1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

SKKN PP thảo luận nhóm trong Vật Lý-2008

10 446 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kinh nghiệm vận dụng phương pháp dạy học thảo luận nhóm trong việc giảng dạy môn Vật lý ở trường trung học phổ thông
Tác giả Bùi Đức Hạnh
Trường học Trường THPT Nguyễn Tất Thành
Chuyên ngành Vật Lý
Thể loại Sáng kiến kinh nghiệm
Năm xuất bản 2007-2008
Thành phố Gia Lai
Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 124 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.Thực trạng tr ớc khi nghiên cứu vấn đề : Thời gian gần đây, việc dạy - học môn Vật lý trong trờng THPT nói chung và trờng THPT Nguyễn Tất Thành nói riêng đã có những chuyển biến theo h

Trang 1

mục lục

A.

B.

1.

2.

3.

3.1 3.1 3.2 3.3 4.

5.

6.

C Đặt vấn đề………

Giải quyết vấn đề Điều tra thực trạng trớc khi nghiên cứu vấn đề………

Phơng pháp nghiên cứu.……….…….………

Nội dung Một số kinh nghiệm trong soạn giáo án và tiến hành bài giảng Những công việc thực tế đã làm.……… ………

Kết quả đạt đợc.……… …….…

So sánh đối chứng.……….….……

Bài học kinh nghiệm ……… ……

Phạm vi áp dụng.……… …… …

Những vấn đề bỏ ngỏ.……….……

Kết luận.……… ………

2

2 3

3 5 9

10 11 11 11 12

Những chỳ ý trong trỡnh bày nội dung:

- Cỏc từ viết tắt:

o SGK : Sỏch giỏo khoa

o GV : Giỏo viờn

o HS : Học sinh

o PP : Phương phỏp

o PPDH : PP dạy học

o TLN : Thảo luận nhúm

Đề tài:

“Kinh nghiệm vận dụng phơng pháp dạy học thảo luận nhóm trong việc giảng dạy môn Vật lý ở trờng trung học phổ thông.”

A Đặt vấn đề

Trang 2

Vật lý học là một bộ môn khoa học lý thú và hấp dẫn Tuy vậy, thực tế tôi nhận thấy: Kết quả môn học cha cao Nhiều học sinh bị mất căn bản

Các PPDH tích cực phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của HS phù hợp với đặc điểm từng lớp học, môn học, bồi dỡng PP tự học, rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh, chống lại thói quen học tập thụ động

áp dụng các PP tích cực không có nghĩa là gạt bỏ các PP truyền thống Cần kế thừa, phát triển những mặt tích cực trong hệ thống các PPDH Đặc biệt là những huyện vùng sâu, vùng

xa còn khó khăn nh huyện Iapa cần phải vận dụng một số PPDH mới phù hợp với điều kiện dạy và học của vùng PP tích cực có rất nhiều nh : PP vấn đáp tìm tòi ; PPDH đặt và giải quyết vấn đề; PP thảo luận nhóm

Trong quá trình giảng dạy cũng nh qua việc dự giờ đồng nghiệp, tôi thấy PP thảo luận nhóm giúp cho giờ dạy thêm sôi nổi, học sinh hứng thú, giờ dạy đạt hiệu quả hơn

B Giải quyết vấn đề

1.Thực trạng tr ớc khi nghiên cứu vấn đề :

Thời gian gần đây, việc dạy - học môn Vật lý trong trờng THPT nói chung và trờng THPT Nguyễn Tất Thành nói riêng đã có những chuyển biến theo hớng tích cực hoá hoạt động học tập của học sinh Tuy vậy, việc áp dụng PP TLN còn một số vớng mắc sau :

 Sự vận dụng những định hớng đổi mới PPDH theo hớng tích cực hoá hoạt động của ngời học cha đợc thờng xuyên và còn máy móc Ví dụ: áp dụng quá nhiều PP TLN trong một tiết học dẫn đến có những câu hỏi rất đơn giản trong khi những câu hỏi nh vậy chỉ cần cho học sinh độc lập suy nghĩ là đủ

 Việc phân nhóm và điều hành học sinh thảo luận còn gặp khó khăn

 Dự kiến thời gian cha phù hợp: Nếu quá ít, các em sẽ không có đủ thời gian thảo luận Nếu quá nhiều, sẽ lãng phí thời gian dành cho các hoạt động khác, lớp học sẽ lộn xộn

 Học sinh cha có thói quen chủ động tìm hiểu, khám phá bài học nếu không đợc giao nhiệm vụ, hoặc nếu có đợc giao nhiệm vụ thì còn lúng túng khi cùng nhau giải quyết vấn đề Trên đây là một số vấn đề nổi cộm trong thực tế Nếu chúng ta biết chọn lựa những câu hỏi phù hợp với đối tợng học sinh và đặc trng của tiết học thì sẽ đạt hiệu quả nh mong muốn

2 Ph ơng pháp nghiên cứu .

Trong quá trình viết kinh nghiệm này tôi đã vận dụng các phơng pháp sau :

a/ PP điều tra: Điều tra việc giảng dạy - học tập ở một số tiết dạy môn Vật lý

b/ PP đối chứng: So sánh kết quả trớc và sau khi dạy học hợp tác trong nhóm nhỏ.

c/ PP nghiên cứu tài liệu: Su tầm và nghiên cứu các tài liệu có liên quan

d/ PP kiểm tra: Đa một số bài tập yêu cầu học sinh làm để lấy kết quả.

3

NộI DUNG

Trang 3

a) Trớc hết GV phải nắm đợc mục tiêu đã lợng hoá của từng bài không chung chung Vì

nh vậy, ta không có cơ sở để biết khi nào thì HS đã đạt đợc mục tiêu đó và càng không nên hiểu là những điều mà GV sẽ phải làm khi giảng dạy

Tôi quan niệm về mục tiêu của bài học là lời khẳng định về kiến thức, kĩ năng và thái độ

mà ngời học sẽ phải đạt đợc ở mức độ nhất định sau tiết học (tức đợc lợng hoá)

Ngời ta thờng lợng hoá mục tiêu bằng các động từ hành động Đối với nhóm mục tiêu kiến thức đợc lợng hoá theo 3 (trong 6) mức độ nhận thức:

 Mức độ nhận biết (B): Các động từ hành động thờng đợc dùng để lợng hoá mục tiêu ở

mức độ này là: phát biểu, liệt kê, mô tả, trình bày, nhận dạng,

 Mức độ thông hiểu(H): Các động từ hành động thờng đợc dùng để lợng hoá mục tiêu

ở mức độ này là: phân tích, so sánh, phân biệt, tóm tắt, liên hệ, xác định,

 Mức độ vận dụng (V): Các động từ hành động thờng đợc dùng để lợng hoá mục tiêu ở

mức độ này là: giải thích, chứng minh, vận dụng,

+ Đối với nhóm mục tiêu kĩ năng đợc lợng hoá theo 2 mức độ:

 Làm đợc một công việc

 Làm thành thạo một công việc

Có thể lợng hoá mục tiêu kĩ năng bằng các động từ hành động sau: nhận dạng, liệt kê, thu thập, đo đạc, vẽ, phân loại, tính toán, làm thí nghiệm, sử dụng,

+ Đối với nhóm mục tiêu thái độ đợc lợng hoá bằng các động từ thể hiện các mức độ nh: tuân thủ, tán thành, phản đối, hởng ứng, chấp nhận, bảo vệ, hợp tác,

b) Phải chuẩn bị chu đáo về điều kiện, phơng tiện cho giờ học: Nh là

+ Hệ thống các câu hỏi: Câu hỏi kiểm tra kiến thức, kĩ năng cũ (phiếu học tập) Câu hỏi

điều khiển hoạt động nhận thức của HS Câu hỏi vận dụng, củng cố bài (phiếu học tập)

+ Phơng tiện và thiết bị dạy học: Tranh ảnh, mô hình, mẫu vật, dụng cụ thí nghiệm, hoá

chất, vật liệu tiêu hao Bảng phụ, máy chiếu,

+ Hình thức tổ chức lớp học, nơi học

+ Sử dụng CNTT: Câu hỏi trắc nghiệm, thí nghiệm ảo, các đoạn video

c) Tổ chức cho HS hoạt động chiếm lĩnh kiến thức và kĩ năng phù hợp với mục tiêu :

Nội dung một số hoạt động dạy học cụ thể trong vật lí:

+ Tổ chức tình huống học tập (chủ yếu là xác định nhiệm vụ học tập): Đặt câu hỏi

nghiên cứu Nêu dự đoán Đề ra giả thuyết

+ Thu thập thông tin: Quan sát các sự kiện, hiện tợng, TN Tìm đợc những thông tin cần

thiết từ sách, báo Lập kế hoạch khám phá (Ví dụ: thiết kế TN; lựa chọn dụng cụ TN; chỉ ra

đại lợng cần đo, những điều cần xác định trong TN, những yếu tố không thay đổi khi làm TN) Tiến hành khám phá (Ví dụ : bố trí, lắp đặt dụng cụ thiết bị TN; thực hiện TN; thay đổi phơng án TN nếu kết quả không phù hợp với vấn đề đặt ra) Ghi các kết quả khám phá (Ví

dụ : đọc số chỉ của các dụng cụ TN ở mức độ cẩn thận và chính xác cần thiết; lập bảng kết quả; biểu diễn kết quả bằng đồ thị, sơ đồ, )

+ Xử lí thông tin: Lập bảng, biểu, vẽ đồ thị theo những cách khác nhau, từ đó phân tích dữ

liệu và nêu ý nghĩa của chúng Tìm quy luật từ biểu, bảng, đồ thị Phân loại dấu hiệu giống nhau, khác nhau, nhận biết những dấu hiệu bản chất của những nhóm đối tợng đã quan sát

So sánh, phân tích, tổng hợp dữ liệu và rút ra kết luận

+ Truyền đạt thông tin: Mô tả lại những thí nghiệm đã làm Trình bày, giải thích những

việc đã làm (bằng lời, bằng hình vẽ, đồ thị, ) Nêu kết luận đã tìm thấy đợc

+ Vận dụng, ghi nhớ kiến thức: Giải các bài tập (định tính, định lợng, thực nghiệm); Làm

đồ chơi, dụng cụ học tập, Học thuộc lòng

Kinh nghiệm cho thấy khi dạy học theo hớng tích cực hoá hoạt động nhận thức của HS bằng PP TLN trong thời gian một tiết học 45 phút, GV thờng dễ bị “cháy” giáo án vì xảy ra

Trang 4

nhiều tình huống khác với dự kiến Do đó GV cần cân nhắc, xác định hoạt động trọng tâm, phân bổ thời gian hợp lí Dự kiến hệ thống câu hỏi hớng dẫn HS hoạt động

Hiệu quả kích thích t duy HS phụ thuộc rất nhiều vào khả năng của HS Sẽ vô tác dụng nếu câu hỏi khó để HS không có khả năng trả lời đợc và không có nghĩa nếu đặt câu hỏi quá dễ

đối với khả năng của HS GV cần động viên ngay những câu trả lời đúng cũng nh nhận xét câu trả lời cha đúng Nếu tất cả HS đều trả lời sai thì GV cần đặt những câu hỏi đơn giản hơn

để HS có thể trả lời đợc vì HS chỉ hứng thú học khi họ thành công trong học tập

Theo tôi khi hỏi học sinh cần chú ý một số vấn đề:

 Trong khi hỏi nên: Dừng một chút sau khi đặt câu hỏi Nhận xét một cách khuyến

khích đối với câu trả lời của học sinh Tạo điều kiện cho nhiều học sinh trả lời 1 câu hỏi Tạo

điều kiện để mỗi HS đều đợc trả lời câu hỏi ít nhất một lần trong giờ học Đa ra những gợi ý nhỏ cho các câu trả lời hoặc dựa vào một phần nào đó trong câu trả lời để đặt tiếp câu hỏi Yêu cầu học sinh giải thích câu trả lời của mình Yêu cầu học sinh liên hệ câu trả lời với những kiến thức khác

 Trong khi hỏi không nên: Nhắc lại câu hỏi của mình Tự trả lời câu hỏi của mình đa

ra.Nhắc lại câu trả lời của học sinh

d) Cách tổ chức cho HS hoạt động :

Hình thức học tập theo nhóm hay đợc thực hiện khi nghiên cứu, tìm hiểu vấn đề mới Có

thể tiến hành nh sau:

 Làm việc chung cả lớp: GV nêu vấn đề, xác định nhiệm vụ nhận thức, chia lớp thành

các nhóm, giao nhiệm vụ cho từng nhóm và hớng dẫn gợi ý cho mỗi nhóm các vấn đề cần lu ý khi trả lời câu hỏi, hoàn thành bài tập.Các nhóm lần lợt báo cáo kết quả và thảo luận chung (nhận xét, đóng góp ý kiến và bổ sung cho nhau) GV tổng kết và chuẩn xác kiến thức

 Làm việc theo nhóm: Phân công trong nhóm (cử nhóm trởng, th kí, phân việc cho các

thành viên) Từng cá nhân làm việc độc lập, sau đó thảo luận trong nhóm và cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ của nhóm Mỗi nhóm cử đại diện trình bày kết quả làm việc của nhóm

Hạn chế tổ chức cho HS học tập theo nhóm ngay tại lớp là không gian chật hẹp, thời gian ngắn của tiết học nên GV phải biết tổ chức hợp lí mới có kết quả Không nên lạm dụng các hoạt động nhóm và cần đề phòng xu hớng hình thức Trong hoạt động nhóm, t duy tích cực của HS phải đợc phát huy và ý nghĩa quan trọng của nó là rèn luyện năng lực hợp tác

đ) Sử dụng thiết bị thí nghiệm và phơng tiện dạy học theo hớng tích cực.

Các thiết bị dạy học đợc sử dụng không chỉ minh hoạ lời giảng giải của GV mà chủ yếu là phơng tiện để HS khai thác tìm tòi, phát hiện và chiếm lĩnh kiến thức Do vậy, nên để HS đợc

tự tay làm thí nghiệm, quan sát, đo đạc và rút ra nhận xét; HS tìm hiểu cấu tạo, cách sử dụng một dụng cụ đo; nghiên cứu các số liệu đã cho trong bảng để rút ra kết luận

3.2 Những công việc thực tế đã làm.

Lớp học là môi trờng giao tiếp thày trò tạo nên mối quan hệ hợp tác giữa cá nhân trên con đ-ờng chiếm lĩnh kiến thức thông qua hoạt động độc lập của cá nhân và thảo luận nhóm Thông qua thảo luận trong tập thể, ý kiến cá nhân đợc bộc lộ, khẳng định hay bác bỏ Qua đó ngời học nâng mình nên một trình độ mới

Khi áp dụng PP TLN cần tôi tiến hành theo các bớc sau :

a/ Làm việc chung cả lớp

- Giáo viên nêu vấn đề, xác định nhiệm vụ nhận thức rồi đa ra câu hỏi hoặc tình huống

- Tổ chức các nhóm , giao nhiệm vụ cho các nhóm Lớp học đợc chia thành các nhóm từ

4-6 HS Các nhóm đợc giao cùng một nhiệm vụ hay những nhiệm vụ khác nhau

Trang 5

- GVhớng dẫn cách làm việc trong nhóm Có nhiều hình thức học tập nhóm, tuỳ từng nội dung vấn đề, GV có thể lựa chọn những hình thức học tập nhóm cho phù hợp ở đây tôi chỉ xin đa ra một số hình thức học tập nhóm phổ biến

Làm việc theo cặp : Hai HS ngồi gần nhau tạo thành một cặp cùng bàn bạc một vấn đề

Thảo luận vòng tròn : HS trong nhóm dùng bút nét to ghi lại ý kiến của mình trên một

tờ giấy đã chuẩn bị sẵn sau đó lần lợt cho những HS khác trong nhóm cùng thảo luận

Thảo luận hỗn hợp : HS trong nhóm tranh luận , nhóm trởng ( th kí) ghi lại

b/ Làm việc theo nhóm.

- Các nhóm tự bầu ra nhóm trởng Nhóm trởng phân công cho mỗi thành viên một công việc, điều hành các thành viên làm việc trong không khí thi đua với các nhóm khác Có thể trong nhóm sẽ bầu ra th kí để ghi chép

- Học sinh bàn bạc , trao đổi trong nhóm để hoàn thành câu trả lời

- Cử đại diện chịu trách nhiệm trình bày kết quả làm việc của nhóm

c/ Thảo luận bàn bạc trớc cả lớp

- Các nhóm lần lợt báo cáo kết quả Cử hai nhóm cùng chủ đề trình bày xong thì dừng lại

để các bạn trong nhóm nêu câu hỏi

- Học sinh trong nhóm thảo luận chung

- Giáo viên tổng kết , đặt vấn đề tiếp theo

Trên đây là một cấu tạo của một hoạt động trong nhóm ( trong một phần của tiết học ) Để

PP học tập này mang lại kết quả nh mong muốn , ngời giáo viên cần chú ý những điều sau

 Nêu vấn đề, giao nhiệm vụ chỉ cần đọc câu hỏi to, chậm một lần không cần nhắc lại nhiều lần trong quá trình HS thảo luận, hoặc phát câu hỏi bằng phiếu và yêu cầu các nhóm trả lời trực tiếp vào phiếu học tập

 Cần dự kiến thời gian cho học sinh làm việc

 Trong quá trình học sinh tranh luận giáo viên không đợc thúc giục học sinh Trong khi học sinh thảo luận giáo viên đi kiểm tra đôn đốc học sinh làm việc

* Ví dụ : Khi dạy bài “ĐỊNH LUẬT CU – LễNG”, để củng cố cho học sinh xác định rõ đợc:

đặc điểm tương tỏc giữa cỏc điện tớch; Làm vật nhiễm điện định luật Cu-lụng;điện tớch điểm Tôi sử dụng phơng pháp thảo luận nhóm nh sau:

*Qua hoạt động này học sinh sẽ trả lời 8 câu hỏi nh sau :

+ Câu 1: Nờu vớ dụ về cỏch nhiễm điện cho vật? Biểu hiện của vật bị nhiễm điện ?

+ Câu 2: Điện tớch điểm là gỡ? Trong điều kiện nào thỡ vật được coi là điện tớch điểm?

+ Câu 3: Cú mấy loại điện tớch? Nờu đặc điểm về hướng của lực tương tỏc giữa cỏc điện tớch +Câu 4 : Xỏc định phương chiều của lực tỏc dụng lờn cỏc điện tớch trong cỏc trường hợp:

Trang 6

 

 

Nờu đặc điểm độ lớn lực tương tỏc giữa 2 điện tớch điểm?

Biểu thức của định luật Cu-lụng và ý nghĩa của cỏc đại lượng ?

+Câu 5 : Điện mụi là gỡ? Hằng số điện mụi cho biết điều gỡ?

+Câu 6 : Làm bài tập trắc nghiệm:

1 Trong những cỏch sau cỏch nào cú thể làm nhiễm điện cho một vật?

A Cọ chiếc vỏ bỳt lờn túc B Đặt một nhanh nhựa gần một vật đó nhiễm điện;

C Đặt một vật gần nguồn điện; D Cho một vật tiếp xỳc với viờn pin

2 Trong cỏc hiện tượng sau, hiện tượng nào khụng liờn quan đến nhiễm điện?

A Về mựa đụng lược dớnh rất nhiều túc khi chải đầu;

B Chim thường xự lụng về mựa rột

C ễtụ chở nhiờn liệu thường thả một sợi dõy xớch sắt kộo lờ trờn mặt đường;

D Sột giữa cỏc đỏm mõy

3 Điện tớch điểm là

A vật cú kớch thước rất nhỏ B Điện tớch coi như tập trung tại một điểm

C vật chứa rất ớt điện tớch D điểm phỏt ra điện tớch

+Câu 7 :

1 Hai điện tớch điểm trỏi dấu cú cựng độ lớn 10-4/3 C đặt cỏch nhau 1 m trong parafin cú điện mụi bằng 2 thỡ chỳng

A hỳt nhau một lực 0,5 N B Hỳt nhau một lực 5N

C đẩy nhau một lực 5N D đẩy nhau một lực 0,5 N

2 Hai điện tớch điểm cựng độ lớn 10-4 C đặt trong chõn khụng, để tương tỏc nhau bằng lực cú

độ lớn 10-3 N thỡ chỳng phải đặt cỏch nhau

A 30000 m B 300m C 90000 m D 900 m

+Câu 8 :

1 Hai điện tớch điểm được đặt cố định và cỏch điện trong một bỡnh khụng khớ thỡ hỳt nhau 1 lực là 21 N Nếu đổ đầy dầu hỏa cú hằng số điện mụi 2,1 vào bỡnh thỡ hai điện tớch đú sẽ

A hỳt nhau một lực bằng 10 N B đẩy nhau một lực bằng 10 N

C hỳt nhau một lực bằng 44,1 N D đẩy nhau 1 lực bằng 44,1 N

2 Hai điện tớch điểm đặt cỏch nhau 100 cm trong parafin cú hằng số điện mụi bằng 2 thỡ tương tỏc với nhau bằng lực 8 N Nờu chỳng được đặt cỏch nhau 50 cm trong chõn khụng thỡ tương tỏc nhau bằng lực cú độ lớn là

*Lớp học đợc chia thành 8 nhóm mỗi nhóm 45 học sinh Để tạo không khí vui vẻ , giáo viên có thể dùng đặt tên cho nhóm nh sau : hoạ mi; sơn ca; vành khuyên; chim cánh cụt

Trang 7

Nhóm 1-2 trả lời câu hỏi 1 Nhóm 3-4 trả lời câu hỏi 2

Nhóm 5-6 trả lời câu hỏi 3 Nhóm 7-8 trả lời câu hỏi 4

Giáo viên hớng dẫn học sinh làm việc trong nhóm Mỗi nhóm sẽ thảo luận theo hình thức thảo luận hỗn hợp , dùng bút nét to ghi lại những ý kiến trong nhóm nên bảng phụ

- Giáo viên dự kiến thời gian : 5 phút

b/ Làm việc theo nhóm Phân công trong nhóm để thực hiện nhiệm vụ.Nhóm trởng có rhể

phân công mỗi thành viên trong nhóm thảo luận và ghi

Nhóm 1: Học sinh xác định đợc Cọ xỏt thước nhựa lờn túc, thước nhựa cú thể hỳt được cỏc

mẩu giấy nhỏ Biểu hiện của vật bị nhiễm điện là cú khả năng hỳt được cỏc vật nhẹ

Nhóm 2 : Học sinh xác định đợc: Điện tớch điểm là điện tớch được coi như tập trung tại

một điểm Nếu kớnh thước của vật nhiễm điện rất nhỏ so với khoảng cỏch tới điểm mà ta xột thỡ vật được coi là điện tớch điểm

Nhóm 3 : Học sinh trả lời: Cú hai loại điện tớch là: điện tớch dương và điện điện tớch õm.

Cỏc điện tớch cựng loại thỡ đẩy nhau, cỏc điện tớch khỏc loại thỡ hỳt nhau

Nhóm 4 : Học sinh trả lời đợc: Đặc điểm độ lớn lực tương tỏc giữa hai điện tớch điểm là: tỉ

lệ với tớch độ lớn hai điện tớch và tỉ lệ nghịch với bỡnh phương khoảng cỏch giữa chỳng Biểu thức định luật Coulomb:

2

2 1

r

q q k F

Nhóm 5 : Học sinh trả lời đợc: Điện mụi là chất khụng cho dũng điện chay qua (khụng cú

điện tớch tự do bờn trong) Hằng số điện mụi cho biết lực tương tỏc giữa cỏc điện tớch giảm bao nhiờu lần so với lực tương tỏc giữa cỏc điện tớch đú trong chõn khụng

Nhóm 6 : Học sinh nêu đợc đỏp ỏn: Cõu 1: A; Cõu 2: B; Cõu 3:A;

Nhóm 7: Học sinh giải và nêu đợc đỏp ỏn: Cõu 1: B; Cõu 2: B;

Nhóm 8 : Học sinh giải và nêu đợc đỏp ỏn: Cõu 3: A; Cõu 4: A;

Học sinh trao đổi , thảo luận trong nhóm Cử đại diện trả lời

c/ Thảo luận , tổng kết trớc cả lớp.

- Đại diện nhóm trình bày trớc lớp : lần lợt từ nhóm 1 – 8

- Sau khi nhóm 1-4 trình bày xong thì dừng lại để các bạn trong lớp nêu câu hỏi

- Học sinh thảo luận , giáo viên sửa chữa nếu cần ( bổ xung một vài t liệu đã chuẩn bị bằng bảng phụ nếu cần thiết )

Cuối cùng giáo viên tổng kết đợc vấn đề đã đa ra Chỳ ý: Cõu 1-3: ễn tập kiến thức về điện

tớch Cõu 4,5 là Nghiờn cứu về tương tỏc giữa hai điện tớch điểm.Cõu 6-8: Vận dụng, củng cố.

Mỗi tiết học chỉ nên từ 1 đến 3 hoạt động nhóm Không nên sử dụng quá nhiều ảnh h ởng

đến nội dung khác vì thời gian của một tiết học là có hạn định, nội dung kiến thức lại rất dài

Trang 8

PP TLN huy động đợc mọi học sinh tham gia Học sinh đợc nói nhiều hơn, đợc suy nghĩ nhiều hơn nh vậy đã phát huy đợc tính tích cực trong mỗi học sinh Tuy nhiên để truyền thụ kiến thức, giáo viên không chỉ sử dụng một PPDH này mà là sự phối kết hợp nhiều PP

2/ Kết quả đạt đợc.

Để nâng cao chất lợng dạy và học Vật lý ở trờng THPT cần rất nhiều yếu tố và một yêu cầu không thể thiếu đợc là việc đổi mới phơng pháp dạy – học, phát huy đợc vai trò chủ động sáng tạo của học sinh Là một giáo viên trẻ , kinh nghiệm giảng dạy cha nhiều hơn nữa việc giảng dạy cha đợc xuyên Suốt chơng trình đổi mới nên việc áp dụng kinh nghiệm này vào thực tế giảng dạy còn hạn chế nhng trong quá trình giảng dạy tôi đã thờng xuyên áp dụng PP TLN và tôi nhận thấy HS đã biết cách học tập theo PP mới này Các em hăng hái , tích cực suy nghĩ Đợc nói ra những điều mình nghĩ, các em cảm thấy hào hứng, phấn khởi hơn Hơn nữa các em nhận thấy trong sự thành công trung của cả lớp có phần đóng góp của mình, của nhóm mình Từ đó không khí lớp học trở nên sôi nổi , hào hứng hơn

Kết quả mà tôi đạt đợc cha nhiều nhng bớc đầu PP này đã dần hình thành trong học sinh PP học tập theo hớng đoàn kết, hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau, huy động đợc sự tham gia tích cực của từng cá nhân và tập thể tạo không khí thi đua học tập và mang lại kết quả học tập cao hơn Kết quả này không chỉ đạt đợc ở môn Vật lý mà còn ở tất cả các môn học khác

Dới đây là một vài số liệu chứng minh cho những kết luận của tôi

Thời

điểm Lớp Dới TB ( % )Đầu năm Cuối kỳ II TB – Khá( % )Đầu năm Cuối kỳ II Giỏi( % )Đầu năm Cuối kỳ II

Năm

học :

2007-2008

3/ So sánh đối chứng.

Trớc khi áp dụng kinh nghiệm Sau khi áp dụng kinh nghiệm

2 Giáo viên chỉ đa ra một hình thức thảo

luận và yêu cầu học sinh thảo luận

3 Việc áp dụng phơng pháp dạy học này

chỉ là hình thức , giáo viên đa ra câu hỏi

cho học sinh thảo luận quá dễ , các em có

thể trả lời ngay đợc

4 Giáo viên dự kiến thời gian không hợp

2 Giáo viên đã vận dụng linh hoạt các hình thức học tập nhóm trong khi cho học sinh thảo luận

3 Giáo viên đa ra đợc các câu hỏi phù hợp để học sinh làm việc theo nhóm

4 Giáo viên đã biết phân bố thời gian hợp lí cho

Trang 9

5 Lớp học lộn xộn vì các em tranh nhau

nói hoặc do làm xong trớc thời gian quy

định hoặc trầm buồn vì các em không ai

chịu trao đổi , bàn bạc

từng câu hỏi

5 Học sinh học tập tích cực hơn , tham gia thảo luận sôi nổi hơn Không khí lớp học vui vẻ , hào hứng hơn

Khi cha áp dụng kinh nghiệm này, qua dự giờ tôi thấy giáo viên còn lúng túng trong việc h -ớng dẫn học sinh thảo luận Nhiều giáo viên không thờng xuyên sử dụng phơng pháp này trong dạy học hoặc sử dụng phơng pháp này chỉ là hình thức Đứng trớc thực trạng đó tôi đã mạnh dạn đa ra kinh nghiệm này Tôi nhận thấy khi áp dụng kinh nghiệm này hoạt động thày – trò , trò – trò phối hợp nhịp nhàng hơn, không khí lớp học sôi nổi hơn, học sinh hăng hái học tập hơn

Tuy nhiên khi áp dụng kinh nghiệm này tôi cũng gặp một số khó khăn :

 Về giáo viên : Thời gian cho một tiết học ngắn, nội dung bài học rất dài Nếu cho HS thảo

luận mà không giải quyết đợc vấn đề đa ra sẽ làm ảnh hởng đến việc truyền thụ nội dung bài học Còn lớp học có số lợng học sinh đông gây khó khăn trong việc tổ chức hoạt động

 Về học sinh : Các em còn cha quen với PP học tập mới nên còn gặp khó khăn, còn rụt rè

trong hoạt động học, không dám nói nên những suy nghĩ của mình Một số em học khá , giỏi không tham gia thảo luận trao đổi cùng các bạn Các em thờng làm việc độc lập Một số em yếu hay ỷ lại các bạn khác trong nhóm

 Về cơ sở vật chất : Một số phơng tiện dạy học còn thiếu ( phòng thí nghiệm độc lập

, máy chiếu … )

Phơng pháp mới kéo theo nhiều điều mới lạ , bất ngờ , hứng thú nhng nó cũng gây cho không ít những khó khăn Đất nớc đang trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá PPDH tích cực cần đợc phát triển và nhanh chóng trở thành phổ biến trong nhà trờng Vì vậy giáo viên phải đợc đào tạo chu đáo, đợc tập huấn các lớp thay sách thờng xuyên để thực hiện vai trò là ngời gợi mở, cố vấn, trọng tài trong hoạt động tranh luận sôi nổi của HS

4 Bài học kinh nghiệm.

Đúc rút một kinh nghiệm hay là một quá trình lao động vất vả , khó nhọc và khoa học Nó

đòi hỏi ngời giáo viên phải tận tâm , kiên nhẫn Trong quá trình thể nghiệm , tôi rút ra đ ợc một số bài học bổ ích sau :

* Đối với giáo viên :

 Khi soạn bài, giáo viên phải đầu t nhiều công sức và thời gian để thực hiện bài trên lớp với đúng vai trò của mình

 Giáo viên phải tích cực tự học, tự bồi dỡng chuyên môn, nghiệp vụ

 Giáo viên cần coi trọng việc chuẩn bị những câu hỏi đặc biệt những câu hỏi có yêu cầu cao về nhận thức có thể cho học sinh thảo luận trong nhóm

Trang 10

* Đối với học sinh.

 Phải chuẩn bị bài trớc ở nhà, đọc thêm các sách tham khảo để nâng cao vốn hiểu biết

 Tham gia nhiệt tình, tự giác vào các hoạt động học tập

 Mạnh dạn trình bày những hiểu biết, suy nghĩ của mình trớc tập thể

5 Phạm vi áp dụng

Kinh nghiệm này của tôi có thể áp dụng trong các tiết dạy Vật lý ở nhà trờng THPT

6 Những vấn đề còn bỏ ngỏ

Đổi mới PPDH theo hớng tích cực hoá hoạt động học tập của học sinh là một quá trình lâu dài Không thể ngày một, ngày hai mà đông đảo giáo viên từ bỏ đ ợc kiểu dạy học truyền thụ kiến thức theo kiểu tiếp thu thụ động đã quen thuộc từ trớc Việc phát triển PP TLN đòi hỏi cả thầy và trò phải tìm hiểu, nghiên cứu kĩ bài học, phải mất nhiều thời gian, công sức hơn nghĩa

là phải làm việc nhiều hơn

Phần trình bày về kinh nghiệm này còn là một vấn đề nhỏ trong các phơng pháp dạy học tích cực Còn một số phơng pháp dạy học tích cực khác cần đợc phát triển mà tôi cha có điều kiện

đề cập đến Để giảng dạy có hiệu quả một giờ học môn Vật lý cần có sự phối kết hợp linh hoạt của các PPDH theo hớng đổi mới và các phơng pháp truyền thống

C Kết luận.

Vai trò của ngời giáo viên là hết sức to lớn , quyết định đến sự thành công của hoạt động học tập của học sinh và chất lợng giáo dục Trong giảng dạy môn Vật lý, giáo viên chỉ có nhiệt tình thôi cha đủ, mà phải có PPDH theo hớng tích cực lấy học sinh làm trung tâm

Khi thực hiện kinh nghiệm này, tôi có một số băn khoăn muốn đa ra để đồng nghiệp và các các nghành quan tâm hơn nữa :

Một là, GV phải tích cực hơn nữa trong phong trào đổi mới PP dạy, tạo hứng thú, say mê

trong giờ học môn Vật lý

Hai là, Cần đầu t phòng thí nghiệm thực hành, bổ sung các loại sách tham khảo , tranh ảnh

minh hoạ cho bài học, máy chiếu… để phục vụ cho giáo viên và học sinh

Ba là , Tôi rất mong nhận đợc sự góp ý để việc giảng dạy đạt kết quả cao hơn góp phần

không ngừng nâng cao chất lợng giáo dục

Trên đây là những suy nghĩ của tôi nhằm nâng cao chất lợng giảng dạy môn Vật lý Có thể trong kinh nghiệm này của tôi còn nhiều thiếu sót Tôi rất mong nhận đợc sự góp ý của các cụ thể của đồng nghiệp và các em học sinh

Xin chân thành cảm ơn!

IaPa, ngày 30 tháng 04 năm 2008

Ngời thực hiện

Bùi Đức Hạnh

Ngày đăng: 29/06/2013, 01:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w