao cho hiệu quả và thống nhất
Trong quản lí hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình, chủ thể quản lí hoạt động phối hợp là Ban giám hiệu gồm Hiệu trưởng và các Phó hiệu trưởng Đối tượng quản lí là các hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình nhằm đạt được mục tiêu giáo dục toàn diện cho trẻ mẫu giáo với hiệu quả cao nhất
Trang 291.3 Hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong giáo dục trẻ mẫu giáo ở trường mầm non
1.3.1 Trẻ mẫu giáo
Trẻ mẫu giáo được xem là giai đoạn cuối cùng của trẻ em ở lứa tuổi mầm non
- tức là lứa tuổi trước khi đến trường phổ thông
Điều 13 trong văn bản hợp nhất 04/VBHN-BGDĐT năm 2014 về Điều lệ trường mầm non do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành có nêu trẻ em từ 3 đến 6 tuổi được tổ chức thành các lớp mẫu giáo Và gồm có lớp mẫu giáo 3 - 4 tuổi, lớp mẫu giáo 4 - 5 tuổi và lớp mẫu giáo 5 - 6 tuổi
1.3.2 Đặc điểm trẻ mẫu giáo
Ở mỗi giai đoạn phát triển của trẻ đều có những đặc điểm tâm lí riêng biệt Khi hiểu rõ được những đặc điểm tâm lí trẻ mẫu giáo, giáo viên và cha mẹ trẻ sẽ dễ dàng trong việc lựa chọn phương pháp giáo dục giúp trẻ phát triển đúng với từng giai đoạn Những đặc điểm chung của trẻ mẫu giáo như sau:
- Trẻ thích tò mò khám phá thế giới xung quanh: Nhận thức của trẻ được hình
thành nên trẻ bắt đầu quan sát và khám phá các vật xung quanh mình bằng cả 5 giác quan Trẻ thích các trò chơi như nghịch nước, ném bóng, đồ chơi, nếm thử mùi vị của đồ ăn… Ở giai đoạn này, các phương tiện cho trẻ khám phá cần đảm bảo an toàn, phong phú, đảm bảo những trải nghiệm luôn mới mẻ đối với trẻ
- Trẻ bắt đầu giao tiếp và học theo: Giao tiếp là một trong những đặc điểm
tâm lí trẻ mẫu giáo Ở độ tuổi này, trẻ bắt đầu hình thành khả năng giao tiếp và hào hứng với việc giao tiếp với mọi người Trẻ sẽ quan sát những gì đang diễn ra xung quanh cha mẹ, người thân và giáo viên để học theo Ở giai đoạn này, ngoài việc đảm bảo ngôn từ giao tiếp chuẩn mực, nội dung giáo dục cần cung cấp vốn từ phong phú, gần gũi với trẻ, tiếp cận tự nhiên qua các câu chuyện phù hợp độ tuổi
- Trẻ thích được yêu thương: Trẻ bắt đầu tiếp xúc với thế giới bên ngoài nên
đặc điểm tâm lí trẻ mẫu giáo trong giai đoạn này là sợ hãi và cần sự yêu thương của gia đình, giáo viên và mọi người xung quanh Đối với những trẻ này, người lớn cần tránh “gắn mác” trẻ với những từ như “nhút nhát” mà nên động viên, ai ủi trẻ, khi
Trang 30trẻ mắc sai lầm thì giáo viên và cha mẹ trẻ cũng nên nhẹ nhàng phân tích để cho trẻ hiểu, tự nhận ra vấn đề của mình
- Trẻ bắt đầu hình thành ý thức cá nhân: Tuy còn nhỏ nhưng ở giai đoạn này
trẻ đã bắt đầu hình thành ý thức cá nhân của mình Trẻ có thể tự đưa ra nhận xét khi xem một bộ phim hay nghe một bản nhạc hay Ngoài ra, trẻ cũng rất chú ý đến những lời nhận xét của người khác dành cho mình Đây là “giai đoạn vàng” phát triển các kĩ năng về cảm xúc và xã hội cho trẻ Với đặc điểm tâm lí trẻ như vậy, giáo viên và cha mẹ trẻ nên quan sát và hỗ trợ trẻ trong quá trình hình thành ý thức, tránh cổ xúy cho những hành động sai hoặc chưa đúng của trẻ, tránh khen, chê, trách phạt trẻ trước mặt người khác để tránh làm trẻ thấy tự ti hoặc tự mãn về bản thân
- Trẻ bắt đầu tự lập: Trẻ thích được thể hiện cái tôi cá nhân của mình, thích tự
mình làm những việc như mặc quần áo, đánh răng, rửa tay, tự ăn, sắp xếp đồ chơi,
đi vệ sinh… Chính vì vậy, giáo viên và cha mẹ trẻ nên để trẻ tự làm những việc trong khả năng của mình và khuyến khích các em giúp đỡ gia đình với những việc phù hợp với lứa tuổi và sức khỏe
1.3.3 Ý nghĩa của hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong giáo dục trẻ mẫu giáo ở trường MN
Mục đích, nội dung giáo dục của nhà trường và gia đình thống nhất với nhau nhằm giáo dục cho thế hệ trẻ thành những người có tài, có đức, có năng lực thực hành, năng động và sáng tạo… thành những người chủ của tương lai đất nước Xuất phát từ tinh thần trách nhiệm đối với đất nước, với dân tộc mà gia đình và nhà trường phải phối hợp, liên kết chặt chẽ với nhau để chăm sóc, giáo dục trẻ thành người có ích cho nước nhà
Quá trình phát triển và hình thành nhân cách cho trẻ mẫu giáo lâu dài, khó khăn và phức tạp Nếu có sự phối hợp thường xuyên, liên tục giữa nhà trường và gia đình thì sẽ tạo nên một sức mạnh tổng hợp, tạo nên sự thống nhất và liên tục Nhà trường và gia đình là hai môi trường chính để trẻ mẫu giáo sống, học tập và sinh hoạt nên nhà trường và gia đình phải phối hợp giáo dục để tạo điều kiện cho trẻ
Trang 31được giáo dục mọi nơi, mọi lúc đồng thời nâng cao hơn nữa tinh thần trách nhiệm của cả hai phía: nhà trường và gia đình
Trên thực tiễn, ở đâu có sự phối hợp chặt chẽ giữa gia đình và nhà trường thì ở
đó kết quả giáo dục sẽ tốt hơn Tại Hội nghị cán bộ Đảng ngành Giáo dục (6/1957), Chủ tịch Hồ Chí Minh đã căn dặn: “Giáo dục trong nhà trường chỉ là một phần, còn cần có sự giáo dục ngoài xã hội và trong gia đình để giúp cho việc giáo dục trong nhà trường được tốt hơn Giáo dục trong nhà trường dù tốt đến mấy nhưng thiếu sự giáo dục trong gia đình và ngoài xã hội thì kết quả cũng không hoàn toàn” (Bài nói chuyện của Hồ Chí Minh and tagged Chính trị - Xã hội, Tập 8 (1956 - 1957), Thời
94 chương VI cũng đã qui định trách nhiệm của nhà trường, gia đình, xã hội đối với công tác giáo dục và đã thể hiện ý nghĩa quan trọng của hoạt động phối hợp nhà trường, gia đình và xã hội trong thực hiện mục tiêu giáo dục các cấp”
Chỉ thị 71/2008/CT-BGDĐT về tăng cường phối hợp nhà trường, gia đình và
xã hội trong công tác giáo dục trẻ em, học sinh, sinh viên (Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2008) nêu rõ:
- “Tiếp tục nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em; thu hút tối đa trẻ em trong độ tuổi đến trường, chuẩn bị cho trẻ em; thu hút tối đa trẻ em trong độ tuổi đến trường, chuẩn bị cho trẻ mẫu giáo lớn vào tiểu học
Trang 32- Trao đổi thông tin thường xuyên giữa nhà trường với gia đình; kết hợp tuyên truyền, phổ biến kiến thức khoa học nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em; xử lí kịp thời các vấn đề liên quan đến chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em trong trường học
- Chăm lo đời sống vật chất và tinh thần; nâng cao trình độ nghiệp vụ, đạo đức nghề nghiệp cho đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường
- Thường xuyên phối hợp với các cơ quan, tổ chức, đoàn thể trên địa bàn như
Y tế, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Phụ nữ, Ban đại diện cha mẹ học sinh và các tổ chức có liên quan trong việc chăm sóc, bảo vệ sức khỏe, phòng chống tai nạn, thương tích, bảo đảm an toàn cho trẻ em”
Chính vì thế, mục tiêu của hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong giáo dục trẻ mẫu giáo đó là những tiêu chuẩn định hướng ban đầu mà sự phối hợp giữa nhà trường và gia đình cần phải đạt được trong quá trình giáo dục trẻ mẫu giáo Mục tiêu của hoạt động phối hợp là để có sự thống nhất về quan điểm giáo dục, nội dung và các biện pháp giáo dục trẻ làm cho quá trình giáo dục đạt kết quả cao nhất, tránh được sự bất đồng dẫn đến “trống đánh xuôi, kèn thổi ngược” trong giáo dục, giúp trẻ mẫu giáo trở thành những con người tốt, có ích cho xã hội mai sau Việc xác định đúng mục tiêu phối hợp giúp cho quá trình giáo dục giữa nhà trường và gia đình trong giáo dục trẻ mẫu giáo diễn ra nhịp nhàng, thường xuyên và hiệu quả Tuy nhiên, mục tiêu phối hợp cần phải phù hợp với điều kiện địa phương, mức độ nhận thức của cả nhà trường và gia đình
2) Nội dung của hoạt động phối hợp là những công việc cần phải thực hiện của
nhà trường và gia đình trong quá trình phối hợp Đó là:
- Thành lập Ban đại diện cha mẹ học sinh của trường, lớp và phối hợp xây dựng quy chế hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh;
- Tuyên truyền, phổ biến kiến thức khoa học về giáo dục trẻ: Luật GD, Điều lệ trường MN, Bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi, mục tiêu, nội dung, phương pháp giáo dục, nội quy trường, lớp…
- Phối hợp trong thực hiện chương trình giáo dục trẻ: xây dựng kế hoạch giáo dục của trường, lớp, tổ chức các hoạt động giáo dục trẻ phù hợp với chương trình
- Phối hợp trong phát triển chương trình giáo dục nhà trường: mời cha mẹ
Trang 33đóng góp ý kiến với trường, lớp về chương trình và phương pháp giáo dục trẻ
- Phối hợp trong kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục trẻ: mời cha mẹ tham gia giám sát, kiểm tra, đánh giá chất lượng giáo dục trẻ
- Phối hợp với gia đình xây dựng và phát triển môi trường vật chất: cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồ dùng đồ chơi, môi trường văn hóa ứng xử
- Phối hợp với gia đình xây dựng và phát triển môi trường tâm lí – xã hội trong nhà trường: thái độ, tác phong, hành vi ứng xử trong các mối quan hệ
- Phối hợp với gia đình xây dựng và phát triển môi trường giáo dục ở gia đình, ngoài xã hội
1.3.5 Hình thức, phương pháp phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong giáo dục trẻ mẫu giáo ở trường mầm non
Hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong giáo dục trẻ mẫu giáo được thực hiện qua những hình thức và phương pháp sau:
Hình thức phối hợp:
- Thông qua bảng thông báo “góc tuyên truyền cho cha mẹ” của trường, bảng thông tin của lớp nhằm tuyên truyền tới phụ huynh các kiến thức chăm sóc – giáo dục trẻ hoặc thông báo về nội dung hoạt động, các yêu cầu của nhà trường đối với gia đình trẻ, hoặc những nội dung mà gia đình cần phối hợp với giáo viên trong việc
thực hiện chương trình chăm sóc – giáo dục trẻ
- Thông qua sổ liên lạc, sổ bé ngoan, thư thông báo
- Trao đổi trực tiếp với phụ huynh vào giờ đón, trả trẻ
- Thông qua các hội thi, hoạt động văn hóa văn nghệ, tham quan các hoạt động của nhà trường… mời Cha mẹ trẻ tham gia
- Giáo viên đến thăm và trao đổi trực tiếp với cha mẹ trẻ tại nhà
- Thông qua cuộc họp phụ huynh định kì (đầu năm học, cuối học kì, cuối năm) nhằm thông báo cho gia đình những công việc, thảo luận các hình thức phối hợp giữa gia đình và nhà trường hoặc kết hợp phổ biến kiến thức chăm sóc – giáo dục trẻ
Phương pháp phối hợp:
- Thành lập Ban đại diện cha mẹ học sinh của trường, lớp và phối hợp thông
Trang 34qua ban đại diện cha mẹ học sinh
- Tổ chức các buổi hội thảo, báo cáo chuyên đề phổ biến kiến thức giáo dục trẻ, giao lưu, trao đổi về kinh nghiệm chăm sóc giáo dục với Cha mẹ trẻ
- Phối hợp giáo dục thông qua các ứng dụng công nghệ: thư điện tử, web, mail, zalo; Sổ liên lạc, thư mời
1.3.6 Đánh giá kết quả hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong giáo dục trẻ mẫu giáo ở trường mầm non
Kiểm tra đánh giá rút kinh nghiệm hàng năm, từng học kì và những trường hợp đột xuất đạt hiệu quả cao hay gặp khó khăn trở ngại thì điều kiên quyết là cần nắm chắc quan hệ giữa Hiệu trưởng với Ban đại diện cha mẹ học sinh, hoạt động phối hợp giữa giáo viên với cha mẹ học sinh trong giáo dục trẻ mẫu giáo ở các lớp Hiệu trưởng cần nắm được kế hoạch phối hợp giữa giáo viên với cha mẹ học sinh của từng lớp Theo dõi các hoạt động qua báo cáo và qua kiểm tra thực tế để kịp thời nhắc nhở, uốn nắn cũng như khen thưởng và động viên những gương điển hình Việc kiểm tra, đánh giá hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong giáo dục trẻ mẫu giáo thể hiện qua các công việc như: Theo dõi kiểm tra việc xây dựng
kế hoạch, điều chỉnh hoạt động của giáo viên lớp mẫu giáo trong hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình, qui định các tiêu chuẩn đánh giá, kiểm tra đột xuất
và định kì ở mỗi học kì và cuối năm
Công tác tổng kết đánh giá cũng là một nội dung của hoạt động quản lí hoạt động phối hợp Đây là hoạt động của Hiệu trưởng để xem lại kết quả quản lí hoạt động phối hợp của nhà trường với gia đình trong giáo dục trẻ mẫu giáo, hoạt động phối hợp tốt cũng có nghĩa là chất lượng giáo dục của nhà trường cao hơn, ngược lại chất lượng giáo dục chưa cao thì một phần cũng do hoạt động phối hợp này chưa tốt Tổng kết, đánh giá, kịp thời khen thưởng và động viên của nhà trường giúp thực hiện tốt nhiệm vụ giáo dục và cha mẹ học sinh nhận thức hơn về quan điểm giáo dục mới, nhiệm vụ giáo dục của gia đình mà trong Luật giáo dục đã đề ra
Trang 351.4 Quản lí hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong giáo dục trẻ mẫu giáo ở trường mầm non
1.4.1 Vai trò của Hiệu trưởng trong quản lí hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong giáo dục trẻ mẫu giáo
Trong quản lí sự phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong giáo dục trẻ mẫu giáo, chủ thể quản lí quan trọng nhất và trực tiếp là Hiệu trưởng trường mầm non Theo quy định, Hiệu trưởng là người đại diện cho ngành giáo dục, giáo viên và nhân viên nhà trường; là người bảo vệ quyền lợi của trẻ; dung hòa giữa lợi ích của nhà trường với lợi ích của gia đình; tổ chức cho cha mẹ học sinh tham gia các hoạt động giáo dục của nhà trường; tổ chức sự phối hợp giữa nhà trường với gia đình trong quá trình giáo dục trẻ
Để quản lí sự phối hợp giữa giữa nhà trường và gia đình trong giáo dục trẻ mẫu giáo, Hiệu trưởng cần thống nhất mục tiêu, nội dung, hình thức, phương pháp phối hợp trong đội ngũ giáo viên và toàn thể cha mẹ học sinh của nhà trường; huy động mọi nguồn lực từ nhà trường và gia đình; tổ chức xây dựng môi trường trường học và gia đình lành mạnh nhằm phát triển toàn diện cho trẻ
1.4.2 Lập kế hoạch hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong giáo dục trẻ mẫu giáo
Muốn tiến hành việc quản lí có hiệu quả, mỗi cá nhân hay tổ chức đều phải tiến hành lập kế hoạch Lập kế hoạch được xem như một chức năng cơ bản của quản lí là chức năng đầu tiên, quan trọng nhất và là khởi đầu trong chu trình quản lí Lập kế hoạch là thiết kế các bước đi cho hoạt động tương lai để đạt được những mục tiêu đã xác định thông qua việc sử dụng tối ưu những nguồn lực đã có và sẽ khai thác
Đối với hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong giáo dục trẻ mẫu giáo thì việc xây dựng kế hoạch phối hợp là vấn đề trước nhất và mang tính định hướng cho mọi hoạt động Muốn xây dựng kế hoạch phối hợp cần phải làm tốt những công việc sau:
Xác định cơ sở pháp lí: căn cứ vào các văn bản của cấp trên về hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong giáo dục trẻ mẫu giáo
Trang 36Xây dựng kế hoạch, nội dung phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong giáo dục trẻ mẫu giáo cần chú ý tới các kế hoạch chỉ đạo của Bộ, Sở, những yêu cầu đặt
ra về công tác phối hợp, đồng thời căn cứ tình hình thực tế của nhà trường và gia đình, xác định các nguồn lực của trường và gia đình để kế hoạch có tính chắc chắn
và khả thi Từ đó sẽ quyết định những hoạt động cần thiết để việc phối hợp đạt hiệu quả mong muốn
Khảo sát hiện trạng: Tiến hành phân tích theo SWOT, tìm hiểu những điểm mạnh (Strengts), điểm yếu (Weaknesses), thời cơ (Qpportuinities) và nguy cơ (Threats) của nhà trường Đây là căn cứ quan trọng để hoạch định kế hoạch phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong giáo dục trẻ mẫu giáo Phương pháp phân tích SWOT sẽ cho ta bức tranh toàn diện, khách quan về chất lượng giáo dục của năm học trước, về nguồn lực chủ yếu là thực trạng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên, của cha mẹ học sinh Đây là căn cứ vững chắc, thuyết phục cho việc lập kế hoạch hành động, tạo khả năng huy động sự tham gia tự giác, tích cực của đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên, của cha mẹ học sinh vào hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong giáo dục trẻ mẫu giáo
Xác định mục đích và nội dung phối hợp: để thực hiện hiệu quả công tác phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong giáo dục trẻ mẫu giáo, người Hiệu trưởng quản lí chỉ đạo việc thực hiện mục tiêu của phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong giáo dục trẻ mẫu giáo là hành động tích cực, có liên quan đến kiến thức và thái độ, trực tiếp hướng vào hoạt động cá nhân, những hoạt động này làm thay đổi môi trường xung quanh, giúp mỗi cá nhân ứng phó có hiệu quả với các yêu cầu, thách thức của cuộc sống hàng ngày
Phân tích thực trạng công tác phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong giáo dục trẻ mẫu giáo thông qua thực tế công việc và tổng kết tình hình hoạt động phối hợp trong năm Từ đó rút ra những ưu điểm và khuyết điểm, sắp xếp từng vấn đề để giải quyết
Tìm hiểu nhận thức về tầm quan trọng của hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong giáo dục trẻ mẫu giáo của giáo viên và phụ huynh, từ đó có
kế hoạch điều chỉnh Kế hoạch phải được xây dựng trên cơ sở khảo sát tình hình của
Trang 37nhà trường và gia đình Khi thiết kế kế hoạch phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong giáo dục trẻ mẫu giáo phải xác định mục tiêu của hoạt động phối hợp, từ đó xác định con đường, biện pháp và cách thức để đạt mục đích, mục tiêu đó
Cần chỉ ra hoạt động phối hợp nhằm vào đối tượng nào, phối hợp để người tham gia vào hoạt động phối hợp thu nhận được những quan điểm giáo dục, nội dung và các biện pháp giáo dục trẻ và có thái độ như thế nào đối với hoạt động phối hợp Nói cụ thể hơn là sau hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong giáo dục trẻ mẫu giáo thì chất lượng giáo dục đạt mức độ như thế nào so với yêu cầu
Mục tiêu phối hợp là nhằm là để có sự thống nhất về quan điểm giáo dục, nội dung và các biện pháp giáo dục trẻ làm cho quá trình giáo dục đạt kết quả cao nhất, tránh được sự bất đồng dẫn đến “trống đánh xuôi, kèn thổi ngược” trong giáo dục, giúp trẻ mẫu giáo trở thành những con người tốt, có ích cho xã hội mai sau, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục mầm non
Kế hoạch phối hợp phải dự kiến các nguồn lực (thời gian, kinh phí, các điều kiện cần thiết tổ chức) cho hoạt động phối hợp
Dự kiến các hình thức và phương pháp tổ chức hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong giáo dục trẻ mẫu giáo là việc làm cũng không kém phần quan trọng Việc này được thực hiện trong tiến trình phối hợp Kế hoạch phải thể hiện việc tổ chức phối hợp tập trung cả thời gian (cả năm), hay tập trung từng giai đoạn (học kì, tháng, tuần) và cuối cùng là biện pháp đánh giá kết quả phối hợp như thế nào?
Hiệu trưởng là người trực tiếp xây dựng kế hoạch hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong giáo dục trẻ mẫu giáo, và để phát huy tính hiệu quả trong việc xây dựng kế hoạch người Hiệu trưởng cần thực hiện tốt việc nắm chắc mục tiêu, nội dung hoạt động phối hợp, biện pháp và thời gian thực hiện công tác phối hợp cho nhà trường và gia đình một cách nghiêm túc, đảm bảo nội dung, thời gian theo kế hoạch đề ra
Tổ chức duyệt kế hoạch hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong giáo dục trẻ mẫu giáo: sau khi đã xây dựng kế hoạch dự thảo với đầy đủ các nội
Trang 38dung cần thiết, cần phải tổ chức thảo luận và lấy ý kiến nhận xét, góp ý của cán bộ, giáo viên cốt cán Trên cơ sở ý kiến đóng góp để bổ sung điều chỉnh kế hoạch dự thảo Tổ chức triển khai, giải thích, công bố kế hoạch phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong giáo dục trẻ mẫu giáo trong tập thể hội đồng sư phạm nhà trường, trong Ban đại diện Cha mẹ học sinh nhằm tạo sự đồng thuận trong thực hiện kế hoạch phối hợp
1.4.3 Tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong giáo dục trẻ mẫu giáo
Tổ chức là chức năng được tiến hành sau khi lập kế hoạch nhằm chuyển hóa những mục đích, mục tiêu phối hợp giữa nhà trường và gia đình được đưa ra trong
kế hoạch thành hiện thực Nhờ đó mà tạo ra mối quan hệ giữa nhà trường và gia đình trong hoạt động phối hợp, liên kết thành bộ máy thống nhất, chặt chẽ và nhà quản lí có thể điều phối các nguồn lực phục vụ ngày tốt hơn cho công tác phối hợp Phương pháp làm việc của cán bộ quản lí có ý nghĩa quyết định cho việc chuyển hóa kế hoạch quản lí hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình thành hiện thực
Muốn kế hoạch có tính khả thi và hiệu quả cần phải đầu tư để hoạch định từ những vấn đề chung nhất đến những vấn đề cụ thể Kế hoạch đặt ra được thực thi có hiệu quả đòi hỏi người cán bộ quản lí tổ chức tốt hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong giáo dục trẻ mẫu giáo, triển khai một cách hợp lí trên cơ sở
kế hoạch đã đề ra, đồng thời vừa làm vừa điều chỉnh kịp thời
Phổ biến kế hoạch phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong giáo dục trẻ mẫu giáo đến cán bộ, giáo viên, nhân viên và Cha mẹ học sinh nhằm nâng cao ý nghĩa của công tác phối hợp đến đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên và Cha mẹ học sinh để họ có mục tiêu và động cơ thực hiện
Phân công các cá nhân tham gia hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong giáo dục trẻ mẫu giáo; xác định cơ chế phối hợp giữa nhà trường và Ban đại diện Cha mẹ học sinh, giữa giáo viên và phụ huynh học sinh các lớp
Qui định nhiệm vụ, chức năng, quyền lợi của cá nhân tham gia công tác phối hợp: chọn đúng người giao đúng việc, chọn thời gian nào, ưu tiên phối hợp nội
Trang 39dung nào trước, nội dung nào sau, nội dung nào nhà trường và Ban đại diện Cha mẹ học sinh thực hiện, nội dung nào giao cho giáo viên và phụ huynh học sinh các lớp
Tổ chức hoạt động phối hợp và quản lí hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong giáo dục trẻ mẫu giáo bằng cách tăng cường vai trò tự giác, tích cực chủ động của giáo viên và cha mẹ học sinh trong công tác phối hợp
Triển khai tổ chức việc thực hiện kế hoạch hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong giáo dục trẻ mẫu giáo có ý nghĩa hết sức quan trọng trong việc nâng cao chất lượng công tác phối hợp Triển khai thực hiện nghiêm túc, sáng tạo phù hợp với thực tế của nhà trường và Cha mẹ học sinh
1.4.4 Chỉ đạo thực hiện kế hoạch hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong giáo dục trẻ mẫu giáo
Chỉ đạo là chức năng thể hiện năng lực của người quản lí Sau khi hoạch định
kế hoạch và sắp xếp tổ chức, người quản lí phải điều khiển cho hệ thống hoạt động nhằm thực hiện mục tiêu đã đề ra Đây là quá trình sử dụng quyền lực để tác động đến các đối tượng một cách có chủ đích nhằm phát huy hết tìm năng của họ hướng vào việc đạt mục tiêu chung Người quản lí phải là người có tri thức, có kĩ năng ra quyết định và tổ chức thực hiện quyết định
Để thực hiện chức năng chỉ đạo trong quản lí hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong giáo dục trẻ mẫu giáo nhà quản lí phải chú ý đến những vấn đề sau:
Đảm bảo các nội dung phối hợp mang tính thiết thực, có tính khả thi, biết lực chọn các hình thức phối hợp phù hợp với tình hình, điều kiện của trường
Hiệu trưởng nhà trường tổ chức, chỉ đạo công tác phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong giáo dục trẻ mẫu giáo thông qua giáo viên bằng cách hướng dẫn giáo viên hình thức phối hợp, phương pháp phối hợp sao cho đảm bảo thống nhất mục tiêu phối hợp đã đề ra, chỉ đạo giáo viên lớp mẫu giáo tham gia phối hợp với gia đình, phân công nhiệm vụ phối hợp với gia đình học sinh cụ thể, đúng người, đúng việc, phù hợp với khả năng của từng đối tượng trong từng hoàn cảnh nhất định Hiệu trưởng nhà trường chỉ đạo thống nhất các thành viên tham gia vào công tác phối hợp về: nội dung, chương trình, phương pháp, tạo nên sự phối hợp nhịp nhàng, gắn kết với nhau như một chỉnh thể
Trang 40Thông qua các chuyên đề thảo luận trao đổi kinh nghiệm trong công tác phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong giáo dục trẻ mẫu giáo,
Tóm lại, vai trò của Hiệu trưởng nhà trường là chỉ đạo, điều hành quản lí, giám sát việc thực hiện kế hoạch hoạt động giữa nhà trường và gia đình trong giáo dục trẻ mẫu giáo để có cơ sở đưa ra những biện pháp xử lí kịp thời việc thực hiện không đúng kế hoạch hay đi chệch mục tiêu, phương hướng ban đầu
1.4.5 Kiểm tra, đánh giá hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong giáo dục trẻ mẫu giáo
Kiểm tra là một chức năng cơ bản và quan trọng của quản lí Lãnh đạo mà không kiểm tra thì coi như không lãnh đạo Theo lí thuyết, hệ thống kiểm tra chính
là thiết lập mối quan hệ ngược trong quản lí Kiểm tra trong quản lí là nỗ lực có hệ thống nhằm thực hiện ba chức năng: Phát hiện, điều chỉnh và khuyến khích Nhờ có kiểm tra mà người cán bộ quản lí có được thông tin để đánh giá được thành tựu công việc và uốn nắn, điều chỉnh hoạt động một cách đúng hướng nhằm đạt mục tiêu Đánh giá là quá trình hình thành những nhận định, phán đoán về kết quả công việc trên cơ sở những thông tin thu được, đối chiếu với những mục tiêu, tiêu chuẩn
đã đề ra nhằm đề xuất những quyết định thích hợp để cải thiện thực trạng, điều chỉnh, nâng cao chất lượng và hiệu quả công việc
Trong bất cứ lĩnh vực nào, ngành nghề nào cũng phải có kiểm tra, đánh giá để công tác quản lí chặt chẽ và theo đúng qui định của pháp luật Trong những năm qua Sở Giáo dục và Đào tạo đã chỉ đạo các đơn vị phải tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá để kịp thời phát huy những ưu điểm, khắc phục những khuyết điểm từ
đó chấn chỉnh mọi hoạt động của đơn đi vào nề nếp
Công tác kiểm tra phải được tiến hành thường xuyên và có kế hoạch, cắn cứ vào nhiệm vụ và yêu cầu cụ thể của từng năm học Đầu năm Hiệu trưởng là người trực tiếp xây dựng kế hoạch công tác kiểm tra hoạt động phối hợp giữa nhà trường
và gia đình trong giáo dục trẻ mẫu giáo
Kế hoạch kiểm tra phải được xây dựng cụ thể, chi tiết về tiêu chí đánh giá, nội dung công việc kiểm tra Yêu cầu kiểm tra 100% giáo viên và cha mẹ học sinh khối mẫu giáo, hình thức kiểm tra có thể đột xuất hoặc theo báo trước